1 Kiến thức: Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trungtrực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.. Điểm danh 2/ Kiểm tra kiến thức cũ: - Thế nào là
Trang 11) Kiến thức: Chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung
trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2) Kỹ năng:
- Biết cách vẽ một trung trực của đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng nhưmột ứng dụng của hai định lí trên
- Biết dùng định lí để chứng minh các định lí sau và giải bài tập
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển tư duy.
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
- Cho đoạn thẳng AB, hãy dùng thước có chia khoảng và e ke vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh gấp giấy
- Lấy M trên trung
trực của AB Hãy so
- Học sinh: MA = MB
- Học sinh: điểm nằmtrên trung trực của một đoạn thẳng thì
1 Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực
a) Thực hành b) Định lí 1 (đl thuận) SGK
Trang 2- Học sinh ghi GT, KL
- Sau đó học sinh chứng minh M thuộc AB M không thuộc AB(MIA = MIB)
- Học sinh dự đoán:
có
- Học sinh phát biểu hoàn chỉnh
- Học sinh ghi GT,
KL của định lí
TH1: MAB, MA =
MB nên M là trung điểm của AB M thuộc trung trực AB
- d phải vuông góc với AB và vuông góc tại trung điểm của
AB
- 1 học sinh trình bày trên bảng
(IA = IB, MI AB)
2 Định lí 2 (đảo của đl 1)
a) Định lí : SGK
2 1
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn
- HS đọc chú ý SGK
- HS nêu cách C/m
- 1HS lên bảng trình bày
^I1=^I2 = 900hay MI AB, mà AI = IB MI
là trung trực của AB
Bài tập 45 SGK –tr76
C/m :Theo cách vẽ ta có PM =PN =R
=> P thuộc trung trực của MN
QM =QN =R
=> Q thuộc trung trực của MN (theo Đ/l 2)
=> đường thẳng PQ là trung trực của đoạn thẳng MN
Trang 41) Kiến thức: Ôn luyện tính chất đường trung trực của 1 đoạn thẳng vận dụng các
đ/l đó vào việc giải các bài tập hình (C/m dựng hình)
2) Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước,
dựng đường thẳng qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng chotrước bằng thước và com pa Giải bài toán thực tế có ứng dụng T/c đường trung trực của một đoạn thẳng
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển tư duy.
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ củ:
- HS1: Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? Cho đoạn thẳng AB, hãy dùng thước có chia khoảng và e ke vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
- HS2: Phát biểu Đ/l 1, 2 về T/c đường trung trực của một đoạn thẳng
- HS3: Chữa bài tập 47(SGK-tr76)
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Yêu cầu học sinh vẽ
- HS trả lời câu hỏi theo sự gợi ý của GV
Bài tập 47 (tr76-SGK)
MN
Trang 5- Cả lớp cùng làm ,
so sánh kết quả , nhận xét và chữa
- HS đọc đề bài , vẽhình ghi GT, KL
- HS nêu cách C/m
- Nếu không C/m được trả lời theo sự
HD của GV
- 1 HS lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm, so sánh kết quả và chữa
- HS đọc đề bài , phân tích đề bài
- Liên quan đến bài tập 48
- A, C, B tương ứng
M, I, N
- Học sinh trả lời
- 1 HS lên bảng trình bày
Vì xy ML, MK = KL xy là trung trực của ML MI = IL Ta có
IM + IL = IL + IN > LNKhi I P thì IM + IN = LN
Bài tập 49 (tr76-SGK)
Lấy R đối xứng A qua a Nối RB cắt
a tại C Vậy xây dựng trạm máy bơm tại C
Bài tập 51 (tr76-SGK)
Chứng minh:
Theo cách vẽ thì: PA = PB, CA =
CB PC thuộc trung trực của AB
GT M, N thuộc đường trung trực của AB
KL AMN=BMN
Trang 6ngắn nhất khi N, I,
Lthẳng hàng
- Y/cầu HS đọc đề bài
, phân tích đề bài
- Bài tập này liên
quan đến bài tập nào?
- Giáo viên treo bảng
phụ ghi nội dung bài
- Học sinh thảo luậnnhóm tìm thêm cách vẽ
Trang 7Tuần: 33
Ngày soạn: 01/04/2016
Tiết PPCT:63
BÀI 8 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
2) HS: Ôn các Đ/l về T/c đường trung trực của một đoạn thẳng , T/c và các cách C/
m một tam giác cân, cách dựng đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước
kẻ và com pa
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
LớpNgày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ cũ:
- HS1: Cho tam giác ABC, dùng thước và com pa dựng ba đường trung trực của bacạnh AB, BC, CA Em có nhận xét gì về ba đường trung trực này?
- HS2: Cho tam giác cân DEF (DE =DF) Vẽ đường trung trực của cạnh đáy EF C/m đường trung trực này đi qua đỉnh D của tam giác
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 8trung trực ứng với
cạnh nào? Mỗi tam
giác có mấy trung
trực
- ABC thêm điều
kiện gì để a đi qua A
- Hãy chứng minh:
Trong một tam giác
bất kỳ, đường trung
trực của một cạnh có
nhất thiết đi qua đỉnh
đối diện với cạnh ấy
hay không?
- Trường hợp nào
đường trung trực của
tam giác đi qua đỉnh
đối diện với cạnh ấy
- Đoạn thẳng DI nối
đỉnh của tam giác với
trung điểm của cạnh
đối diện Vậy DI là
đường gì của tam giác
Trong một tam giác bất kỳ, đường trung trực của một cạnh không nhất thiết đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy
- Trong một tam giác cân đường trung trực của cạnh đáy đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy
- HS: Trong một tam giác cân đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh này
- HS: đọc định lý
- HS : OB = OA
- HS: OC = OA
O thuộc trung trực BC
2 Tính chất ba trung trực của tam giác
?2a) Định lí : Ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua 1 điểm, điểm này cách đều 3 đỉnh của tamgiác
GT ABC, b là trung trực củaAC
c là trung trực của AB, b
Trang 94/ Củng cố bài giảng:
- Phát biểu tính chất trung trực của tam giác
- Làm bài tập 52 (HD: xét 2 tam giác)
- GV đưa hình vẽ ba trường hợp tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác vuông , tam giác nhọn , tam giác tù Nhận xét vị trí điểm O đối với tam giác trong ba
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2016 (Kí duyệt)
Nguyễn Ngọc Nga
Trang 101) Kiến thức: Củng cố tính chất ba đường trung trực của một tam giác và tính chất
của tam giác cân
2) Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng tính chất trên vào việc giải một số bài tập có
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ cũ:
- Thế nào là đường trung trực của tam giác?
- Phát biểu tính chất ba đường trung trực của tam giác
- Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường gì?
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 11một tam giác cân đường
trung tuyến xuất phát từ
Suy ra: AB = AC hay
ABC cân tại A
Bài 53:
Xem vị trí 3 nhà là ba đỉnh của ABC
Vị trí xây giếng sẽ là giao điểm của ba đường trung trực của ABC
là đường trung trực của AB
và AC nên: DA = DB = DC
Nghĩa là ADB và
ADC cân tại D
Trang 13Tuần: 34
Ngày soạn: 01/04/2016
Tiết PPCT:65
LUYỆN TẬP (TT) A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Ôn tập lại cho học sinh các kiến thức có trong chương 3
2/ Kĩ năng: rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh bài toán
3/ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập
B/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: thước thẳng, phấn màu , compa, eke
2/ Học sinh: học và làm bài đầy đủ, compa, eke
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp
LớpNgày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ
3/ Luyện tập
Bài 1: Cho ABC có AD
Áp dụng tính chất ba đương trung tuyến
Ta có
2 3
AG
AD
2 3
AG = 23.9 =
6 cm
2 3
Trang 14Bài 2: Cho ABC cân tại A
(AB = AC), trung tuyến
AM Gọi D là một điểm
MB = MC (gt)
AM – cạnh chung
AMB = AMC (c.c.c)
BAM CAM (hai góc tương ứng)
AM là tia phân giác của góc A (đpcm)
c) Theo câu b) ta có ABD
= ACD BD = CD
BDC cân tại D
4/ Củng cố
5/ Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm.
- Học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
D/ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 151/ Kiến thức: Ôn tập lại cho học sinh các kiến thức có trong chương 3
2/ Kĩ năng: rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh bài toán
3/ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập
B/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: thước thẳng, phấn màu , compa, eke
2/ Học sinh: học và làm bài đầy đủ, compa, eke
C/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp
LớpNgày Dạy
Bài Nội dung
1 Áp dụng tính chất ba đương trung tuyến
Ta có
2 3
AG
2 3
2 12 3
AG
= 8 cm 2
D A
A
D
Trang 16AB = AC ( theo t/c cân)
MB = MC (gt)
AM – cạnh chung
AMB = AMC (c.c.c)
BAM CAM (hai góc tương ứng)
AM là tia phân giác của góc A (đpcm) b) Xét ABD và ACD có
Trang 17Tuần: 35
Ngày soạn: 01/04/2016
Tiết PPCT:67
BÀI 9 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO
CỦA TAM GIÁC
A MỤC TIÊU
1) Kiến thức: Biết khái niệm đường cao của một tam giác và thấy mỗi tam giác có
ba đường cao Cần lưu ý nhận biết được đường cao của tam giác vuông, tam giáctù
2) Kỹ năng: Luyện cách dùng êke để vẽ đường cao của tam giác Qua vẽ hình nhận
biết ba đường cao của một tam giác luôn đi qua một điểm Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng quy
3) Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác ,phát triển tư duy.
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ củ:
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV giới thiệu thế nào là
đường cao của tam giác
- GV cho HS lên bảng vẽ
hai đường cao còn lại
- HS chú ý theo dõi
- HS lên bảng vẽ, các emcòn lại vẽ vào vở
1 Đường cao của tam giác:
- AI là đường cao xuất phát
từ đỉnh A của ABC
- Mỗi tam giác có ba đường cao
Trang 18- GV giới thiệu các vị trí
đặc biệt của trực tâm
- GV yêu cầu HS rút ra
kết luận gì về giao điểm
của ba đường cao của
tam giác là tam giác cân
- GV giới thiệu các điểm
trùng nhau trong tam giác
đều
- HS rút ra kết luận
- HS vẽ hình và chú ý theo dõi
- HS chú ý theo dõi và đọc nhận xét trong SGK
- HS chú ý theo dõi
2 Tính chất ba đường cao của tam giác:
Ba đường cao của tam giác cùng đi qua một điểm.
H là trực tâm của ABC
3 Về các đường cao, trung tuyến, trung trực, phân giác của tam giác cân:
Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến và đường cao cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó
Ngược lại, nếu hai trongbốn đường trên cùng xuấtphát từ một đỉnh của mộttam giác mà trùng nhau thìtam giác đó là tam giáccân
Trong tam giác đều, trọng
Trang 19tâm, trực tâm, điểm cáchđều ba đỉnh, điểm nằmtrong tam giác và cách đều
ba cạnh là 4 điểm trùngnhau
4/ Củng cố bài giảng: GV cho HS chứng minh nhận xét trong SGK.
Trang 20Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ củ:
Phát biểu tính chất ba đường cao trong một tam giác
Phát biểu tính chất các loại đường đồng quy đã học trong tam giác cân và đều
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV vẽ hình và giới
thiệu bài toán
- S là giao điểm của hai
- Hai đường cao
NSLMb) Ta có:
Trang 21- GV cho HS làm tiếp - HS thay số và tính M^1+M ^S P=900
hình của bài toán
- Nối IM; kéo dài KN xét
IKM
Do đó: KN là đường cao thứ ba của IKM Nghĩa là: KNIM
4/ Củng cố bài giảng: Yêu cầu hs nhắc lại các tính chất trong bài
Trang 231) GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng kiến thức cần nhớ trong SGK.
2) HS: Thước thẳng, êke, compa.
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Ổn định lớp
LớpNgày Dạy
Điểm danh
2/ Kiểm tra kiến thức cũ củ:
3/ giảng kiến thức mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
kết luận của bài toán
b) Cho ABC, biết
* Đlí 2 (đảo): Trong một
tam giác, cạnhđối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn
1 Ôn tập về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
A
Trang 24Hãy cho biết tên các
đoạn thẳng AH, AB,
A ˆ
b) So sánh AD và AE
2 Ôn tập quan hệ đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu.
A
d
* Bài 64 sgk : b) Tr/hợp : Nˆ 900
M
MN < MP
Trang 25ˆH N
M
N (1)Xét MPHvuông tại H có:
0
90 ˆ
H nằm ngoài NP, nên N nằm giữa H và P:
HN + NP = HP
=> HN < HP
Do N nằm giữa H và P, nên tia MN nằm giữa hai tia MH
Chánh Phú Hòa, Ngày…tháng…năm 2016 (Kí duyệt)
Nguyễn Ngọc Nga