1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất

76 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt đợc lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lợng cao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại

Trang 1

bị tác động rất mạnh từ giá nhân công cho đến giá nguyên vật liệu đầu vào Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, lao vụ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp: Trình độ trang bị kỹ thuật, năng suất lao

động và sử dụng vật t, tiền vốn, lao động Vì vậy, tăng cờng quản lý chi phí sản xuất, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi sống đòi hỏi sự quan tâm của doanh nghiệp

Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý, tính toán chính xác giá thành sản phẩm.Thờng xuyên điều tra, tính toán, cân nhắc để lựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất nhng đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất với sản phẩm có chất lợng cao

Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong Doanh nghiệp kinh doanh xây lắp nói riêng đã và

đang là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh doanh quan tâm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong bất kỳ Doanh nghiệp nào, hai chỉ tiêu này luôn có mối quan hệ khăng khít và không tách rời nhau Trong

điều kiện nền kinh tế hiện nay thì vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nâng cao lợi nhuận, tăng tích luỹ cho Doanh nghiệp, nó là tiền đề đảm bảo cho sự tồn tại, củng cố chỗ

đứng của Doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng

Để làm tốt công việc này, đòi hỏi các Doanh nghiệp cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời,

đúng đối tợng, đúng chế độ quy định và đúng phơng pháp để từ đó có những biện pháp cụ thể tiết kiệm các khoản mục chi phí chi dùng cho sản xuất

Xuất phát từ nhận thực trên và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ

phần T Vấn và xây Dựng Miền Tây em thấy rằng xây lắp là một trong

Trang 2

những hoạt động chính của Công ty và hiện nay Công ty đang dần phát huy khả năng và u thế của mình trên thị trờng này Để đạt đợc lợi nhuận cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất, đồng thời sản phẩm xây lắp đạt chất lợng cao thì việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty đã đợc chú ý và đặc biệt coi trọng.

Vì những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện hạch toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần T vấn và Xây Dựng Miền Tây” làm báo cáo tốt nghiệp của mình.

Tuy nhiên trong quá trình thực tập và viết đề tài này, mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và thu thập số liệu có liên quan cũng nh dựa trên cơ sở lí luận đã đợc thầy cô truyền đạt, đồng thời tìm hiểu thêm giáo trình để hoàn thành chuyên

đề này, nhng em vẫn còn mắc phải nhiều sai sót, kính mong sự chỉ bảo của quý thầy cô và ban lãnh đạo công ty giúp em hoàn thành chuyên đề này với nội dung đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Nội dung của báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần:

Chơng I: Đặc điểm và tình hình chung của công ty Cổ Phần T Vấn và

Xây Dựng Miền Tây.

Chơng II: Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Miền Tây.

Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây lắp tại Công ty Cổ Phần t Vấn và xây Dựng Miền Tây

Trang 3

CHƯƠNG I

đặc điểm và tình hình chung của công ty

I Quá trình hình thành và định h ớng sản xuất phát triển của công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành

- Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây đợc thành lập theo Luật Doanh nghiệp đã đợc Quốc hôị Nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/6/1999

- Công ty đợc hình thành từ Đội xây dựng số 3- Công ty xây dựng số 3- Liên hiệp nhà ở tấm lớn số 2- Bộ Xây dựng và tập hợp từ những làng xây dựng có truyền thống: xây nhà không trát Tiên Sơn- Bắc Ninh, xây nhà bằng đá Gia Viễn- NB

- Công ty Cổ Phần T Vấn và Xây Dựng Miên Tây là một công ty cổ phần hoạt động

sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng

- Giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty: số: 1703000446 do sở kế hoạch và

Đầu t tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11/3/2003

- Tên công ty: Công ty cổ phần T vấn và Xây Dựng Miền Tây

- Tên giao dịch: Western holding company of consulting and constrution

- Tên viết tắt: (w.c.c.a.c)

- Địa chỉ trụ sở chính: 35/375 đờng Hoàng Văn Thụ, Tổ 1, Phờng Đồng Quang ,TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 02803 750 736 Fax:

- Chi nhánh: Công ty t vấn thiết kế số 1 Thái Nguyên

- Trụ sở giao dịch: Số 35A/375 đờng Hoàng Văn Thụ, Tổ 1, Phờng Đồng Quang, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

- Điện thoại: 02803 855 860

- Vốn theo Điều lệ: 10.000.000.000VNĐ

- Vốn huy động khác: 40.000.000.000VNĐ

- Ngời đại diện theo pháp luật của công ty

Chức danh: Giám đốc (chủ tịch hội đồng quản trị):

Họ và tên: Phạm Nhật Phơng

1.2 Xu h ớng phát triển :

- Các sản phẩm xây dựng và dịch vụ của Công ty có mô hình: sản phẩm cuối cùng theo kiểu "Chìa khoá trao tay"

Trang 4

- Với phơng châm " Thích dụng - Tiết kiệm – bền vững - Mỹ quan trong

điều kiện cho phép”

- Đảm bảo chu đáo và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, quy phạm kỹ thuật,

an toàn lao động, vệ sinh môi trờng

- Tích cực đóng góp ngân sách Nhà nớc là xu hớng phát triển phù hợp với tiến trình hội nhập của Công ty trên thị trờng tiềm năng

- Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong mọi hoạt động của doanh nghiệp (Theo tinh thần nghị quyết Trung ơng V)

- Công ty có chi bộ Đảng lãnh đạo trực tiếp theo đúng chức năng của Đảng

bộ, Chi bộ và xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh, phát triển Đảng viên mới Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc công ty

- Tổ chức công đoàn của Công ty thuộc Công đoàn ngành xây dựng Thái Nguyên ký thoả ớc lao động tập thể với giám đốc Công ty : Đảm bảo các quyền lợi của ngời lao động, đảm bảo việc làm cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và thu hút lực lợng lao động nhàn rỗi ngoài xã hội

- Đảm bảo yêu cầu sinh hoạt tối thiểu: Bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

- Hàng năm bảo đảm quyền có việc làm, quyền nghỉ ngơi vui chơi giải trí, du lịch cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, kể cả lực lợng hợp đồng lao

động vụ việc với Công ty

1.3 Các ngành nghề kinh doanh :

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi: Từ năm 2003

- Xây dựng công trình cấp thoát nớc: Từ năm 2003

- Xây dựng trạm bơm, san lấp mặt bằng: Từ năm 2003

- Trang trí nội, ngoại thất: Từ năm 2003

- Xây dựng kết cấu công trình: Từ năm 2003

- Mua bán vật liệu xây dựng: Từ năm 2003

- Sản xuất khung kết cấu thép: T ừ năm 2003

- Khảo sát đo vẽ bản đồ: Từ năm 2003

- Khoan thăm dò, điều tra khảo sát : Từ năm 2003

Trang 5

- Giám sát thi công, kiểm định công trình xây dựng: Từ năm 2003

lập

Nơi đăng kí hộ khẩu thờng trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Số cổ phần

Ghi chú

3 Ngô Bá Lan Tổ 4/8, Phờng Gia Sàng, TP Thái

Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

7 Lơng Tiến Thăng Linh Sơn, Gia Viễn, Ninh Bình 500

8 Vơng Thị Loan Thị Trấn Chợ Chu, Huyện Định Hoá,

Trang 6

Qui mô và phạm vi hoạt động của công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động kinh doanh có t cách pháp nhân ,

có quyền và nghĩa vụ theo luật định , thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, sử dụng con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật Hoạt động theo điều lệ của Công ty cổ phần, luật doanh nghiệp Tài khoản riêng đợc mở:

Địa chỉ: Ngân hàng đầu t và phát triển Thái Nguyên

- Với đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty là: 285 ngời

Trong đó: - Trình độ đại học và tơng đơng: 37 ngời

- Trình độ trung cấp và tơng đơng: 18 ngời

- Thợ lành nghề: 80 ngời

- Lao động phổ thông: 150 ngời

Trong những năm hoạt động vừa qua công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây đã thu đợc nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là trong những năm gần đây doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trớc đồng thời góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nớc Nó đợc thể hiện qua bảng sau:

Doanh thu trong ba năm

Trang 7

vậy là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể ban giám đốc, các phòng ban và của từng cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với bộ máy làm việc khoa học, hiệu quả.

* Nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây là loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam

- Là đơn vị có khả năng: Tổng thầu thiết kế công trình và tổng thầu xây lắp công trình (Theo quyết định số 19/2003/BXD ngày 03/7/2003 của Bộ trởng Bộ xây dựng)

1.- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình cấp thoát nớc, xây dựng trạm bơm, san lấp mặt bằng, lắp đặt điện nớc, trang trí nội thất, ngoại thất, xây dựng kết cấu công trình:

- Sản xuất khung thép, cửa sắt, cửa Inox, hàng rào sắt

2 Dịch vụ t vấn:

- Khảo sát đo vẽ bản đồ, khoan thăm dò địa chất

- Theo dõi giám sát thi công

- Kiểm định công trình xây dựng

- Xử lý phòng chống mối mọt

- Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế tổng mặt bằng xây dựng; thiết kế nội ngoại thất công trình dân dụng, công nghiệp (nhà xởng, kho, công trình phụ trợ kỹ thuật), công trình nông, lâm nghiệp (trạm, trại, kho) ; dịch vụ lập hồ sơ tổng dự toán công trình

3- Mua bán vật liệu xây dựng

2 Đ

ặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty

2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1 Sơ đồ bộ máy lãnh đạo hoạt động của công ty

Trang 8

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty

1- Chi bộ Đảng Công ty thuộc Đảng bộ phờng Đồng Quang nơi trụ sở Công ty đóng - là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty HĐQT Công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo về định hớng, mục tiêu chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty

Các đội xây dựng

Hội đồng quản trị

Trang 9

2- Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi phơng diện sản xuất kinh doanh của công ty Là ngời đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm điều hành Công ty thực hiện theo Luật doanh nghiệp.

3- Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, giải quyết các công việc mà giám đốc giao Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc đợc giao

kể cả việc uỷ quyền khi giám đốc đi vắng Thờng trực giải quyết các công việc đợc giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện theo Luật doanh nghiệp

4- Các phòng nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo Luật doanh nghiệp

5- Các đội trởng, xởng trởng, chỉ huy các công trình: Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh của đơn

vị mình phụ trách Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo Công ty về chất lợng sản phẩm, tiến độ công việc đợc giao Chịu trách nhiệm về tài chính và các khoản nộp ngân sách với Nhà nớc theo Luật doanh nghiệp Đợc ký hợp đồng lao

động vụ việc đối với lực lợng lao động ngoài xã hội Trả lơng, thởng, các hợp

đồng khoán, chi các khoản bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng cho các đối tợng thuộc quyền và nghĩa vụ của đơn vị mình quản lý theo đúng chế

độ chính sách hiện hành trên cơ sở hớng dẫn của Công ty

6- Giám đốc, phó giám đốc các công ty thành viên có quyền hạn và trách nhiệm theo phân cấp của Công ty

7- Chi nhánh công ty CP đầu t và xây dựng Miền Tây

8- Công ty TNHH một thành viên t vấn thiết kế Siêu Việt – Chủ tịch – Giám đốc công ty: KTS: Vũ Đình ấm;

9- Văn phòng đại diện t vấn thiết kế khu vực I (H Định Hoá - Thái Nguyên – KSXD: Vơng Thị Loan )

10- Văn phòng đại diện t vấn thiết kế khu vực II (H Phổ Yên - Thái

Trang 10

Nguyên – KSXD: Đỗ Văn Hải )

* Bộ máy hoạt động chủ yếu của Chi nhánh gồm:

+ Một đội khảo sát, đo vẽ bản đồ, khảo sát địa chất công trình và kiêm các dịch vụ t vấn khác nh: Giám sát công trình, lập hồ sơ và dịch vụ đánh mối mọt cho công trình xây dựng Kiểm định, thẩm định hồ sơ thiết kế công trình (Các công trình không do Công ty lập)

+ Có một xởng thiết kế: Hợp tác, điều phối công việc chung theo yêu cầu của chủ đầu t Bên cạnh bộ máy thờng trực Công ty thành lập: Hiệp hội cộng tác viên nghề nghiệp – Các hội viên kí hợp đồng thời hạn với Công ty tối thiểu là 05 năm, làm việc tại nhà riêng và nhận việc theo thờng trực Công ty giao

+ Tổng số CBCNV đang làm việc tại chi nhánh kể cả các công tác viên là: 20 ngời (90% trình độ đại học) Trong đó cán bộ nhân viên giao dịch th-ờng trực là 03 ngời Họ bao gồm kiến trúc s, kĩ s xây dựng, kĩ s kinh tế, các

Xởng

T vấn thiết kế công trình

- T vấn thiết kế quy hoạch ,KCN vừa và nhỏ

Trang 11

trong mỗi đội công trình lại đợc tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi công, tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lợng các

đội công trình, các tổ sản xuất trong mỗi đội sẽ đợc thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Do Công ty cổ phần T vấn và xây dựng Miền Tây là công ty vừa và nhỏ nên không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu, thu nhập chứng từ và chuyển

về phòng kế toán tập trung

Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 thành viên

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời:

* Kế toán tr ởng : giúp ban giám đốc tổ chức chỉ đạo và thực hiện toàn bộ công tác

kế toán , thống kê thông tin kế toán, hạch toán xí nghiệp theo chế độ quản lý

Nhiệm vụ của kế toán tr ởng

- Tổ chức công tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán trong xí nghiệp theo chế độ quản lý kinh tế mới

- Tính toán và có trách nhiệm nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộp ngân sách, thanh toán đúng hạn các khoản vay công nợ

- Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê theo quy định

Quyền hạn của kế toán tr ởng

- Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các nghiệp vụ kinh tế, có quyền yêu cầu các

bộ phận trong xí nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời những số liệu cần thiết cho kế toán và kiểm toán của kế toán trởng

- Các báo cáo kế toán, thống kê, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ thu chi đều phải có chữ ký của kế toán trởng mới có giá trị pháp lý

Kế toán trởng

Kế toán

Kế toán

Trang 12

*

Hai kế toán còn lại: có nhiệm vụ nắm vững mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, số

liệu chính xác, báo cáo đúng kỳ hạn, tham mu cho ban giám đốc về tài chính, tham gia quản lý các thơng vụ hợp đồng, đảm bảo thu chi trong mọi mặt về nguyên vật liệu, tiền lơng, các loại chi phí và tính toán chính xác giá thành sản phẩm để báo cáo kịp thời cho kế toán trởng.

3 Đặc điểm quy trình sản xuất :

Do đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thờng thờng quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theo các công đoạn sau:

động Mỗi công trình sẽ có biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động

cụ thể riêng phù hợp

Việc thiết kế mặt bằng, lập biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao động chủ yếu thuyết minh bằng bản vẽ còn những phần không thể hiện đợc trên bản

vẽ thì đợc thuyết minh bằng lời

• Công tác tổ chức thi công đợc thể hiện sau khi bên A chấp nhận hồ sơ thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, BPTC và BPATLĐ Quá trình thi công đợc

tổ chức theo các biện pháp đã lập

• Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bên A và bên

B tiến hành nghiệm thu bao gồm: chủ đầu t(bên A) và t vấn (nếu có), đơn vị thi công(bên B) và các thành phần có liên quan

• Hai bên tiến hành thanh quyết toán công trình hoàn thành sau khi đã nghiệm thu bàn giao công trình Khi quyết toán công trình đã đợc cấp có thẩm quyền duyệt Bên A sẽ thanh toán nốt số còn lại cho bên B

Trang 13

Sơ đồ : tổ chức hồ sơ, tổ chức thi công

Chuẩn bị hồ sơ kĩ thuật

Trang 14

_ TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

_ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

_ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiệp

_ TK623: Chi phí máy thi công

_ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

_ TK 642: Chi phí QLDN

_ TK 632 : Giá vốn hàng bán

_ TK 421: Lợi nhuận cha phân phối

_ TK 911 : Xác định kết quaỷ kinh doanh

_ Và một số tài khoản khác

2 Ph ơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho tại công ty :

Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên

3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phơng pháp ghi chép nhất định Hình thức tổ chức hệ thống kế toán bao gồm: số lợng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp kết cấu sổ, mối quan hệ,

Trang 15

kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phơng pháp ghi chép cũng

nh việc tổng hợp số liệu đó lập báo cáo kế toán Vì là công ty vừa và nhỏ nên Công ty vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Trình tự hạch toán nh sau:

sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(1)

(4) (4)

(5) (6)

(5)

sô (6)

(7)

(7)

Ghi chú: Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ

gốc

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

Kế toán

Sổ cái

Bảng cân đối số Phát sinh

Sổ đăng kí

chứng từ ghi

sổ

Trang 16

(2): Những chứng từ gốc cần theodõi chi tiết, kế toán ghi vào sổ chi tiết (3): Những phiếu thu, phiếu chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ.

(4): Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và ghi vào

sổ cái tài khoản

(5): Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, căn cứ vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh

(6): Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.(7): Cuối tháng tổng hợp số liệu, lập các báo cáo tài chính

Các loại sổ liên quan :

- Chứng từ ghi sổ: là những chứng từ đợc lập từ chứng từ gốc có thể ghi thẳng số

liệu từ chứng từ gốc hoặc tổng hợp nhiều chứng từ gốc để lập Chứng Từ Ghi Sổ

Sổ đăng ký Chứng Từ Ghi Sổ : dùng để quản lý các Chứng Từ Ghi Sổ đã lập

- Sổ Cái : là sổ tập hợp các tài khoản đã sử dụng trong xí nghiệp, dùng để

ghi chép mọi nghiệp vụ phát sinh, Sổ Cái có thể rời hoặc đóng thành từng quyển Nếu là sổ rời thì cuối tháng sau khi dùng để lập báo cáo kế toán thì lập thành từng quyển

- Sổ Quỹ: do thủ lập và giữ, dùng để theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt

trong xí nghiệp

- Sổ Chi Tiết : dùng để theo dõi các đối tợng kế toán cần quản lý cụ thể chi tiết

Các Sổ Chi Tiết:

• Sổ Chi Tiết tài sản cố định

• Sổ Chi Tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

• Sổ Chi Tiết chi phí sản xuất sản phẩm

• Sổ Chi Tiết thành phẩm

• Sổ Chi Tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua

Trang 17

.Hệ thống báo cáo kế toán :

- Bảng Cân Đối Kế Toán : Mẫu số B01_DN Ban hành theo quyết định số

48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC

- Bảng Kết Quả Hoạt Đông Kinh Doanh: Mẫu số 02_DN Ban hành theo

quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC

- Bảng L u Chuyển Tiền Tệ: Mẫu số 03_DN Ban hành theo quyết định số

48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC

- Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính : Mẫu số 09_DN Ban hành theo quyết

định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của BTC

Trang 18

CHƯƠNG Ii Tình hình thực hiên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần

T vấn và xây dựng miền tây

I Những vấn đề chung về tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1 Khái niệm

1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Chí phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao

động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định

1.2 Khái niệm giá thành

Giá thành là chi phí sản xuất tính theo khối lợng hay đơn vị phẩm (công việc lao vụ) do doanh nghiệp đã sẩn xuất hoàn thành Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá…trình sản xuất cũng nh những giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất sản phẩm và hạ giá thành,giá thành còn là căn cứ xác định hiệu quả các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Zsp) qua sơ đồ sau:

Trang 19

- Đều biểu hiện bằng tiền các khoản chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

- Chi phí sản xuất là cơ sở tính giá thành do vậy việc tiết kiệm chi phí sử dụng có hiệu quả các chi phí dẫn đến hạ Zsp gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ nhng có liên quan đến chi phí sản phẩm dở dang

đầu kỳ (cuối kỳ trớc chuyển sang)

II Đặc điểm và tổ chức hạch toán CFSX tại công ty cổ phần t vấn và xây d ng Miền Tây

1 Đặc điểm

Đặc điểm của tình hình tổ chức ảnh hởng tổ chức công tác kế toán Trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu biểu hiện trong kinh doanh, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong xây lắp

- Chí phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp: Là toàn bộ chi phí về lao

động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp theo công dụng kinh tế chí phí của doanh nghiệp xây lắp đợc phân loại thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bàng tiền toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành khối lợng xây lắp theo quy định

- Giá dự toán: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí tính theo dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp hoàn thành công trình, hạng mục công trình đợc xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật và khung giá quy định áp

Trang 20

dụng theo từng vùng từng lãnh thổ, giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức.

- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để hoàn thành khối lợng xây lắp giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu của kế toán

- Đối tợng tập hợp chí phí sản xuất: Là công trình, hạng mục công trình, công trờng xây dựng, bộ phận khu vực thi công

- Đối tợng giá thành sản phẩm : Là từng công trình, hạng mục công

trình hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp

có thiết kế và tính dự toán riêng đã hoàn thành

2 Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XDCB, công ty xây lắp

có những căn cứ riêng để xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí

+ Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục.+ Loại hình sản xuất là những công trình xây lắp mới, những hạng mục sủa chữa lớn

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán cho các đội

+ Yêu cầu quản lý: Báo cáo định kỳ chi phí sản xuất và giá thành của từng công trình, hạng mục công trình cho công ty (kèm theo các báo cáo khác)

Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí là: Từng công trình riêng biệt, đồng thời tập hợp chi phí theo từng đội Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cũng theo từng đội thi công và theo từng công trình Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó

3 Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất ở công ty t vấn và xây dựng Miền Tây

Trang 21

Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

TKTKTKttnnn TK 111,112,141 TK 621 TK 154 TK 632 TK 911 TK 511,515 TK131,111,112

Trang 22

3.1 Tài khoản sử dụng ở công ty

Công ty hạch toán theo đúng nguyên tắc kế toán các khoản chi phí qua các TK 621, 622, 623, 627 tập hợp vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm

Công ty còn sử dụng TK142, TK 242 TK642 để hạch toán các chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ, chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngoài ra, để phục vụ cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan

nh: TK111, TK152, TK214, TK334, TK112, TK141, TK331, TK338

* Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo

ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

- TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh thực tế

để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình Tài khoản này đợc

mở chi tiết cho từng công trình xây dựng, lắp đặt (theo công trình, hạng mục công trình, khối lợng xây lắp, các giai đoạn công việc dự toán riêng) Đối với công trình lắp đặt máy, các thiết bị do chủ đầu t bàn giao đa vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này, mà phản ánh ở TK1526

- TK 623: "Chi phí sử dụng máy thi công":

TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình, tài khoản này sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo

ph-ơng pháp bằng máy không sử dụng TK 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắp trực tiếp vào TK 621, TK 622, TK 627

Trang 23

TK 623 có 6 tài khoản cấp 2:

-TK 6231: Chi phí nhân công

-TK 6232: Chi phí vật liệu

-TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

-TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

-TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

-TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

- TK 627: "Chi phí sản xuất chung"

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng gồm:

Lơng nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiép xây lắp

và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội

và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội

- TK 154:" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"

Tk 154 dùng để hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho:

+Chi phí SXKD hạch toán trên TK 154 đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí: Đội sản xuất công trình, công trình, hạng mục công trìmh

+Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí

.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

.Chi phí nhân công trực tiếp

.Chi phí sử dụng máy thi công

.Chi phí sản xuất chung

+TK 154 có 4 tài khoản cấp 2

TK 1541: Xây lắp TK 1542: Sản phẩm khác TK 1543: Dịch vụ

TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp

3.2 Ph ơng pháp kế toán

Căn cứ vào phơng pháp và nội dung lập dự toán công trình xây lắp Dự toán thờng đợc lập cho công trình, hạng mục công trình và theo từng khoản

Trang 24

mục chi phí.Vì vậy để so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí nên kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng đợc phân tích theo các khoản mục chi phí.

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Để thi công các công trình, vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong các yếu

tố chi phí Đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Xuất vật liệu trực tiếp cho sản xuất

(2) Mua NVL đa vào sử dụng ngay không qua kho

(3) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm

(4) Giá trị vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

Nguyên tắc phân bổ:

Đối với những vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng hạch toán chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất, hay sản phẩm, lao vụ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng có liên quan.Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử

Trang 25

dụng là phân bổ theo địnhmứctiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm Công thức phân bổ nh… sau:

Tổng chi phí vật liệu

cần phân bổ Tiêu thức phân Chi phí vật liệu phân = x bổ của từng

bổ cho từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ đối tợng

của các đối tợng

Cụ thể nh sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật

liệu chính, vật liệu phụ, các dấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình Chi phí vật liệu trực tiếp còn bao gồm cả các chi phí cốt pha, đà giáo, công cụ, dụng cụ đợc sử dụng nhiều lần

Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trờng hợp không tách riêng đợc thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu, hoặc theo khối lợng thực hiện

Ví dụ :

Trong tháng 3 năm 2009 tổng chi phí vật liệu cho công trình UB xã

Đồng Tiến, Phổ Yên của công ty là 44.698.845(đồng) ở công ty nguyên vật liệu đợc sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng, công dụng khác nhau Các nguồn cung cấp vật liệu của công ty bao gồm:

* Vật liệu mua ngoài:

Do đặc thù của ngành xây lắp là thi công ở địa bàn rộng khắp các tỉnh, nên ngoài những loại vật t chính do công ty mua đa tới chân công trình còn lại là

đội thi công tự lo nh: Cát đá, sỏi, xi măng, sắt các loại

Căn cứ bảng phân giao vật t, đội thi công làm giấy tạm ứng tiền Trong đó

có các khoản mục vật t (phần đội tự lo), nhân công và chi phí khác Đội tiến hành mua vật liệu và tập hợp chứng từ về phòng kế toán làm căn cứ khai thuế

và thanh toán khi công trình hoàn thành

Trang 26

hoá đơn(gtgt) Mẫu số:02gttt-3ll

(Liên 2 giao của khách hàng) CB/2007B

Ngày 03 tháng 03 năm 2009 0062490

Đơn vị bán hàng : Công Ty Bê Tông Xây Dựng Hà Nội VIBEX

Địa chỉ : Đông Ngạc - Từ Niêm - Hà Nội

Số tiền bằng chữ : Hai mơi chín triệu bảy trăm mời nghìn chẵn,!,

Ngời mua hàng Ngời bán Thủ trởng đơn vị

Trang 27

Đơn vị: Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miên Tây Mẫu số:02-VT

Địa chỉ: Tổ1-P.ĐQ QĐ:15/2006/QĐ-BTC

phiếu xuất kho

Ngày 05 Tháng 3 Năm 2009 Nợ TK621:44.698.845 Số: 01 Có TK152:44.698.845

Họ và tên ngời nhận hàng: Phạm Ngọc Hng

Địa chỉ(bộ phận): Đội xây lắp

Lý do xuất kho: Sửa chữa UB xã Đồng Tiến – Phổ Yên

Xuất tại kho: Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây

Đơn vị: đồng

STT Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất,vật t, công

cụ ,sản phẩm, hàng hoá Mã số ĐVT Thực xuấtSố lợng Đơn giá Thành tiền1

Xi măngVôiGạch nát nền

Xi măng trắng

Tôn lợpSơn

M3ViênKgKgHộpKg

M3Kg

206.0005.5006003006020083

57.00040060024076.0002.50070.0009.215

1.140.0002.400.0003.300.000144.00022.800.000150.00014.000.000764.845

Trang 28

§¬n vÞ: C«ng ty cæ phÇn t vÊn vµ x©y dùng Miªn t©y MÉu sè:02-VT

§Þa chØ (bé phËn): §éi x©y l¾p

Lý do xuÊt kho: Söa ch÷a UB x· §ång TiÕn – Phæ Yªn

XuÊt t¹i kho: C«ng ty cæ phÇn t vÊn vµ x©y dùng MiÒn T©y

Xi m¨ng tr¾ng

S¬n

M3KgKgKg

2060062100

57.0002402.5009.215

1.140.000144.000155.000921.500

Trang 29

§¬n vÞ:C«ng ty CP t vÊn vµ x©y dùng MiÒn T©y MÉu sè:S07-SKT/DNN

§Þa chØ: Tæ1-P.§Q Q§:15/2006/Q§-BTC

B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc cïng lo¹i

Ngµy 31 th¸ng 3 n¨m 2009Lo¹i chøng tõ gèc: PhiÕu xuÊt kho

Trang 30

§¬n vÞ: C«ng ty cæ phÇn t vÊn vµ x©y dùng MiÒn t©y MÉu sè: 07 - VT

Trang 31

Đơn vị: Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền tây Mẫu sốS18-DNN Địa chỉ: Tổ1-P.ĐQ QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

TK 621

Tháng 3 năm 2009

Ngày

10/3 06 10/3 Xuất vật t cho công trình UB xã Đồng Tiến – Phổ Yên 152 44.698.845 44.698.845

Cuối kì k/c tính giá thành sp 154 44.698.845 44.698.845

Ngời lập bảng Kế toán trởng Giám đốc

(kí, họ tên) (kí,họ tên) (kí, họ tên)

Trang 32

3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Để theo dõi chi tiết nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622, tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, hay từng sản phẩm

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

(4) Các khoản chi phí nhân công trực tiếp đợc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, tạm ứng

(5) Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154

để tính giá thành sản phẩm

Trang 33

Cụ thể nh sau:

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị, và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp, để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn giá xây dựng cơ bản, các khoản BHXH,BHYT,KPCĐ, trích trên tiền lơng của công nhân xây lắp điện, tiền luơng phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và tính tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng (công trình, hạng mục công trình)

* Lao động thuê ngoài :

Bên cạnh việc sử dụng lao động trong công ty, công ty còn tiến hành sử dụng lao động thuê ngoài Do đặc điểm sản xuất của công ty là công trình mang tính đơn chiếc và rải rác trên vùng lãnh thổ Vì vậy, điều kiện di chuyển các yếu tố sản xuất hết sức phức tạp Để khắc phục khó khăn này, công ty tiến hành thuê lao động ngay tại địa phơng có các công trình Công việc này sẽ làm giảm chi phí di chuyển lao động, hạn chế những khó khăn về sinh hoạt của công nhân Tuy nhiên, một số bất cập nảy sinh về mặt chất lợng và giá cả lao động do lao động tại địa phơng chủ yếu mang tính tự phát không qua các khoá đào tạo nghiệp vụ chính quy Đối với những lực lợng này, công ty giao cho các đội trởng đội xây lắp quản lý, trả lơng theo hình thức khoán ngoài trên cơ sở định mức khoán của từng phần việc

Chứng từ để hạch toán với công nhân thuê ngoài là hợp đồng thuê lao

động và giấy thanh toán tiền thuê lao động

Trang 34

§¬n vÞ: C«ng ty cæ phÇn t vÊn vµ x©y dùng Miªn t©y MÉu sè:11 –L§TL

Trang 35

Đơn vị: Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miền Tây Mẫu sốS18-DNN

Địa chỉ: Tổ1-P.ĐQ QĐ :48/2006/QĐ-BTC

Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Tài khoản 622 Tháng 3 năm 2009

Lơng phép

giá thành SP 154 39.452.913 33.632.700 5.820.213 Ngời lập bảng Kế toán trởng Giám đốc

(kí, họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Trang 36

3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

Trong quá trình sản xuất xây lắp, việc sử dụng máy thi công là cần

thiết Có thể nói, chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của lĩnh vực này Tuy nhiên, đối với ngành Xây Lắp, nhiều công việc đòi hỏi sự khéo léo, trình độ kỹ thuật nhất định của ngời công nhân mà không thể thay thế bằng máy móc đợc Vì vậy đối với công ty Xây Lắp, khoản chi phí này thờng nhỏ, chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng giá thành, thậm chí nhiều công trình không phát sinh khoản chi phí này Do việc sử dụng máy không thờng xuyên, giá trị của các máy thi công chuyên dụng lại lớn nên công ty không đầu t vào mua máy riêng mà hoàn toàn thuê ngoài

Máy thi công mà công ty có thể sử dụng máy hàn, xe cẩu Phơng thức thuê là thuê toàn bộ, bao gồm cả nhiên liệu và công nhân vận hành máy Theo phơng thức này trong hợp đồng thuê phải xác định rõ khối lợng công việc và tổng số tiền phải trả Máy thuê ngoài phục vụ cho đội nào, công trình đó Cơ

sở pháp lý cho công tác hạch toán là hợp đồng thuê máy và giấy thanh toán tiền thuê hoặc giấy biên nhận ( trong trờng hợp tiền thuê ít)

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơng thức thi công hỗn hợp Chi phí máy thi công gồm các khoản sau đây:

+ Chi phí nhân công :Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe máy thi công

+ Chi phí vật liệu:Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công

+ Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho xe máy thi công

+ Chi phí khấu hao máy thi công

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho xe máy thi công

+ Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công

+ BHXH,BHYT,KPCĐ trích theo tỉ lệ quy định tính cho CN đội MTC

+ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công

Trang 37

Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công

(1)

TK 338

(5)(2)

(1): Tiền lơng phải trả cho công nhân điều kiển máy, phục vụ máy

(2): Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

(3): Khấu hao MTC

(4): Các khoản chi phí MTC đợc thanh toán trực tiếp bằng TM, TGNH, … (5): Cuối tháng kết chuyển chi phí MTC vào TK 154để tính Zsp

Trang 38

Đơn vị: Công ty cổ phần t vấn và xây dựng Miên tây Mẫu số:……

Toàn DN

Ngời lập bảng Kế toán trởng Giám đốc

(kí, họ tên) (kí,họ tên) (kí, họ tên)

Ngày đăng: 15/08/2016, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 29)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụnG - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu công cụ dụnG (Trang 30)
Bảng phân bổ tiền lơng-BHXH - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Bảng ph ân bổ tiền lơng-BHXH (Trang 34)
Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Sơ đồ h ạch toán chi phí máy thi công (Trang 37)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 38)
Bảng phân bổ Tiền lơng và BHXH - Chuyên đề chi phí giá thành sản xuất
Bảng ph ân bổ Tiền lơng và BHXH (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w