1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giải bất đẳng thức nhờ sự liên hệ giữa các biểu thức

9 528 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn về phương pháp trên chúng ta lần lượt đi qua các bài toán sau, nhưng đầu tiên mình muốn khoe pets nhà mình miếng đã :D... Bất đẳng trên luôn đúng, vậy nên ta có điều phải

Trang 1

GIẢI TOÁN NHỜ SỰ LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỂU THỨC

Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu cho mọi người cách giải một số bài toán nhờ việc sử

dụng một cách hợp lí sự liên hệ giữa các biểu thức ba biến a + b + c, ab + bc + ca, a2+ b2+

c2, a2b+b2c+c2a, ab2+bc2+ca2, a3b+b3c+c3a Để hiểu rõ hơn về phương pháp trên chúng ta

lần lượt đi qua các bài toán sau, nhưng đầu tiên mình muốn khoe pets nhà mình miếng đã :D

Trang 2

PHẦN I CÁC BÀI TOÁN

Bài Toán 1 Cho a, b, c là các số không âm thỏa mãn a2+ b2+ c2 = 3 Chứng minh rằng:

3(a2b + b2c + c2a) + 6abc + 9 ≥ 8(ab + bc + ca)

Lời giải

Ta có bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với

3Xa2b +Xab2+ 3abc+ 9 ≥ 8Xab + 3Xab2+ abc

⇐⇒ 3(a + b + c)(ab + bc + ca) + 9 ≥ 8Xab + 3Xab2+ abc



Mà ta có

X

ab2+ abc ≤ 4

27(a + b + c)

3

nên nếu đặt t = a + b + c, (√

3 ≤ t ≤ 3) thì ta chỉ cần chứng minh 3t.t

2− 3

2 + 9 ≥ 4(t

2− 3) + 4

9t

3,

hay

1

18(t − 3)

2(42t + 19) ≥ 0

Bất đẳng trên luôn đúng, vậy nên ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi t = 3 hay a = b = c = 1

Nhận xét

Trong bài này mục tiêu là đánh giá để chuyển về biểu thức chứa a + b + c hoặc ab + bc + ca, sau đó nhờ sự liên hệ qua đẳng thức (a + b + c)2 = a2+ b2+ c2+ 2(ab + bc + ca), ta đưa bài toán về một ẩn để giải

Nếu ta dựa vào đánh giá a2b+b2c+c2a ≥ (ab+bc+ca)a+b+c 2 và abc ≥ max{0; 2(ab+bc+ca)−(aa+b+c2+b2+c2)} thì sẽ không thu được bất đẳng thức đúng Nhưng nhờ có đẳng thứcP a2b +P ab2+ 3abc =

P a P ab ta có thể đưa được P ab2 sang vế phải và làm mất P a2b ở vế trái, sau đó dùng các bất đẳng thức đã biết để đánh giá như trong lời giải trên

Chúng ta cùng đi tới các bài toán tiếp theo:

Bài Toán 2 (sưu tầm) Chứng minh rằng với a, b, c là các số thực dương có tổng là 3,

ta luôn có:

(a2b + b2c + c2a)(ab + bc + ca) ≤ 9

Mục tiêu vẫn là đánh giá để chuyển về biểu thức chứa a + b + c hoặc ab + bc + ca Ta cần đánh giá thằng a2b + b2c + c2a ≤???

Cần phải đánh giá hợp lí bởi bài này có vẻ chặt Ví dụ nếu ta sử dụng đánh giá a2b+b2c+c2a ≤

4 − abc ≤ 4 − max{0; 4q−93 } sẽ không đi đến kết quả đúng Nhưng để ý rằng:

(a + b + c)(a2b + b2c + c2a) =Xa3b +Xa2b2 + 3abc

và nhớ đến bất đẳng thức VasC quen thuộc

a3b + b3c + c3a ≤ (a

2+ b2+ c2)2 3

Trang 3

ta có lời giải như sau:

Lời giải

Theo bất đẳng V asC ta có

a3b + b3c + c3a ≤ (a

2+ b2+ c2)2

vì vậy mà

3(a2b + b2c + c2a) = (a + b + c)(a2b + b2c + c2a)

= (a3b + b3c + c3a) + (a2b2+ b2c2+ c2a2) + 3abc

= (a3b + b3c + c3a) + (ab + bc + ca)2− 3abc

≤ (a

2+ b2+ c2)2

3 + (ab + bc + ca)

2− 3abc

Đặt q = ab + bc + ca, 0 ≤ q ≤ 3 Ta xét các trường hợp sau

• Trường hợp 1 q ≤ 9

4.

Ta có abc ≥ 0 nên ta chỉ cần chứng minh được

q (9 − 2q)2

2



≤ 27,

hay

1 3

 7q2



q − 9 4



− 81

4 (q − 2)

2



≤ 0

Bất đẳng thức trên luôn đúng

• Trường hợp 2.q ≥ 9

4. Theo bất đẳng thức Schur ta có

abc ≥ 4q − 9

3 , vậy nên ta chỉ cần chứng minh

q (9 − 2q)2

2− (4q − 9)



≤ 27,

hay

(q − 3)(7q2− 27q + 27) ≤ 0

Dễ thấy bất đẳng thức trên đúng Kết hợp 2 trường hợp lại ta suy ra được điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 3

Nhận xét

Chúng ta cũng có thể giải theo phương pháp pqr, ngoài ra ta còn có một lời giải đẹp sau, lần đầu tiên mình thấy nó là do anh Tăng Hải Tuân giải ở diễn đàn BoxMath.VN:

Không mất tính tổng quát, ta giả sử b nằm giữa a và c Khi đó,

(b − a)(b − c) ≤ 0 ⇒ b2 + ca ≤ ab + bc, suy ra

a2b + b2c + c2a ≤ b(a2+ ac + c2)

Trang 4

Sử dụng bất đẳng thức AM − GM ta có

(a2+ ac + c2)(ab + bc + ca) ≤ (a

2+ ac + c2+ ab + bc + ca)2

4

= (a + c)

2(a + b + c)2 4

= 9(a + c)

2

Do đó

(a2b + b2c + c2a)(ab + bc + ca) ≤ 9

4b(a + c)

2

= 9

8.2b.(a + c).(a + c)

≤ 9

8.

(2b + a + c + a + c)3

Ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1

Bài Toán 3 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minh rằng:

9 a + b2

b + c2

c + a2 + 45abc ≥ 13 (ab + bc + ca)2

Lời giải

Đặt q = ab + bc + ca ≤ 3, r = abc ≤ 1

Ta có

X

a3b =Xa.Xa2b −Xa2b2− abcXa

= 3Xa2b − q2+ 3r

≥ q.Xa2b − q2+ 3r, và

X

a2b3 =Xab.Xab2− abcXa2+Xab

= q.Xab2+ qr − 9r

Suy ra

a + b2 b + c2 c + a2 = a2b2c2+ abc +Xa3b +Xa2b3

≥ r2 − 5r + qr − q2 + qXa2b +Xab2



= r2− 5r + qr − q2+ q (3q − 3r)

= r2− 5r + 2q2− 2qr

Vậy để chứng minh bất đẳng thức ban đầu ta đi chứng minh bất đẳng thức mạnh hơn là

9 r2− 5r + 2q2− 2qr + 45r ≥ 13q2

⇐⇒ (5q − 3r) (q − 3r) ≥ 0

Bất đẳng thức trên luôn đúng do

q = ab + bc + ca ≥ 3√3

a2b2c2 ≥ 3abc = 3r

Trang 5

Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1.

Bài Toán 4 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn ab + bc + ca = 3, chứng minh rằng:

a + b2 b + c2 c + a2 + 10 ≥ 6 (a + b + c)2

Lời giải

Đặt p = a + b + c ≥ 3, r = abc

Ta có

X

a3b =Xa.Xa2b −Xa2b2− abcXa

= p.Xa2b − 9 + pr

≥ 3Xa2b + pr − 9, và

X

a2b3 =Xab.Xab2− abcXa2+Xab



= 3Xab2− r p2− 3 Suy ra

a + b2 b + c2 c + a2 = a2b2c2 + abc +Xa3b +Xa2b3

≥ a2b2c2+ abc +



3Xa2b + pr − 9

 +



3Xab2− p2r + 3r



= r2− p2r + pr + 4r − 9 + 3Xa2b +Xab2

= r2− 5r + 9p − p2r + pr − 9

Vậy ta đi chứng minh bất đẳng thức mạnh hơn là:

r2 + p − p2− 5 r + 3p + 1 ≥ 0

Xét

f (r) = r2+ p − p2− 5 r + 3p + 1, r ∈ D =

 maxn0;p (12 − p

2) 9

o

;3 p



Ta có

f0(r) = 2r + p − p2 − 5

≤ 2 + p − p2− 5

= −11

4 −



p − 1 2

2

< 0, suy ra f (r) nghịch biến trên D, do đó

f (r) ≥ f 3

p



= 1

p2 (p − 3) (4p − 3) ≥ 0

Vậy ta có điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1

Bài Toán 5 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn: a + b + c = 3, chứng minh rằng: a

c



a + b2

 + b a



b + c2

 + c b



c + a2

 + 6abc ≥ 2



a2+ b2+ c2+ a2b2+ b2c2+ c2a2



Trang 6

Lời giải.

Đặt q = ab + bc + ca ≤ 3, r = abc

Ta có bất đẳng thức tương đương với

3Xa2b a + b2 + 6a2b2c2 ≥ 4abcXa2+Xa2b2 Như Bài Toán 3, ta suy ra được

X

a2b a + b2 ≥ 2q2− 2qr − 6r

Vậy nên bất đẳng thức ban đầu được chứng minh nếu ta chứng minh được

3 2q2− 2qr − 6r + 6r2 ≥ 4r (9 − 2q) + q2− 6r

⇐⇒ 15r2+ q − 2q2− 27 r + 3q2 ≥ 0

Xét

f (r) = 15r2+ q − 2q2− 27 r + 3q2, r ∈ D =

 maxn0;4q − 9

3

o

;q 2

9



Ta có

f0(r) = 30r + q − 2q2− 27

≤ 30.q

2

9 + q − 2q

2− 27

= 4q 2

3 + q − 27

≤ 4.9

3 + 3 − 27

= −12 < 0

Suy ra f (r) nghịch biến trên D, do đó

f (r) ≥ f q2

9



= 1

27q

3(3 − q) ≥ 0

Từ đây ta suy ra được điều phải chứng minh Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1

Bài Toán 6 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minh rằng:

a2b (a + b2) + b2c (b + c2) + c2a (c + a2)

ab2(a2 + b) + bc2(b2 + c) + ca2(c2 + a)+

4

3.

a2+ b2+ c2

ab + bc + ca ≥ 7

3. Lời giải

Đặt q = ab + bc + ca, r = abc

Ta dễ có

X

a2b a + b2 ≥ 2q2− 2qr − 6r

Lại có

X

ab2 a2 + b =X

a3b2+Xab3

=Xab.Xa2b − abcXa2+Xab+Xab3,

Trang 7

X

abXa2b + abc



− abcXa2+ 2Xab

 +Xab3 ≤ 4Xab − 9abc + 1

3

X

a2

2

= 4q − 9r +1

3



9 − 2q

2

Do vậy bất đẳng thức ban đầu được chứng minh nếu ta chứng minh được

2q2− 2qr − 6r 4q − 9r +1

3



9 − 2q

2 + 4

3.

9 − 2q

q ≥ 7

3.

Xét

f (r) = 2q

2− 2qr − 6r 4q − 9r + 1

3



9 − 2q2

, r ∈

 0;q 2

9



Ta có

f0(r) = q (4q − 27) (3 − q) + 72 (q − 3) − 27qr + 27 (r − 1)

 4q − 9r + 1

3



9 − 2q

22 < 0,

suy ra f (r) là hàm nghịch biến, do đó

f (r) ≥ f q2

9



= 2q2− 2q

3

9 − 6.q

2

9 4q − 9.q

2

9 +

1 3



9 − 2q

2

= 12q

2− 2q3 3q2 − 72q + 243+

4

3.

9 − 2q

q .

Ta cần chứng minh

12q2− 2q3 3q2− 72q + 243+

4

3.

9 − 2q

q ≥ 7

3

⇐⇒ −2q3+ 3q2+ 81q ≤ 12q2− 288q + 972

⇐⇒ (q − 3) (2q + 21) − 264

 (q − 3) ≥ 0

Bất đẳng thức trên luôn đúng vậy nên ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 1

Bài Toán 7 Với a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a + b + c = 3, chứng minh rằng:

a

b2+ c3 + b

c2+ a3 + c

a2+ b3 ≥ ab + bc + ca + 3abc

Lời giải

Đặt ab + bc + ca = q, và abc = r; ta có 0 ≤ q ≤ 3 và r ≥ 4q − 9

3 . Theo bất đẳng thức Holder ta có

V T ≥ (a + b + c)

3

3 (P a2b2+P a3b2) =

9

P a2b2+P a3b2

Trang 8

Ta cần chứng minh

X

a2b2+Xa3b2 Xab + 3abc



≤ 36

Theo Bài Toán 2 ta có

(ab + bc + ca) a2b + b2c + c2a ≤ 9,

do đó

X

a3b2 =Xab.Xa2b − abcXa2+Xab

≤ 9 − r (9 − q)

Vì vậy mà

X

a2b2+Xa3b2 Xab + 3abc=



X

ab2− 6abc +Xa3b2



X

ab + 3abc

≤ q2+ 9 − r (15 − q) (q + 3r) Vậy ta chỉ cần chứng minh

q2+ qr + 9 − 15r (q + 3r) ≤ 36

⇐⇒ 3 (15 − q) r2− 4q2− 15q + 27 r − q3− 9q + 36 ≥ 0

• Với 3 ≥ q ≥ 12

5, ta có

4q − 9

3 >

4q2− 15q + 27

6 (15 − q) . Xét

f (r) = 3 (15 − q) r2− 4q2− 15q + 27 r − q3− 9q + 36,

Ta có

f0(r) = 6 (15 − q) r − 4q2− 15q + 27 > 0, mà

r ≥ 4q − 9

3 nên ta suy ra

f (r) ≥ f 4q − 9

3



= 1

3(q − 3)

 (35q − 219)



q − 12 5



− 18 5



≥ 0

• Với 0 ≤ q ≤ 12

5.

Sử dụng bất đẳng thức Cauchy − Schwarz ta có

V T ≥ (a

2+ b2+ c2)2

P a3b2+P a3b3

Ta lại có

X

a3b2 =Xab.Xa2b − abcXa2+Xab

≤ 9 − r (9 − q) ,

Trang 9

X

a3b3 = 3q (q − 3r) + 3r2

≤ 3q (q − 3r) + 1

3q

2r

Do đó, ta chỉ cần chứng minh

 9q2+ 27 + q2− 24q − 27 r(q + 3r) ≤ 12 (9 − 2q)2

⇐⇒ 3 27 + 24q − q2 r2− q3+ 3q2− 27q + 81 r − 9q3

+ 48q2− 459q + 972 ≥ 0 Bất đẳng thức trên đúng do

∆0r= q3+ 3q2− 27q + 812

− 12 27 + 24q − q2

−9q3+ 48q2− 459q + 972

= q6− 102q5+ 3123q4− 16416q3+ 129519q2− 135594q − 308367 < 0

Phép chứng minh hoàn tất Đẳng thức xảy ra khi a = b = c = 3

PHẦN II BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Màu mè tí thôi chứ mình chưa có điều kiện để tìm thêm bài toán để cho vào Trừ bài

2 ra thì các bài còn lại đều là do mình chế ra, có gì sai sót mong nhận được sự góp ý từ mọi người Nếu mọi người có thể dùng phương pháp trên để giải những bài toán khác thì mách mình biết với! Mọi ý kiến xin mọi người đừng gửi về email: Ntspbc94@gmail.com hoặc facebook: Nguyen.sang.35@facebook.com nhé! Yêu mọi người <3 ;) Trước khi kết thúc bài viết thì mình xin được khoe pets nhà mình tiếp ạ ;)

Ngày đăng: 11/08/2016, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w