Câu 2: Trình bày các loại chỉ số năng suất lao độngTrả lời:Các loại chỉ số năng suất lao động:a, Chỉ số năng suất lao động hiện vậtChỉ số này thường dùng để đánh giá sự biến động năng suất lao động hiện vật ( năng suất lao động đối với loại sản phẩm) Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, có thể dùng các chỉ số năng suất lao động hiện vật khác nhau.Nếu doanh nghiệp không phân chia thành các bộ phận sản xuất khác nhau: dùng chỉ số năng suất lao động hiện vật cá thể. iw = ¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬ = : i¬w – Chỉ số năng suất lao động hiện vật cá thểq1, q0 Sản vật hiện vật kỳ báo cáo, kỳ gốcT¬1, T0 Số lượng lao động hao phí kỳ báo cáo, kỳ gốcNếu doanh nghiệp phân chia thành nhiều bộ phận sản xuất khác nhau : dùng chỉ số năng suất lao động hiện vật bình quân
Trang 1Câu 2:
Trình bày các loại chỉ số năng suất lao động
Trả lời:
Các loại chỉ số năng suất lao động:
a, Chỉ số năng suất lao động hiện vật
Chỉ số này thường dùng để đánh giá sự biến động năng suất lao động hiện vật ( năng suất lao động đối với loại sản phẩm) Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, có thể dùng các chỉ số năng suất lao động hiện vật khác nhau
- Nếu doanh nghiệp không phân chia thành các bộ phận sản xuất khác nhau: dùng chỉ
số năng suất lao động hiện vật cá thể
i w =
0
1
W
W
=
1
1
T
q
:
To q1
iw – Chỉ số năng suất lao động hiện vật cá thể
q1, q0 - Sản vật hiện vật kỳ báo cáo, kỳ gốc
T1, T0 - Số lượng lao động hao phí kỳ báo cáo, kỳ gốc
- Nếu doanh nghiệp phân chia thành nhiều bộ phận sản xuất khác nhau : dùng chỉ số năng suất lao động hiện vật bình quân
Iw =
Wo
W1
=
∑ ∑ 1
1
T
q
:
∑ ∑To q1
Iw : Chỉ số năng suất hiện vật binh quân
W1, W0 : Năng suất lao động hiện vật bình quân kỳ báo cáo, kỳ gốc
Q1, Q0 : Sản lượng hiện vật của từng bộ phận sản xuất kỳ báo cáo, kỳ gốc
T1, T0 : Số lượng lao động hao phí của từng bộ phận sản xuất kỳ báo cáo, kỳ gốc
Trang 2Đối với doanh nghiệp sản xuất loại 1 sản phẩm nhưng có nhiều quy cách khác nhau thì thường áp dụng chỉ số năng suất lao động hiện vật quy ước
b, Chỉ số năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
Chỉ số này dùng để đánh giá sự biến động năng suất lao động đối với nhiều loại sản phẩm, căn cứ vào thời gian lao động hao phí sản xuất một đơn vị sản phẩm và sản lượng( hay căn cứ vào sản lượng tình bằng thời gian lao động và tổng thời gian lao động hao phí)
Công thức chỉ số năng suất lao động tính bằng thời gian lao động thường dùng là:
Iw = ∑ ∑ 1 1
1
q t toq
to, t1 : Lượng thời gian lao động thực tế hao phí cho một đơn vị sản phẩm từng loại kỳ gốc, kỳ báo cáo
q1, Sản lượng từng loại sản phẩm thực tế kỳ báo cáo
Đặc điểm của chỉ số năng suất lao động tính bằng thời gian lao động là thường chỉ phản ánh sự biến động năng suất lao động của bộ phận công nhân chính, sản xuất các loại sản phẩm so sánh được Do đó muốn nghiên cứu sự biến động năng suất lao động( tính bằng thời gian lao động) cho công nhân và công nhân viên doanh nghiệp cần phải có những điều kiện
- Doanh nghiệp phải ổn định quy trình công nghệ- kỹ thuạt và các mặt hàng sản phẩm được sản xuất
- Xác định được các chỉ số( hệ số) về tỷ trọng công nhân chính trong công nhân, tỷ trọng công nhân trong công nhân viên
H =
1 1
1
b a
a
ao
+
Trang 3
H =
1 1 1
1 1
c b a
b a
+ +
+
:
co bo ao
bo ao
+ + +
H,K- Chỉ số( hệ số) tỷ trọng số công nhân chính trong công nhân, số công nhân trong công nhân viên
a- Số công nhân chính
b- Số công nhân phụ
c- Số lượng công nhân viên
Chỉ số năng suất lao động chung của công nhân doanh nghiệp
Iw =
∑
∑ 1 1
1
q t
qo t
x H
Chỉ số chung năng suất lao động chung của công nhân viên doanh nghiệp:
Iw =
∑
∑ 1 1
1
q t
toq
x H x K
Ngoài cách tính trên, chỉ số năng suất lao động tính bằng thời gian lao động còn có thể tính bằng cách cố định lượng thời gian lao động định mức cho một đơn vị sản phẩm theo công thức:
Iw =
∑
∑ 1 1
1
q t
tnq
:
∑
∑
toqo tnqo
t n- Lượng thời gian lao động định mức cho một đơn vị sản phẩm từng loại
Trang 4q1, q0 – Sản lượng thực tế từng loại sản phẩm kỳ báo cáo, kỳ gốc
c- Chỉ số năng suất lao động giá trị( Chỉ số năng suất lao động tính bằng tiền):
Chỉ số này thường dùng để đánh giá sự biến động của năng suất lao động giá trị ( năng suất lao động tính bằng tiền)
Chỉ số này thường dùng để đánh giá sự biến động của năng suất lao động giá trị ( năng suất lao động tính bằng tiền) căn cứ cào sản lượng tính bằng tiền và thời gian lao động hao phí
Iw(P) =
) (
) ( 1
p Wo
p W
∑
∑
∑
∑
To
qo p T
q
: 1
1
W1(p), W0(p) - Năng suất lao động giá trị kỳ báo cáo, kỳ gốc
P: Đơn giá cố định từng loại sản phẩm
T: Lượng lao động hao phí sản xuất từng loại sản phẩm