1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thuyết minh thiết kế kỹ thuật xây dựng trạm xử lý nước sạch khu đô thị mới mỹ đình i

40 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiết Kế Kỹ Thuật Xây Dựng Trạm Xử Lý Nước Sạch Khu Đô Thị Mới Mỹ Đình I
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và môi trường
Thể loại Thuyết minh thiết kế kỹ thuật
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊBAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC SẠCH KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT BAN QUẢN LÝ D

Trang 1

CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I

DỰ ÁN XÂY DỰNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC SẠCH KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I

DỰ ÁN

Trang 2

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT

Trang 3

MỤC LỤCPHẦN A - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

3 Các chỉ tiêu chính của dự án khu đô thị mới Mỹ Đình I 8

3 Tính toán độ hạ mực nước và ảnh hưởng của công trình khai

thác đối với các công trình hiện có trong khu vực

16

4 Cấu trúc lỗ khoan dự kiến, phương pháp khoan và kết cấu giếng 18

5 Bơm thổi rửa, hút nước thí nghiệm 19

3 Xác định giá thành vận hành, quản lý hệ thống sản xuất nước 21

PHẦN B - THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT TRẠM XỬ LÝ

NƯỚC KHU ĐÔ THỊ MỚI MỸ ĐÌNH I

Trang 4

III Thuyết minh tính toán dây chuyền công nghệ 30

- Bản vẽ mô tả địa tầng thực tế và cấu trúc giếng khoan thăm dò

- Báo cáo kết quả phân tích hóa học toàn phần mẫu nước của Công ty Nước

và Môi trường Việt Nam cho khu Đô thị mới Mỹ Đình II

- Báo cáo kết quả phân tích hóa học toàn phần mẫu nước của Công ty khảosát và xây dựng - Trung tâm thí nghiệm Hà nội

- Kết quả tính toán thủy lực cột áp bơm nước sạch

Trang 5

PHẦN A - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Trang 6

I Tóm tắt dự án

1 Tên dự án :

Dự án xây dựng trạm cấp nước khu đô thị mới Mỹ Đình I – Từ Liêm – Hà nội,Công suất 1200 m3/ngày

2 Địa điểm xây dựng công trình :

Khu đô thị mới Mỹ Đình I - Xã Mỹ Đình - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội

3 Hình thức xây dựng : Xây dựng mới

4 Đối tượng hưởng lợi : Dân cư trong khu đô thị mới Mỹ Đình I

5 Quy mô xây dựng :

- Khoan và thi công 02 giếng khoan, công suất mỗi giếng 55 m3/h, dự kiếnkhoan sâu 62m;

- Cấp và lắp đặt 02 bơm chìm có Q=55m3/giờ, H=40-50m;

- Cấp toàn bộ vật tư và lắp đặt 325m hệ thống đường ống nước thô (Gang dẻoDN150-DI) từ trạm bơm giếng số 2 về trạm xử lý;

- Lắp đặt 01 tháp làm thoáng tải trọng cao D=0,8m, H=3,3m;

- Xây dựng bể trộn, bể lắng đứng có ngăn phản ứng trung tâm;

- Lắp đặt khối thiết bị lọc cát và thiết bị lọc than hoạt tính;

- Xây dựng 01 bể chứa nước sạch dung tích 250 m3;

- Xây vỏ Trạm bơm 2, và các công việc xây dựng trong Trạm bơm 2;

- Cấp và lắp đặt 02 máy bơm nước sạch có Q=50m3/giờ, H=40m;

- Cấp và lắp đặt 02 máy bơm nước sạch (bơm trung chuyển) có Q=50m3/giờ,H=15m;

- Cấp và lắp đặt 01 máy bơm rửa lọc có Q=180m3/giờ, H=15m;

- Cấp và lắp đặt 01 máy gió rửa lọc Q=3,8 m3/phút, H=5m;

- Cấp và lắp đặt 02 máy bơm nước sạch (bơm nước kỹ thuật) có Q=4m3/giờ,H=40m;

- Cấp 01 máy bơm nước bẩn (chạy xăng, để trong kho) có Q=5m3/giờ, H=10m;

- Cấp và lắp đặt toàn bộ các van, ống và thiết bị cần thiết liên quan trong trạmbơm II;

- Xây vỏ bao che Nhà hoá chất, và các công việc xây dựng trong Nhà hoá chất;

- Cấp và lắp đặt 01 bộ Clorator 0-1Kg/giờ tự động Kèm theo toàn bộ đườngống, van khoá bơm kỹ thuật Ejector, Injector & phụ kiện cần thiết… cho hệthống châm Clo vào nước trên ống dẫn vào bể chứa 250m3;

- Cấp và lắp đặt 02 bình chứa clo 50Kg, kèm theo toàn bộ ống, van và phụ kiệncần thiết để đấu vào hệ thống châm clo;

Trang 7

- Cấp và lắp đặt 02 máy khuấy phèn cần thiết cho 02 thùng đựng phèn dung tích

100 lít;

- Cấp và lắp đặt 02 bơm định lượng phèn có Q=12 l/giờ, H=30m trong nhà hoáchất Kèm theo toàn bộ ống, van khoá thiết bị phụ cần thiết khác để châmphèn vào bể trộn;

- Cấp và lắp đặt 02 máy khuấy xút cần thiết cho 02 thùng đựng xút dung tích

100 lít;

- Cấp và lắp đặt 02 bơm định lượng xút có Q=12 l/giờ, H=30m trong nhà hoáchất Kèm theo toàn bộ ống, van khoá thiết bị phụ cần thiết khác để châm xútvào bể trộn;

- Xây dựng và lắp đặt hệ thống thoát nước cho trạm;

- Cấp và lắp đặt các đường ống kỹ thuật cần thiết nối các công trình trong trạm;

- Cấp toàn bộ vật tư và lắp đặt 209m đường ống cấp nước sạch (gang dẻoDN150-DI) từ trạm ra tuyến cấp nước chính của khu đô thị

- Xây dựng nhà hành chính, cấp và lắp đặt các thiết bị phụ trợ cho nhà hànhchính như cửa đi cửa sổ, điện, thoát nước, cấp nước, vệ sinh …

- Xây dựng cổng tường rào cho trạm;

- San nền thô, san nền tinh xây dựng đường, hè, sân nội bộ;

- Tuyến cáp ngầm cao thế và trạm biến áp 400KVA: Tuyến cáp ngầm thấm dọcloại L= 1.030m và trạm biến áp

- Hệ thống điện trạm xử lý: Hệ thống điện điều khiển trạm xử lý, hệ thống điệnđộng lực trạm xử lý

7 Nguồn kinh phí :

Vốn tự huy động của Công ty Đầu tư - Phát triển nhà và Đô thị - Bộ Quốc phòng

8 Tổ chức thực hiện :

- Chủ đầu tư : Công ty Đầu tư - Phát triển nhà và Đô thị – Bộ Quốc phòng

- Nhà thầu : Đấu thầu theo quy định hiện hành

9 Thời gian thực hiện dự án :

5 tháng kể từ khi dự án được duyệt

Trang 8

II Giới thiệu chung

Dự án khu đô thị mới Mỹ Đình I là một trong nhiều khu đô thị tập trung,nằm trong chính sách của Nhà nước và thành phố Hà nội về chủ trương cung cấpcho Hà nội quỹ nhà ở, phục vụ các dự án di dời dân và cải thiện đáng kể điều kiệnsống ở những khu nhà ở chật hẹp trong nội thành Đáp ứng sức ép đô thị hóa ngàycàng nhanh theo đà phát triển kinh tế

Cũng như các đô thị khác đã hoàn thành hoặc đang trong giai đoạn đầu tưxây dựng Đây là khu dân cư tập trung, khu giải trí, khu dịch vụ tổng hợp Mặc dùcác vấn đề hạ tầng đã được quan tâm đúng mức trong các dự án khả thi quy hoạchkhu đô thị mới, song vì những lý do khách quan, trong tình hình cấp nước chothành phố Hà nội còn rất khó khăn, trước đòi hỏi cấp nước cho khu đô thị, công tyKinh doanh nước sạch Hà Nội hiện chưa đủ khả năng cung cấp lưu lượng nước nhưyêu cầu Vì vậy, xây dựng một trạm cấp nước tại chỗ để cung cấp cho khu đô thịmới Mỹ Đình I là rất cấp bách và đã được sự chấp thuận của các cơ quan liên quan

1 Đặc điểm tự nhiên

* Bố trí, giới hạn khu đất :

- Khu đô thị mới Mỹ Đình I nằm ở phía Tây – Tây Bắc thành phố Hà nội thuộc xã

Mỹ Đình – Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà nội Tổng diện tích đất trong phạm vinghiên cứu là 223.903 m2 Khu đô thị mới Mỹ Đình I giới hạn theo các hướng sau:

- Phía Đông và Đông bắc giáp khu đô thị mới Mỹ Đình II do Tổng công ty đầu tưPhát triển nhà – Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư

- Phía Nam và Tây nam giáp khu liên hợp thể thao Quốc gia

- Phía Bắc và Đông bắc giáp phần khu trại giống của huyện Từ Liêm

- Phía Tây và Tây nam giáp khu dân cư thuộc thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình

- Toàn bộ khu vực nghiên cứu nằm trong ranh giới xã Mỹ Đình - huyện Từ Liêm

* Địa hình, địa mạo:

Toàn bộ khu vực phần lớn là đất ruộng canh tác rau màu, không có dân cư

Độ cao trung bình từ 5,4 đến 5,8 m

* Điều kiện khí hậu:

Khu đô thị mới Mỹ Đình I có các đặc điểm tương tự với điều kiện khí hậuchung của thành phố

+ Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là Đông Nam,nhiệt độ cao nhất vào mùa hạ là 38oC Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa, mưa

Trang 9

nhiều từ tháng 7 đến tháng 9, lượng mưa trung bình hàng năm 1670 mm, số ngàymưa trung bình hàng năm là 140 ngày.

+ Mùa lạnh: Từ tháng 11 đến tháng 3, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc, trờilạnh và hanh khô, nhiệt độ trung bình là 23oC, thấp nhất có khi xuống tới 7oC – 8oC.+ Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm tại khu vực là 84,5%

+ Bão: Bão xuất hiện nhiều trong tháng 7 và tháng 8 hàng năm, cấp gió từ cấp 8đến cấp 10, đôi khi tới cấp 12

* Điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình

+ Địa chất thuỷ văn: Chịu ảnh hưởng thuỷ văn của sông Nhuệ

+ Địa chất công trình: Căn cứ theo tài liệu địa chất của chuyên gia Liên xô trướcđây lập, đang được lưu giữ tại Viện quy hoạch Hà nội thì dự án nằm trong khu vựcđược đánh giá là thuận lợi, không cần chuẩn bị các biện pháp chuẩn bị đất đai

b Tình hình dân cư và các công trình kiến trúc

Trong phạm vi khu đất dự án hoàn toàn đất ruộng, ao, hồ và mương, không

có dân cư sinh sống Về vật kiến trúc đáng kể

c Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng trong phạm vi dự án

Trong phạm vi khu vực dự án hầu hết là đất ruộng, xa đường hiện trạng nênphải tổ chức mở đường vào thi công, do điều kiện địa chất khu vực nên khi xâydựng các công trình phải gia cố nền móng

2.2 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong khu vực dự án chưa có cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, đường giaothông

3 Các chỉ tiêu chính của dự án khu đô thị mới Mỹ Đình I.

- Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu : 223.093 m2 (100%)

Trong đó:

- Đất công cộng khu vực : 17.160 m2

Trang 10

4 Giải pháp về nguồn nước

- Nguồn nước cấp cho khu đô thị Mỹ Đình I dự kiến được lấy từ các đường ống cấpnước ở phía Đông, phía Tây và phía Nam khu vực nghiên cứu

- Hiện nay các tuyến cấp nước theo quy hoạch chưa có, dự án quy hoạch khu đô thịmới đưa ra các phương án cấp nước như sau

+ Xây dựng 1 đường cấp nước riêng từ nhà máy nước Mai Dịch theo tuyếnđường quy hoạch rộng 50 m ở phía nam ô đất

+ Kết hợp với dự án khu đô thị mới Mỹ Đình II, do Tổng Công ty Đầu tưphát triển nhà và Đô thị - Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư, xây dựng một tuyếncấp nước chung

+ Kết hợp với dự án xây dựng hạ tầng và đường vào Trung tâm TDTT Quốcgia

- Tuy nhiên, phương án cấp nước trên cho đến thời điểm này cũng không thể thựchiện được, cần thiết phải có một giải pháp cấp nước khác có tính khả thi hơn

5 Cơ sở lập dự án

1 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về Quy chế quản lý đầu tư

và xây dựng, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 về việc sửa đổi bổ sung một số điều củaquản lý đầu tư và xây dựng

2 Căn cứ Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 22/05/2002 của Thủ tướng chínhphủ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu Đô thị mới Mỹ Đình I

Trang 11

3 Căn cứ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 số 85/2001/QĐ-UBngày 11/10/2001 của UBND Thành phố Hà Nội.

4 Điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Chínhphủ phê duyệt

5 Công văn số 793/KDNS-KT ngày 16/09/2003 của Công ty Kinh doanh nướcsạch Hà Nội trả lời về việc không thể cung cấp nước cho dự án khu đô thịmới Mỹ Đình I

6 Các văn bản Nhà nước về quản lý đất đai, quản lý đô thị hiện hành

7 Căn cứ tờ trình số 436/TT – DA ngày 13/6/2005 của Công ty ĐTPT nhà và

ĐT – Bộ Quốc phòng về việc tiếp tục triển khai công tác chuẩn bị đầu tư xâydựng trạm xử lý nước sạch khu đô thị mới Mỹ Đình I đã được Thủ trưởng

Bộ Quốc phòng phê duyệt trực tiếp trên tờ trình

8 Tiêu chuẩn thiết kế 20TCN-33-85

9 Tiêu chuẩn chất lượng nước số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002

6 Sự cần thiết phải đầu tư

- Theo quy hoạch của dự án được thành phố phê duyệt thì khu Đô thị mới MỹĐình I được cấp nước từ hệ thống cấp nước thành phố với tổng nhu cầu là 3.036m3/ngày Tuy vậy công việc này chưa thực hiện được và nhu cầu cấp nước củakhu vực xung quanh rất cao Do vậy, Công ty Kinh doanh nước sạch Hà nội đã

có công văn gửi Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị - Bộ Quốc phòng vềviệc không thể cấp nước cho khu đô thị mới Mỹ Đình I từ hệ thống nước thànhphố

- Hiện nay theo tiến độ thì đến tháng 9 năm 2005 sẽ bắt đầu bàn giao nhà cho các

hộ dân cư vào sinh sống tại khu Đô thị mới nên yêu cầu về nước sạch là rất cấpbách

- Với tình hình trên cần thiết phải có một giải pháp cấp nước khác có tính khả thihơn Để chủ động cung cấp nước sạch cho cư dân khu đô thị đang hình thànhnhanh chóng và theo đòi hỏi của khách hàng, cần thiết phải xây dựng một trạm

xử lý nước cục bộ lấy từ nguồn nước ngầm tại chỗ đáp ứng cho nhu cầu trướcmắt cũng như lâu dài

Trang 12

III Những đề xuất của dự án

III 1 Tính toán nhu cầu dùng nước

Theo Dự án Quy hoạch phát triển khu đô thị mới Mỹ Đình I, nhu cầu dùngnước đến năm 2003 cần 2176 m3/ngày Nhu cầu này đã tính đủ cho các yêu cầuchữa cháy, công cộng, công nghiệp nhỏ, tưới rửa Tuy nhiên so với các đô thị mớikhác và định hướng cấp nước đến năm 2010 đã đươc Thủ tướng Chính phủ phêduyệt, thì tiêu chuẩn dùng nước 200 lít/ng - ngày trong báo cáo quy hoạch là caohơn mức quy định Thực tế sau khi đưa các khu đô thị mới Linh Đàm, Định Công

và gần nhất là khu đô thị mới Mỹ Đình II vào hoạt động, nhu cầu dùng nước thấphơn tính toán, hai trạm này hiện chỉ vận hành khoảng 10 - 12 giờ/ngày

Trạm cấp nước được xây dựng như một giải pháp khẩn cấp nhằm đáp ứngnhu cầu dùng nước trước mắt theo từng giai đoạn của khu đô thị Trong tương lai,khi nguồn cung cấp nước của thành phố được triển khai, sẽ bù vào lượng nước phátsinh và tiến dần đến thay thế hoàn toàn và thoả mãn các nhu cầu dùng nước như dự

án khả thi đã đề cập

Căn cứ theo định hướng phát triển cấp nước đô thị do Thủ tướng Chính phủquyết định thì đến năm 2010 tiêu chuẩn dùng nước cho khu đô thị loại I là 165lít/ng - ngày bảng tính toán chi tiết nhu cầu dùng nước khu Đô thị mới Mỹ Đình Inhư sau:

- Hệ số không điều hòa cho nước dành cho mục đích sinh hoạt Kng = 1,2

- Nhu cầu dùng nước tính toán: 1952,8 x 1,2 = 2343,4 m3/ngày

- Do hiện tại dân số chuẩn bị đến ở tại khu Đô thị mới Mỹ Đình I chưa đủ nhưtính toán, còn khi dân số của khu đô thị như tính toán thì rất có thể nguồn nước

sẽ được bổ sung, cung cấp bởi Cty kinh doanh nước sạch Hà Nội qua dự án

“Nước mặt sông Đà” và để tiết kiệm kinh phí cho dự án, ta xây dựng trạm cấpnước với công suất bằng 50% nhu cầu tính toán Như vậy công suất của trạmcấp nước là 1200 m3/ngày = 50 m3/h Tuy nhiên, tính đến nhu cầu phát triển lâu

Trang 13

dài khi dân cư của khu đô thị phát triển như tính toán mà nguồn nước của thànhphố còn bị hạn chế thì cần tính đến khả năng mở rộng, nâng công suất trạm xử

lý lên 1800 m3/ng

III.2 Nguồn nước

Với những dự án có quy mô như khu đô thị mới Mỹ Đình I, các nguồn nước có lưulượng hạn chế như ao, hồ, nước mưa … sẽ không đề cập trong nghiên cứu

a Nước mặt

Nguồn nước mặt gần khu đô thị nhất là sông Nhuệ, cách khoảng 2 km SôngNhuệ có lưu lượng dồi dào Tuy nhiên, vì nối với sông Hồng nên mực nước giữamùa khô và mùa cạn chênh lệch lớn Đồng thời lưu lượng dòng chảy còn phụ thuộcvào việc điều chỉnh nước dành cho nông nghiệp tại cống Niêm Mạc

Mặt khác chất lượng nước sông Nhuệ có độ đục vô cơ và hữu cơ lớn, độ ônhiễm cao do nước thải của thành phố Hà nội và nuôi trồng thủy sản trên sông Sửdụng nguồn này đòi hỏi kinh phí xử lý rất lớn ngoài khả năng tài chính dành cho dựán

Từ các lý do nói trên, việc sử dụng nguồn nước mặt sông Nhuệ là không khảthi

b Nước ngầm

Từ ngày 20/5/2003 đến 2/6/2003 Công ty Nước và Môi trường Việt nam đã tiếnhành khoan thăm dò khảo sát nước ngầm Báo cáo chi tiết đã được đệ trình Banquản lý Dự án khu vực I Những thông tin chính trong báo cáo như sau:

* Điều kiện địa chất thủy văn

Nguồn cung cấp cho khu vực thành phố Hà nội nói chung là nước ngầmmạch sâu, nguồn nước ngầm mạch nông thường ô nhiễm hữu cơ không hợp vệsinh

Khu Đô thị mới Mỹ Đình I ( thuộc xã Mỹ Đình ) nằm trong mỏ nước ngầmchung của vùng Mai Dịch và Hà nội Khu vực Mai dịch và lân cận, những nămtrước đây đã được các cơ quan chuyên ngành địa chất tiến hành thăm dò tỷ mỷ vàthăm dò kết hợp khai thác đánh giá trữ lượng để xây dựng nhà máy nước Mai Dịch

Căn cứ vào thành phần thạch học, tướng đá, các thành tạo và các đặc điểmđịa chất thuỷ văn như tính thấm, tính chứa nước, độ giàu nước và đặc điểm thuỷđộng lực có thể phân chia đất đá trong trầm tích Kainozoi ở khu mỏ thành 4 đơn

vị chứa nước chính, chúng được ngăn với nhau bởi các lớp cách nước hoặc thấm

Trang 14

nước yếu Theo thứ tự từ trên xuống lần lượt gặp các tầng chứa nước và lớp cáchnước như sau :

+ Tầng chứa nước vỉa-lỗ hổng, trầm tích Holocen ( TCN qh )

+ Lớp cách nước trầm tích Pleistocen-Holocen ( LCN1 )

+ Tầng chứa nước vỉa lỗ - hổng, trầm tích Pleistocen trên ( TCN qp2 )

+ Lớp cách nước trầm tích Pleistocen giữa-trên ( LCN2)

+ Tầng chứa nước vỉa lỗ - hổng, trầm tích Pleistocen giữa-trên ( TCN qp1 )

+ Phức hệ chứa nước vỉa-khe nứt, trầm tích Neogen ( PHCNN )

Trong các tầng chứa nước kể trên, tầng chứa nước vỉa lỗ hổng trầm tíchPleistocen dưới - trên ( TCN qp1 ) có diện phân bố rộng trong khu vực Hà nội Đây

là tầng chứa nước chính được khai thác và xử lý cấp nước sinh hoạt và sản xuất chotoàn thành phố Hà nội từ trước tới nay

Các thông số ĐCTV chính như độ dẫn nước Km, hệ số truyền áp a của khuvực đã được xác định trong các Báo cáo thăm dò tỷ mỷ nước dưới đất vùng Hà nội

và Báo cáo kết quả thăm dò ĐCTV phục vụ xây dựng nhà máy nước Mai Dịch: Km

= 1.400 m2/ng; a = 105 m2/ng; độ hạ thấp mực nước cho phép đến mái tầng chứanước Scp = -31,2 m

* Trữ lượng nguồn nước :

Nguồn nước ngầm khu vực Mỹ Đình rất phong phú Điều kiện ĐCTV khu

vực phân bố khá rõ nét, nhất là tầng QII - III dưới , thuận lợi cho việc bố trí giếngkhai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước sản xuất và sinh hoạt Nước ngầm theođánh giá có quan hệ thuỷ lực với nước sông Hồng, nước mưa và chúng là nguồn bổcập cho tầng chứa nước

Chiều dày tầng chứa nước chính cuội sỏi tại khu vực lỗ khoan thăm dò là 18mét, thành phần bao gồm cuội, sỏi lẫn cát

Qua kết quả bơm thí nghiệm lỗ khoan thăm dò cho thấy : Khi bơm thínghiệm liên tục với lưu lượng 2.8 l/s, mức nước hạ thấp ổn định ở -18,6 m Mựcnước trước khi bơm -18,1m ( so cốt +0.0 ) Tỷ lưu lượng của lỗ khoan là 5,6 l/s.mĐiều này cho thấy khi khai thác liên tục ở giếng khoan khai thác với công suất lêntới 2000 m3/ng, mực nước động trong giếng sẽ là -22,5 m, nằm trên mực nước hạthấp cho phép đến mái tầng chứa nước - 31.2 mét khá nhiều Chứng tỏ rằng nguồnnước ngầm ở khu vực đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cấp nước với quy mô lớn

Kết quả khảo sát, thăm dò nguồn nước ngầm ở khu đô thị mới Mỹ Đình ( xã

Mỹ Đình - Từ Liêm ) hoàn toàn đủ cơ sở thiết kế và xây dựng hệ thống cấp nướccông suất lên đến Q = 2000 m3/ng hoạt động ổn định và lâu dài, cao hơn nhu cầuthực tế của Dự án chỉ có 1200 m3/ngày

Trang 15

Để đáp ứng yêu cầu công suất nước thô Q = 1.200 m3/ng, cần thiết phải xâydựng 2 giếng khoan khai thác (1 chạy và 1 dự phòng)

* Chất lượng nguồn nước thô

Vì khu Đô thị mới Mỹ Đình I nằm gần khu Đô thị mới Mỹ Đình II nên trướckhi có kết quả khảo sát chính thức cho khu Đô thị mới Mỹ Đình I ta có thể thamkhảo chất lượng nước ngầm của khu Đô thị mới Mỹ Đình II

Chất lượng nước ngầm theo bảng sau:

(Các chỉ tiêu lý hoá do phòng thí nghiệm VIWASE phân tích)

Báo cáo kết quả phân tích hóa học toàn phần mẫu nước của Công ty khảo sát

và xây dựng - Trung tâm thí nghiệm Hà nội (được nêu trong phần phụ lục) cũngcho kết quả tương tự

Trang 16

* Hiện trạng khai thác nước trong khu vực.

Hiện nay, tại khu vực nghiên cứu có các bãi giếng của một số trạm cấp nước nhưnhà máy nước Mai Dịch, trạm cấp nước nhà máy sơn Cầu Diễn, trạm cấp nước khu

Đô thị mới Mỹ Đình II… Tuy nhiên nếu xây dựng thêm các giếng khoan khai thácnước ngầm cho trạm xử lý nước sạch khu Đô thị mới Mỹ Đình I thì cũng khônglàm ảnh hưởng nhiều đến việc khai thác nước của các nhà máy và các trạm cấpnước kể trên

* Mục tiêu chất lượng nước sau xử lý

Để bảo đảm chất lượng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép khi cấp cho ănuống và sinh hoạt theo quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ thì nước sau xử lý phảiđạt các chỉ tiêu sau:

Hàm lượng Fe <= 0,5 mg/l

Mn <= 0,5 mg/l

E.Coli = 0

Độ oxy hoá <= 2 mg/l

Trang 17

IV Dự kiến sơ đồ khai thác, tính toán dự báo mực nước hạ thấp và trữ lượng khai thác

IV.1 Lựa chọn lưu lượng và dạng công trình khai thác.

Như trên đã trình bày, để đảm bảo lưu lượng nước cấp cần thiết cho khu Đôthị thì trạm xử lý nước sạch khu Đô thị mới Mỹ Đình I phải có công suất xử lý là

1200 m3/ng, tương đương 50 m3/h, công suất nước thô phải đạt 55 m3/h

Do không thể sử dụng nguồn nước mặt hay nước ao hồ nên công trình khaithác chỉ có thể là các giếng khoan khai thác nước ngầm

IV.2 Bố trí công trình khai thác.

Dự kiến sẽ khoan 02 giếng (01 chạy và 01 dự phòng) Giếng số 1 khoantrong khuôn viên trạm xử lý, giếng số 2 khoan tại khu đất giữa nhà C8 và C11.Khoảng cách giữa 2 giếng theo đường thẳng là khoảng 250m

IV.3 Tính toán độ hạ mực nước tại các công trình khai thác, ảnh hưởng của công trình khai thác dự kiến tới các công trình đang khai thác trong vùng.

Trong khu vực thăm dò, tầng chứa nước chính bao gồm cuội sỏi lẫn cát, tầngchứa nước là tầng có áp lực và dòng chảy đến giếng có trạng thái ổn định

Đánh giá trữ lượng khai thác lỗ khoan bằng phương pháp thủy động lực,tuân theo quy luật vận định ổn định Dupuit:

Qkt Skt

=

-Qtn Stn

Trong đó:

+ Qkt : Lưu lượng thiết kế dự kiến khai thác của giếng khoan, 55 m3/h

+ Skt : Độ hạ thấp mực nước của lỗ khoan trong chế độ khai thác

+ Stn : Độ hạ thấp mực nước của lỗ khoan thăm dò khi bơm thí nghiệm+ Qtn : Lưu lượng của lỗ khoan thăm dò khi bơm thí nghiệm

Kết quả trị số hạ thấp mực nước và lưu lượng thí nghiệm của các công trình hiện cónhư sau:

Mực nước tĩnh trước khi bơm: -18,1m (So với cốt +0.0)

Đợt thí

nghiệm

Lưu lượng bơm

Q (m 3 /h)

Mực nước động

H đ (m)

Trị số hạ thấp

S (m)

Tỷ lưu lượng

q (m 3 /h.m)

Trang 18

Do vậy độ hạ thấp mực nước Skt của giếng khoan khai thác dự kiến sẽ là:

Như vậy, khi khai thác với lưu lượng Q = 55 m3/h, mực nước động tronggiếng sẽ hạ xuống cốt -20,2 mét So với trị số hạ thấp mực nước cho phép Scp = -31,2m vẫn nhỏ hơn khá nhiều Điều đó chứng tỏ rằng trữ lượng nước ngầm tại khuvực dự án rất dồi dào, hoàn toàn đáp ứng nhu cầu khai thác ổn định và lâu dài

Trang 19

V Thiết kế công tác khoan thăm dò

V.1 Thu thập tài liệu.

Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sẽ giao mặt bằng và các tài liệu ban đầu cầnthiết cho nhà thầu thực hiện việc khoan thăm dò và tạo điều kiện tốt cho nhà thầuthực hiện công việc Nhà thầu sẽ thu thập các báo cáo đánh giá trữ lượng nguồnnước tại các khu vực lân cận

V.2 Công tác điều tra khảo sát thực địa, hiện trạng khai thác tại khu vực thăm dò.

- Nhà thầu thực hiện việc khoan thăm dò sẽ được Chủ đầu tư, Ban quản lý dự ánđưa đi khảo sát hiện trường tại vị trí dự kiến khoan thăm dò và bàn giao mặtbằng cho nhà thầu

- Nhà thầu sẽ xây dựng các công trình tạm phục vụ việc khoan theo các vị trí vàcao độ mà Chủ đầu tư cấp

- Các mốc thủy chuẩn tạm thời dưới hình thức đinh mốc, cọc mốc hình sao hoặcvật chỉ thị khác sẽ được nhà thầu đóng sát với các công trình hiện có để định vị

- Trước khi tiến hành khoan, nhà thầu sẽ kiểm tra lại vị trí và cao độ của giếngkhoan thăm dò so với các tài liệu của Chủ đầu tư cấp Nhà thầu có thể khôngthực hiện hoặc không sử dụng bất kỳ khu đất nào ngoài sự sở hữu của Chủ đầutư

- Nước bơm thí nghiệm được xả ra bên ngoài tại những vị trí có thể xả được màkhông làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

V.3 Công tác khảo sát địa vật lý.

Sử dụng các thiết bị chuyên dụng đặc biệt để đo địa vật lý trước khi tiếnhành khoan giếng

V.4 Thiết kế cấu trúc lỗ khoan thăm dò dự kiến, phương pháp khoan và kết cấu giếng.

- Giếng khoan thăm dò dự kiến khoan sâu 62m

- Vật liệu ống bằng thép đen, chèn sỏi lọc và sét chống thấm

- Giếng khoan thăm dò được thi công bằng máy khoan xoay tự hành URB-3AM,khoan bằng dung dịch sét Độ sâu giếng khoan 62.0 mét (so với cốt mặt đất+0.0)

- Quy trình khoan như sau:

 Đầu tiên khoan đường kính DN 91mm từ 0.0 đến hết độ sâu thiết kế62.0m

Trang 20

 khoan doa đường kính DN 132mm, từ 0.0 đến 62.0m.

- Trong quá trình khoan lấy mẫu đất đá địa tầng theo độ sâu 1m/1mẫu

- Giếng khoan được kết cấu bằng ống thép hàn, đường kính ống vách DN219mm,

ống lọc DN168mm, ống lọc đục lỗ 8mm (Xem bản vẽ kết cấu giếng).

- Tổng độ sâu cột ống giếng kết cấu L = 62.0m

V.5 Công tác bơm thổi rửa giếng, bơm hút nước thí nghiệm.

IV.5.1 Bơm thổi rửa giếng.

Sau khi kết cấu, giếng được bơm thổi rửa bằng máy nén khí hiệu SKODA,công suất 18 m3/phút, áp lực 7at Tổng số giờ bơm thổi rửa và thí nghiệm: 70 giờ

IV.5.2 Bơm thí nghiệm.

Bơm thí nghiệm bằng máy nén khí với 8 giờ liên tục Bơm với 1 cấp trị số hạthấp mực nước với lưu lượng Max Trong quá trình bơm tiến hành đo mực nướctrong giếng bằng thước đo tín hiệu

V.6 Lấy mẫu và phân tích mẫu đất, mẫu nước.

- Việc lấy mẫu đất đá được thực hiện đối với từng đoạn nhỏ của địa tầng Tốc độkhoan được tính bằng tỷ số giữa chiều sâu có thể khoan được trên thời gian thực

tế khoan, được ghi lại trong suốt quá trình khoan Thời gian này được tính làthời gian thực hiện từ khi bắt đầu khoan đến khi kết thúc và trừ đi thời gian đểthay cần khoan, mũi khoan và sự cố xảy ra đối với thiết bị khoan và những hoạtđộng không mong muốn trong quá trình khoan

- Việc lấy mẫu đất đá địa tầng theo độ sâu 1m/1mẫu giữa thời gian nghỉ hoặcnhiều hơn Mẫu sẽ được sấy khô và đặt trong túi nilon, trên mỗi mẫu ghi chiềusâu và số liệu của mẫu Mỗi mẫu sẽ được đặt trong hộp gỗ có chia ngăn để đựngtừng loại mẫu Chiều sâu lấy mẫu cũng sẽ được ghi trên hộp gỗ

- Trước khi kết thúc bơm thí nghiệm, tiến hành lấy 02 mẫu nước phân tích thànhphần hóa lý, vi sinh và các kim loại nặng

V.7 Trám lấp lỗ khoan.

- Khoảng trống giữa bên ngoài ống vách và bên trong ống chống hoặc thànhgiếng sẽ được chèn bằng vữa ximăng Việc trám vữa sẽ được thực hiện trướckhi hoàn tất giếng

- Vữa trám có tỷ lệ Ximăng và lượng nước tối đa (không quá 20 lít nước cho 40

Kg Ximăng) cần có để tạo ra hỗn hợp vữa có cường độ cao Ximăng được dùng

là loai Ximăng đông kết nhanh mác không nhỏ hơn 400 (theo phụ lục 5 TCXD33:1985)

Ngày đăng: 16/04/2014, 21:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh chất lượng nước thô và chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống theo tiêu chuẩn số 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế. - thuyết minh thiết kế kỹ thuật xây dựng trạm xử lý nước sạch khu đô thị mới mỹ đình i
Bảng so sánh chất lượng nước thô và chất lượng nước cấp cho sinh hoạt và ăn uống theo tiêu chuẩn số 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w