Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu, ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính.
Trang 1Ngày soạn:15/8/2015 Ngày dạy: 17/8/2015
Chương I MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục
bộ và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
2 Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
– Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (2’)
- Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu
• Đặt vấn đề: (2’)
Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu, ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính
1
Trang 23 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao
vụ các nhu cầu hàng ngày của
con người, nhưng các em có
bao giờ tự đặt câu hỏi vì sao cần
mạng máy tính không Các em
hãy tham khảo thông tin trong
SGK và cho biết những lí do vì
sao cần mạng máy tính?
- Nhu cầu dùng chung các tài
nguyên máy tính như dữ liệu,
phần mềm, máy in,… từ nhiều
máy tính
Gv: Nhận xét.
Hs: Soạn thảo văn bản,
tính toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,
Hs: Lí do cần mạng máy
tính là:
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn
lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
Hs: Lắng nghe và ghi
bài
1 Vì sao cần mạng máy tính? (14’)
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mềm
- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như
dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm mạng máy tính (21’)
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
SGK Mạng máy tính là gì?
Gv: Nhận xét.
Gv: Em hãy nêu các kiểu kết
nối phổ biến của mạng máy
tính?
Gv: Mỗi kiểu đều có ưu điểm
và nhược điểm riêng của nó
- Mạng hình sao: Có ưu điểm là
nếu có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động
- Mạng đường thẳng: Có ưu
Hs: Mạng máy tính là
tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như
dữ liệu, phần mềm, máy in,…
sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…2
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
đường dây cần thiết ít hơn so
với hai kiểu trên, nhược điểm là
đường dây phải khép kín, nếu bị
ngắt ở một nơi nào đó thì toàn
Hs: Các thành phần chủ
yếu của mạng là: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
Hs: Ghi bài.
Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
b) Các thành phần của mạng.
Error! Objects cannot
be created from editing field codes.
- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…
- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)
- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ định tuyến)
- Giao thức truyền thông:
là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng
4 Củng cố luyện tập (4’)
- Nêu khái niệm mạng máy tính?
Đáp án:
3
Trang 4Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
- Về nhà học bài, xem nội dung phần còn lại
- Làm bài tập 1 đến 5
4
Trang 5Ngày soạn:15/8/2015 Ngày dạy: 17/8/2015
Chương I MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu vì sao cần mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Các thành phần của mạng: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục
bộ và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
2 Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và
có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, mạng máy tính
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như:
– Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn
– Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn …
Đặt vấn đề
- Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân
bố địa lý, theo chức năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về mạng máy tính
3 Giảng nội dung bài mới:
5
Trang 6Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân
loại mạng máy tính (15’)
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy nêu một vài
loại mạng thường gặp?
Gv: Đầu tiên là mạng có dây và
mạng không dây được phân chia
dựa trên môi trường truyền dẫn
Vậy mạng có dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây sử sụng
môi trường truyền dẫn là gì?
Gv: Mạng không dây các em
thường nghe người ta gọi là Wifi
ở các tiệm Cafe Mạng không dây
có khả năng thực hiện các kết nối
ở mọi thời điểm, mọi nơi trong
phạm vi mạng cho phép Phần
lớn các mạng máy tính trong thực
tế đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây Trong tương lai,
mạng không dây sẽ ngày càng
các mạng lan thường được dùng
trong gia đình, trường phổ thông,
văn phòng hay công ty nhỏ
Hs: Mạng không dây sử
dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại)
Hs: Lắng nghe và ghi
bài
Hs: Mạng cục bộ(Lan)
chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà
Hs: Mạng diện
rộng(Wan) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu
- Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp xoắn, cáp quang)
- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện
từ, bức xạ hồng ngoại)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Mạng cục bộ(Lan - Local Area Network) chỉ
hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng, một tòa nhà
- Mạng diện rộng(Wan - Wide Area Network) chỉ
hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc 6
Trang 7Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng
Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng LAN
toàn cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
của máy tính trong mạng (10’)
Gv: Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
- Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính
các trò chơi, hoặc khai thác các
tài nguyên mà máy chủ cho phép
Hs: Là mô hình khách –
chủ(client – server)
-Chia thành 2 loại chính
là máy chủ (server) và máy trạm (client, workstation)
-Máy chủ thường là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản
lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
- Máy trạm là máy sử
dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp
-Ghi bài
4 Vai trò của máy tính trong mạng (10’)
Mô hình mạng máy tính phổ biến hiện nay là mô hình khách – chủ (client – server):
- Máy chủ(server): Là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dùng để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung
- Máy trạm(client, workstation): Là máy sử dụng tài nguyên của mạng do máy chủ cung cấp
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích
của mạng máy tính (10’)
- Nói tới lợi ích của mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng
chung) các tài nguyên trên mạng
Vậy lợi ích của mạng máy tính là
gì?
HS lắng nghe , ghi bài
5 Lợi ích của mạng máy tính (11’)
- Dùng chung dữ liệu
- Dùng chung các thiết bị phần cứng như máy in,
bộ nhớ, các ổ đĩa,…
7
Trang 8Hoạt động của Gv Hoạt đông của HS Nội dung ghi bảng
- Lợi ích của mạng máy tính là:
- Trao đổi thông tin
- Có thể giải thích thêm từng lợi
ích
- Ghi bài.
- Dùng chung các phần mềm
- Trao đổi thông tin
4 Củng cố luyện tập (3’)
- Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN và WAN?
Đáp án:
* Mạng không dây và mạng có dây dựa trên môi trường truyền dẫn,
* Mạng LAN và WAN:dựa trên phạm vi địa lí của mạng
Hãy cho biết sự khác nhau về vai trò của máy chủ với máy trạm trên mạng máy tính?
Trang 9Ngày soạn:20/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược về giao thức TCP/IP
2 Kĩ năng:
- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
• Phân loại theo môi trường truyền thông:
Mạng có dây và mạng không dây
• Phân loại theo góc độ phân bố địa lí:
– Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network) là mạng kết nối nhỏ, các máy tính ở gần
nhau, chẳng hạn trong một phòng, một toà nhà, một cơ quan, một trường học …
– Mạng diện rộng (WAN – Wide Area NetWord): kết nối các máy tính ở khoảng cách
lớn Thường liên kết giữa các mạng cục bộ
– Mạng toàn cầu Internet: kết nối giữa các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu.
Đặt vấn đề:
Internet cung cấp nguồn tài nguyên thông tin hầu như vô tận, giúp học tập, vui chơi, giải trí, … Internet đảm bảo một phương thức giao tiếp hoàn toàn mới giữa con người với con người, ở bài trứơc các em đã được tìm hiểu về mạng máy tính, còn mạng
9
Trang 10thông tin toàn cầu Internet thì sao Thầy và các em sẽ hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay: Mạng thông tin toàn cầu Internet.
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (14’)
Tìm hiểu Internet là gì?
- Cho hs tham khảo thông tin trong
sgk Em hãy cho biết Internet là gì?
-Mỗi phần nhỏ của Internet được các
tổ chức khác nhau quản lí, nhưng
không một tổ chức hay cá nhân nào
nắm quyền điều khiển toàn bộ mạng
- Em hãy nêu điểm khác biệt của
Internet so với các mạng máy tính
người dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức,
sự hiểu biết cũng như các sản phẩm
của mình trên Internet Theo em, các
nguồn thông tin mà internet cung
cấp có phụ thuộc vào vị trí địa lí
không?
- Chính vì thế, khi đã gia nhập
Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy
tính ở hai đầu trái đất cũng có thể kết
→Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau
→ Đọc, nghe hoặc xem tin trực tuyến thông qua các báo điện tử, đài hoặc truyền hình trực tuyến, thư điện tử, trao đổi dưới hình thức diễn đàn, mua bán qua mạng,
→ Ghi bài
→ Mạng Internet là của chung, không ai
là chủ thực sự của nó
→ Các máy tính đơn
lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự nguyện và bình đẳng
1 Internet là gì? (15’)
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…
- Mạng Internet là của chung, không ai là chủ thực sự của nó
- Các máy tính đơn lẻ 10
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
nối để trao đổi thơng tin trực tiếp với
nhau
- Tiềm năng của Internet rất lớn,
ngày càng cĩ nhiều các dịch vụ được
cung cấp trên Internet nhằm đáp ứng
nhu cầu đa dạng của người dùng
Vậy Internet cĩ những dịch nào
Giới thiệu mục 2
→ Trả lời
→ Các nguồn thơng tin mà internet cung cấp khơng phụ thuộc vào vị trí địa lí
→ Ghi bài
hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự động Đây là một trong các điểm khác biệt của Internet so với các mạng máy tính khác
- Khi đã gia nhập Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính ở hai đầu trái đất cũng cĩ thể kết nối để trao đổi thơng tin trực tiếp với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số dịch
vụ trên Internet (20’)
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên
Internet?
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai
thác thơng tin trên Internet, đây là
dịch vụ phổ biến nhất Các em để ý
rằng mỗi khi các em gõ một trang
web nào đĩ, thì các em thấy 3 chữ
WWW ở đầu trang web Chẳng hạn
như www.tuoitre.com.vnn Vậy các
em cĩ bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ
WWW đĩ cĩ ý nghĩa gì khơng
Vậy các em có bao giờ thắc
mắc mắc là 3 chữ WWW đó
có ý nghĩa gì không Các em hãy
tham khảo thơng tin trong SGK và
cho cơ biết dịch vụ WWW là gì?
- Tổ chức và khai thác thơng tin trên Internet
- Tìm kiếm thơng tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
→ Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thơng tin trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web Bằng một trình duyệt web, người dùng cĩ thể dễ dàng truy cập để xem các trang đĩ khi máy tính được kết nối với Internet
2 Một số dịch vụ trên Internet (20’)
a) Tổ chức và khai thác thơng tin trên Internet.
Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thơng tin trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web Bằng một trình duyệt web, người dùng cĩ thể
dễ dàng truy cập để xem
11
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới
mức nhiều người hiểu nhầm Internet
chính là web Tuy nhiên, web chỉ là
một dịch vụ hiện được nhiều người
sử dụng nhất trên Internet
- Để tìm thông tin trên Internet em
thường dùng công cụ hỗ trợ nào?
- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- Ví dụ các em có thể sử dụng
Google với từ khóa thi Olympic toán
để tìm thông tin liên quan đến cuộc
thi Olympic toán
? Danh mục thông tin là gì?
→ Ví dụ danh mục thông tin trên các
trang web của Google, Yahoo
- Khi truy cập danh mục thông tin,
người truy cập là thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong SGK.
→ Ghi bài
→ Thường dùng máy tìm kiếm và danh mục thông tin
→Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các
từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm
→ Danh mục thông
tin là trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung phân theo các chủ đề
- Người truy cập
nháy chuột vào chủ
đề mình quan tâm để nhận được danh sách các trang web có nội dung liên quan và truy cập trang web
cụ thể để đọc nội dung
- Ghi bài.
các trang đó khi máy tính được kết nối với Internet
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet
- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên
cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm
- Danh mục thông tin
(directory): Là trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung phân theo các chủ đề.Lưu ý: Không phải mọi thông tin trên Internet đều là thông tin miễn phí Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến bản quyền của thông tin đó
4 Củng cố luyện tập (4’)
Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Đáp án:
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp
thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
Đáp án:
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
12
Trang 13- Tìm kiếm thông tin trên Internet.
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
Trang 14Ngày soạn:20/8/2015 Ngày dạy: 24/8/2015
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi
Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
Muốn tìm kiếm thông tin trên Internet ta phải làm như thế nào?
Đáp án
Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,…
Một số dịch vụ trên Internet:
- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
- Hội thảo trực tuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
Trang 15- Danh mục thông tin: là trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung được phân theo các chủ đề
Đặt vấn đề
Ở tiết trước các em đã được làm quen với mạng Internet và một số ứng dụng trên INTERNET Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách kết nối INTERNET
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số
dịch vụ trên Internet (10’)
Gv: Hàng ngày các em trao đổi
thông tin trên Internet với nhau
bằng thư điện tử (E-mail) Vậy
thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp
Gv: Internet cho phép tổ chức
các cuộc họp, hội thảo từ xa với
sự tham gia của nhiều người ở
nhiều nơi khác nhau, người tham
gia chỉ cần ngồi bên máy tính của
mình và trao đổi, thảo luận của
nhiều người ở nhiều vị trí địa lí
khác nhau Hình ảnh, âm thanh
của hội thảo và của các bên tham
gia được truyền hình trực tiếp qua
mạng và hiển thị trên màn hình
hoặc phát trên loa máy tính
Hs: Thư điện tử
(E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử
Hs: Ghi bài.
Hs: Lắng nghe và ghi
bài
2 Một số dịch vụ trên Internet (10’)
c) Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử
- Người dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp
d) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chức các cuộc họp, hội thảo từ
xa với sự tham gia của nhiều người ở nhiều nơi khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một vài
15
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv : Đào tạo qua mạng là dịch
vụ như thế nào ?
Gv : Nhận xét.
Gv : Thương mại điện tử là dịch
vụ như thế nào ?
Gv : Khi mua bán trên mạng một
sản phẩm nào đó, người ta thanh
toán bằng hình thức nào ?
Gv : Nhờ các khả năng này, các
dịch vụ tài chính, ngân hàng có
thể thực hiện qua Internet, mang
lại sự thuận tiện ngày một nhiều
hơn cho người sử dụng Ví dụ
như gian hàng điện tử ebay
trong SGK
Gv : Ngoài những dịch vụ trên,
còn có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không ?
Gv : Trong tương lai, các dịch vụ
trên Internet sẽ ngày càng gia
Hs : Ghi bài.
Hs : Các doanh nghiệp,
cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web
Hs : Ghi bài.
Người học có thể truy cập Internet để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập
và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp
b) Thương mại điện tử
- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web
- Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua mạng cho phép người mua hàng trả tiền thông qua mạng
Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò chuyện trực tuyến(chat), trò chơi trực tuyến(game online)
Hoạt động 3: Tìm hiểu làm thế
nào để kết nối Internet (10’)
Gv: Để kết nối được Internet,
đầu tiên em cần làm gì?
Hs: Cần đăng kí với
một nhà cung cấp dịch
vụ Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và
4 Làm thế nào để kết nối Internet (10’)
16
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Gv: Em còn cần thêm các thiết bị
gì nữa không?
Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy
tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN,
WAN được kết nối vào hệ thống
mạng của ISP rồi từ đó kết nối
Gv: Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Đường trục Internet là
gì?
Gv: Hệ thống các đường trục
Internet có thể là hệ thống cáp
quang qua đại dương hoặc đường
kết nối viễn thông nhờ các vệ
tinh
cấp quyền truy cập Internet
Hs: Modem và một
đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL,
Wi - Fi)
Hs: Tổng công ti bưu
chính viễn thông việt nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc viện công nghệ thông tin
Hs: Ghi bài.
Hs: Đường trục Internet
là các đường kết nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
Hs: Ghi bài.
- Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
- Nhờ Modem và một
riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi
- Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet Internet là mạng của các máy tính
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa
hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch
vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng
4 Củng cố luyện tập (4’)
? Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?
Đáp án:
Dịch vụ thư điện tử(E -mail)
? Em hiểu thế nào về câu nói Internet là mạng của các mạng máy tính
Đáp án:
17
Trang 18Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet
Trang 19Ngày soạn:04/9/2015 Ngày dạy: / /2015
Tiết 5:
TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết tổ chức thông tin trên internet là như thế nào?
- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng siêu văn bản và trang web
- Biết như thế nào là tổ chức thông tin trên internet bằng website, địa chỉ website và trang chủ
- Biết như thế nào là trình duyệt web
2 Kĩ năng:
– Sử dụng được trình duyệt web
– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử
3 Thái độ
– Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
– Giao thức IP (Internet Protocol): giao thức tương tác trong mạng, chịu trách nhiệm về địa chỉ và cho phép các gói tin truyền qua một số mạng trước khi đến đích
Đặt vấn đề:
Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem video, chơi game, trao đổi thông tin …trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổ biến là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức
thông trên Internet (20’) →đọc thông tin SGK
1 Tổ chức thông tin trên internet (20’)
19
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- với hàng triệu máy chủ lưu thông
tin, Internet là một kho dữ liệu khổng
lồ Thông tin trên internet thường
được tổ chức dưới dạng siêu văn bản
- Theo em tổ chức thông tin dưới
dạng siêu văn bản là như thế nào?
- nhận xét và chốt lại.
- Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn
ngữ gì?
- nhận xét và chốt lại.
- yêu cầu hs quan sát H15
Đó là một trang web sử dụng siêu văn
- Khi truy cập vào một websit, bao
giờ cũng có một trang web được mở
ra đầu tiên Trang đó có tên là gì ?
- địa chỉ của website cũng chính là địa
→ Siêu văn bản là
loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video …và các siêu liên kết đến các siêu văn bản khác
→ Siêu văn bản được
tạo ra nhờ ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup language – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
→quan sát
→Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet
a Siêu văn bản và trang web
Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: văn bản, hình ảnh,
âm thanh, video …và các siêu liên kết đến các siêu văn bản khác
- Siêu văn bản được tạo
ra nhờ ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup language – ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)
-Trang web là một siêu
văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet Địa chỉ truy cập này được gọi là địa chỉ trang web
b Website, địa chỉ website và trang chủ.
- Website là một hoặc
nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
- Địa chỉ truy cập chung được gọi là địa chỉ của website
- Một số địa chỉ:
+ Mạng của bộ giáo dục và đào tạo: www.edu.net.vn
+ Báo dân trí: www.dantri.com
+ vietnamne.vn
20
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
chỉ của trang chủ của website → Website là một
hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung
→ trả lời
(Homepage)
+ vi.wikipedia.org+www.answers.com+ www.nasa.gov
- Khi mở một website trang đầu tiên được gọi
là trang chủ Địa chỉ của website cũng chính
là địa chỉ của trang chủ của website
Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập
trang web (14’)
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Muốn truy cập vào các trang web
người dùng phải làm như thế nào?
- Thế nào là trình duyệt web?
→trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên internet
→ trả lời
2 Truy cập web (14’)
a Trình duyệt web.
- Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng giúp người giao tiếp với hệ thống www: truy cập các trang web
và khai thác các tài nguyên trên internet
- Một số trình duyệt web:
+ Internet Explorer.+ Mozilla Fiefox …
Trang 22Ngày soạn:04/9/2015 Ngày dạy: / /2015
2 Kĩ năng:– Sử dụng được trình duyệt web.
3 Thái độ: – Có thái độ lành mạnh khi sử dụng Internet.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
- Có nhiều trình duyệt web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox,
… Các trình duyệt web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ
• Đặt vấn đề
- Ở bài học trước chung ta đã được biết thế nào là:
– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản
– Trang web, trình duyệt web, website
– Trang web động, trang web tĩnh
– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về Dịch vụ thư điện tử và cách bảo mật thông tin
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập
trang web (14’)
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Để truy cập trang web người sử
dụng cần phải biết cái gì?
→ đọc thông tin SGK
2 Truy cập web (14’)
b Truy cập trang web
22
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Trình bày các bước để truy cập
được một trang web trên internet?
- nhận xét và chốt lại.
- Khi một trang web được mở, văn
bản và hình ảnh có thể chứa các
liên kết tới trang web khác trong
cùn một website hoặc của website
khác Văn bản có chứa liên kết
thường có màu xanh dương hoặc
được gạch chân
- Muốn mở trang web của
vietnamnet.vn ta thực hiện như thế
nào?
- yêu cầu hs quan sát H18
Đó là một trang web của
vietnamnet.vn
→địa chỉ các trang web đó
(vietnamnet.vn ) vào
ô địa chỉ + Nhấn Enter
→ quan sát
Muốn truy cập vào một trang web ta làm như sau: + Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa chỉ + Nhấn Enter
Hoạt động 2: Tìm hiểu tìm kiếm
thông tin trên Internet (20’)
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Máy tìm kiếm là như thế
nào?
- nhận xét và chốt lại
- Em hãy nêu những máy tìm kiếm
thông tin mà em biết?
- nhận xét và chốt lại
- giới thiệu một số máy tìm kiếm.
-→ đọc thông tin sgk
→ Máy tìm kiếm là công cụ hổ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng
Hs:
http://www.google.com.vn
- Máy tìm kiếm là công cụ
hổ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng
- Một số máy tìm kiếm phổ biến:
* Google:
http://www.google.com.vn
Trang 24Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên
cái gì?
- Em hãy trình bày các bước thực
hiện tìm kiếm thông tin trên máy
tìm kiếm là Google?
Gv: nhận xét và chốt lại
- Khi gõ xong từ khoá và nhấn
Enter thì một danh sách các trang
web để cho người dùng lựa chọn
nhưng thông tin phù hợp với yêu
cầu của mình
- Tìm kiếm với từ khoá “ máy tính”
- Tìm kiếm với từ khoá “ hoa
→ quan sát
→ Dựa trên các từ khoá
b Sử dụng máy tìm kiếm
Muốn tìm kiếm thông tin trên máy tìm kiếm ta thực hiện như sau:
* Truy cập vào máy tìm kiếm Google
* Gõ từ khoá vào ô để nhập từ khoá Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt kê dưới dạng danh sách liên kết
24
Trang 25Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Đọc bài “Thông tin trên mạng Internet”
Xem trước bài thực hành 1
25
Trang 26Ngày soạn:6/9/2015 Ngày dạy: 8/9 /2015
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox
- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn
2 Kĩ năng:
– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer Và trình duyệt Firefox
– Biết truy cập vào một số trang web
3 Thái độ:
– Kích thích sự ham học hỏi, rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giáo án, sgk, máy chiếu, phòng máy
Tổ chức hoạt động theo nhóm
2 Chuẩn bị của HS
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trình dạy học
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi
động và một số thành phần cửa
sổ Firefox (20’)
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Muốn khởi động Firefox có
những cách nào?
→ đọc thông tin SGK
→C1: nháy đúp chuột vào biểu tượng
của Firefox trên màn
hình nền
C2: Chọn Start → All
1 Khởi động và tìm hiểu một số thành phần cửa sổ Firefox (20’)
Trang 27Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- nhận xét và chốt lại.
Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ
được ngầm định của trình duyệt
- Liệt kê các thành phần của cửa
→ quan sát
→ bảng chọn, file
dùng để lưu và in trang web, ô địa chỉ các nút lệnh
nền
C2: Chọn Start → All Programs→Mozilla
Firefox → Mozilla Firefox
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem
thông tin trên Vietnamnet.vn
(20’)
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Khi mở Firefox, giả sử trang
Vietnamnet.vn được măùc định
mở đầu tiên
- Em hãy khám phá một số thành
phần chứa liên kết trên trang
web và xem các trang liên kết?
Trang 28Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
giữa các trang web đã xem?
Trang 29Ngày soạn:6/9/2015 Ngày dạy: 8/9 /2015
- Biết khởi động trỡnh duyệt web Firefox
- Biết một số thành phần trờn cửa sổ trỡnh duyệt Firefox
- Biết mở xem thụng tin trờn trang web: www.Vietnamnet.vn
2 Kĩ năng:
– Bước đầu biết sử dụng trỡnh duyệt Internet Explorer Và trỡnh duyệt Firefox
– Biết truy cập vào một số trang web
3 Thỏi độ:
– Kớch thớch sự ham học hỏi, rốn luyện thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
Giỏo ỏn, sgk, mỏy chiếu, phũng mỏy
Tổ chức hoạt động theo nhúm
2 Chuẩn bị của HS
– Sỏch giỏo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III Tiến trỡnh dạy học
3 Giảng nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (20’)
Tỡm hiểu xem thụng tin trờn
Vietnamnet.vn
- yờu cầu hs đọc thụng tin sgk
- Khi mở Firefox, giả sử trang
Vietnamnet.vn được mặc định mở
2 Xem thụng tin trờn cỏc trang web (40’)
29
ô dành
để nhập
từ khoá
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Em hãy khám phá một số thành
phần chứa liên kết trên trang web
và xem các trang liên kết?
- hướng dẫn hs thực hiện.
- Sử dụng các nút lệnh (Back),
(Forward) để chuyển qua lại
giữa các trang web đã xem?
- Hướng dẫn hs thực hiện
Hoạt động 2: (20’)
Tìm hiểu cách mở một trang web
trên Firefox
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Muốn khởi động Firefox có
những cách nào?
- nhận xét và chốt lại.
→ quan sát và nêu nhận xét
Thực hành lại các nội dung của bài thực hành
Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3
30
Trang 31Ngày soạn:12/9/2015 Ngày dạy: 14/9 /2015
2 Kĩ năng: Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới Xem, soạn và gửi thư điện tử
Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
3 Thái độ: Kích thích tinh thần học hỏi và có thái độ đúng đắn khi sử dụng
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Thư điện tử là
gì? (20’)
Gv: yêu cầu Hs đọc thông
tin SGK
Gv: Từ xa xưa ông cha ta
thực hiện trao đổi thông tin
cần thiết như thế nào?
Gv: khi thực hiện trao đổi
thông tin với hệ thống dịch
vụ như thế thì điều gì xẩy ra?
Gv: Để việc trao đổi thông
tin nhanh và chính xác thì
mạng máy tính và đặc biệt là
Internet ra đời thì việc sử
dụng thư điện tử, việc viết,
gửi và nhận thư đều được
thực hiện bằng máy tính
Gv: Vậy thư điện tử là gì?
Gv: nhận xét – tóm ý
Hs: đọc thông tin SGK Hs: bằng các hệ thống
dịch vụ xã hội như bưu điện, chuyển phát nhanh
Hs: quá trình trao đổi
thông tin chậm, dễ sai sót
hộp thư điện tử
31
Trang 32Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv: Nờu ưu điểm của dịch vụ
thư điện tử?
Hs: Chi phớ thấp, thời
gian chuyển gần như tức thời, một người cú thể gửi đồng thời cho nhiều người khỏc, cú thể gửi kốm tập tin…
Gv: Việc gửi và nhận thư
điện tử cũng được thực hiện
tương tự như gửi thư truyền
thống.Muốn thực hiện được
quỏ trỡnh gửi thư thỡ người
gửi và nhận cần phải cú cỏi
gỡ?
Gv: Quan sỏt hỡnh dưới đõy
và mụ ta quỏ trỡnh gửi một
bức thư điện tử?
Internet Máy chủ thư điện tử Máy chủ thư điện tử
Người nhận Người gửi
Gửi thư
Nhận th
Hs: đọc thụng tin sgk Hs: quan sỏt và trả lời
1 Người bỏ thư đó cú địa chỉ chớnh xỏc của người nhận
vào thựng thư
2 Nhõn viờn bưu điện tại Hà Nội tập hợp mọi thư cần gửi vào thành phố Hồ Chớ Minh
3 Thư được chuyển vào thành phố Hồ Chớ Minh qua hệ thống vận chuyển của bưu điện
4 Nhõn viờn bưu điện tại thành phố Hồ Chớ Minh chuyển đến tay người nhận
Cả người gửi và người nhận đều sử dụng mỏy tớnh với cỏc phần mềm thớch hợp để soạn và
2 Hệ thống thư điện tử (20’)
Cỏc mỏy chủ được cài đặt phần mềm quản lớ thư điện tử, được gọi là mỏy chủ điện tử,
sẽ là bưu điện, cũn hệ thống vận chuyển của bưu điện chớnh là mạng mỏy tớnh Cả người gửi và người nhận đều
Internet Máy chủ thư điện tử Máy chủ thư điện tử
Người nhận Người gửi
Trang 33Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv: nhận xét
gửi, nhận thư
Hs: ghi bài
4 Củng cố luyện tập (2’)
• Hãy mô tả lại hệ thống hoạt động của thư điện tử Mô hình này có điểm gì giống
và khác với mô hình chuyển thư truyền thống?
Trang 34Ngày soạn:12/9/2015 Ngày dạy: 14/9 /2015
Tiết 9:
Bài 4 TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết thao tác mở tài khoản thư điện tử
2 Về kỹ năng: Thực hiện được các thao tác nhận và gửi thư
3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
II Chuẩn bị của GV và HS
Hệ thống hoạt động của thư điện tử:
Các máy chủ được cài đặt phần mềm quản lí thư điện tử, được gọi là máy chủ điện tử,
sẽ là bưu điện, còn hệ thống vận chuyển của bưu điện chính là mạng máy tính Cả người gửi và người nhận đều sử dụng máy
Đặt vấn đề
Ở bài học hôm trước các em đã đươc biết thế nào là thư điện tử và hệ thong thư điện tử
Trong bài học hôm nay chung ta sẽ đi tìm hiểu tiếp về cách Mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử
3 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Mở tài khoản thư điện tử? (18’) Gv: yêu cầu Hs đọc thông
Trang 35điện tử, trước hết ta phải
truy cập thư điện tử Hộp
thư được gắn với một địa
chỉ thư điện tử?
Gv: Một hộp thư điện tử có
địa chỉ như thế nào?
Gv: Yêu cầu Hs lấy ví dụ?
Hs: yahoo, google, …
Hs: Cung cấp 1 hộp thư điện
tử trên máy chủ điện tử
Hs: <Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
Hs: lên bảng trình bày.
điện tử (18’)
- Sử dụng yahoo, google,… để mở tài khoản điện tử miễn phí
- Nhà cung cấp dịch
vụ sẽ cung cấp 1 hộp thư điện tử trên máy chủ điện tử
- Cùng với hộp thư , người dùng có tên đăng nhập và mật khẩu dùng để truy cập thư điện tử
- Hộp thư được gắn với một địa chỉ thư điện tử có dạng:
<Tên đăng nhập>@<Tên máy chủ lưu hộp thư>
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận và gửi thư (17’) Gv: yêu cầu Hs đọc thông
tin sgk
Gv: Khi đã có hộp thư điện
tử được lưu ở máy chủ điện
tử, muốn mở em phải làm
gì?
Gv: Em hãy nêu các bước
thực hiện để truy cập vào
hộp thư điện tử?
Gv: yêu cầu HS quan sát
hình
Gv: Sau khi đăng nhập
xong thì kết quả như thế
nào?
Hs: đọc thông tin SGK Hs: truy cập đến trang web
như yahoo, google, … để mở hộp thư điện tử
Hs: Quan sát
Hs: trang web sẽ liệt kê sách
thư điện tử đã nhận và lưu trong hộp thư dưới dạng liên kết
• Chức năng chính của dịch vụ thư điện tử:
- Mở và xem danh sách các thư đã nhận
và được lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ 35
ô dành
để nhập
từ khoá
Trang 36Gv: yêu cầu Hs quan sát
hình
Gv: dịch vụ thư điện tử
cung cấp những chức năng
như thế nào?
Gv: Để gửi được thư thì
người thư phải ghi rõ địa
chỉ thư của người nhận
các thư đã nhận và được lưu trong hộp thư
- Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ thể
- Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người
- Trả lời thư
- Chuyển tiếp thư cho một người khác
4 Củng cố luyện tập (4’)
• Phân biệt khái niệm hộp thư và địa chỉ thư điện tử
• Hãy giải thích phát “Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu”
• Hãy liệt kê các thao tác làm việc với hộp thư
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)
• Học kĩ phần nội dung đã học Xem trước trước bài thực hành 3
• Làm bài tập 3,4,5,6,7 SGK
36
Trang 37Ngày soạn:18/9/2015 Ngày dạy: 22/9 /2015
Tiết 11
TẠO TRANG WEB BẰNG PHẦN MỀM KOMPOZER
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Biết các dạng thông tin trên trang web
Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer
Biết soạn thảo trang web
2 Kĩ năng
Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer
Biết soạn thảo trang web đơn giản
3 Thái độ
Rèn luyện khả năng sử dụng mạng Internet
II Chuẩn bị của GV và HS
III Tiến trình dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài học
Đặt vấn đề
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần
mềm Kompozer Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế trang web Là phần mềm miễn
phí nhưng Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như
phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp
3 Giảng nôi dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv: yêu cầu HS nghiên
1 Các dạng thông tin trên trang web (20’)
- Thông tin dạng văn bản trình bày phong phú
- Thông tin dạng hình ảnh với màu sắc, kiểu, kích thước và hiệu ứng thể hiện khác nhau Hình ảnh
có thể là tĩnh hoặc động
- Thông tin dạng âm thanh37
Trang 38Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
trang web có các thành
phần nào?
Gv: thông tin trên trang
Web rất đa dạng và
phong phú nhưng trang
web lại là tập tin siêu
văn bản đơn giản
thường được tạo ra bằng
Đặc biệt, trên trang web có các liên kết
2 Phần mềm thiết kế trang web Kompozer (20’)
Để khởi động chương trình, ta nháy
đúp chuột trên biểu tượng Kompozer.exe
a Màn hình chính của Kompozer
Có thanh bảng chọn, thanh công cụ, cửa sổ soạn thảo
38
Trang 39Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Gv: yêu cầu Hs tham
sổ soạn thảo hiện ra
- Nút công cụ
để mở tệp HTLM
đã có, chọn tệp HTLM trên hộp thoại và nháy nút Open
- Nút công cụ
để lưu lại tệp hiện thời
- Nháy nút để đóng trang HTLM
Hs: Tham khảo
SGK và lắng nghe giáo viên
Hs: ghi bài
b) Tạo, mở và lưu trang web
- Nút công cụ để tạo tệp HTLM mới cửa sổ soạn thảo hiện ra
- Học thuộc các khái niệm
- Xem tiếp phần bài còn lại
**********
39
Trang 40Ngày soạn:18/9/2015 Ngày dạy: 22/9/2015
Biết các dạng thông tin trên trang web
Biết Phần mềm thiết kế trang web Kompozer
Biết soạn thảo trang web
2 Kĩ năng
Biết cách thiết kế trang web bằng phần mềm Kompozer
Biết soạn thảo trang web đơn giản
3 Thái độ
Rèn luyện khả năng sử dụng mạng Internet
II Chuẩn bị của GV và HS
III Tiến trình dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong bài học
Đặt vấn đề
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu cách thiết kế trang web bằng phần
mềm Kompozer Hiện nay có nhiều phần mềm thiết kế trang web Là phần mềm miễn
phí nhưng Kompozer là phần mềm thiết kế trang web với đầy đủ các tính năng như
phần mềm thiết kế trang web chuyên nghiệp
3 Giảng nôi dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Ta có thể soạn thảo
trang web như soạn thảo
word
3 Soạn thảo trang web (15’)
soạn thảo trang web như soạn thảo word
40