1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình phần 2

40 642 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 16,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa công trình.

Trang 1

Vậy nếu m = + 4cm, muốn có M = ‡+2cm thì số lần đo (n) phải là:

Trong tam giác ABC đo được góc A = 510000" với sai số trung phương tươrg ứng

ma, = #‡6”, góc B = 62°0000" với sai số trung phương tương ứng mạ = + 8" Hay tinh góc € và sai số trung phương tương ứng của nó?

Thay vào (5-9) được:

mẹ =+V(-UŸ(#6")2 + (—L)2(+8")2

mc =+10"

Bai toan 5.5:

Trong tam giác vuông ABC, vuông góc tại A, người ta đo cạnh huyền BC = D = 100,00m,

với sai số trung phượng tương ứng 1A mp, còn góc nhọn ABC = V = 5”0000", với sai số trung phương tương ứng là my

40

Trang 2

I Hãy tính cạnh góc vuông (đứng) h = AC?

2 Hãy viết công thức tính sai số trung phương xác định cạnh góc vuông (đứng) ở trém (m,)?

3 Nếu muốn có cạnh góc vuông (đứng) h = AC được xác định với độ chính xác m,, = + 0,01m thì cần đo cạnh huyền D = BC và góc nhọn V = ABC với những độ chính xác tương ứng mp, my là bao nhiêu?

Trang 3

1 Số tin cậy nhất (số trung bình cộng tổng quát xạ)?

2 Sai số trung phương trọng số đơn vi 11?

3 Sai số trung phương của số trung bình cộng tổng quát Mạ?

Trang 4

2 Tính số trung bình cộng tổng quát (số tin cậy nhất)

o40ag1, (33'% 2) +(26"« 6) + (22"x 1) + (30"* 5S) + (32"« 2) + (25"x 4)

= 84°38'27",9

3 Tính các sai số xác suất nhất vọ, = |, - xạ (ghi cột 5)

Tính p; v,; (cot 6) Tinh p; Vo; Vo; (cột 7)

Trang 5

Chương 6

ĐO GÓC

Câu 6.1 Khái niệm về đo góc

1 Tai sao phải đo góc?

2 Phân loại góc đo theo độ chính xác?

3 Phân loại góc đo trong không gian?

4 Góc bằng j giữa hai tia ngắm trong không gian là gì? (định nghĩa, vẽ hình minh hoa?)

5 Đặc điểm của góc bằng B (về dấu và độ lớn)?

6 Góc đứng V của một tia ngắm trong không gian là gì? (định nghĩa, vẽ hình minh hoa?)

7 Đặc điểm của góc đứng V (về dấu và độ lớn)?

8 Có những hệ thống đơn vị đo góc nào?

9 Quan hệ giữa các đơn vị đo góc?

Trả lời 6.1: Khái niệm về đo góc

1 Góc là một trong ba yếu tố để định vị điểm trong không gian: A(ÿ, d, H) Bởi vậy phải đo góc Đo góc là một dạng công tác đo cơ bản

2 Phân loại góc đo theo độ chính xác:

44

Trang 6

6 Góc đứng (V) của một tia ngắm (OM) trong không gian là góc nhọn tạo bởi giữa

nửa lường thẳng (OM) ấy với mặt phẳng nằm ngang P

N

45

Trang 7

8 Hai hệ thống đơn vị đo góc:

Trả lời 6.2: Đo góc bằng theo "phương pháp cung”

I Dụng cụ đo: máy Kinh vĩ (kim loại, quang học, A B điện tử)

2 Phạm vi áp dụng: khi tại môi trạm đo có hai

hướng do (hình 6.3)

ñ

3 Quy trình đo:

3.1 Ngắm A (trái) Đọc số trên vành độ ngang: a'

3.2 Ngắm B (phải) Đọc số trên vành độ ngang: b' ;

3.3 Đảo ống kính (trong mặt phẳng đứng, quay ống

Hình 6.3 kính đi một góc 1809)

3.4 Ngắm B (phải) Đọc số trên vành độ ngang: b"

3.5 Ngắm A (trái) Đọc số trên vành độ ngang: a”

46

Trang 8

6.1 Trong môi lượt đo: vành độ ngang phải đứng yên, cố định

6.2 Quy rrớc: đứng tại đỉnh góc cần đo O, ngoanh mặt vào phía trong góc cần đo Tại

vĩ độ số ghi trên vành độ ngang tăng theo chiều quay của kim đồng hồ nên "giá trị góc

đo trong từng lượt đo luôn bằng số đọc trên vành độ ngang của tia phải (b) trừ đi số đọc trên vành độ ngang của tia trái (a)

6.3 Nếu a' = 00000" thì B' = b', việc tính toán sẽ trở nên đơn giản

Việc làm cho số đọc a' = 00000" tương ứng với khi ngắm tỉa trái (OA) được gọi là

"định hướng vành độ ngang theo một cạnh (tia)”

6.4 Khi vạch 0” của vành độ ngang bị nằm kẹp giữa hai tia OA, OB (khi thấy a > b

thì "số đọc phải" (b') phải được cộng thêm 360”: b' + 360”)

(Tại vì góc bằng B chỉ mang dấu dương và có độ lớn từ 0° đến 360” Trên vành độ

ngang có số độ được ghi tăng theo chiều quay của kim đồng hồi)

Câu hỏi 6.3: Độ chính xác đo góc bằng

Những nguyên nhân gây ra sai số khi đo góc bằng và các biện pháp khắc phục chúng?

I Do môi trường do?

2 Do máy kinh vi?

3 Do người do?

4 Do đối tượng đo? (mặt đất cong)

5 Độ chính xác đo góc bằng đạt được bao nhiêu?

47

Trang 9

2 Những nguyên nhân do máy kinh vĩ gây ra sai số khi đo góc bằng và những biện

pháp khắc phục chúng:

2.1 Sai số do trục ngắm không thật vuông góc với trục quay nằm ngang của ống kính 2.2 Sai số do trục quay nằm ngang của ống kính không thật vuông góc với trục đứng của máy

2.3 Sai số do trục đứng của máy không thật thẳng đứng

2.4 Sai số do lệch tâm giữa vành độ ngang với vòng chuẩn ngang

2.5 Sai số do khắc vạch trên vành độ ngang không đồng đều

Các biện pháp khắc phục:

- Phải kiểm nghiệm và điều chỉnh máy thật cần thận trước khi mang máy đi đo

- Đảo ống kính giữa hai lượt đo (T, P)

- Giữa n vòng đo phải xoay vành độ ngang đi một góc 180°/n dé dat géc cần đo lên những phần khác nhau của vành độ ngang

3 Những nguyên nhân do người đo gây ra sai số khi đo góc bằng và những biện pháp

Trang 10

Nhận thấy nếu khoảng cách từ máy đo đến tiêu ngắm càng ngắn thì mức độ ảnh

hường này càng tăng Việc định tâm máy nhờ bộ phận định tâm quang học chính xác

hơn quả đọi (tăng s, giảm e; nếu có thể được)

m› - sai số do định tiêu ngắm sai

Nhận thấy nếu khoảng cách từ máy đến

tiêu ngắm càng ngắn thì mức độ ảnh hưởng

này càng tăng Nên dùng loại tiêu ngắm Hình 6.5

chuyên dụng trong trắc địa Khi đo phải dựng

sào têu thật thẳng đứng, cố gắng ngắm đến gốc sào tiêu

Bện pháp khắc phục: sử dụng máy kinh vĩ có bộ phận đọc số trên vành độ ngang t càng nhỏ, càng tốt

4 Những nguyên nhân do đối tượng đo là mặt đất cong gây ra sai số khi đo góc bằng Sai số này bé hơn so với các sai số khác nhiều lần, nên có thể bỏ qua được

49

Trang 11

5 Độ chính xác đo góc bằng khi dùng máy kinh vĩ chính xác vừa và thấp đạt được

là mp:

Trong đó t là độ chính xác của bộ phận đọc số trên vành độ ngang

Câu hỏi 6.4: Xác định MO của bàn độ đứng

MO là số đọc trên bàn độ đứng khi vành độ đứng ở bên trái ống kính, khi ống kính

nằm ngang, khi vòng chuẩn đứng ở trạng thái chuẩn

máy T100 có MO = 90°0000”

4 Quy định:

- Yêu cầu số đọc T và P phải thoả mãn quy định:

Trong đó t là số đọc nhỏ nhất có thể được trên bàn độ đứng

- Khi số đọc T và P không thoả mãn điều kiện (6-11) thì phải mang máy về xưởng chỉnh lại

50

Trang 12

Cau hoi 6.5: Do góc đứng theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)

| Pham vi dp dụng phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P) để đo góc đứng?

2 Quy trình đo góc đứng V theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)?

3 Công thức tính góc đứng V theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)?

4 Nhân xét?

Trả lời 6.5: Đo góc đứng theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)

1 Phạm vi áp dụng phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P) để đo góc đứng? ° Phương pháp hai số đọc trái (T) và phải (P) để đo góc đứng được áp dụng khi cần phải đo góc đứng với độ chính xác cao nhất Đó là khi đo cao lượng giác để lập lưới khống chế độ cao đo vẽ; khi đo chiều cao công trình, v.v

2 Quy trình đo góc đứng V theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)

- Ngắm điểm A Đọc số trên bàn độ đứng được: T

- Đảo ống kính

- Ngắm lại điểm A Đọc số trên bàn độ đứng được: P

3 Công thức tính góc đứng V theo phương pháp hai số đọc giữa trái (T) và phải (P)? Công thức tính góc dứng V phụ thuộc vào từng loại máy cụ thể khác nhau Đối với

máy kinh vĩ kiểu Theo 020 có:

4 Nhân xét:

- Góc đứng V là góc nhọn, nên phải có | V | < 90°

- Góc đứng V có thể mang dấu dương (+) hay dấu âm (-)

Khi tia ngắm ngước lên cao có V mang dấu đương (+)

Khi tia ngắm chúi xuống thấp có V mang dấu âm (-)

Câu hỏi 6.6: Đo góc đứng V theo phương pháp một sô đọc giữa trai (T)

| Pham vi áp dụng phương pháp một số đọc giữa trái (T) để đo góc đứng?

2 Quy trình đo góc đứng V theo phương pháp một số đọc giữa trái (T)?

3 Công thức tính góc đứng V theo phương pháp một số đọc giữa trái (T)?

4 Nhận xét?

bộ

Trang 13

Trả lời 6.6: Đo góc đứng V theo phương pháp một số đọc giữa trái (T):

| Pham vi áp dụng phương pháp một số đọc giữa trái (T) để đo góc đứng?

Phương pháp một số đọc giữa trái (T) để đo góc đứng được áp dụng khi đã biết MO của trạm máy; khi bàn độ đứng đang ở bên trái ống kính; khi đo góc đứng với độ chính xác thấp Đó là khi đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

2 Quy trình đo góc đứng V theo phương pháp một số đọc giữa trái (T)?

- Ngắm điểm A

- Đọc số trên bàn độ đứng được: T

3 Công thức tính góc đứng V theo phương pháp một số đọc giữa trái (T)?

Công thức tính góc đứng V phụ thuộc vào từng loại máy cụ thể khác nhau Đối với

máy kinh vĩ kiểu Theo 020 có:

4 Nhận xét:

- Góc đứng V là góc nhọn, nên phải có | V | < 907

- Góc đứng V có thể mang dấu dương (+) hay dấu âm (-)

Khi tia ngắm ngước lên cao có V mang dấu dương (+)

Khi tia ngắm chúi xuống thấp có V mang dấu (-)

Bài toán 6.7: Cho biết góc bằng AOB được đo theo phương pháp cung, một lần đo

đủ, giữa hai nửa lần đo có đảo ống kính và thay đổi vành độ ngang đi 90° được:

I Ngắm A được a' với sai sổ m,

2 Ngắm B được b' với sai s6 m,,

3 Đảo ống kính

4 Ngắm B được b" với sai số mị,

5 Ngắm A được a" với sai số m

Hãy viết công thức tính giá trị góc đo ở nửa đầu (B'), ở nửa sau (B”), ở một lần do du (B) và các công thức tính sai số trung phương tương ứng (mp: ; mp ; mp)?

Trang 14

3 Công thức tính giá trị góc đo một lần đo dủ (B):

Trang 15

Cho biết máy kinh vĩ quang học Theo 020 ở tại trạm máy O khi ngắm điềm C được:

- Ngắm C Doc số trên bàn độ đứng được T với sai số trung phương m+

- Đào ống kính

- Ngắm lại điểm C Đọc số trên bàn độ đứng được P với sai số trung phương mị,

Hãy viết công thức tính MÔ va sai số trung phương của nó mụo?

Trang 17

- Ngắm E Đọc số trên bàn độ đứng được T với sai số trung phương mị

- Biết trước MO của trạm máy với sai số trung phương tương ứng mụo

Hãy viết công thức tính góc đứng V và sai số trung phương tương ứng của nó my? Lời giải 6.10:

I Công thức tính góc đứng V theo phương pháp một số đọc trái (T) đối với máy kinh

Cho biết số liệu đo góc bằng AOB theo "phương pháp cung” như sau:

- Ngắm A (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được a' = 1070000"

- Ngắm B (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang được b' = 60720'30"

Đảo ống kính:

- Ngắm B (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang được b" = 24072030"

- Ngắm A (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được a" = 1900000"

Hãy tính:

| Giá trị góc đo nửa đầu (ð)?

2 Giá trị góc đo nửa sau (B")?

3 Giá trị góc đo một lần du (B)?

Trang 18

Cho biết số liệu đo góc bằng COD theo "phương pháp cung” như sau:

- Ngắm C (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được a' = 204050”

- Ngắm D (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang được b = 7072030"

Đào ống kính:

- Ngắm D (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang được b" = 2502030"

- Ngắm C (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang duoc a" = 200°40'S0"

Hãy tính:

| Giá trị góc đo nửa đầu (ð')?

2 Giá trị góc đo nửa sau (B")?

Trang 19

BP=b-a [(theo (6-I)]

Cho biết số liệu đo góc bảng EOF theo "phương pháp cung” như sau:

- Ngắm E (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được: a' = 00000"

- Ngắm F (tia phảii) Đọc số trên vành độ ngang được: b' = 60”10'20"

Đảo ống kính:

- Ngắm F (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang duoc: b" = 240°10'20"

- Ngắm E (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được: a' = 18070000”

Hãy tính:

[ Giá trị góc đo nửa đầu (')?

2 Giá trị góc đo nửa sau (B")?

3 Giá trị góc đo một lần đủ (B)?

4 Nhận xét?

58

Trang 20

Cho biết số liệu đo góc bằng MON theo "phương pháp cung” như sau:

- Ngắm M (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được: a' = 3500000”

- Ngắm N (tỉa phải) Đọc số trên vành độ ngang được: b' = 2073040"

Đảo ống kính:

- Ngắm N (tia phải) Đọc số trên vành độ ngang được: b" = 2003040”

- Ngắm M (tia trái) Đọc số trên vành độ ngang được: a"” = 17070000"

Hay tinh:

I Giá trị góc đo nửa đầu (')?

2 Giá trị góc do nửa sau (B”)?

3 Giá trị góc đo một lần đủ (B)?

4 Nhận xét?

59

Trang 22

- Góc đứng V mang dấu dương, tia ÔA ngước lên cao

- Việc thực hiện phép tính (chia) trong hệ "lục thập phân” (độ, phút, giây) khác với tronz "hệ thập phân" Cần chú ý điều này!

fai toan 6.16:

Cho biét sé liéu do géc dting (ctla truc ngam OB) véi may T.100 nhu sau:

-§6 doc trén vanh d6 diing (trai): T = 94°00'00"

Trang 23

Hãy tính MO của trạm máy? (MO là số đọc trên vành độ đứng khi trục ngắm nằm

ngang và khi bọt thủy đài trên bàn độ đứng nằm tại điểm không):

1 MO cua tram may

2 Góc đứng V của trục ngắm theo các công thức khác nhau?

Trang 24

Lời giải 6.18:

1 Tinh MO cua tram may:

MO = (P—180°)+T

2 _ (274°48'50''—180° ) + 82°1 1'10"'

2 97°48'50"+82°11'10"

2 _ 179°59'60" _ 180°00'00"

Trang 25

Chương 7

ĐO DÀI

Câu hỏi 7.1: Khái niệm, phân loại đo dài

I Tại sao phải đo dài?

2 Phân biệt giữa độ dài nghiêng D với độ dài bằng d? (vẽ hình)

3 Phân loại đo đài theo độ chính xác?

4 Phân loại đo dài theo dụng cụ đo? (Nguyên lí đo? Độ chính xác?)

5 Phân loại đo dài theo đối tượng đo?

Trả lời 7.1: Khái niệm, phân loại đo dài

I Độ dài (d) là một

trong ba yếu tố để định vị

điểm trong không gian:

A(đạ, da, HẠ) Bởi vậy cần

phải do dai Do dai là một

dạng công tác đo cơ bản

2 Hình vẽ biểu diễn

3 Phân loại đo dài theo độ chính xác:

3.1 Đo dài chính xác cao:

64

Ngày đăng: 12/08/2016, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN