1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex

69 458 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Tác giả Vũ Thị Yến Hạnh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Ái Đoàn
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế & Quản lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex

Trang 1

Lời mở đầu

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toán bộ chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra cho việc sản xuất và tiêu thụ khối lợng sản phẩm hoàn thànhtrong một kỳ sản xuất kinh doanh Có thể nói giá thành sản phẩm là chỉ tiêuchất lợng tổng hợp phản ánh và đo lờng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nó là công cụ quản lý, kiểm soạt chi phí của doanh nghiệp.Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để dựa trên cơ sở đó ra quyết định đúng

để thu đợc lợi nhuận cao mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện phápgiảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm

Với ý nghĩa nêu trên của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất, qua thời gian tìm hiểu tầmquan trọngcủa giá thành sản phẩm thực tế tại Công ty cổ phần vật t ngành n-

ớc Vinaconex, em đã lựa chọn đề tài:

“ Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ

giá thành sản phẩm ống nớc và phụ kiện ngành nớc của Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Đợc sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo Nguyễn ái Đoàn trongsuốt quá trình thiết kế đề tài tốt nghiệp Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình củabán lãnh đạo Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex để em hoàn thànhbản đồ án tốt nghiệp

* Nội dung của bản đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 phần chính:

Phần I: Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

Trang 2

phần 1 Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất kinh doanh

Và giá thành sản phẩm 1.1 KháI niệm về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm về chi phí và phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các nguồn đợc

sử dụng vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmọt kỳ kinh doanh

1.1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuấttính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất

đã hoàn thành trong một kỳ kinh doanh

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêngbiệt nhng chúng có những mặt giống nhau và khác nhau

+ Mặt giống nhau:

Trang 3

Chi phí giá thành có cùng một nội dung cơ bản là biểu hiện bằng tiền của chiphí mà doanh gnhiệp bỏ ra để hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sự lãng phí hay tiết kiệm trong chi phí có ảnh hởng trực tiếp đến giá thànhsản phẩm cao hoặc thấp

Chi phí trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm công việc lao vụ đãhoàn thành

+ Mặt khác nhau:

- Chi phí giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất

- Chi phí phản ánh mặt hao phí còn giá thành phảm ánh mặt kết quả

- Chi phí sản xuất luôn gắp liền với từng thời kỳ phát sinh còn giá thành liênquan đến khối lợng đã hoàn thành

- Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

và sản phẩm hỏng còn giá thành không liên quan đến chi phí của kỳ trớcchuyển sang mà chỉ liên quan đến khối lợng sản phẩm hoàn thành

1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiềuthứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý , hạch toán, kiểm tra chi phícũng nh phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinhdoanh cần phải đợc phân loại theo những tiêu thức phù hợp

* Phân loại theo yếu tố chi phí:

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế củanhững chi phí để chia ra các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi phí bao gồmnhững chi phí có nội dung kinh tế giống nhau, không phân biệt chi phí đóphát sinh ở đâu, ở lĩnh vực nào.Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật

liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, nhiên liệu… Tất cả.sử dụng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền lơng, tiền công phải trả, tiền

trích bào hiểm xã hội, bào hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viênchức trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải

trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định đợc sử dụng cho sản xuất kinhdoanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp

phải trảvề các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện, tiền nớc, tiền điệnthoại… Tất cả để phục vụ chôhạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha

tính vào các yếu tố đã nêu trên dùng hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

nh chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị,… Tất cả

ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phísản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất dểphân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh.Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tàichính: cung cấp số liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kếhoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho

kỳ sau; cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân

* Phân loại chi phí theo khoản mục:

Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sảnxuất sản phẩm và phơng pháp tập hợp chi phí Theo cách phân loại này, chiphí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị thực tế của các loại

nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lơng phải trả

và các khoản tính theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Cáckhoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoàicũng đợc hạcn toán vào khoản mục này

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xởng,

bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp nh

+ Chi phí nhân viên phân xởng gồm lơng chính, lơng phụ và các khoảntính theo lơng của nhân viên phân xởng

+ Chi phí vật liệu gồm giá trị nguyên, vật liệu dùng để sửa chữa, bảo ỡng tài sản cố định, các chi phí công cụ, dụng cụ, … Tất cả ở phân xởng

d-+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng tại phân xởng, bộ phận sảnxuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài nh chi phí điện, nớc, điện thoại sử dụngcho bộ phận sản xuất và quản lý phân xởng

+ Các chi phí bằng tiền khác

ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lýchi phí sản xuất theo định mức; cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản phẩm; là cơ sở cho việc so sánh giá thành theo khoản mục để tìm ranguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháphạ giá thành sản phẩm Các số liệu từ cách phân loại này sử dụng làm tài liệutham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và xây dựng kế hoạch hạ giáthành sản phẩm

* Phân loại chi phí theo sản lợng thành chi phí biến đổi và chi phí cố

định căn cứ vào mối quan hệ với sự tăng giảm sản lợng

Để phục vụ cho công tác kế toán quản trị: phân tích điểm hoà vốn vàphục vụ cho công tác lập kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh, chi phí có thể đợc phân loại theo mối quan hệ với khốilợng công việc, sản phẩm hoàn thành

Theo cách này chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại: Chi phí cố định

và chi phí biến đổi

Chi phí cố định (chi phí bất biến) là những chi phí mang tính tơng đối

ổn định không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí cố định chỉ

Trang 5

giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp Phạm vi phù hợp làphạm vi giữa khối lợng sản phẩm tối thiểu và khối lợng sản phẩm tối đa màdoanh nghiệp dự định sản xuất Trong doanh nghiệp các chi phí cố định th-ờng là các chi phí liên quan dến quản lý và vận hành doanh nghiệp, bao gồmcác khoản chi phí nh chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, tiền lơng cho bộphận quản lý, chi phí thuê nhà xởng, chi phí khấu hao nhà xởng của doanhnghiệp… Tất cảKhi mức độ hoạt động tăng thì mức chi phí cố định tính trên mộtsản phẩm có xu hớng giảm và ngợc lại.

Chi phí biến đổi (chi phí khả biến) là những chi phí có quan hệ tỷ lệthuận với biến động về mức độ hoạt động (sản lợng sản xuất, số giờ – máyhoạt động, số km vận chuyển, doanh thu bán hàng thực hiện… Tất cả) Chi phí biếndổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì nó ổn định, không thay đổi khi sảnlợng thay đổi Tổng chi phí biến đổi thay đổi khi sản lợng thay đổi Chi phíbiến đổi thờng gồm các khoản chi phí nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí lao động trực tiếp, giá vốn hàng hoá mua vào để bán, chi phí bao bì

đóng gói, hoa hồng bán hàng… Tất cả

Tuy nhiên sự phân chia này cũng mang tính chất tơng đối, nó chỉ đúngtrong phạm vi từng doanh nghiệp và trong từng phạm vi xét, chẳng hạn nhmột máy sản xuất, hay toàn bộ phân xởng Và sự phân loại chi phí nh trêncũng chỉ mới thực sự phục vụ cho công tác kế toán quản trị, còn trong kếtoán tài chính tuy đã có quyết định cua Bộ tài chính ban hành về việc phânloại và phân bổ chi phí sản xuất chung nhng do tính chất của từng doanhnghiệp cũng nh ranh giới giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi của mộtloại chi phí không rõ ràng khiến cho việc phân loại gặp nhiều khó khăn, vàviệc làm này cũng đòi hỏi thời gian nghiên cứu để áp dụng cho phù hợp với

điều tấn doanh nghiệp, nên hiện nay hầu nh các doanh nghiệp đã không thựchiện quyết định này

* Theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Theo lĩnh vực kinh doanh các chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí sản xuất kinh doanh : bao gồm những chi phí liên quan đến

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp

- Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt

động đầu t tài chính, liên doanh, liên kết, cho vay, cho thuê tài sản,chiết khấuthanh toán trả cho khách hàng, các khoản dự phòng giảm giá đầu t chứngkhoán,… Tất cả

- Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động

khác xảy ra trong doanh nghiệp nh chi phí giá trị còn lại của tài sản cố địnhkhi thanh lý, nhợng bán; các chi phí thanh lý, nhợng bán phát sinh… Tất cả

ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng cho phép nhà quản trị nắm bắt

đợc thông tin về tất cả các loại chi phí phát sinh trong doanh nghiệp; là cơ sở

để tính ra chỉ tiêu giá thành toàn bộ, tính ra chi tiêu tổng lợi nhuận trớc thuếcủa doanh nghiệp

* Phân loại chi phí theo quan hệ chi phí với quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Theo cách phân loại này, toàn bộ các khoản chi phí trong doanhnghiệp đợc chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có quan hệ trực tiếp với

công việc sản xuất sản phẩm, công việc của doanh nghiệp Đối với nhng

Trang 6

khoản chi phí này kế toán có thể căn cứ vào chứng từ phát sinh để phân bổtrực tiếp cho đối tợng chịu chi phí.

- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan tới việc sản

xuất của nhiều công việc, sản phẩm Những chi phí này kế toán phải tiếnhành tập hợp phân bổ cho các đối tựơng theo một tiêu thức nhất định

ý nghĩa: Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việcxác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợngmột cách đúng đắn hợp lý

Ngoài một số tiêu thức phân loại kể trên, tuỳ theo yêu cầu quản lý,công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp mà có thể lựa chọn một số cáchphân loại khác nh: phân loại theo nội dung cấu thành chi phí (chi phí đơnnhất, chi phí tổng hợp); Phân loại theo khả năng kiểm soát; theo cách thứckết chuyển chi phí (chi phí theo sản phẩm và chi phí theo thời kỳ)

* Tóm lại:

Có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất nhng quang trọng nhấtvẫn là 2 phơng pháp nhân loại theo nguồn gốc kinh tế của chi phí( yếu tố) vàtheo ý nghĩa sử dụng của chi phí (khoản mục) Mỗi phơng pháp nhân loạinày có ý nghĩa riêng của nó đồng thời cũng bổ sung cho nhau quản lý tốt chiphí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoágiáthành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dớinhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Về lý luận cũng nh thực tế,ngoài các khái niệm giá thành xã hội, giá thành cá biêt, còn có khái niệm giáthành công xởng, giá thành toàn bộ… Tất cả

* Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào thời điểm, nguồn số liệu đểtính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm hai loại: giáthành kế hoạch và giá thành thực tế

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch hoặc giá thành của các kỳ trớc Giáthành này do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trớc khi tiến hànhsản xuất Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn

cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các chiphí sản xuất và sản lợng thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ tính toán đợc sau khi kếtthúc quá trình sản xuất sản phẩm.Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh

tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của Doanh nghiệp trong tổ chức sửdụng cáca giải pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuấtsản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để so sánh giữa thực tế và kếhoạch, định mức, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp tỷ lệ

* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này ngời ta chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất: Gồm các chi phí sản xuất, nguyên vật liệu trực

tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho những sản phẩm công

Trang 7

việc lao vụ đã hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng ghitrên sổ sách kế toán cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho Giá thành sảnxuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp củaDoanh nghiệp.

- Giá thành toàn bộ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ còn đợc gọi là giá thành đầy đủgồm chi phí sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tínhcho sản phẩm đó

ý nghĩa: Cách phân loại này tính ra đợc hai chỉ tiêu kinh tế quan trọng.Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặcgiao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở cácdoanh nghiệp sản xuất Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác

định lợi nhuận sản xuất và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp

* Phân loại căn cứ vào sản lợng đối tợng tính giá thành

- Phân loại đơn vị sản phẩm: Là giá thành tính cho một loại sản phẩmnhất định Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để đối chiếu giữa giá thành đơn

vị kế hoạch và giá thành đơn vị thực tế, giữa giá thành đơn vị của doanhnghiệp này với giá thành đơn vị của doanh nghiệp khác sản xuất cùng mộtloại sản phẩm hoặc để so sánh giữa giá thành đơn vị kế hoạch và giá thành

đơn vị kỳ báo cáo Từ đó phân tích tìm ra yếu tố ảnh hởng đến xác định điểmhạ giá thành sản phẩm

- Giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá: Là toàn bộ những chi phí bỏ ra

để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tính cho toàn bộ đối tợng hànghoá của Doanh nghiệp Giá thành toàn bộ sản lợng hàng hoá cho biết chi phí

đãbỏ ra trong kỳ và tỷ trọng của từng loại chi phí bỏ ra trong giá thành sảnphẩm Ngoài ra các loại giá thành trên còn có các loại giá thành khác

1.3 Phơng pháp tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.3.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất

+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng với các chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất

+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp.Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất

* Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, nhiênliệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Chi phí NVL trực tiếp th-ờng đợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo định mức

Thông thờng khoản này có liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phísản xuất, trờng hợp này nên tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức là

Trang 8

các chứng từ về chi phí NVL trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì vàobảng kê và ghi thẳng vào các tài khoản và chi tiết cho đối tợng đó.

Trờng hợp VL sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp

đợc trực tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ theo công thức:

 Ti : Tổng đại lợng của tiêu thức dùng để phân bổ

Ti: Đại lợng tiêu thức phân bổ của đối tợng i

Khi tính toán chi phí NVL trực tiếp cần phân bổ phần NVL cha sử dụng hết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), phần chi phí thực tế sẽ là:Chi phí NVL

-Trị giá phếliệu thu hồi

- Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK chi phí NVL trực tiếp

621 Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau(sơ đồ 01):

Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 01):

Sơ đồ 01: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:

TK 152 (TK 611) TK 621 TK 152(611)

Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL cha sử dụng

dùng trực tiếp cho sản xuất cuối kỳ và phế liệu thu hồi

TK 111,112,331… Tất cả TK 154(631)

Trang 9

* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao

- Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

đ-ợc khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 02):

Sơ đồ 02: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

TK 334, TK 622 TK 154(631)

Lơng chính, lơng phụ và Kết chuyển chi phí nhân

các khoản phụ cấp phải trả công trực tiếp cho các đối

cho công nhân sản xuất tợng chịu chi phí

* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ,quản lý sản xuất ngoài 2 khoản mục VL trực tiếp và nhân công trực tiếp,phát sinh ở các phân xởng, đội sản xuất nh chi phí nhân viên phân xởng, tổ

đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ Tài khoản sử dụng để tập hợp chiphí sản xuất chung là TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 10

Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung đợc khái

quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 03):

Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

TK 334, TK 338 TK 627 TK 154(631)

Chi phí tiền lơng các khoản Kết chuyển hoặc phân bổ

tính theo lơng của nhân cho các đối tợng liên quan

viên phân xởng

TK 152 Chi phí NVL xuất dùng

chung cho phân xởng

TK 153 (142) TK 632 Chi phí CCDC dùng chung CPSXC không đợc phân

cho sản xuất bổ ghi nhận CPSXC trong kỳ

TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên:

Chi phí sản xuất sau khi đợc tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính

đợc giá thành sản phẩm cần phải đợc thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi

tiết cho từng đối tợng

Tài khoản 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để sử dụng để tập

hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí:

Trang 11

- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theotừng phân xởng tổ đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn

Trang 12

Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

TK 621 TK 154 TK138,152,821Tập hợp DĐK: xxx

chi phí Kết chuyển, phân bổ Trị giá sản phẩm hỏng bắt

NVL Chi phí NVL trực tiếp bồi thờng, phế liệu thu hồi

trực tiếp do sản phẩm hỏng

TK 622

chi phí

nhân Kết chuyển phân bổ chi Giá thành thực tế sản phẩm

công phí nhân công trực tiếp hoàn thành nhập kho

trực tiếp

TK 627 TK 157 Tổng

chi phí Kết chuyển, phân bổ chi Giá thành thực tế hàng gửi

SXC phí sản xuất chung cố định đi bán không qua kho

Chi phí SXC không đợc phân bổ

+ Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ Do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ, TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản

ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành đợc thực hiện trên TK 631- Giá thành sản

xuất

Các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng đặc điểm hoạt động của mình

để mở chi tiết TK này cho phù hợp

Trang 13

Sơ đồ 05: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo

phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Tính toán và kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

TK 154 TK 631 TK 111,611

Kết chuyển chi phí Phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi

sản xuất DD đầu kỳ trị giá s/phẩm hỏng bồi thờng

TK 621

Kết chuyển chi phí NVL TK 632 trực tiếp

Giá thành sản xuất của s/phẩm hoàn thành trong kỳ

1.3.2 Các phơng pháp giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Tính giá thành sản phẩm là xác định các chi phí liên quan đến việc sản

xuất một khối lợng sản phẩm hoặc thực hiện một công việc dịch vụ

a.Phơng pháp trực tiếp (giản đơn)

áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản

xuất ra ít chủng loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí sản xuất đợc

tập hợp theo từng đối tợng tính giá thành Các nhà máy điện, nớc, các doanh

nghiệp khai thác,… Tất cả ờng sử dụng phơng pháp này Theo đó, giá thành sản th

+

CPSX chi

ra trong kỳ

-CPSX chuyển sang

-Các khoản giảm chi phí

Trang 14

bộ phận sản phẩm Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng công đoạn Giáthành sản phẩm sẽ bằng tổng cộng chi phí sản xuất phân bổ cho thành phẩmcủa các công đoạn chế tạo sản phẩm.

Ztp = Z1 + Z2 + … Tất cả+ Zn

c.Phơng pháp hệ số

Đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩmhoặc một loại sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau trên cùng một dâychuyền sản xuất Trên dây chuyền sản xuất này các chi phí không tập hợpriêng theo từng đối tợng tính giá thành (loại sản phẩm hay từng phẩm cấpsản phẩm) Các doanh nghiệp sành, sứ,thuỷ tinh, sản xuất dày dép, may mặc, th

… Tất cả ờng áp dụng phơng pháp tính giá thành này

Trình tự hạch toán theo phơng pháp hệ số nh sau:

Bớc 1: Trớc hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để

quy định cho mội loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn một loại sản phẩm

có đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số 1

Bớc 2: Xác định tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm bằng

phơng pháp giản đơn

Bớc 3: Quy đổi số lợng sản phẩm từng loại trong nhóm thành sản

phẩm tiêu chuẩn theo hệ sốquy định

Hệ số quy định cho từng loại sản phẩm trong nhóm

Bớc 4: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị sản

phẩm tiêu chuẩn

Tổng giá thành thực tế của cả nhóm

= Tổng số lợng sản phẩm tiêu chuẩn Bớc 5: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng loại sản phẩm trong nhóm:

Trang 15

Giá thành đơn vị

từng loại sản phẩm =

Giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn x Từng loại sản phẩm Hệ số quy định của

d Phơng pháp tỷ lệ

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà mỗi phân xởng

đồng thời sản xuất ra nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khácnhau Các chi phí nguyên liệu, nhân công không thể tính riêng cho từng loạisản phẩm nh trong các doanh nghiệp may mặc, dệt kim, đống giầy,… Tất cả

Nội dung của phơng pháp này nh sau:

- Trớc hết kế toán giá thành phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý để làmcăn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho quy cách sản phẩm trongnhóm Tiêu chuẩn phân bổ thờng đợc lựa chọn là giá thành định mức hoặcgiá thành kế hoạch

- Tính tổng giá thành của từng quy cách sản phẩm theo sản lợng thức

tế từng quy cách nhân với giá thành đơn vị định mức hoặc kế hoạch từngkhoản mục

- Tính tổng giá thành định mức hoặc kế họach của cả nhóm theo sản ợng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ

l Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm

và chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tếcủa cả nhóm sản phẩm

- Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục:

Tỷ lệ giá

thành

Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm

Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm

- Giá thành từng loại sản phẩm trong nhóm đợc xác định nh sau:

Giá thành thực tế đơn

vị sản phẩm từng loại =

Giá thành kế hoạch đơn

vị sản phẩm từng loại x Tỷ lệ giá thành e.Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất cungcấp sản phẩm chi tiết theo đơn đặt hàng của khách hàng, trong đó đơn đặthàng là yêu cầu của khách hàng về loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp,

và sau khi sản xuất xong, giao cho khách hàng thì sản phẩm đó không tiếptục sản xuất nữa

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tínhgiá thành là sản phẩm hoàn thành trong đơn đặt hàng đó

Nội dung của phơng pháp này nh sau:

- Căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng để thực hiện mở sổ kếtoán chi tiết cho từng đơn đặt hàng

Trang 16

- Đối với các chi phí trực tiếp (CPNVLTT, CPNCTT) liên quan đến

đơn dặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó

- Đối với chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đơn đặt hàng màngay từ đầu không thể hạch toán trực tiếp cho nhiều đơn dặt hàng thì phải tậphợp riêng, sau đó phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức thích hợp

- Cuối kỳ kế toán, nếu đơn đặt hàng cha hoàn thành, ta cha tính giáthành, toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp đợc trở thành chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang cuối kỳ Nếu đơn đặt hàng hoàn thành, lúc đó doanh nghiệpmới tính giá thành, không cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nếu trong đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm thì do đó doanh nghiệpphải áp dụng kết hợp với phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ

Nếu trong đơn đặt hàng có một sản phẩm duy nhất thì tổng giá thành

đơn đặt hàng = giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành

f.Phơng pháp loại trừ

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất ra haisản phẩm: sản phẩm chính và sản phẩm phụ, sản phẩm phụ không phải làmục đích kinh doanh của doanh nghiệp Do đó để tính giá thành sản phẩmchính thì phải loại trừ sản phẩm phụ Ví dụ: doanh nghiệp chế biến gỗ hoặc nchế biến thực phẩm

Đối với hạch toán chi phí là chi phí sản xuất đợc tập hợp theo phân ởng, theo địa điểm phát sinh chi phí, giai đoạn công nghệ

+

CP phát Sinh trong kỳ -

C P sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Giá trị sản phẩm phụ

Giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá ớc tính không điều chỉnh, hoặc giábán trên thị trờng

Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có sản phẩmhoàn thành trong quy trình công nghệ trải qua nhiều giai đoạn chế biến Mỗigiai đoạn chế biến còn gọi là một bớc chế biến, bán thành phẩm hoàn thành

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 17

của bớc chế biến này là đối tợng của bớc chế biến tiếp theo và cuối cùng tạo

Có hai phơng án tính giá thành của bán thành phẩm theo phơng phápphân bớc:

*Phơng án phân bớc có tính giá thành của bán thành phẩm ( kếtchuyển tuần tự)

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp bán thành phẩm của từnggiai đoạn chế biến có giá trị sử dụng độc lập có thể nhập kho hoặc đem bán

Nội dung của phơng pháp này nh sau:

Bớc 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng

b-ớc chế biến ( từng phân xởng), phiếu này ở phân xởng cuối cùng là thẻ tínhgiá thành thành phẩm

Bớc 2: Tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính tổng giá thành và giáthành đơn vị bán thành phẩm theo từng chế biến cuối cùng đợc tính theo phơng

án kết chuyển tuần tự nh sau:

_

Giá trị bán thành phẩm dở dang bớc 1

=

Giá thành bán thành phẩm hoàn thành bớc 1

-Giá trị bán thành phẩm dở dang bớc2

=

Giá thành bán thành phẩm hoàn thành bớc 2

-Giá trị bán thành phẩm dở dang bớc n

=

Giá thành sản phẩm hoàn thành

*Phơng án phân bớc không tính giá thành của bán thành phẩm (Kếtchuyển song song)

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp bán thành phẩm trongtừng giai đoạn chế biến không có giá trị sử dụng độc lập, không nhập khohoặc đem bán

Nội dung của phơng án này nh sau:

Bớc 1: Mở phiếu tập hợp chi phí sản xuất theo từng bớc chế biến

Trang 18

Bớc 2: Phân bổ chi phí sản xuất ở từng bớc chế biến (CPCB) cho thành

+

… +

CP chế biến bớc n tính vào thành phẩm

=

Giá thành sản phẩm hoàn thành

h.Phơng pháp liên hợp

Phơng pháp liên hợp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sảnxuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việctính giá thành sản phẩm kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau Chẳng hạn cóthể kết hợp phơng pháp tính trực tiếp với phơng pháp hệ số và tỷ lệ, trong tr-ờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, hoặc kết hợpphơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí, trong trờng hợp đốitợng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận sản phẩm còn đối tợng tính giáthành là sản phẩm hoàn thành

1.4 ý nghĩa và nội dung phơng pháp phân tích tính giá thành sản phẩm

1.4.1 ý nghĩa:

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh và đo lờnghiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích giáthành sản phẩm có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp cho nhà quản lýbiết đợc nguyên nhân tăng giá thành trên cơ sở đó đề ra biện pháp hạ giáthành sản phẩm

1.4.2 Nội dung phơng pháp phân tích giá thành sản phẩm

Nội dung phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bao gồm:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trên 1.000 đồng giá trịsản lợng hàng hoá

- Phân tích tình hình biến động của một số yếu tố và khoản mục tronggiá thành sản phẩm

- Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lợng thựchiện

Trờng hợp công ty sản xuất nhiền loại sản phẩm thì Chi phí nguyên vậtliệu và nhân công trực tiếp đợc tâph hợp trực tiếp vào đối tợng sản phẩm đó.Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

CT:

Trang 19

Tổng Z của sản phầm lao vụ hoàn thành = giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Do chi phí kinh doanh có nhiều loại với tính chất, công dụng, kết cấu

và mục đích sử dụng khác nhau nên để biết đợc sự thay đổi cũng nh nguyênnhân dẫn đến sự thay đổi của từng loại, cần thiết phải đi sâu xem sét tìnhhình biến động của từng yếu tố và khoản mục chi phí

Tính chỉ tiêu tỷ trọng của từng khoản mục chi phí trong tổng giá thành:

Phân tích chỉ tiêu tiền lơng ảnh hởng đến năng suất lao động:

Xác định chỉ tiêu tiền lơng bình quan qua các kỳ:

Tổng quỹ lơng trong kỳ Tiền lơng bình quân =

Xác định năng suất lao động một công nhân trong kỳ, từ đó xác định tốc

độ tăng năng suất lao động bình quân

Tổng số sản phẩm sản xuất trong kỳ

Tổng số ngời lao động

Trang 20

Tốc độ tăng NSLĐ

NSLĐ bình quân kỳ n

Trên cơ sở đó tiến hành so sánh tốc độ tăng tiền lơng bình quân và tốc

độ tăng năng suất lao động bình quân Xu hớng tăng tiền lơng bình quânkhông giảm, tốc độ tăng tiền lơng bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năngsuất lao động mới đảm bảo kế hoạch

Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính trên, các nhà quản trịthấy đợc kết quả mà doanh nghiệp làm ra đợc trong kỳ vừa qua, so sánh với

kế hoạch hoặc các kỳ kế toán trớc đó, tìm ra nguyên nhân của kết quả đó, từ

đó có biện pháp khắc phục Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, định mức dựtoán cho các kỳ kế toán tiếp theo

b Phân tích giá thành sản phẩm

Phân tích chỉ tiêu giá thành trên giá bán Qua đó thấy đợc sự chênhlệch giữa giá vốn và giá bán là cao hay thấp

Đánh giá chung sự biến động của giá thành sản phẩm:

Sự biến động tuyệt đối: QZ Q li Z li  Q0i Z0i

0 0

li li QZ

Z Q

Z Q I

* Tóm lại: Nội dung phơng pháp lập kế hoạch giá thành là:

Đây là bớc quan trọng nhất để là rõ nguyên nhân giá thành cao haythấp Dựa vào kết quả phân tích này từ đó tìm ra các biện pháp thiết thực

để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nhiệm vụ của bớc này là bao gồm cácnội dung sau:

Đánh giá chung kết quả thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm là sosánh giữa mức tiết kiệm hay vợt chi giữa giá thành đơn vị thực hiện vớigiá thành đơn vị kế hoạch và căn cứ vào sản lợng thực tế để tính ra tổngmức tiết kiệm hay vợt chi của kỳ thực hiện

Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bằng phơngpháp thay thế liện hoàn để tìm ra những nhân tố ảnh hởng về lợng, giá cảvật liệu trực tiếp sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

+ Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung

+ Phân tích khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Phân tích khoản mục chi phí bán hàng

1.5 Các nhân tốn ảnh hởng đến giá thành

Trang 21

1.5.1 Các nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm

Để tìm ra biện phấp hạ giá thành sản phẩm cần phảI nghiên cứu cácnhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đó đến sự biến động của giá thành:

* Nhóm nhân tố thuộc kinh tế vĩ mô

- Trình độ pháp triển khoa học kỹ thuật

- Trình độ pháp triển của nền kinh tế và nền công nghiệp

- Trình độ sinh hoạt kinh tế, văn hoá của ngời lao động

- Tình hình biến động giá cả trên thị trờng

* Nhóm nhân tố thuộc về ngành công nghiệp

- Trình độ trang bị kỹ thuật của ngành

- Trình độ tiến bộ kỹ thuật và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất

- Tình hình nâng cao năng lực sản xuất và tiết kiệm trong sản xuất

- Tình hình áp dụng những kinh nghiệp sản xuất tiên tiến

- Tình hình hạch toán kinh tế sử dụng các đòn bẩy kinh tế trongdoanh nghiệp

1.5.2 Hớng biên pháp hạ giá thành sản phẩm

* Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng

- Trong cơ chế thị trờng hiện nay Doanh nghiệp có quyền hạn vàkhả năng quản lý vật t kể từ khi bặt đàu thu mua, vân chuyển, bốc xếp bảoquản.Vì vậy việc lựa chòn nguồn cung cấp hợp lý sẽ có ảnh hởng tốt đếngiá thành sản phẩm do đó când chọn nguồn cung cấp của Doanh nghiệpbằng các hình thức thích hợp sao cho giá thành thấp và thuận tiện nhất

- Tìm biện pháp hạ thấp tiêu hao nguyên vật liệu, năng lợng cầngiảm bớt phế liệu, phế phẩm bằng cách nghiên cứu tìm ra các nguyênnhân gây ra phế liệu, phế phẩm một cách nhanh chóng kịp thời từ đó tìm

ra biện pháp khắc phục

* Biện pháp tăng ngăng suất lao động, giảm chi phí tiền lơng trongmột đơn vị sản phẩm

Trang 22

- Nâng cao năng suất lao động là một nhân tố cơ bản để hạ giáthành sản phẩm Tuy nhiên chỉ hạ đợc khi tốc độ tăng năng suất lớn hơntốc độ tăng tiền lơng.

- Tăng ý thức trách nhiệm của công nhân sản xuất, áp dụng nhữngbiên pháp khuyến khích vật chất thích hợp đối với ngời lao động

- Cải tiến tổ chức sản xuất, hợp lý hoá sản xuất nâng cao trình độchuyên môn trình độ tay nghề của ngời công nhân

- Đầu t máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, kỹ thuật sản xuất, tổchức lao động hợp lý là đáp ứng nhu cầu sản xuất Tăng năng suất lao

động là nhân tố để tăng sản lợng sẽ giảm đợc chi phí cố định trong giáthành sản phẩm

* Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định, tăng sản lợng để giảmchi phí cố định

- Những chi phí cố định này về nguyên tắc không thay đổi theo sảnphẩn sản xuất ra Đây là những khoản chi phí tồn tại ngay cả khi khôngsản xuất hàng hoá Vì vậy sản lợng sản phẩm hàng hoá càng nhiều thì chiphí cố định trền mỗi sản phẩm sẽ giảm đi

- Trong cơ chế thị trờng muốn tăng đợc sản lợng sản phẩm hàng hoáthì phải căn cứ vào khả năng sản xuất của Doanh nghiệp, nhu cầu của thịtrờng và khả năng tiêu thụ sản phẩm Do đó cần phải tăng cờng cải tiếncông nghệ sản xuất Cải tiến mẫu mã phù hợp với ngời tiêu dùng, thíchhợp với những phơng pháp quảng cáo giới thiệu sản phẩm, các biện pháptiếp thị mở rộng thị trờng

phần 2 phân tích chi phí , giá thành của công ty cổ phần

vật t ngành nớc vinaconex 2.1 Đặc điểm của công ty và ảnh hởng của công

ty đến giá thành sản phẩm

2.1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần Vật T Ngành nớc Vinaconex

Tên viết tắt : VIWAPICO

Trang 23

Tên tiếng anh : Vinaconex Water Pite and Fittings Joint - Stock

Company

Trụ sở chính : Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc

Điện thoại : 0211.834644 Fax: 0211.834645

* Các lĩnh vực kinh doanh

Công ty vật t ngành nớc Vinaconex đợc thành lập với nhiệm vụ sảnxuất và kinh doanh

- Sản xuất , mua bán vật t thiết bị ngành nuớc

- Xử lý chất thải, môi trờng

- Sản xuất ống nhựa, các sản phẩm làm từ nhựa

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng công trình cấp thoát nớc

- Xây dựng công trình điện dân dụng

- Đầu t kinh doanh và bất động sản

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xởng

- Thi công xây dựng công trình điện công nghiệp đến 35KV

- Vận tải hàng hoá bằng đờng bộ

- Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

2.1.2.Tổng quan về quá trình hình thành và pháp triển của Công

ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex

Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex (VIWAPICO) là đơn vịthành viên của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam -Vinaconex Đợc thành lập theo điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng

cổ đông sáng lập ngày 10/07/2003, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số:

1903000032 do phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu t tỉnh VĩnhPhúc cấp

Sản phẩm của Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex là nhữngsản phẩm co chất lợng cao tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Sản xuất trên dâytruyền đồng bộ đợc nhập khẩu từ Cộng hoà liện bang Đức Nguyên vật liệuchính là hạt nhựa PPR/HDPE đợc nhập từ các quốc gia phát triển nh CHLB

Đức, Hàn Quốc….có chất lợng cao đa dạng về chủng loại và mẫu mã

Một số sản phẩm chủ yếu hiện nay :

Trang 24

- ống PPR

- Phụ kiện PPR

- ống HDPE

- Phụ kiện HDPE

Hiện tại Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên: 53 ngời, trong đó có 11nữ, 42 nam; trình độ: Đại học 21; Cao đẳng:01; Trung cấp : 03; sơ cấp: 01;Công nhân kỹ thuật: 19; Bảo vệ: 03; Lao động phổ thông :05

2.1.3 Quy mô sản xuất kinh doanh, công nghệ, kết cấu sản xuất

2.1.3.1.Quy mô sản xuất

Hiện nay Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex là một thànhviên trực thuộc Tổng công ty Vinaconex Công ty hạch toán độc lập tronghoạt động sản xuất kinh doanh Công ty mở TK PGD Quang Minh, Ngânhàng đầu t và phát triển Phúc Yên, TK Ngân hàng đầu t và phát triển HàTây có mã số thuế 2500222702, có con dấu riêng, số vốn điều lệ làVNĐ

2.1.3.2 Công nghê, kết cấu sản xuất

Trang 25

Hình (2.1): Sơ đồ quy trình công nghệ của ống

Đầu chuốt

Định hình chân không

Làm Nguội

Thiết bị đo chiều Dày thành ống

Cuộn ống Máy sấy

Trang 26

Nguyªn LiÖu

Lµm nhuyÔn N¹p LiÖu

T¸i s¶n xuÊt Kho

KiÓm tra

Trang 27

Hình(2.1.3.1.b): Sơ đồ công nghệ sản xuất phụ kiện

* Nội dung cơ bản các bớc công việc trong quy trình công nghệ

b.1/ Quy trình công nghệ của sản xuất ống

Nguyên liệu đợc trộn đều trong thùng trộn( rồi đợc đa qua máy sấykhô) sau đó đa sang cân định lợng nhờ bộ phận nạp liệu chân không, cân

định lợng đã đợc cài đặt khi nguyên liệu đạt khối lợng cần thiết máy sẽ tự

động ngắt Từ cân định lợng nguyên liệu đợc đa xuống trục vít, trục vít quaylàm cho nhựa nóng chảy khi đi qua các vùng cửa trục vít nhựa nóng chảy đ-

ợc đa qua đầu định hình, để định hình kích cỡ của sản phẩm Máy đùn phụliền với máy đùn chính có chức năng đừn nhựa màu tạo sọc màu ống Rakhỏi đầu định hình sản phẩm đi qua thùng định hình chân không vì nhựa đợclàm nóng chảy ở nhiệt độ cao nên khi ra khỏi đầu định hình sản phẩm vẫncòn mềm thùng định hình chân không có tác dụng thổi cho ống tròng không

bị méo, ổn định hình dạng của sảm phẩm, đồng thời cũng làm mát sản phẩm

Đầu chuốt cho bề mặt ống đẹp tránh cho ống bị loang Phần cuối của thùng

định hình chân không có lắp thiết bị đo chiều dày thành ống bằng siêu

âm ,khi ống đi qua chiều dày đo đợc sẽ hiển thị trên máy đùn chính Sảnphẩm sẽ đợc làm mát khi đi qua thùng làm mát, nớc sẽ phun ra từ các vòiphun gắn trong thùng làm mát Tiếp theo của quá trình làm mát là quá trình

in ống và tạo logo và các thông tin về tiêu chuẩn sản xuất của Công ty Tiếp

đó sản phẩm đợc đa qua máy kéo ống, máy kéo ống đợc đồng bộ hoá vớimáy đùn chính để điều chỉnh và ổn định trọng lợng mét ống Sau đó sảnphẩm đợc máy ca ống cắt theo chiều dài đã đợc cài đặt sẵn Cuối cùng sảnphẩm đợc đa qua máy bó ống

b.2/ Quy trình công nghệ của sản xuất phụ kiện: đơn giản hơn quy trình côngnghệ sản xuất ống

Lắp khuôn phụ kiện vào máy và khởi động máy, sau đó đổ nguyênliệu vào buồng liệu và gia nhiệt máy Tiếp đó là Downloads chơng trình cài

đặt sẵn và chạy thử Cuối cùng sản phẩm đợc chạy ra và đóng gói sản phẩm

Hiện nay Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex là một doanhnghiệp vừa và nhỏ Việc sản xuất các sản phẩm của Công ty đợc tổ chức thựchiện tại 3 bộ phận (gồm 1 bộ phận máy ép phun, 1 bộ phận máy đùn, 1 bộphận báy bằm)

Trang 28

2.1.4 C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y qu¶n lý cña C«ng ty, chøc n¨ng, nhiÖm vô

Trang 29

- Xác định và phê duyệt cơ cấu tổ chức.

- Thay mặt Hội đồng quản trị quản lý toàn bộ vốn , tải sản của Công

ty, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vố theo đúng thẩm quyền……

Tham mu giúp việc cho giám đốc và trực tiếp phụ trách các lĩnh vực:

- Tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm , các nhà cung cấp nguyên vật liệu

- Trình Giám đốc các chính sách bán hàng và phơng hớng kế hoạchhoạt động sản xuất kinh doanh

- Phụ trách công tác bảo hộ và an toàn lao động của Công ty

- Thực hiện các công việc khác dới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty

- Theo dõi toàn bộ các văn bản gửi hoặc nhận, quản lý con dấu

- Tham mu và đề xuất với lạnh đạo Công ty đa ra các quyết định, quychế điều hành Công ty

- Quản lý toàn bộ tài sản, thiết bị phục vụ hoạt động của bộ máy Côngty

- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, tổ chức hội nghị và các côngviệc liên quan……

* Phòng TC - KT

chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của phòng TCKT, giám

đốc toàn bộ công tác tài chính, kế toán và quản lý toàn bộ tài sản và vốn của

Trang 30

công ty Lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, phơng án SXKD, tham

mu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính, phơng án đầu t, huy động cácnguồn lực tài chính, đảm bảo nhu cầu vốn kịp thời phục vụ cho SXKD của

đơn vị, theo dõi các công trình của công ty thi công, công trình khoán chocác chủ nhiệm, thực hiện các công việc đối ngoại với các cơ quan liên quan

đối với hoạt động của phòng Tài chính kế toán

việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán

* Phòng VT - KD

- Tập hợp và lập kế hoạch bán hàng tháng, quý, năm và theo dõi, đôn

đốc việc thực hiện kế hoạch

- Lập kế hoạch và thựuc hiện việc bán hàng , tiếp thị, quảng cáo, giớithiệu sản phẩm….của Công ty, quản lý mạng lới đại lý

- Lập kế hoạch và thực hiện việc mua sắm vật t thiết bị, nguyên vậtliệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Thông tin liên lạc với kháchhàng, đầu mối xử lý các khiếu nại của khách hàng, đánh giá sự thoả mãn củakhách hàng…

* Phòng KH - KT

- Hớng dẫn quy trình công nghệ, kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật chonguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

- Lập kế hoạch sản xuất, kiểm soát hoạt động của xởng sản xuất

- Tiến hành kiểm tra thử nghiệm, nguyên vật liệu mua vào, kiểm trachất lợng sản phẩm

* Phân xởng sản xuất

- Quản lý nhân sự của xởng sản xuất

- Sản xuất thành phẩm

- Kiểm soát và xử lý sản phẩm không phù hợp

2.1.5 Phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Do đặc điểm của Công ty là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực ngànhnớc và chủ yếu là sản xuất theo các đơn đặt hàng, để có đợc các dự án đầu tCông ty phải tìm kiếm đơn đặt hàng từ các đối tác Khi quyết định nhận sảnxuất các đơn hàng Công ty phải tiến hành phân tích trên cơ sở nhằm tiến kiệmchi phí

Trang 31

Quy trình lựa chọn đơn hàng

Các nguồn vốn đầu t tại Công ty

Công ty cổ phần vật t ngành nớc Vinaconex đợc thành lập bởi các cổ

đông sáng lập Vì vậy nguồn vốn sử dụng sản xuất kinh doanh của Công ty rất

đa dạng, bao gồm các nguồn sau:

Từ số liệu ở bảng 8 ta tháy tình hình nguồn vốn đầu t thuộc vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp tăng trong năm 2008 Công ty đã và đang tiếp tục trả

nợ vốn vay ngân hàng Nh vậy khả năng đầu t của Công ty là rất lớn, Công tysản xuất kinh doanh có xu hớng tốt

bảng cân đối kế toán

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Tìm kiếm

đơn hàng Phân tíchđơn hàng Xuất hàngNhận sản

Trang 32

II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn 8,779,859,242 6,672,303,689

1 Phải thu của khách hàng 8,746,590,448 6,524,684,256

2 Trả trớc cho ngời bán 3,127,275 128,270,875

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác 30,141,519 19,348,558

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -11,324,634,985 -8,382,363,394

2 Tài sản cố định thuê tài chính 0 145,856,771

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -28,922,229

3 Tài sản cố định vô hình 187,625,000 200,125,000

- Nguyên giá 250,000,000 250,000,000

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -62,375,000 -49,875,000

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III Bất động sản đầu t

IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác 212,484,971 164,545,419

1 Chi phí trả trớc dài hạn 212,484,971 164,545,419

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Tài sản dài hạn khác

Trang 33

Tổng cộng tài sản 42,287,623,101 37,283,076,156 Nguồn vốn

A Nợ phải trả 23,440,854,465 19,964,889,414

I Nợ ngắn hạn 19,382,948,465 14,233,175,414

1 Vay và nợ ngắn hạn 10,310,000,000 8,300,000,000

2 Phải trả cho ngời bán 4,461,633,342 3,260,077,780

3 Ngời mua trả tiền trớc 720,424,916 184,595,825

4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nớc 454,636,092 89,846,939

5 Phải trả ngời lao động 218,795,552 121,051,124

6 Chi phí phải trả 2,810,990,503 2,015,416,997

7 Phải trả nội bộ

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 406,468,060 262,186,749

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn

II Nợ dài hạn 4,057,906,000 5,731,714,000

1 Phải trả dài hạn ngời bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

3 Phải trả dài hạn khác 930,000,000 700,000,000

4 Vay và nợ dài hạn 3,127,906,000 5,031,714,000

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu t phát triển

8 Quỹ dự phòng tài chính

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 2,846,768,636 1,318,186,742

11 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản

II Nguồn kinh phí, Quỹ khác

Tổng cộng nguồn vốn 42,287,623,101 37,283,076,156

Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2008

Trang 34

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5,175,446,744 3,526,384,777 1,649,061,967 47%

6 Doanh thu hoạt động tài chính 6,838,682 239,759,916 -232,921,234 -97%

7 Chi phí hoạt động tài chính 475,348,720 603,805,680 -128,456,960 -21%

Trong đó: Chi phí lãi vay 448,651,000 597,513,200 -148,862,200 -25%

8 Chi phí bán hàng 1,735,582,699 1,370,913,840 364,668,859 27%

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,453,698,757 1,065,859,289 387,839,468 36%

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,517,655,250 725,565,884 792,089,366 109%

11 Thu nhập khác 19,508,249 32,821,714 -13,313,465 -41%

12 Chi phí khác 8,581,605 11,228,181 -2,646,576 -24%

13 Lợi nhuận khác 10,926,644 21,593,533 -10,666,889 -49%

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 1,528,581,894 747,159,417 781,422,477 105%

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,528,581,894 747,159,417 781,422,477 105%

Phân tích tài chính của Công ty qua các chỉ số

a.Chỉ số khả năng thanh toán

Ngày đăng: 10/04/2013, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01:   Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp: - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Sơ đồ 01 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp: (Trang 10)
Sơ đồ 02:   Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Sơ đồ 02 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 11)
Sơ đồ 04:   Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp  theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Sơ đồ 04 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 14)
Sơ đồ 05:   Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo  phơng pháp  kiểm kê định kỳ. - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Sơ đồ 05 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 15)
Hình thức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp kinh tế phát  sinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Hình th ức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung (Trang 42)
Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều  và điều  kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Hình th ức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán (Trang 43)
Hình thức này thích hợp này thích với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận  tiện cho việc áp dụng máy tính - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Hình th ức này thích hợp này thích với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính (Trang 44)
Sơ đồ 2.1.6.4               Hình thức nhật ký - sổ cái. - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Sơ đồ 2.1.6.4 Hình thức nhật ký - sổ cái (Trang 45)
Bảng tổng  hợp chứng  từ kế toán - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 47)
Bảng tính giá thành kế hoạch thành phẩm năm 2008 - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Bảng t ính giá thành kế hoạch thành phẩm năm 2008 (Trang 51)
Bảng so sánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp - Phân tích chi phí, giá thành sản phẩm và xây dựng biện pháp hạ giá thành sản phẩm ống nước và phụ kiện ngành nước của Công ty cổ phần vật tư ngành nước Vinaconex
Bảng so sánh khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w