Kế toán là công cụ không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế xã hội của loài người mọi thời đại vì nó gắn liền với hoạt động quản lý xã hội. Công việc kế toán đòi hỏi sự chi tiết, rõ ràng, độ chính xác cao nên công tác kế toán cần phải được quan tâm và đầu tư đúng mức.Cùng với sự phát triển của loài người, các hoạt động kinh tế cũng không ngừng thay đổi. Trải qua nhiều năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế Việt Nam đã tiến hành những bước ngoặt lớn đi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp với hình thức tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Sự thay đổi cơ chế quản lý tài chính đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh lành mạnh nhưng không kém phần gay gắt, khốc liệt đồng thời chịu sự điều tiết của các quy luật thị trường như: Quy luật cung cầu, quy luật giá trị.... Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó phải đem lại hiệu quả kinh tế, tức phải đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cần phải có cơ chế quản lý tốt, làm việc một cách khoa học, có hiệu quả có thể hoạch định chính sách sản xuất kinh doanh, hoạch định chính sách tài chính, để có thể giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm...Cùng với nhiều yếu tố chi phí khác, tiền lương là một khoản chi phí không nhỏ, là yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm nên để quản lý tốt chi phí, giảm giá thành sản phẩm nhằm đem lại mức lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp thì vấn đề quản lý, hạch toán tốt chi phí tiền lương là vấn đề khá quan trọng cần được quan tâm trong tất cả các doanh nghiệp.Nói đến tiền lương là nói đến giá cả của sức lao động, là thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp. Vì tiền lương là vấn đề ảnh hựởng rất lớn tới đời sống của công nhân viên nên việc quy định một cách đúng đắn, công tác kế toán tiền lương chính xác, đầy đủ là yếu tố kích thích người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động. Điều đó sẽ làm giảm chi phí, giảm giá thành đồng thời là công cụ hữu hiệu để sắp xếp lao động trong doanh nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả.Vậy c%C
Trang 1DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm ý tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
CNV: Công nhân viên
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
Sơ đồ 1.2: Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Sơ đồ 1.3 : Sơ đò bộ máy quản lý của công ty CP đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới
Sơ đò: 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.5: Hạch toán theo chứng từ hình thức ghi sổ
Biểu 2.1: Kết quả doanh thu lợi nhuận của công ty
Biểu 2.2: Bảng chấm công phòng Kế hoạch kỹ thuật
Biểu 2.3: Bảng thanh toán lương phòng kế hoạch kỹ thuật
Biểu 2.4: Bảng tổng hợp tiền lương văn phòng
Biểu 2.5 : Bảng chấm công Quản lý đội xây dựng số 1
Biểu 2.6: Bảng thanh toán tiền lương đội quản lý Đội xây dựng số 1
Biểu 2.7: Bảng chấm công Đội xây dựng số 1
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương đội xây dựng số 1
Biểu 2.9: Bảng tổng hợp tiền lương Đội xây dựng
Biểu 2.10: Bảng tổng hợp tiền lương công ty
Biểu 2.11: Bảng phân bổ tiền lương bảo hiểm xã hội
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ
Biểu 2.13: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 334
Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 338
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là công cụ không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế xã hội của loàingười mọi thời đại vì nó gắn liền với hoạt động quản lý xã hội Công việc kế toánđòi hỏi sự chi tiết, rõ ràng, độ chính xác cao nên công tác kế toán cần phải đượcquan tâm và đầu tư đúng mức
Cùng với sự phát triển của loài người, các hoạt động kinh tế cũng khôngngừng thay đổi Trải qua nhiều năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế Việt Nam đãtiến hành những bước ngoặt lớn đi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp với hình thức tựcung tự cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Sự thay đổi cơchế quản lý tài chính đã tác động sâu sắc đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cácthành phần kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đứng trước sựcạnh tranh lành mạnh nhưng không kém phần gay gắt, khốc liệt đồng thời chịu sựđiều tiết của các quy luật thị trường như: Quy luật cung cầu, quy luật giá trị Dovậy, muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó phải đem lại hiệu quả kinh tế, tức phải đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cầnphải có cơ chế quản lý tốt, làm việc một cách khoa học, có hiệu quả có thể hoạchđịnh chính sách sản xuất kinh doanh, hoạch định chính sách tài chính, để có thểgiảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm
Cùng với nhiều yếu tố chi phí khác, tiền lương là một khoản chi phíkhông nhỏ, là yếu tố quan trọng cấu thành nên giá thành sản phẩm nên để quản lýtốt chi phí, giảm giá thành sản phẩm nhằm đem lại mức lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp thì vấn đề quản lý, hạch toán tốt chi phí tiền lương là vấn đề khá quantrọng cần được quan tâm trong tất cả các doanh nghiệp
Nói đến tiền lương là nói đến giá cả của sức lao động, là thể hiện sựphát triển của doanh nghiệp Vì tiền lương là vấn đề ảnh hựởng rất lớn tới đời sốngcủa công nhân viên nên việc quy định một cách đúng đắn, công tác kế toán tiềnlương chính xác, đầy đủ là yếu tố kích thích người lao động nâng cao tay nghề,nâng cao năng suất lao động Điều đó sẽ làm giảm chi phí, giảm giá thành đồng thời
Trang 4là công cụ hữu hiệu để sắp xếp lao động trong doanh nghiệp một cách hợp lý và cóhiệu quả.
Vậy có thể nói để phát huy một cách có hiệu quả nhất công cụ đòn bẩy kinh
tế này, giải quyết tốt nhất những vấn đề liên quan đến người lao động, phản ánhmột cách trung thực năng lực lao động của người lao động c tiền lương phù hợpnhất cũng như tổ chức kế toán tiền lương một cách chính xác đầy đủ và khoa học
Giống như rất nhiều công ty khác, hiểu được tầm quan trọng và vai trò củacông tác kế toán, hiểu được yêu cầu và quy luật của thị trường, Công Ty Cổ phầnđầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới đã quan tâm sâu sắc đến đội ngũ kế toán như:Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ kế toán có năng lực, trình độ chuyên môncao, có kinh nghiệm Điều này góp phần không nhỏ tạo nên thành công như hiệnnay của Công ty
Từ những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường Đạihọc Giao Thông Vận Tải, qua quá trình thực tập tại Công Ty Cổ phần đầu tư và ứngdụng Giải Pháp Mới cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Phạm Ngọc Hải vàBan lãnh đạo Công ty, cán bộ công nhân viên phòng kế toán Công ty, em mạnh dạn
đi sâu nghiên cứu chuyên đề: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới”.
Nội dung chuyên đề bao gồm 3 chương:
* Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới
* Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ởCông Ty Cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới
* Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công Ty
Cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới
Trang 5Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo tiền lương trong doanh nghiệp.
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền lương.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơbản( lao dộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó, lao động với tưcách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao độngnhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụcho nhu cầu sinh hoạt của con người Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình táisản xuất , trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động , nghĩa là sức laođộng mà con người bỏ ra phải `được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác,tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kíchthích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nóicách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vôcùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:
- Chức năng thước đo giá trị:Lương là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phùhợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Nhằm duy trì năng lực làm việc lâudài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phícho người lao động
- Chức năng kích thích lao động: Bảo đảm khi người lao động làm việc cóhiệu quả thì được nâng lương và ngược lại
- Chức năng tích luỹ: Đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi ngườilao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro
Trang 6Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao độngnhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là mộttrong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao độngsống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi chodoanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần chocông nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1.1.2.1 Vai trò của tiền lương
Với chức năng cơ bản nói trên, vai trò của tiền lương được biểu hiện :
Về mặt kinh tế:
Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổn định vàphát triển kinh tế gia đình Nếu tiền không đủ trang trải, mức sống của người laođộng bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanh nghiệp như vậy có thểlàm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp ngược lại nếu tiền lương trả chongười lao động lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu thì sẽ tạo cho người lao độngyên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc
vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu, nước mới mạnh
Vị trí chính trị xã hội:
Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếunhư tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả công tác, không theo giá trịsức lao động thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuấtgiản đơn sức lao động đã làm cho đời sống của đại bộ phận của người lao động,không khuyến khích họ nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề Vì vậy, tiềnlương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồnsống chủ yếu của người lao động và gia đình họ là điều kiện để người lao độnghưởng lương hoà nhập vào thị trường lao xã hội
Trang 7Để sử dụng đòn bẩy tiền lương đối với người lao động đòi hỏi công tác tiềnlương trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.
Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo rahoà khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất,trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản thân họ.Chính vì vậy mà người lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt tình, hăng say
và họ có quyền tự hào về mức lương họ đạt được
Ngược lại, khi công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp thiếu tínhcông bằng và hợp lý thì không những nó sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ thậmchí khá gay gắt đối với người lao động với nhau, với những người lao động với cấpquản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, mà có lúc còn có thể gây ra sự phá ngầm dẫnđến sự phá hoại ngầm dẫn những đến sự lãng phí to lớn trong sản xuất Vì vậy, vớinhà quản trị doanh nghiệp, một trong những công việc cần được quan tâm hàng đầu
là phải theo dõi đầy đủ công tác tiền lương, thường xuyên lắng nghe và phát hiệnkịp thời những ý kiến bất đồng hoặc những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trongphân phối tiền lương, tiền thưởng của người lao động qua đó có sự điều chỉnh thỏađáng hợp lý
Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp tiền lương đóng vai trò đặc biệtquan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của người lao động, tái sản xuất sứclao động mà còn là một công cụ để quản lý doanh nghiệp, là đòn bẩy kinh tế hiệulực Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo cácnguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ảnhhưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩahết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúpngười lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cảmọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương từ
Trang 8chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thểthiếu đối với người lao động.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
* Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động: Cung- Cầu lao động ảnh hưởngtrực tiếp đến tiền lương
Khi cung về lao động lớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướnggiảm, khi cung về lao động nhỏ hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướngtăng, còn khi cung về lao động bằng với cầu lao động thì thị trường lao động đạt tới
sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cân bằng, mức tiền lương này bị phá
vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao động thay đổi như (năng suất biêncủa lao động giá cả của hang hóa, dịch vụ…)
Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéotheo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực
tế sẽ giảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danhnghĩa cho công nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảotiền lương thực tế không bị giảm
Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tưnhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc cómức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy,Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý
* Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp
Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giáthành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Vớidoanh nghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động
Trang 9sẽ thuận tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lươngcủa người lao động sẽ bấp bênh Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng
ít nhiều đến tiền lương.Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ laođộng ra sao để giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuấtcủa người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động:
Trình độ lao động: Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập caohơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao độngphải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn
ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việcđòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệuquả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Mộtngười qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế đượcnhững rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mìnhtrước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngàycàng tăng lên
Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng haykhông đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc
Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều laođộng, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việckém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mứclương cáo hơn
Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì địnhmức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể lànhững khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy
Trang 10hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giảnđơn.
Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việcphải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máymóc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ làmong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
*Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thànhthị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh đượcmức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trảlương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại
Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lươngcủa lao động
1.2 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp
1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Hình thức này áp dụng với cán bộ của Hội đồng quản trị, Phòng kế hoạch kỹthuật, Phòng Tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành và một số công việc không xâydựng được đơn giá khoán
Trang 11* Lương theo công=( Mức lương x số ngày làm việc thực tế)/Số ngày trongtháng
*Lương làm thêm giờ = Mức lương/số ngày trong tháng/số giờ làm trongngày ngày* Số giờ làm thêm * Hệ số
Hệ số: - Làm thêm ngày bình thường tính 150%
-Làm thêm ngày nghỉ, ngày lễ tính 200%
* Thưởng hoàn thành công việc:Tùy theo mức độ hoàn thành công việc trongtháng mà có kế hoạch thưởng và quyết định cụ thể cho từng phòng ban
*Tổng các khoản phải trừ:
- Tạm ứng lương trong tháng
- Bảo hiểm xã hội
- Kinh phí công đoàn
-Các khoản phải trừ khác: không thực hiện đúng nội quy công ty, khônghoàn thành chỉ tiêu được giao…
1.2.2 Hình thức tiền lương khoán
Áp dụng cho các đội xây dựng trực tiếp và theo hình thức khoán quỹ lương.
Cách trả lương này được tính như sau:
Khi có một công trình phòng kế hoạch kỹ thuật có trách nhiệm bàn giao công việc
cụ thể cho một tổ đội nào đước chịu trách nhiệm và thực hiện.Một công trình thựchiện là bao nhiêu? Hoàn thành trong thời gian như thế nào? Việc sử dụng bao nhiêunhân công là do đội quyết định và chi trả lương trong số tiền công ty đã khoán Độithường sử dụng lương khoán theo số tiền cụ thể cho một công của công nhân trongtháng
Trang 12* Ưu điểm: Người lao động phát huy sáng kiến và tích cực cái tiến lao động
để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thành nhanh côngviệc giao khoán
* Nhược điểm: Quản lý chặt chẽ nhân viên làm việc hơn để đạt kết quả tốt.
1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ
1.3.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất cả các loạilao động do DN trực tiếp quản lý và sử dụng Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiềnlương được phân thành 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượngcông việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm :Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèmtheo
Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làmviệc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như : tiền lươngnghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương v.v
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
1.3.2.1 Mức đóng BHXH:
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày22/12/2006 của chính phủ, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thực hiên mức đóngBHXH như sau:
Người lao động đóng bằng 7% mức tiền lương tiền công làm căn cứ đóngBHXH (tính trừ vào thu nhập của họ), người sử dụng lao động đóng bằng 17%được tính vào chi phí kinh doanh
Tổng mức đóng góp vào quỹ BHXH của cả người lao động và người sử dụnglao động là 24% (trong đó: 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản; 1% vào quỹ tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 20% vào quỹ hưu trí, tử tuất)
1.3.2.2 Căn cứ đóng BHXH:
Trang 13Theo khoản 2 điều 94 và công văn số 517/LĐTBXH-BHXH ngày 28-2-2012
về tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH trường hợp người lao động đóng BHXHtheo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tiềncông tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.Tiền lương tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụnglao động quyết định không bao gồm các khoản phụ cấp
1.3.2.3 Thanh toán trợ cấp BHXH:
Việc chi trợ cấp BHXH chỉ áp dụng cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ BHXH và mức chi sẽ tùy thuộc vào tiền lương dùng để đóng góp quỹ trướckhi nghỉ hưởng trợ cấp Thời gian tham gia quỹ, số ngày nghỉ thực tế được hưởngtrợ cấp và phần trăm trợ cấp theo luật BHXH quy định
+ Đối với trợ cấp ốm đau: người lao động được hưởng trợ cấp khi nghỉ việc
do ốm đau, tai nạn có xác nhận của cơ quan y tế, nghỉ việc để thực hiện các biệnpháp kế hoạch hóa dân số, nghỉ việc trông con ốm
Trợ cấp ốm
TL làm căn cứđóng BHXHcủa thángtrước khi nghỉ
*
Số ngày nghỉ
75% Số ngày làm việc theo tháng trong quy định
Số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợ cấp BHXH của từng lao động tùy thuộc vàothời thời gian đóng BHXH, tính chất công việc hay nơi làm việc của người laođộng Trường hợp số ngày nghỉ thực tế lớn hơn số ngày nghỉ tối đa được hưởng trợcấp thì chỉ chi trả trợ cấp cho những ngày vượt trong một số trường hợp đặc biệtnhư chữa bệnh điều trị lâu dài hay thời gian đóng BHXH dài
+ Đối với trợ cấp thai sản: Chỉ áp dụng cho lao động nữ có thai, sinh con thứnhất, thứ hai khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thai sản Mức trợ cấp thai sản trong
Trang 14thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của 6 tháng liền kềtrước đó khi nghỉ Số tiền trợ cấp được tính như sau:
Tại công ty hàng tháng công ty trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau,thai sản, ….Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng doanh nghiệp phảithanh quyết toán với công ty với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.3.3 Quỹ bảo hiểm y tế.
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là4,5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củacông ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quanbảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhànước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo
tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong tháng, trong đó 3%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 1,5% trừ vào lương của người laođộng
Quỹ BHYT được trích để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới Ytế
1.3.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Trang 15Quỹ BHTN là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỷ lệ quy định là2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công
ty nhằm hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc làm mà đápứng đủ yêu cầu theo luật định Đối tượng được hưởng thất nghiệp là những ngườitham gia BHTN bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ
Quỹ BHTN được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹBHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong tháng,trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 1% trừ vào lương củangười lao động
a, Căn cứ đóng BHTN: Theo điều 81 Luật BHXH thì người được hưởngBHXH khi có đủ các điều kiện sau:
-Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thấtnghiệp
-Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
-Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theoquy định
b, Trợ cấp BHTN: Theo điều 82 Luật BHXH
-Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương,tiền công hang tháng đóng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
-Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
+Ba tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 72 tháng đóng đủ BHTN
+Sáu tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng đủ BHTN
+Chín tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới một năm bốn mươi bốn thángđóng đủ BHTN
Trang 161.3.5.Kinh phí công đoàn.
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo quy định hiện hànhKPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán vàđược tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ
sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian
và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phínhân công đúng đối tượng sử dụng lao động Hướng dẫn kiểm tra các nhân viênhạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toánnghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp Lập các báo cáo vềlao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách Phân tích tình hình quản lý,
sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biệnpháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn cótrong doanh nghiệp
1.5 Hạch toán lao động tiền lương.
1.5.1 Hạch toán số lượng lao động.
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp
và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ laođộng( mở riêng cho từng người lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lượng vàchất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động.
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạchtoán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạchtoán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêng cho
Trang 17từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõ ngày làm việc, nghỉ củamỗi người lao động.Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng, ban )trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động của từngngười Cuối tháng, bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động vàtính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.5.3 Hạch toán kết quả lao động.
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặc dầu sửdụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nộidung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động,
số lượng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoànthành…Đó chính là các báo cáo về kết quả như “ Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếukhoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lượng từngngười…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tínhlương, tính thưởng
1.5.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàngngày ( hoặc định kỳ ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động củatừng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi chocác bộ phận quản lý liên quan Từ đây kế toán tiền lương sẽ hạch toán tiền lươngcho người lao động
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Kế toán tổng hợp tiền lương
1.6.1.1 Chứng từ sử dụng:
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngườilao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lương”cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tínhlương cho từng người.Trên bảng tính lương cần nghi rõ từng khoản tiền lương
Trang 18( lương ssản phẩm, lương thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp , các khoản khấutrừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm
xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký,giám đốc duyệt ký, ‘ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH ’ sẽ được làm căn cứ đểthanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động
-Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL
-Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02-LĐTL
-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 03-LĐTL
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Bên nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên
- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh
Bên có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức
Trang 19Tài khoản 334 đựơc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viênchức
1.6.1.3 Phương pháp hạch toán tiền lương
1 Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người laođộng, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
2 Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,
3 Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, .) phải trả cho côngnhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
4 Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉphép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
5 Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên vàngười lao động của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Trang 20Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
7 Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên vàngười lao động khác của doang nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
1.6.2 Kế toán trích các khoản trích theo lương.
1.6.2.1 Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 07-LĐTL
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 08-LĐTL
1.6.2.2.Tài khoản sử dụng
Trang 21Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác ”: Dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 338:
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng kỳ
kế toán
- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác
Bên có:
- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư có: Số tiền còn phảI trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”
Số dư đầu kỳ: khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả
Trang 22- Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
Tổng số phát sinh Nợ
Tổng số phát sinh Có
Số dư cuối kỳ: Khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ
1.6.3.3 Phương pháp hạch toán.
Tài khoản 338:
1 Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoànvào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
5 Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Trang 23Tính vào chi phí KD (19%)
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo
tỷ lệ quy định
TK 111,112
Thu hồi BHXH, KPCĐ chi
hộ, chi vượt quản lý DN
Trừ vào thu nhập của người lao động (6%)
Trang 24Tài khoản 335:
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch, tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của
công nhân sản xuất :
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
khoản lương này.
Do đó, khi nào đã xác định được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì kế toánmới tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phảitrả :
Nợ TK 622 : Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334 : Phần khấu trừ vào lương
Có TK 338 : Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
Cuối năm, tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả Nếu có chênhlệch sẽ xử lý như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phầnchênh lệch vào chi phí :
Nợ TK 622
Có TK 335
Trang 25- Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghigiảm chi phí :
Nợ TK 335
Có TK 622
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY.
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1.Lịch sử hình thành.
Tên gọi: Công ty cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới
Trụ sở của công ty: Số nhà 147 phố Lệ mật, phường Việt Hưng , Long Biên,
Hà Nội
Mã số thuế: 0103037742
Công ty cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải Pháp Mới được thành lập năm 2001.Trong những năm đầu khởi nghiệp Công ty chuyên sâu về lĩnh vực tư vấn, xâydựng Giải Pháp Mới phát triển được như ngày hôm nay là do chính sách và sự quantâm đặc biệt đến chất lượng nguồn nhân lực Với sự đóng góp không ngừng của tậpthể kỹ sư giàu kinh nghiệm, kết hợp với lòng nhiệt tình, sự trẻ trung, năng động,sáng tạo, ham học hỏi của những kỹ sư trẻ tuổi đã giúp cho Công ty Giải Pháp Mớingày càng trở lên lớn mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm và dịch vụ Qua 10 năm phát triển và trưởng thành, Công ty đã liên tục khẳng định vị thế và uytín trên thương trường, trở thành một trong những công ty tin cậy, cung cấp chuyênnghiệp các sản phẩm, dịch vụ trong các lĩnh vực: Xây dựng công trình dân dụng,giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng; xây lắp đường dây và trạm điện đến 36KV,xây dựng công trình cấp thoát nước,đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng chocụm dân cư, khu đô thị, sản xuất, bán gạch không nung và bê tông siêu nhẹ, kinhdoanh bất động sản, phát triển nhà…
Trang 262.1.2.Quá trình phát triển.
Hơn 10 năm qua, Công ty đã trưởng thành và lớn mạnh cùng nghành Xâydựng Việt Nam nói riêng cũng như nền kinh tế Việt Nam nói chung Trải qua nhữngnăm tháng khó khăn và trì trệ của thời bao cấp ,có thời gian Công ty gần như bị giảithể nhưng với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cũng như toàn bộ công nhân viên củaCông ty đã duy trì và từng bước khẳng định mình trên đà phát triển của đất nước
Trong thời gian hoạt động trên địa bàn cả nước Công ty đã xây dựng đượcnhiều công trình công nghiệp, dân dụng, kho tàng, nhà ga sửa chữa máy bay, cáccông trình công cộng, nhà văn hoá, bệnh viện, công trình hạ tầng kỹ thuật, giaothông thuỷ lợi, đường dây và trạm điện
Phương tiện máy thi công đầy đủ đồng bộ, hiện đại, có đội ngũ kỹ sư, cửnhân kinh tế nhiều kinh nhiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, vì vậy có khả năngđáp ứng việc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp nhất yêu cầu công nghệ xâydựng mới
Với nhữnh thành tích đã đạt được Công ty đã được chủ tịch nước tặng HuânChương lao động cũng như nhiều bằng khen của bộ Xây dựng
2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.1.Lĩnh vực hoạt động.
Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm:
-Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi
- San lấp mặt bằng; xây lắp đường dây và trạm điện đến 36KV
- Xây dựng công trình cấp thoát nước
- Đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng cho cụm dân cư, khu đô thị
- Sản xuất, bán gạch không nung và bê tông siêu nhẹ
Trang 27- Kinh doanh bất động sản, phát triển nhà.
- Thi công nhà cổ, nhà gỗ các loại…
Do đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên sản phẩmcủa công ty mang những đặc điểm sau:
- Sản phẩm của công ty là công trình hay hạng mục công trình xây dựng nhưđường giao thông, nhà máy, xí nghiệp, đường hầm, công trình thể thao ngoài trời,
…
- Tính chất của sản phẩm phức tạp tùy thuộc vào từng công trình, hạng mụccông trình, thường mang những tính chất như: kiên cố, đầu tư tiền bạc, công sứclớn, thời gian sử dụng trong nhiều năm, …
- Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất đơn chiếc theotừng hợp đồng xây dựng
- Thời gian sản xuất thường dài, có thể kéo dài trong nhiều ngày, nhiều thánghoặc năm
Trong quá trình phát triển Công ty cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải PhápMới luôn đổi mới tư duy làm việc, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại chuyên dụng,nâng cao trình độ cán bộ quản lý, tổ chức học tập nâng cao tay nghề công nhân đủkhả năng hoàn thành các dự án đạt chất lượng và tiến độ theo yêu cẩu của chủ đầutư
2.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và ứng dụng Giải PhápMới được đánh giá là hiệu quả và tăng trưởng ổn định trong 1 số năm gần đây.Điềunày được thể hiện thông qua doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn… của doanhnghiệp trong các năm 2009,2010,2011
T×nh h×nh tµi chÝnh cña C«ng ty cæ phÇn đ u t ầu t ư v ng d ng Gi i à ứng dụng Giải ứng dụng Giải ụng Giải ải Pháp M i ới.
Trang 28Tóm tắt tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính trong 2 năm : 2009 ;
5 Lợi nhuận trớc thuế
6 Lợi nhuận sau thuế
7 DT trong 2 năm gần đây
34.008.400.0007.985.585.00034.008.400.00012.452.000.000253.440.000182.477.00052.124.000.000
48.452.000.00011.886.000.00048.452.000.00014.993.227.000324.887.00067.884.000.00067.884.000.000
14.443.600.0003.900.415.00014.443.600.0002.541.227.00071.447.00015.760.000.00015.760.000.000
70.1%67.1%70.1%83%78%76.7%76.7%
Qua số liệu của 2 năm 2010, 2011 ta thấy tình hình tài chính công ty đangtrên đà phát triển và mở rộng quy mô sản xuất Doanh thu năm nay cao hơn năm tr-ớc
2.3.Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.1.Đặc điểm cơ cấu lao động.
Đặc điểm lao động của Cụng ty là phõn tỏn, nhỏ lẻ, chủ yếu ở xa trụ sởchớnh, điều kiện bố trớ lao động là khú khăn Do vậy, cỏc cụng trỡnh ở xa Cụng ty đó
sử dụng lao động hợp đồng thời vụ thuộc địa phương cú cụng trỡnh để tổ chức lựclượng và tiến hành thi cụng được chủ động
Để đảm bảo chất lượng cụng trỡnh, Cụng ty đó chỳ trọng tuyển dụng lao động hợpđồng là kỹ sư kỹ thuật nhằm đảm bảo mỗi cụng trỡnh cú ớt nhất từ một kỹ sư trở lờn
Cụng tỏc tuyển dụng và văn bản hợp đồng lao động được làm đỳng nguyờntắc thủ tục, trờn cơ sở hội đồng tuyển dụng thực hiện tham mưu giỳp giỏm đốc trongviệc tuyển dụng và ký hợp đồng lao động Trong năm đó ký 33 hợp đồng lao động
Trang 29kỹ thuật dưới một năm với những đối tượng cú trỡnh độ đại học, Cao đẳng, Trungcấp Đối với lao động hợp đồng thời vụ Cụng ty đều ký “Bản hợp đồng lao độngngắn hạn” với đại diện hợp phỏp đựơc tập thể người lao động uỷ quyền.
Cụng ty duy trỡ việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng cụng ,bảnglương.Tiền lương trả theo quy chế trả lương của Cụng ty và cụng khoỏn trờn cỏccụng trường Tổng số tiền lương chi trả phự hợp đơn giỏ tiền lương được duyệt
Do tớnh chất và đặc điểm của cụng trỡnh thường ở xa lại đũi hỏi số lượngcụng nhõn thuờ ngoài lớn nờn ngoài việc sử dụng cụng nhõn trong Cụng ty, Cụng tycũn thuờ nhõn cụng ngoài lao động
Đầu quý, cụng ty thực hiện giao cụng việc cho cỏc đội trờn cơ sở thực tếlượng cụng nhõn hiện cú và khối lượng cụng việc sẽ phải thực hiện, cỏc đơn vị cúthể thuờ ngoài lao động Do vậy, lương của bộ phận trực tiếp sản xuất được tớnh trảcho hai loại là cụng nhõn biờn chế và cụng nhõn thuờ ngoài
2.3.2 Tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty.
Công ty cổ phần đ u tầu t ư và ng d ng ứng dụng ụng Giải Phỏp Mới tổ chức bộ máy kế toántheo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, theo mô hình này tại công ty có phòng kếtoán công ty, đối với các đội thuộc công ty có các phòng kế toán riêng
Tại Công ty phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo nội dung chế độ, phơng phápghi chép kế toán cho các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc Ngoài ra, phòng
kế toán của công ty thực hiện hạch toán những nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng
Hàng tháng kế toán ở các đơn vị trực thuộc đến công ty báo các đối chiếu xác
định các chỉ tiêu kinh tế tại phòng theo quy định làm cơ sở cho kế toán công ty quyếttoán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đ u tầu t ư v ng d ngà ứng dụng ụng
Gi i ải Phỏp M i đới đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3:SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP MỚI
Trang 30PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
ĐỘI XÂY
DỰNG
SỐ 1
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 4
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 2
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 3
Trang 31Là người có quyền lực cao nhất bao quát toàn bộ và chịu trách nhiệm toàn bộhoạt động cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
*Giám đốc điều hành :
- Là người điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
-Người có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đếnhoạt động hàng ngày của công ty, phê duyệt các kế hoạch sản xuất kinh doanh
và phương án đầu tư của công ty, các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định củapháp luật, điều lệ của công ty
* Phó giám đốc :
Là người giúp và thay giám đốc thực hiện các công việc khi giám đốc vắng mặt,bao quát chung tình hình sản xuất của Nhà máy, trực tiếp phân công tới các phòngban và các phân xưởng sản xuất Ngoài ra còn trợ giúp cho Giám đốc giải quyết cáccông việc nội chính và các khâu quản trị, y tế, bảo vệ an ninh trật tự, công tácBHXH, BHYT, KPCĐ Đôn đốc nhắc nhở các phòng ban hoàn thành công việcđược giao
- Xây dựng và quản lý các quy trình, kỹ thuật xây dựng công trình; tư vấn, vẽ bảnthiết kế cho các công trình; giám sát và phát hiện những sai sót trong quá trình thiết
kế, thi công công trình xây dựng; quản lý và điều tiết máy móc thiết bị; tổ chức sửachữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị
Trang 32* Phòng kế toán tài chính:
- Tổ chức bộ máy Tài chính – kế toán – tín dụng trong Công ty
- Kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động kinh tế, tài chính theoquy định hiện hành của Nhà nước, Tổng Công ty
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm Phân tích hoạt động kinh doanh
- Tổ chức chặt chẽ công tác thanh toán, thu hồi công nợ với các đối tác và công tácchi trả cổ tức cho cổ đông
- Tổ chức lập, lưu trữ các loại sổ sách theo dõi việc phát hành và những biến độngcủa cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán ( nếu có) theo quy định
- Xây dựng kế hoạch vốn trung, dài hạn, huy động các nguồn vốn sẵn có để đầu tưvào hoạt động sản xuất kinh doanh Quản lí chặt chẽ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơbản và tổ chứa kịp thời thanh toán các công trình, hạng mục công trình đã hoànthành
- Xây dựng các quy chế tài chính áp dụng trong toàn công ty nhằm sử dụng có hiệuquả các nguồn tài chính, đảm bảo tiết kiệm trong chi phí, hạ giá thành, tăng nhanhtích luỹ nội bộ, nâng cao năng lực của công ty
* Phòng tổ chức hành chính:
Lập phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất
- Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động hợp lý, thực hiện các chế độchính sách đối với cán bộ công nhân viên
- Quản lý nhà cửa, trang thiết bị văn phòng, ô tô con, ô tô phục vụ
- Lập sổ đăng kí cổ đông và theo dõi sự biến động của cổ đông
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ công văn, tài liệu
Trang 33Thi cụng cỏc cụng trỡnh xõy dựng theo đỳng yờu cầu của bản thiết kế cụngtrỡnh đề ra.
+ Tổ chức bộ máy cho phù hợp với từng têu cầu hoạt động thi công ở côngtrình Chấp hành tốt các quy định về quy phạm an toàn trong lao động cho con ngời
+ Nhiệm vụ: Cùng Công ty khai thác đầu vào đợc chi thởng % theo quy chế;chịu trách nhiệm quản lý thực hiện theo quy định, quy chế của Công ty và pháp luậtNhà nớc; chủ động khoán tổ nhóm theo qui chế của Công ty khi lập phơng án đã đ-
ợc chấp thuận
+ Đẩy mạnh thi công theo tiến độ đợc duyệt, không ngừng cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá các công việc Phối hợp với các phòng chức năng kịp thời hoàn chỉnh hồsơ thanh quyết toán công trình
2.4.Đặc điểm tổ chức hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty.
2.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty.
* Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty
Công ty cổ phần đ u tầu t ư và ng d ng Gi i Phỏp M iứng dụng ụng ải ới đ tổ chức bộ máy kếtoán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán, theo mô hình này tại công ty có phòng
kế toán công ty, đối với các đội, các xí nghiệp trực thuộc công ty có các phòng kếtoán riêng
Tại công ty phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo nội dung chế độ, ph ơng phápghi chép kế toán cho các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc Ngoài ra, phòng
kế toán của công ty thực hiện hạch toán những nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng
Hàng tháng kế toán ở các đơn vị trực thuộc đến công ty báo các đối chiếu xác
định các chỉ tiêu kinh tế tại phòng theo quy định làm cơ sở cho kế toán công ty quyếttoán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần đ u tầu t ư v ng d ngà ứng dụng ụng
Gi i Phỏp M i đải ới đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 34KÕ to¸n tr ëng
Ktoán Ngân hàng TMKToán tiền lương BHXHKtoán TT và công nợKtoán vật tư hàng hóaKtoán tổng hợp chi phí giá thànhK Toán TSCĐ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ: 1.4:Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác.
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp thông báo, cung cấp thông tin cho giám đốc,
đề xuất ý kiến về tình hình phát triển của Công ty và chịu trách nhiệm chung vềthông tin của phòng kế toán, thay mặt giám đốc công ty tổ chức công tác kế toán ởcông ty và thực hiện các khoản đóng góp của công ty đối với nhà nước
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ thanh toán số
lương phải trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế; các khoản tríchtheo lương với tỷ lệ phần trăm theo quy định hiện hành
- Kế toán vật tư, hàng hóa:
- Phản ánh tình hình Nhập – Xuất – Tồn vật tư, hàng hóa ở các kho do công ty trựctiếp quản lý
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, chính xác của các phiếu nhập, phiếu xuất hướng dẫncác bộ phận trong công ty thực hiện đúng quy định của nhà nước
Trang 35- Mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho từng kho của công ty thực hiện đúngquy định của nhà nước.
- Có số liệu tồn kho của các đơn vị trực thuộc (hàng tháng ở các đơn vị báo sổ hoặcchuyển chứng từ, tài liệu về vật tư hàng hóa cho kế toán vật tư hàng hóa có thể kiểm
kê, từ đó có số liệu tồn kho của từng các đơn vị trực thuộc)
- Thực hiện kiểm kê khi có quyết định kiểm kê
- Đối chiếu với kế toán tồng hợp vào cuối tháng căn cứ sổ kế toán viết tay của mình,cuối tháng đối chiếu với số liệu kế toán do máy vi tính cung cấp
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay:
-Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu
- Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, viết ủy nhiệm thu để thực hiệncác lệnh thanh toán với các khách hàng
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của các chứng từ chuyển tiền
- Quản lý các loại SEC, không được làm mất SEC, SEC được bảo quản như tiềnmặt, nếu mất mát phải chịu trách nhiệm
- Lập kế hoạch vay vốn từng quý, làm hợp đồng thanh lý với từng ngân hàng lậpbảng đối chiếu số dư cuối tháng với từng ngân hàng đối với khoản tiền vay tiền gửi
- Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởng phòng và vớigiám đốc
- Báo cáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay của từng ngân hàng
- Kế toán tiền mặt, tạm ứng thanh toán:
- Theo dõi sổ chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ từng phiếu chi, phiếu thu, xácđịnh số dư cuối tháng
Trang 36- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của từng chứng từ kế toán theo quy định của nhànước, hướng dẫn của Bộ tài chính, biên bản kiểm kê.
- Thanh toán các chế độ công tác phí, tầu xe, xăm ô tô con
- Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứng nhanh
- Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng các đơn vị trực thuộc
- Báo cáo với thủ trưởng phòng những trường hợp phát hiện ra sai sót, các trườnghợp vi phạm chế độ
- Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng giảm các loại TSCĐ, phân bổ khấu hao
TSCĐ và hiện trạng giá trị của TSCĐ và các xí nghiệp trực thuộc, ghi sổ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
- Kế toán tổng hợp tài chính và xác định KQKD: Tập hợp chi phí SXKD, tính
giá thành sản phẩm của từng công trình, của từng đơn vị và của toàn công ty Cótrách nhiệm báo cáo với kế toán trưởng và lãnh đạo công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt theo các chứng thu, chi trước khi nhập,
xuất tiền mặt khỏi quỹ và xác định số tồn, tình hình thu chi tiền mặt
- Tại các đơn vị trực thuộc: phòng kế toán trung tâm bố trí các nhân viên kế toán
làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳchuyển phòng kế toán trung tâm
2.4.2.Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
Trang 37- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm
- Kỳ báo cáo: Theo năm
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Thực hiện tính khấu hao TSCĐtheo phương pháp tuyến tính cố định (khấu hao theo đương thẳng)
- Tổ chức sử dụng chứng từ: Chứng từ kế toán sẽ được phân loại theo các phầnhành sau đó các kế toán phần hành sẽ tiến hành định khoản để ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan
- Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ:
+ Trong niên độ kế toán, chứng từ kế toán được bảo quản ở từng phần hành
kế toán, nếu có sự thay đổi nhân sự thì phải có biên bản bàn giao chứng từ
+ Khi hết niên độ kế toán và báo cáo năm được duyệt các chứng từ sẽ đượcchuyển vào lưu trữ toàn đơn vị
Trang 38* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay công ty đang áp dụng và thực hiện chế độ chứng từ sổ và hệ thống tàikhoản kế toán mới ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày14/09/2006 công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các công tytheo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Vụ chế độ kế toán- Bộ tàichính ban hành
- T i kho n lo¹i 1, 2 lµ tµi kho¶n ph¶n ¸nh tµi s¶n.à ải
- TK lo¹i 9 duy nhÊt lµ tµi kho¶n 911- Ph¶n ¸nh kÕt qu¶ kinh doanh
* T ch c v n d ng h th ng s ổ chức vận dụng hệ thống sổ ứng dụng Giải ận dụng hệ thống sổ ụng Giải ệch ố tiền ổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán của công ty.
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty đã áp dụng chế độ
kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộtài chính
- Về niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
Trang 39Chứng từ kế toán ( B¶ng tiÒn l ¬ng, PC)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Để phù hợp với mô hình quản lí cũng như lĩnh vực ngành nghề kinh doanh củadoanh nghiệp nên công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thứcChứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5: Hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 40Ghi chú: Ghi hàng ngày
2.5.2.Các hình thức tiền lương và tính theo lương tại công ty.
* Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương như sau:
- Hình thức trả lương theo thời gian: áp dụng với cán bộ nhân viên vănphòng, khối hành chính, khối kỹ thuật
- Hình thức trả lương khoán : áp dụng với công nhân của các tổ, đội xâydựng Trong đó có trả lương theo hình thức khoán theo ngày công