Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình.
Trang 12 Phương pháp 2: "gân đúng dân" (hình 1 1.2)
- Bước l1: Bố trí sơ bộ B' Đặt máy kinh vĩ
tại Ó Định hướng vành độ ngang theo cạnh OA
(0°00'00"), đặt góc Bạ, đóng được cọc điểm B
- Bước 2: Do thật cẩn thận, chính xác
Sp = OB - chiều dài cạnh kẹp góc AOB= By -
- Bước 4: Từ điểm B' diéu chinh doan v, (theo hướng vuông góc với cạnh OB) sẽ được điểm B cần tìm
- Bước 1: Bố trí sơ bộ B': kể từ A kéo thước nằm ngang đoạn d,, sẽ được điểm B'
- Bước 2: Đo thật cẩn thận, chính xác đoạn AB' = d'
- Bước 3: Tính số cần điều chỉnh về đoạn thẳng:
- Bước 4: Từ B tiến hành điều chỉnh đoạn v„ sẽ được điểm B cần tìm
3 Bố trí độ cao thiết kế Họ (hình 11.4):
Bài toán: biết trước độ cao thiết kế của điểm B là Hạ ở ngoài thực địa Ở gân B có
điểm A đã biết độ cao là HẠ Hãy tìm điểm B?
- Bước 1: Đặt máy nivô giữa hai điểm A va B Dat mia tại điểm A Đọc số rên mia
sau (A) được: s
Hinh 11.3
120
Trang 2- Bước 4: Người dựng mia trước tại B phải nâng hay hạ mia sao cho người đứng máy
nivô đọc được số đọc là x, khi ấy tương ứng với đế mia trước sẽ là điểm B cần tìm
Câu hỏi 11.5: Bô trí điểm mặt bằng theo phương pháp toạ độ độc cực
1 Pham vi ap dung?
2 Tính toán số liệu cần thiết để bố trí? Vẽ hình minh hoa?
3 Cách bố trí?
4 Độ chính xác của điểm được bố trí?
Trả lời 11.5: Bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp toa độ độc cực
| Pham vi ap dung:
Phương pháp toạ độ độc cực được áp dụng rất phổ biến trong thực tiễn sản xuất, nhất
là ở những nơi quang đãng, tương đối bằng phẳng
2 Tính toán số liệu cần thiết đã bố trí (hình I 1.5):
Đã biết toa độ khống chế trac địa của điểm A (x¿ yA);¡ B (xg, Yg) và toa độ của điểm
th.iêt kế € (xe, ye) Hãy tính góc cực Ba và chiều dài bán kính cực Sac
Trang 3Ở đây nếu chọn gốc cực là A, hướng gốc là
m, - Sai số trung phương bố trí bán kính cực (sac);
s - chiều đài bán kính cực (tính từ cực đến điểm được bố trí) = AC;
mạ - sai số trung phương bố trí góc cực, tính bằng giây;
p" = 206265";
mẹ - sai số của điểm được bố trí (C)
Câu hỏi 11.6: Bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp toạ độ vuông góc
1 Pham vi ấp dụng?
2 Tính toán số liệu cần thiết để bố trí - vẽ hình minh hoa?
122
Trang 4khi có lưới ô vuông xây dựng
2 Tính toán số liệu cần thiết để bố trí (hình 11.6):
Biết toạ độ khống chế trắc địa của tất cả các
đỉnh ô vuông xây dựng (A, B, C, D) va biét toa dé
thiết kế công trình (N) Hãy tính các số gia toạ độ,
- Đặt máy kinh vĩ tại điểm khống chế A, định hướng về B, trên hướng này bố trí một
doan thang AQ = Ay
- Roi máy kinh vĩ đến điểm Q Lại định hướng vành độ ngang về B Bố trí một góc
Trang 5mạ, - sai số trung phương bố trí đoạn Ay;
mạ - sai số trung phương bố trí góc vuông, tính bảng giây;
p = 206265";
Ax - s6 gia toa d6 theo truc x;
Ay - số gia toạ độ theo trục y;
mạ - sai số trung phương của điểm được bố trí N
5 Nhận xét:
Với cùng một góc sai như nhau, nếu đoạn vuông góc càng lớn (dài) thì điểm được bố
trí N càng bị dịch chuyển đi nhiều Do đó phải luôn nhớ bố trí số gia toạ độ lớn dọc theo
trục ô vuông, còn số gia toạ độ bé sẽ được bố trí theo hướng vuông góc với cạnh ô vuông toa độ
Câu hỏi 11.7: Bô trí điểm mặt bàng theo phương pháp giao hội góc thuận
Bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp giao hội góc thuận thường được áp dụng để
bố trí những điểm khó đến được, ví dụ như khi bố trí trụ cầu ở giữa sông
2 Tính toán số liệu cần thiết để bố trí (hình 11.7):
Trang 6Cho biết toa độ của các điểm khống chế trác địa A(x ,, y,), B(Xg, Ypg) và toa độ thiết
kế của điểm công trình C(xc, y¿) Hãy tính toán các góc để giao hội: B_ và Bp ?
- Chọn hệ toa độ độc cực trons trắc địa thứ nhất: điểm A là gốc, cạnh AB là hướng gốc
- Chọn hệ toạ độ độc cực trong trắc địa thứ hai: điểm B là gốc, cạnh BA là hướng gốc
Đặt hai máy kinh vĩ ở hai điểm khống chế trắc địa A và B Cùng định hướng vành độ
ngang theo cạnh khống chế AB, tương ứng bố trí cíc góc bằng B và Bg Giao điểm của hai cạnh kẹp góc trên là điểm C' cần được bố trí
en ACB - góc nhìn từ điểm được bố trí C đến cạnh khống chế AB;
a = BC - chiều dài cạnh đối diện đỉnh A;
b= AC - chiều dài cạnh đối diện điểm B;
Ic - Sai SỐ trung phương củi điểm được bố trí C
5 Nhân xét?
Độ chính xác của diễm € dạt được tốt nhất khi y = 90”
125
Trang 7Câu hỏi 11.8: Bố trí điểm mặt bằng theo phương pháp giao hội cạnh
Phương pháp giao hội cạnh thường được áp dụng khi
bố trí điểm công trình ở gần cạnh khống chế trắc địa
2 Tính toán số liệu cần thiết để bố trí (hình 11.8): pe? Biết trước toa độ các điểm khống chế trắc địa là:
A(xa, YA), B(xạ, yg) và toạ độ thiết kế của điểm công A B
trinh C(x,, y-) Hay tinh chiéu dai cdc ban kính giao hội
Lấy A va B làm tâm, theo thước thép quay các cung bán kính tương ứng là sạc Và Sgc
chúng giao nhau tại C, đó là điểm cần bố trí
m, - sai số trung phương bố trí các bán kính cực (coi m,, =m, =m,);
y= ACB - góc nhìn từ điểm được bố trí (C) đến cạnh khống chế (AB);
mẹ - sai số trung phương của điểm được bố trí C
5 Nhận xét
Độ chính xác của điểm C đạt được tốt nhất khi y = 90°
126
Trang 8Câu hỏi 11.9: Bố trí đường cong trrm
l Tại sao phải bố trí đường cong?
2 Phân loại đường cong trong không: giam?
3 Phân loại đường cong theo bán kímh congz?
4 Tiên đề về đường tròn?
5 Ba điểm chính của đường cong tròn?
6 Điểm phụ của đường cong tròn?
Trả lời 11.9: Bô trí đường cong tròn
1 Do địa hình, tuyến phải rẽ ngoặt thàmh gấp khúc
Do kĩ thuật, tại chỗ ngoặt phải thay đườn;g gấp khúc thành đường cong
2 Phân loại đường cong trong không g1am:
2.1 Đường cong đứng (trên hình chiếu
3.2 Đường cong có bán kính cong
không đổi: đường tròn
- Điểm đầu cung tròn (điểm tiếp đầu): T,
- Điểm giữa cung tròn (điểm giữa): G
- Điểm cuối cung tròn (điểm tiếp cuối): T,
6 Điểm phụ của đường cung tròn:
Ngoài ba điểm chính của đường cong tròn ra người ta còn xác định một số điểm khác
thuộc đường cong tròn nữa, những điểm này được gọi là các điểm phụ (chi tiết) của đường cong tròn: Fị, F¿,
Trang 9Thường thì người ta chọn khoảng cách giữa các điểm phụ là như nhau (do đó góc nhỏ
ở tâm chắn các dây cung này cũng như nhau)
Câu hỏi 11.10: Đo vẽ hoàn công
1 Tai sao phai đo vẽ hoàn công?
2 Đo vẽ hoàn công là gì?
3 Mục đích của đo vẽ hoàn công 1a gi?
4 Phân loại và ý nghĩa của từng loại đo vẽ hoàn công?
5 Cơ sở khống chế để đo vẽ hoàn công?
6 Các phương pháp đo vẽ chi tiết hoàn công?
7 Độ chính xác cần thiết để đo vẽ hoàn công?
Trả lời 11.10: Đo vẽ hoàn công
1 Ở mỗi thời đại nhất định, khả năng của con người và trình độ khoa học và kĩ thuật
là có hạn nhất định Bởi vậy mọi công trình đã được xây dựng xong ở ngoài thực địa đều khác ít nhiều so với bản vẽ thiết kế Do đó phải đo vẽ hoàn công
2 Đo đạc xác định vị trí, hình dáng, kích thước, của một phần hay toàn bộ céng trìmh
đã được xây dựng xong ở ngoài thực địa rồi vẽ biểu diễn lên giấy theo một quy luật nh:ất định gọi là đo vẽ hoàn công
3 Mục đích của đo vẽ hoàn công là:
3.1 Xác định vị trí, hình dáng, kích thước thực của một phần hay toàn bộ céng trìmh
đã được xây dựng xong ở ngoài thực địa
3.2 Xác định sai số thi công của bộ phận hay toàn bộ công trình cụ thể (so sánh &ố liệu hoàn công với số liệu thiết kế)
3.3 Xác định dung sai xây dựng trong các quy phạm kĩ thuật (từ rất nhiều sẽ liệu đỉo
vẽ hoàn công cùng loại, ứng dụng toán học xác suất thống kê để xử lý chúng)
4 Có hai loại đo vẽ hoàn công:
4.1 Đo vẽ hoàn công từng phần: đây là cơ sở để giải quyết mọi vấn đề trong quá trìmh thi công xây dựng, tổ chức các biện pháp chống lại những hiện tượng sai hỏrg, quyết định tiến độ và biện pháp thi công tiếp theo, v.v
4.2 Do vẽ hoàn công toàn phần (khi công trình đã được hoàn thiện): dây |: tài liều
nghiệm thu, bàn giao công trình, là tài liệu lưu trữ làm cơ sở để giải quyết nhữig nhiệm
vụ kĩ thuật khác nhau trong sử dụng, sửa chữa, mở rộng công trình
5 Cơ sở khống chế để đo vẽ hoàn công: dựa vào toàn bộ lưới khống chế thi cạng (miặt
bằng, độ cao)
trong từng nhà dựa vào các trục móng
128
Trang 106 Phương pháp đo vẽ chi tiết hoàn công:
- Về mặt bằng: có thể áp dụng phương pháp toạ độ vuông góc, toạ độ độc cực, giao
hội góc, giao hội cạnh, v.v
- Về độ cao: thường áp dụng phương pháp đo cao hình học
7 Độ chính xác cần thiết đo vẽ hoàn công: phải bằng hay cao hơn độ chính xác thi
công tương ứng
- Ở trong thành phố, khu công nghiệp đảm bảo lập được bình đồ hoàn công tỉ lệ 1: 500
- Trên các công trường thuỷ lợi, cầu đường đảm bảo lập được bình đồ hoàn công tỉ lệ 1: 1000 - 1: 2000
Cau hoi 11.11: Quan trac biến dạng công trình
} Tai sao phai quan trac bién dang công trình?
2 Bién dang céng trình là gì?
3 Các loại biến dang công trình?
4 Quan trắc biến dạng công trình là gì?
5 Những yếu tố liên quan đến biến dạng công trình?
6 Mục đích, ý nghĩa của việc quan trắc biến dạng công trình?
Trả lời 11.11: Quan trắc biến dạng công trình
1 Phải quan trắc biến dạng công trình là bởi vì công trình nào cũng chịu tác dụng của nội ngoại lực Do lực tác dụng công trình nào cũng sẽ biến dạng
2 Biến dạng công trình là sự biến đổi về hình dạng của công trình so với một trạng thái ban đầu nào đó
3 Các loại biến dạng công trình:
Trang 115 Những yếu tố liên quan đến biến dạng công trình là:
- Biến dạng công trình phụ thuộc vào sự phân bố của lực: lực tập trung, lực phân bố
đều, lực phân bố không đều
- Biến dạng công trình phụ thuộc vào thời gian tác dụng của lực: thường xuyên hay
tạm thời
- Hình thức tác dụng của lực: lực tính hay lực động
- Điểm đặt, phương, chiều tác dụng của lực làm cho các tiết điện chịu kéo, nén, cắt, uốn
5.2 Phụ thuộc vào những đặc điểm của bản thân công trình:
- Hình dạng kích thước công trình (cao, thấp, rộng, dài, dạng tuyến, mặt phẳng hay
không gian )
- Vật liệu xây dựng: đất, đá, gạch, bêtông, bêtông cốt thép, thép v.v Có loại vật liệu chỉ chịu nén khoẻ, hoặc chịu kéo khoẻ, hoặc vừa chịu nén vừa chịu kéo tốt
- Hệ kết cấu chịu lực (dầm, giàn, cột, tấm, khung)
- Cách liên kết giữa các cấu kiện với nhau (ngàm cứng, khớp xoay, gối tựa
- Dạng móng (nông, sâu; móng cốc, móng băng, móng bè; móng cọc tre, cọc bêtông
cốt thép, cọc đóng búa, cọc ép trước hay ép sau, cọc khoan nhồi, v.v
5.3 Phụ thuộc vào nền công trình
- Nền tự nhiên hay nền đã được xử lí kĩ thuật
- Các đặc tính cơ lí của đất nền: độ rỗng, sức chống cắt, chống trượt, sức chịu tải
- Nền tự nhiên: đất hay đá
+ Nền đá chia hai loại: nền đá yếu và nền đá thường
+ Nền đất chia ba loại: cát, á cát, sét Công trình xây dựng trên nền đất cát sẽ lún nhiều, nhưng nhanh tắt lún Công trình xây trên nền đất sét sẽ lún ít, nhưng lâ tắt lún
- Nền được xử lý bằng các biện pháp kĩ thuật, chất tải trước, đất:gia cố véi, phụt vữa ximăng, cọc cát, cọc cát ximăng, đệm cát Khi nền đã được xử lí kĩ thuật rồi thì độ biến dạng công trình còn lại thường it hon
5.4 Biến dạng công trình phụ thuộc vào điều kiện địa chất, điều kiện địa lí tong ving:
- Các lớp đất đá gốc, thế nằm của chúng, mực nước ngầm
- Hồ ao sông suối, đường ôtô, đường sắt chạy gần
- Sự hoạt động của các công trường nhà máy ở gần
- Động đất, gió bão, nhiệt độ nóng lạnh v.v
130
Trang 126 Mục đích, ý nghĩa của việc quan trắc biến djanag công trình:
- Xác định độ biến dạng thực của công trìmh., kkiểm tra lại các số liệu địa chất, đặc tính
cơ lí đất nền, kiểm tra các giả thiết và lí thuyết tính toán, kiểm tra lại các giải pháp kĩ thuật đã áp dụng cho công trình, đánh giá hiệu ‹quaả |kinh tế, kĩ thuật
- Phát hiện sự biến dạng để có biện pháp xử lýý thích hợp về tiến độ thi công, trình tự chất tải
- Dự báo những diễn biến xấu có thể xảy ra để có biện pháp ngăn chặn thích hợp
- Số liệu quan trắc biến dạng là một chỉ tiêu cụ: tlhể đánh giá chất lượng công trình Kết luận: Quan trắc biến dạng công trình có c¿zả ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Số liệu quan trắc biến dạng công trình là thuc tiễn,, mà thực tiễn luôn luôn là tiêu chuẩn
của chân lí Mỗi cơ quan chủ quản cần tổ chức wiệc quan trắc biến dạng công trình thật
6 Tính toán số liệu quan trắc lún?
7 Trình bày kết quả quan trác lún?
Trả lời 11.12: Quan trác lún nhà (lân đụng: và nhà công nghiệp
1 Dưới tác dụng của thành phần lực thắng đứng, công trình sẽ bị lún
2 Mốc gốc:
- Là những mốc gắn ở ngoài công trình, có cao độ ổn định vững chắc không đổi trong
suốt thời gian quan trắc, nó là cơ sở để xác định độ lún công trình
- Số lượng mốc gốc ít nhất phải là ba mốc
- Mốc gốc được đặt ở gần công trình, nhưng nằm ngoài phạm vị ảnh hưởng của công
trình, bao quanh các phía công trình
- Hình thức mốc gốc: mốc nông hay mốc sâu: (mốc nông hay được gắn trên tường của
đình chùa đã được xây dựng từ lâu, nay hầu như không còn lún nữa)
- Cao độ mốc gốc được đo nối với nhà nước, công trình hay giả thiết độc lập
3 Mốc lún:
- Được đặt ở vòng quanh trên định móng nhưng ở dưới chân cột hay chân tường chịu lực, ở các góc nhà, ở hai bên khe lún, ở nơi có tải trọng động, chân thang máy, chân
Trang 13thang bộ Cố gắng đảm bảo mỗi trục ngang có ít nhất ba mối Ghi số hiệu cho mốc lún
(tên trục dọc và tên trục ngang ø1ao nhau)
- Mốc lún thường có dạng đầu chỏm cầu
4 Chu kì quan trắc lún:
- Lần đầu tiên được đo sau khi xây xong móng
- Trong quá trình xây dựng: được đo vào lúc công trình có bước nhảy về tải trọng, đặc biệt vào các thời điểm tải trọng bản thân công trình đạt 25%, 50%, 75%, 100% so với tải trọng thiết kế Nói chung đảm bảo cứ mỗi tháng có một lần quan trắc x
- Với công trình móng cọc ép sau: phải có một lần quan trắc vào ngay sau khi khoá
neo đầu cọc
- Trong giai đoạn sử dụng công trình: chu kì đo có thể là hàng tháng, hai tháng, hàng quý, nửa năm
- Khi thấy công trình bị nứt thì chu kì quan trắc rút ngắn lại còn từ hai đến ba tuần lẽ
- Phải quan trắc lún cho đến khi nào công trình tắt lún mới thôi (một năm chỉ còn lún
- Việc tính toán phải lấy đến phần trăm milimét
- Độ lún và cao độ mốc lún được làm tròn đến milimét
- Vẽ biểu đồ lún theo thời gian của một số mốc đặc trưng |
- Vé mặt cắt lún dọc theo một số trục đặc trưng sau mỗi chu kì quan trắc
- Vẽ bình đồ đường đẳng lún :
132
Trang 14Chương I2
MÁY KINH VĨ
Câu hỏi 12.1: Máy kinh vĩ
I Chức năng, nhiệm vụ của máy kinh vĩ là gì?
2 Phiên hiệu của máy kinh vĩ?
3 Số liệu của máy kinh vĩ2
4 Phân loại máy kinh vĩ theo cấu tạo?
5 Phân loại máy kinh vĩ theo độ chính xác”
6 Các bộ phận chính của máy kinh vĩ?
Trả lời 12.1: Máy kinh vĩ
I Chức năng, nhiệm vụ của máy kinh vĩ:
Máy kinh vĩ là dụng cụ trắc địa tạo ra các mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng thẳng
đứng, thoả mãn nguyên lí đo góc bằng và đo góc đứng Ngoài ra, máy kinh vĩ còn để đo
đài, đo cao với độ chính xác thấp
2 Phiên hiệu máy kinh vĩ:
Mỗi hãng sản xuất, mỗi nước sản xuât có cách đặt phiên hiệu riêng cụ thể cho sản
phẩm của mình Ví dụ:
- Máy kinh vĩ Theo 020 (của Đức)
- Máy kinh vi Leica T100 (của hãng Leica)
3 Số hiệu của máy kinh vĩ:
Mỗi máy kinh vĩ có một số hiệu riêng Ví dụ: N?2003,
4 Phân loại máy kinh vĩ theo cấu tạo:
4.1 Máy kinh vĩ kim loại
4.2 Máy kinh vĩ quang học (hình 12.1)
4.3 Máy kinh vĩ điện tử (hình 12.2)
5 Phân loại máy kinh vĩ theo độ chính xác:
5.1 Máy kinh vĩ chính xác cao
5.2 Máy kinh vị chính xác vừa (trung bình)
5.3 Máy kinh vĩ chính xác thấp
Trang 166 Máy kinh vĩ có các bộ phận chính sau:
6.1 Ống kính
6.2 Bàn độ ngang và bàn độ đứng
6.3 Ống thuỷ (tròn, dài)
6.4 Các ốc khống chế chuyển động
Câu hỏi 12.2: Ống kính trắc địa
1 Tác dung của ống kính trắc địa:
1.1 Muon phan biệt được rõ các chi tiết thì điều kiện phải có góc nhìn nhỏ nhất là
bao nhiéu?
I.2 Muốn quan sát vật thể nhỏ, ở gần thì phải dùng dụng cụ gì?
1.3 Muốn quan sát vật thể cực nhỏ, ở gần thì phải dùng dụng cụ gì?
1.4 Mục tiêu đo ngắm trong trắc địa có những đặc điểm gì?
a) Vẻ độ lớn
b) Về cự li
1.5 Trong trắc địa muốn ngắm rõ và chính xác mục tiêu nhỏ và ở xa thì phải dùng
dung cu gi?
2 Cấu tạo của ống kính trắc địa? Tác dụng của từng bộ phận?
3 Tính năng kĩ thuật của ống kính trắc địa?
4 Trục ngắm quang học của ống kính trắc địa:
4.1 Đường thăng đi qua hai điểm: quang tâm kính vật và trung tâm màng dây chữ thập được gọi là gì?
4.2 Trục ngắm quang học của ống kính là gì?
4.3 Quang tâm kính vật có thay đổi được không?
4.4 Điểm trung tâm của màng dây chữ thập có thay đổi được không? Bằng cách nào? 4.5 Trục ngắm có thay đổi được không? Bằng cách nào?
5 Phân loại ống kính) _
5.1 Theo đặc điểm ảnh
5.2 Theo điều tiêu
6 Sử dụng ống kính:
6.] Làm thế nào để nhìn thấy màng dây chữ thập rõ nét nhất? Điều này phụ thuộc
vào từng người thế nào?
6.2 Làm thế nào để đảm bảo mục tiêu có nằm trong vùng ngắm của ống kính?
6.3 Làm thế nào để nhìn thấy mục tiêu rõ ràng, sắc nét trong ống kính? Điều này phụ
thuộc vào cự l¡ khác nhau của các mục tiêu thé nào?
6.4 Làm thế nào để nhìn thấy điểm mục tiêu thật chính xác?
Trang 17Trả lời 12.2: Ống kính trắc địa
I Ong kinh trac dia:
I.1 Điều kiện góc nhìn thuận lợi nhỏ nhất phải là: 3'
1.2 Muốn quan sát vật thể nhỏ, ở gần phải dùng kính lúp
I.3 Muốn quan sắt vật thể cực nhỏ, ở gần phải dùng kính hiển vi
1.4 Đặc điểm của mục tiêu đo ngắm trong trắc địa là:
a) Về độ lớn của mục tiêu: nhỏ bé
b) Về cự l¡ từ người đo đến mục tiêu: xa
1.5 Trong trắc địa muốn ngắm rõ và chính xác mục tiêu nhỏ và ở xa phải dùng ống kính trắc địa
2 Cấu tạo của ống kính trắc địa:
2.1 Đầu ruồi và khe ngắm (hoặc ống ngắm sơ bộ): để bắt mục tiêu sơ bộ
2.2 Kính vật, kính mắt, kính phân kỳ
2.3 Màng dây chữ thập
2.4 Vòng xoay kính mắt
2.5 Vòng điều ảnh
3 Tính năng kĩ thuật của ống kính:
3.1 Độ phóng đại của ống kính: v” thường từ 15 đến 50 lần
3.2 Tâm ngắm gần nhất: thường từ 2m trở ra
3.3 Vùng ngắm của ống kính: thường từ 30' đến 2°
4 Trục ngắm quang học của ống kính trắc địa:
4.1 Đường thẳng đi qua hai điểm quang tâm kính vật và trung tâm của màng dây chữ thập được gọi là trục ngắm quang học của ống kính
4.2 Trục ngắm quang học của ống kính là đường thẳng đi qua quang tâm của kính
vật và trung tâm của màng dây chữ thập
4.3 Trong ống kính quang tâm của kính vật là cố định, không thay đổi được
4.4 Trong ống kính điểm trung tâm của màng dây chữ thập có thể dịch chuyển được
bang cach van bốn ốc vít con riêng của màng dây chữ thập
4.5 Trục ngắm có thể thay đổi được chút ít bằng cách thay đổi dịch chuyển một chút điểm trung tâm màng dây chữ thập như đã làm ở trên (4.4)
5 Phân loại ống kính:
5.1 Phân loại ống kính theo đặc điểm ảnh mục tiêu:
a) Ống kính cho ảnh mục tiêu lộn ngược (ngày nay ít dùng)
b) Ống kính cho ảnh thuận như ngoài thực địa
136
Trang 185.2 Phân loại ống kính theo cách điều tiều:
a) Ong kính điều tiêu ngoài: có tiêu cự klhông: điổi (mgày nay ít dùng):
b) Ông kính điều tiêu trong: có tiêu cự thiay' điổi
6 Sử dụng ống kính:
6.1 Muốn nhìn thấy màng dây chữ thập rõ nét nhất: hãy vặn vòng xoay kính mất
Điều này phụ thuộc vào mắt của từng người klhác mh:au:
6.2 Muốn đảm bảo mục tiêu có nhìn thấy trong đốn:g kính thì trước hết phải nhìn thấy mục tiêu theo đầu ruồi và khe ngắm (hay theo émg nygaim sor bid)
6.3 Muốn nhìn thấy mục tiêu rõ ràng sắc nết: hãy vặn vòng điều ảnh Điều này phụ
thuộc vào cự l¡ từ người đứng máy đến mục tiêu
6.4 Muốn nhìn thấy điểm mục tiêu chính xác: hãy vặn các ốc vi động ống kính sang trái, phải, lên, xuống
Câu hỏi 12.3: Bàn độ ngang của máy kinh vi
1 Bàn độ ngang để làm gì? (chức năng của bàn: độ mganø?)
2 Cấu tạo bàn độ ngang?
3 Sự chuyển động tương đối có thể giữa các lbộ: phận bàn độ ngang?
4 Quy luật ghi độ của vành độ ngang”
3 Sự chuyển động tương đối có thể giữa các bo phận bàn độ ngang:
3.1 Đế máy cố định đứng yên so với mặt đất
3.2 Vành độ ngang có thể cố định hay xoay được so với đế máy
3.3 Vòng chuẩn ngang (gắn chặt với giá đỡ ống kính) có thể cố định hay xoay được
so với vành độ ngang
4 Quy luật ghi độ trên vành độ ngang: từ 0° dén 360° va tang theo chiều quay của
kim đồng hồ
5 Số đọc nhỏ nhất (t) trên vành đó ngang là:
- Với máy kinh vĩ quang học Theo 020 là: : =0”,]1
- Với máy kinh vĩ điện tử Leica T100 là: t= L0”
Trang 19Câu hỏi 12.4: Bàn độ đứng của máy kinh vĩ
I Bàn độ đứng để làm gì? (chức năng của bàn độ đứng?)
2 Cấu tạo bàn độ đứng?
3 Sự chuyển động tương đối có thể giữa các bộ phận của bàn độ đứng?
4 Cách tìm ra quy luật ghi độ trên vành độ đứng?
5 Cách ghi độ trên vành độ đứng của máy kinh vĩ quang học Theo 020?
6 Số đọc nhỏ nhất (t) trên vành độ đứng? `
Tra lời 12.4: Bàn độ đứng của máy kinh vĩ
I Bàn độ đứng để đo góc đứng V (hoặc góc thiên đỉnh Z)
2 Bàn độ đứng gồm có các bộ phận sau:
2.1 Vòng chuẩn đứng và ống thuỷ dài đứng
2.2 Vành độ đứng gắn chặt với ống kính
3 Sự chuyển đông tương đối có thể giữa các bộ phận của bàn độ đứng:
3.1 Vòng chuẩn đứng và ống thuỷ dài đứng luôn cố định đứng yên trong một mặt
phẳng thằng đứng
3.2 Vành độ đứng gắn chặt với ống kính, chúng có thể xoay được trong mặt phẳng
thắng đứng
4 Cách tìm ra quy luật ghi độ trên vành độ đứng
Hiện đang tồn tại nhiều cách ghi độ khác nhau trên vành độ đứng Muốn tìm ra quy
luật ghi độ trên vành độ đứng của một máy cụ thể nào hãy làm như sau:
4.1 Để ống kính nằm ngang: đọc số trên vành độ đứng
4.2 Ngước ống kính lên cao: tương ứng đọc vài ba số trên vành độ đứng
4.3 Chúi ống kính xuống thấp: tương ứng đọc vài ba số trên vành độ đứng
5 Cách ghi số độ trên vành độ đứng của máy kinh vĩ quang học Theo 020 là từ 0° đến 360° tăng theo chiều quay của kim đồng hồ, điểm 0° ở cao nhất (khi vành độ đứng ở bên trái ống kính)
6 Số đọc nhỏ nhất (t) trên vành độ đứng Ví dụ:
- Của máy kinh vĩ quang học Theo 020 là 0',I
- Của máy kinh vĩ điện tử Leica T100 là 10"
Câu hỏi 12.5: Ống thuỷ tròn
k Ống thuỷ tròn dùng để làm gì? (chức năng, nhiệm vụ của ống thuỷ tròn?)
2 Trong máy kinh vĩ có mấy ống thuỷ tròn Chúng nằm ở đâu?
3 Cấu tạo của ống thuỷ tròn? Bọt nước thuỷ tròn là gì?
138
Trang 204 Hình dạng tổng quát của ơng thuỷ trịn?
5 Điểm "khơng" của ống thuỷ trịn là gì?
6 Trục của ống thuỷ trịn là gì?
7 Mỗi ống thuỷ trịn cĩ bao nhiêu trục?
8 Cac vịng trịn đồng tâm khác trên ống thuỷ: trịn cách nhau mấy milimét?
9 Giá trị khoảng chia giữa các vịng trịn đồng tâm là gì?
10 Hiện nay trong các máy kinh vĩ thường cĩ wid tri khoảng chia giữa các vịng trịn đồng tâm là bao nhiêu?
L1 Khi thấy bọt thuỷ trịn nằm ơ điểm khơmg thì trục của ống thuỷ trịn đứng ở vị
14 Muốn cho bọt thuỷ trịn chạy vào điểm lkhơng thì phải làm thế nào?
15 Quy định khi đo đạc ngồi trời phải bảo vệ mấy và ống thuỷ thế nào? Tại sao vậy?
Trả lời 12.5: Ống thuỷ trịn
| Ong thuỷ trịn dùng để cân máy sơ bộ Nĩ là căn cứ để đưa một đường thẳng về vị
trí thắng đứng (vuơng gĩc với mặt thuỷ chuẩn)
2 Trong mỗi máy kinh vĩ chỉ cĩ một ống thuỷ trịn Nĩ nằm trên bàn độ ngang
3 Cấu tạo của ống thuỷ trịn: ống thiiy tính trộg chứa chất lỏng ête, một bọt nước
4 Hình dạng tổng quát của ống thuỷ trịn là mặt chỏm cầu
5 Điểm khơng của ống thuỷ trịn là đỉnh (điểm chính giữa) của mặt chỏm cầu
6 Trục của ống thuỷ trịn là bán kính của mặt cầu đi qua điểm khơng
7 Mơi ống thuỷ trịn chỉ cĩ duy nhất một trục ống thuỷ trịn thơi
8 Các vịng trịn đồng tâm khác trên mặt ống thuỷ trịn thường cĩ bán kính chênh nhau 2 milimét
9 Giá trị khoảng chia giữa các vịng trịn đồng tâm là gĩc lệch nghiêng tương ứng của trục ống thuỷ trịn khi bọt nước thuỷ trịn dịch chuyển theo hướng bán kính một
đoạn 2 milimét
I0 Hiện nay trong các máy kinh vĩ thường cĩ giá trị khoảng chia của ống thuỷ trịn
từ 3' đến 6'
I1 Khi thấy bọt nước thuỷ trịn nằm ở điểm khơng thì lúc đĩ trục của ống thuỷ trịn
đứng ở vị trí thắng đứng (phương dây doi)