Khái quát về lịch sử nghiên cứu quy hoạch môi trường 1.1 Nghiên cứu quy hoạch môi trường trên thế giới 1.2 Nghiên cứu quy hoạch môi trường ở Việt Nam 2 Những vấn ñề chung về Quy hoạch m
Trang 1MỤC LỤC
1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu quy hoạch môi trường
1.1 Nghiên cứu quy hoạch môi trường trên thế giới
1.2 Nghiên cứu quy hoạch môi trường ở Việt Nam
2 Những vấn ñề chung về Quy hoạch môi trường
2.1 Một số ñịnh nghĩa và khái niệm về quy hoạch môi trường
2.2 Mục ñích quy hoạch môi trường
2.3 Quan ñiểm cơ bản về quy hoạch môi trường
3 Phân loại quy hoạch môi trường
4 Nội dung và phương pháp sử dụng trong quy hoạch môi trường
4.1 Nội dung
4.2 Phương pháp sử dụng trong quy hoạch môi trường
5 Mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch phát triển KT-XH
6 Các bước trong nghiên cứu lập Quy hoạch môi trường
7 Case study: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường phát triển kinh
tế - xã hội quận Gò Vấp, Tp.HCM”
7.1 Giới thiệu chung về quận Gò Vấp
7.2 Hiện trạng môi trường quận Gò Vấp
7.3 Các vấn ñề môi trường hiện nay ở quận Gò Vấp
7.4 ðịnh hướng quy hoạch môi trường
7.4.1 Qui hoạch khai thác nước ngầm
7.4.2 Qui hoạch cấp nước
7.4.3 Qui hoạch thoát nước
7.4.4 Qui hoạch quản lýù rác thải
7.4.5 Qui hoạch quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ
7.4.6 ðịnh hướng qui hoạch phát triển cụm dân cư và KCN
7.5 Kế hoạch quản lý môi trường
7.6 Giới thiệu các dự án tiền khả thi
Trang 21 Khái quát về lịch sử nghiên cứu quy hoạch môi trường
Ngay từ những năm ựầu của thế kỷ 19 ựã có quan niệm quy hoạch môi trường (QHMT) rộng rãi trong công chúng Thắ dụ, việc phát triển lý thuyết liên tục từ nhà xã hội học người Pháp, Le Play, ựến nhà quy hoạch Scotlen Sir Patrick Geddes và sau ựó là người học trò của ông, Lewis Mumford người Mỹ và sau này là Ian McHarg tác giả của
ỘThiết kế cùng tự nhiênỢ (Design with Nature) QHMT ựược thực sự chú ý từ khi xuất hiện Ộlàn sóng môi trườngỢ ở Mỹ vào những năm 60, khi mà các quốc gia phát triển trên thế giới quan tâm một cách nghiêm túc tới các thông số môi trường trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển Tuy nhiên, phải ựến những năm 90 công tác qui hoạch môi trường mới ựược phổ biến và triển khai rộng rãi Có nhiều ựịnh nghĩa và quan niệm khác nhau về QHMT ựược ựưa ra, nhưng chưa có một ựịnh nghĩa hay khái niệm chắnh thức nào ựược thừa nhận trên thế giới Ở Châu Âu thuật ngữ này thường ựược áp dụng cho quá trình qui hoạch sử dụng ựất của khu vực Vắ dụ ở Hà Lan, QHMT là cầu nối qui hoạch không gian và việc lập chắnh sách môi trường; ngược lại, ở Bắc Mỹ cụm từ này ựược dùng
ựể chỉ một phương pháp qui hoạch tổng hợp, kết hợp nhiều vấn ựề và có nhiều tác dụng trong việc quản lý môi trường tổng hợp, quản lý hệ sinh thái và quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên
Các yêu tố môi trường cũng ựã ựược ựưa vào trong quy hoạch phát triển ựô thị
Trong nhiều tài liệu nước ngoài xuất hiện các thuật ngữ mới về quy hoạch ựô thị như đô
thị bền vững, ựô thị sinh thái Tất cả các cố gắng của các nhà quy hoạch ựều muốn tiến
ựến mục tiêu xây dựng các ựô thị hiện ựại, ựáp ứng ựược các nhu cầu phát triển của con người nhưng vẫn ựảm bảo chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn nhất ựịnh, ựảm bảo sức khỏe của người dân ựô thị, giảm thiểu phá vỡ cảnh quan tự nhiên, ựồng thời bảo tồn ựược các nguồn tài nguyên thiên nhiên giới hạn trong khu vực ựô thị
Hiện nay, các tài liệu nước ngoài về phương pháp, quy trình QHMT phong phú và ựược phát hành rộng rãi Một số tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát tiển Á châu (ADB) ựã ban hành nhiều tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh nghiệm về QHMT của các khu vực và các quốc gia khác nhau trên thế giới Những cơ sở khoa học và thực tiễn này có thể tham khảo áp dụng cho việc nghiên cứu QHMT cho các
dự án phát triển kinh tế Ờxã hội trong nước
Ở Việt Nam QHMT có thể xem là một việc còn khá mới mẻ định hướng phát triển kinh tế xã hội cho từng vùng, từng tỉnh hay một ựịa phương, một ựô thị nào ựó chỉ mới
dựa trên các văn bản qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, thường ựược gọi là qui hoạch
tổng thể, quy hoạch chung đây là các văn bản có tắnh pháp lý ựể thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng, nâng cao ựời sống, xóa bỏ cách biệt và chênh lệch phát triển, phân bố lại dân cư, lao ựộng, cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng Khắa cạnh bảo vệ môi trường trong các tài liệu này chỉ mới ựược ựề cập ở mức ựộ rất
Trang 3chung, các vấn ñề môi trường chưa ñược ñánh giá, phân tích ñầy ñủ, chưa có nội dung quy hoạch hay kế hoạch bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực ñô thị hóa, QHMT cũng chưa ñược lồng ghép với quy hoạch ñô thị Cho ñến năm 1998 ở Việt Nam ñã có 86 thành phố, thị xã có quy hoạch chung ñược phê duyệt Tuy nhiên cho ñến nay chỉ có TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và TP Hạ Long là ñã xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể sơ bộ, còn hầu như chưa có thành phố hay thị xã nào lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường ñối với dự án quy hoạch ñô thị (như quy ñịnh trong ñiều 9 của Nghị ñịnh 175/CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật BVMT) Các vấn ñề môi trường ñô thị hiện nay ñang ñược ñánh giá là nan giải, lâu dài và không dễ khắc phục
Do nhu cầu cấp bách phải lồng ghép vấn ñề môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, trong thời gian qua Cục Môi trường và một số ñịa phương ñã ñầu tư nghiên cứu QHMT cả về phương pháp luận lẫn áp dụng thực tế cho một số dự án cụ thể Cục Môi trường ñã cho triển khai ñề tài nghiên cứu lập dự thảo hướng dẫn quy hoạch môi trường
do TS Trịnh Thị Thanh (khoa Môi trường trường ðại học Quốc gia Hà Nội) làm chủ nhiệm Tài liệu hướng dẫn này ñã ñược xây dựng (năm 1999) trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp bước ñầu về phương pháp luận và một số nghiên cứu ñiển hình ở các nước ñang phát triển về quy hoạch môi trường Ở Thành phố Hồ Chí Minh ngoài công trình “Xây dựng chiến lược quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh” do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì thực hiện trong năm 2001, có các nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp quận như Quy hoạch môi trường Quận Gò Vấp - ñã ñược Viện Kỹ thuật Nhiệt ðới và Bảo vệ Môi trường hoàn thành trong năm 2001-2002 và hai nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển KT-XH cho huyện Củ Chi và Quận 4, Tp.HCM - ñang trong giai ñoạn thực hiện
2 Những vấn ñề chung về QHMT
Theo Susan Buckingham – Hatfiel & Bob Evams (1962) QHMT có thể hiểu rất rộng là quá trình hình thành, ñánh giá và thực hiện chính sách môi trường
Ortolanto (1984) quan niệm rằng QHMT là một công việc hết sức phức tạp và ñể thực hiện QHMTphải sử dụng kiến thức liên ngành Cũng theo Ortolanto nội dung của QHMT bao gồm sử dụng ñất, quản lý chất tồn dư và kỹ thuật ðTM
Khái niệm QHMT của tác giả Baldwin (1984) chỉ ra rằng việc khởi thảo và ñiều hành các hoạt ñộng nhằm hướng dẫn, kiểm soát thu nhập, biến ñổi, phân bổ và ñổ thải một cách phù hợp với các hoạt ñộng của con người sao cho các quá trình tự nhiên, sinh thái và
xã hội tổn thất một cách ít nhất
Anne Beer (1990) cho rằng QHMT phải là cơ sở cho tất cả các quyết ñịnh ñể phát triển có tính ñịa phương
Trang 4Theo ADB (1991) trong qui hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môi trường cần ñược ñưa vào qui hoạch ngay từ ñầu và sản phẩm cuối cùng là qui hoạch phát triển KTXH vùng với những cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững bằng cách nhất thể hóa với quản lý tài nguyên và môi trường
Lê Thạc Cán (1994) sử dụng thuật ngữ “Lập kế hoạch môi trường” ñể chỉ việc lập
kế hoạch, trong ñó các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội ñược xem xét một cách tổng hợp với mục tiêu về môi trường Nhằm ñảm bảo khả năng thực tế cho việc thực hiện phát triển bền vững
Alan Gilpin (1996) cho rằng QHMT là “xác ñịnh các mục tiêu mong muốn về kinh
tế xã hội ñối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, qui trình quản lý ñể ñạt ñược mục tiêu ñó” Những vấn ñề trong QHMT bao gồm: sử dụng ñất, giao thông vận tải, lao ñộng, sức khỏe, các trung tâm, thị xã, dân số, chính sách của nhà nước về ñịnh cư, các vấn ñề nhà ở, công nghiệp, phát triển ñô thị, chính sách môi trường ñối với quốc gia, vùng
và ñô thị, các vấn ñề về ô nhiễm và ðTM
Toner (1996) cho rằng QHMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên
và sức khỏe trong các quyết ñịnh về sử dụng ñất
Malone – Lee Lao Choo (1997) cho rằng ñể giải quyết những xung ñột về môi trường các phát triển cần thiết phải xây dựng hệ thống qui hoạch trên cơ sở những vấn ñề môi trường
Bộ KHCN&MT (1998) “QHMT là quá trình sử dụng có hệ thống các kiến thức khoa học ñể xây dựng các chính sách và biện pháp trong khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm ñịnh hướng các hoạt ñộng phát triển trong khu vực, bảo ñảm mục tiêu phát triển bền vững”
Mục ñích của QHMT là tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý môi trường nhằm bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe con người, bảo tồn và duy trì tài nguyên thiên nhiên, làm cân bằng và hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường, ñảm bảo sự phát triển bền vững
QHMT cần lấy khái niệm phát triển bền vững làm tư tưởng chỉ ñạo, hướng tới sự phát triển hài hòa giữa kinh tế-xã hội và tài nguyên môi trường, bảo vệ sức khỏe của nhân dân, thúc ñẩy sự phát triển của sản xuất xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường
Những ñiểm cơ bản của khái niệm phát triển bền vững là:
- Mục ñích của phát triển bền vững là phải cải thiện chất lượng cuộc sống của con người Tăng trưởng kinh tế chỉ là một bộ phận quan trọng của phát triển bền vững
Trang 5Nhưng chỉ khi mức tăng trưởng kinh tế ñạt và giữ ở mức ñộ nhất ñịnh mới có thể cải thiện từng bước chất lượng cuộc sống và có năng lực, ñiều kiện bảo vệ tài nguyên, môi trường,
hỗ trợ cho phát triển bền vững
- Phát triển cần phải dựa trên bảo vệ tài nguyên, môi trường Hệ sinh thái tự nhiên
là cơ sở cho con người và sinh quyển dựa vào ñể sinh tồn nên cần bảo vệ cơ cấu chức năng và tính ña dạng của nó
- Phát triển cần phải lấy việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên làm
cơ sở ðối với việc sử dụng các tài nguyên tái sinh, không ñược vượt quá khả năng tái sinh của chúng ñể bảo ñảm sử dụng lâu bền ðối với tài nguyên tiêu hao, không tái sinh nên giảm sử dụng tới mức thấp nhất có thể hoặc tìm mọi cách ñể có thể thay thế bằng tài nguyên tái sinh
- Khả năng chịu tải của hệ sinh thái trên trái ñất là có giới hạn, giới hạn này rất khác nhau ở các vùng khác nhau nên cần ñịnh ra chính sách cân bằng giữa dân số và phương thức sinh hoạt với khả năng chịu ñựng của tự nhiên, ñồng thời thông qua tiến bộ của khoa học kỹ thuật và quản lý nghiêm ngặt mà nâng cao giới hạn ñó
- Phát triển cần phải bền vững, không những thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà còn phải
ñể lại cho các thế hệ tương lai một cơ sở tài nguyên, môi trường trong sạch ñể họ cũng có thể dựa vào ñó mà thỏa mãn nhu cầu của mình
3 Phân loại quy hoạch môi trường
Hiện nay, có thể có các loại QHMT khác nhau tùy theo mức ñộ, tính trội của các ñối tượng trong vùng hay tính chất của vùng Theo nội dung có thể phân thành hai loại chính sau:
- Quy hoạch môi trường tổng thế: là QHMT một cách tổng hợp nhất, chú ý tổng
quan ñến mọi ñối tượng Giữa ñô thị, KCN, khu du lịch, ñồng bằng, trung du hay miền núi
có sự khác biệt nhau về chức năng, ñặc ñiểm tài nguyên và chất lượng môi trường, mức ñộ phát triển kinh tế-xã hội… nên sẽ có nhiều loại QHMT tổng thể như:
+ Quy hoạch môi trường ñô thị
+ Quy hoạch môi trường KCN
+ Quy hoạch môi trường nông thôn
+ Quy hoạch môi trường khu du lịch, di tích lịch sử hay danh lam thắng cảnh…
Trong loại QHMT tổng thể này, ñánh giá tổng hợp tác ñộng môi trường của các dự
án, của các sơ sở SX nằm trong khu vực là hết sức quan trọng Những thông tin, số liệu phục vụ cho quy hoạch phải ñồng bộ và từ nhiều nguồn khác nhau, từ nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế-xã hội khác nhau Nhóm quy hoạch môi trường phải bao gồm nhiều chuyên gia thuộc nhiều ngành khoa học, nhiều cơ quan tư vấn và nhiều ý kiến của nhóm cộng ñồng
Trang 6- Quy hoạch môi trường chuyên ngành: có thể làm quy hoạch riêng cho một bộ
phận chức năng nào ựó hoặc môi trường theo ựặc trưng của vùng Vắ dụ về quy hoạch chuyên ngành như:
+ Quy hoạch các trạm quan trắc, kiểm soát ô nhiễm nước, không khắẦ
+ Quy hoạch các rừng phòng hộ ựầu nguồn
+ Quy hoạch bảo tồn ựa dạng sinh học
+ Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, nước thải và HTXL nước thải
+ Quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinhẦ
Loại QHMT chuyên ngành ựòi hỏi thông tin và số liệu rất cụ thể và chi tiết, mọi ý
ựồ của người quy hoạch môi trường chuyên ngành phải ựược bàn bạc với chắnh quyền ựịa phương, với các cơ quan, với các cơ sở SX ựóng trên ựịa phương ựó, phải xem xét nghiêm túc ý kiến của cộng ựồng đánh giá ảnh hưởng môi trường là một việc làm không thể bỏ qua trong QHMT chuyên ngành
Ngoài ra, nếu phân cấp quy hoạch theo không gian ta có các loại quy hoạch sau:
- Quy hoạch quốc gia: thường gọi là quy hoạch lãnh thổ, ựược tiến hành trong
phạm vi cả nước Nhà nước soạn thảo và ựề ra các mục tiêu chung cũng như các quy chế khung ựịnh hướng cho phát triển không gian trong toàn quốc gia, các mục tiêu và quy chế này cần phải ựược tuân thủ và thực hiện ở các quy hoạch ựịa phươngẦ
- Quy hoạch miền: ựược tiến hành trong phạm vi một vùng lãnh thổ của quốc gia
(gồm nhiều tỉnh), quy hoạch miền là cụ thể hoá các mục tiêu quy hoạch quốc gia trong các
kế hoạch và chương trình phát triển của miền nhằm phù hợp với ựặc thù, tắnh chất và nhu cầu của ựịa phương
- Quy hoạch vùng: là quy hoạch không gian trong một vùng, thông thường là một
tỉnh hay nhiều huyện Quy hoạch vùng là bộ phận trung gian giữa quy hoạch miền và quy hoạch các ựiểm dân cư Trong quy hoạch vùng, các mục tiêu phát triển của quốc gia, miền ựược cụ thể hoá ựể phù hợp với yêu cầu ựòi hỏi của từng vùng
- Quy hoạch ựiểm dân dư (ựô thị/làng xã): là cụ thể hoá các mục tiêu phát triển
vùng và trên cơ sở ựó ựưa ra các ựề xuất trong quy hoạch phát triển và quy hoạch xây dựng ựiểm dân cư
4 Nội dung và phương pháp sử dụng trong QHMT
Có nhiều tài liệu, báo cáo viết về quy trình xây dựng quy hoạch môi trường, những kết quả này thường ựược ựúc kết rút ra từ kinh nghiệm thực tiễn của nhiều dự án quản lý môi trường Các dự án khác nhau ựều có các nội dung chi tiết khác nhau tùy thuộc vào quy
mô, ựặc ựiểm và các mục tiêu cụ thể về quản lý môi trường Tuy nhiên những nội dung cơ bản của một dự án quy hoạch môi trường ựều giống nhau và gồm các thành phần như sau:
Trang 71 Xác ñịnh các mục tiêu chính quy hoạch bảo vệ môi trường trên cơ sở các chính sách quốc gia về phát triển, về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên bao gồm
cả các quy ñịnh, ñiều luật ðề ra các tiêu chí và chỉ tiêu cụ thể cần phải ñạt ñối với mục
tiêu ñã xác ñịnh
2 Tổng ñiều tra hiện trạng môi trường của vùng nghiên cứu bao gồm các ñiều kiện
về môi trường vật lý, các nguồn tài nguyên (hiện trạng sử dụng và biến ñổi các nguồn tài nguyên), hiện trạng kinh tế xã hội
3 Xác ñịnh khả năng chịu tải (carring capacity) của toàn vùng bao gồm cả khả năng chịu tải vật lý, khả năng chịu tải môi trường và khả năng chịu tải xã hội
4 Dự báo xu hướng phát triển kinh tế xã hội trong vùng gồm nhu cầu và xu hướng khai thác các nguồn tài nguyên, ñịnh hướng phát triển vùng (theo chiến lược của quốc gia, trong vùng và các tỉnh…), dự báo biến ñổi hệ sinh thái, mức ñộ ô nhiễm
5 Nghiên cứu ñánh giá tác ñộng môi trường, xác ñịnh các vấn ñề môi trường trong vùng hiện tại và dự báo các vấn ñề môi trường nảy sinh theo các kịch bản phát triển khác nhau Các vấn ñề môi trường sẽ ñược phân loại theo các mức ñộ quan trọng trên cơ sở không gian ảnh hưởng (cục bộ từng khu vực hay có tính chất toàn vùng), phổ biến hay không phổ biến, khả năng kiểm soát
6 Liên kết các yếu tố môi trường vào quy hoạch phát triển (nếu là vùng mới phát triển) gồm quy hoạch các ngành, mối liên kết giữa các ngành Nếu trong vùng ñã có quy hoạch thì nghiên cứu hiệu chỉnh quy hoạch
7 Xây dựng kế hoạch quản lý môi trường bao gồm:
- Cơ cấu cơ quan quản lý môi trường
- Các chương trình hành ñộng (ñịnh hướng chung) của các ngành, các khu vực có
sự phối hợp lẫn nhau
- Các hoạt ñộng cụ thể ñể giải quyết từng vấn ñề môi trường cụ thể của từng ngành hay vấn ñề chung của toàn vùng Lập kế hoạch theo từng mốc thời gian Xác ñịnh các yếu
tố chỉ thị về hiệu quả của từng hoạt ñộng và mức phải ñạt theo kế hoạch
- Kế hoạch giám sát môi trường (giám sát chất lượng các thành phần môi trường, giám sát các nguồn tài nguyên và các biến ñổi theo thời gian)
Bởi nghiên cứu QHMT là khoa học của nhiều ngành khoa học nên các phương pháp sử dụng trong quy hoạch bao gồm các phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp ñều có những ưu ñiểm và hạn chế riêng Việc sử dụng một cách thông minh các phương pháp sẽ cho các kết quả mong muốn và hỗ trợ cho nhau
Trang 8Nhìn chung các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu QHMT có thể ñược chia thành các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
4.2.1 Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
Kế thừa luôn là bước ñầu tiên trong thu thập số liệu Xây dựng cơ sở dữ liệu ban ñầu, so sánh với mục tiêu ñặt ra cho phép ñịnh hướng và xác ñịnh chi tiết các công cụ, bước tiếp theo ñể thu thập số liệu, tài liệu cần thiết Trong phương pháp này có nhiều phương pháp cụ thể khác nhau cho phép ñạt ñược những hiệu quả khác nhau và hỗ trợ cho
cơ sở dữ liệu Trong nhóm các phương pháp này có các phương pháp:
- Thu thập tài liệu từ các kho lưu trữ, từ các cơ quan nghiên cứu Trong những năm
qua ở các cơ quan nghiên cứu môi trường và ñặc biệt ở các cơ quan quản lý môi trường nhà nước các cấp lưu trữ một khối lượng ñáng kể dữ liệu liên quan tới nghiên cứu Bằng con ñường hành chính và nghiệp vụ các kho dữ liệu này có thể ñược tiếp cận Nhược ñiểm của các tài liệu loại này là rời rạc cần ñược phân loại và ñánh giá
- Thu thập tài liệu thực ñịa Các khảo sát thực ñịa ñược thiết kế riêng cho chương
trình với mục ñích cụ thể và thời gian cụ thể Bằng cách này các dữ liệu thu thập ñược mang tính hệ thống, ñồng nhất, ñồng bộ Các khảo sát này áp dụng trong việc quan trắc,
ño ñạc chất lượng môi trường, xem xét phát triển và mức ñộ chịu tải của môi trường Nhược ñiểm của phương pháp là không cho phép quay lại thời gian về trước
- Phỏng vấn là phương pháp mang tính “ñối thoại” cao Bằng phương pháp này
cộng thêm với kiến thức chuyên gia cho phép thu thập ñược kết quả mang tính diện (không gian) và tính sâu (thời gian) Phương pháp này ñược áp dụng nhiều trong việc thu thập thông tin về kinh tế xã hội cũng như những thông tin về môi trường trong quá khứ Nhược ñiểm của phương pháp là yếu tố chủ quan của ñối tượng ñược phỏng vấn
- Lấy ý kiến cộng ñồng Một trong những phương pháp tương ñối mới là lấy ý kiến
cộng ñồng Từ nguyên tắc “ngôi nhà chung”, việc lấy ý kiến cộng ñồng nhằm chia sẻ thông tin và thu thập phản ánh từ nhiều góc ñộ quan ñiểm Dựa vào ñó bằng cách thống kê
và phân tích nghiên cứu sẽ xác ñịnh vấn ñề trọng tâm mà không bỏ sót các yếu tố khách quan Phương pháp này mang tính dân chủ cao thường ñược áp dụng trong các dự án phát triển kinh tế và nay trong hầu hết các dự án liên quan tới về môi trường ADB và WB ñã ban hành khá chi tiết các yêu cầu này khi nghiên cứu Ở Việt Nam phương pháp này ñược khuyến khích nhưng chưa bắt buộc áp dụng Nhược ñiểm của phương pháp là dễ nhận ñược những phản hồi mang tính cá nhân cao
4.2.2 Nhóm phương pháp phân tích
- Phân tích hệ thống - Sử dụng phân loại các yếu tố dữ liệu trên cơ sở hệ thống
khoa học, xác ñịnh tính qui luật và các mối quan hệ tương hỗ của các yếu tố Phân tích hệ thống cần xem xét từng yếu tố trong mối tương quan và tác ñộng qua lại và xem xét ñến chiều thời gian của vấn ñề Phương pháp này ñược áp dụng trong QHMT ñể xem xét các mối tương quan các yếu tố môi trường, kinh tế xã hội và ñược áp dụng ở tất cả các khâu trong lĩnh vực nghiên cứu
Trang 9- Phân tắch chi phắ và lợi ắch (mở rộng) Ờ ựây là công cụ phân tắch kinh tế và tắnh
toán kinh tế tiêu dùng phổ biến Khác với phân tắch chi phắ và lợi ắch thông thường phương pháp không chỉ tắnh ựến các khoản thu chi tiền tệ, vật chất mà còn xét tới các chi phắ và lợi ắch không thể ựịnh giá trên thị trường bình thường như cảm quan, tiện nghi, hay các thiệt hại, rủi ro dây chuyền không dễ tắnh ựược như các vấn ựề môi trường toàn cầuẦ
- Phân tắch chịu tải Khả năng chịu tải thể hiện tắnh Ộtự làm sạchỢ hay khả năng
tiếp nhận và chuyển hóa các chất thải phát sinh do hoạt ựộng của con người hay dự án mà không làm tổn hại tới cân bằng về sinh thái của hệ sinh thái Với mỗi ựối tượng sẽ có cách phân tắch riêng nhưng hầu hết ựều bắt nguồn bằng việc xây dựng các kịch bản, xây dựng các giả thiết và sử dụng các mô hình phân tắch khả năng tiếp nhận của môi trường Phương pháp này có cơ sở là mô hình hóa ựược sử dụng cho nhiều ựối tượng khác nhau và lời giải thường rất thuyết phục Phương pháp này ựược coi như một trong những phương pháp cốt lõi của QHMT
- Phương pháp thống kê Ờ phương pháp này ựược sử dụng nhiều trong việc phân
tắch chuỗi số liệu Bằng cách phép tắnh thống kê có thể tìm ra qui luật của các yếu tố và cũng bằng cách này có thể dự ựoán xu hướng biến ựổi trong tương lai Phương pháp này nay ựã ựược hệ thống hóa bằng các chương trình, phần mềm máy tắnh cho phép có kết quả nhanh, tin cậy Tuy nhiên bằng các kiến thức, hiểu biết về tự nhiên và xã hội người ta có thể xây dựng riêng các quan hệ thống kê Khi ựó kết quả mang tắnh phù hợp hơn
4.2.3 Nhóm phương pháp ựánh giá
- Cho ựiểm có trọng số Ờ phương pháp cho ựiểm có trọng số là phương pháp mở
rộng của phương pháp cho ựiểm Trong ựó sử dụng các trọng số cho phép ựánh giá các lớp, thông số hay các yếu tố khác nhau với các mức ựộ quan trọng khác nhau (trọng số) Nội dung của phương pháp có thể xem thêm ở các tài liệu nhưng về cơ bản phương pháp này sẽ phối hợp các yếu tố riêng lẻ (thậm chắ có ựơn vị khác nhau) vào một chỉ số duy nhất giúp cho người ra quyết ựịnh dễ ựịnh ựoạt Phương pháp này thường ựược sử dụng nhiều khi chọn phương án nhưng cũng mang yếu tố chủ quan lớn
- So sánh phương án Ờ Việc ựưa ra các phương án khác nhau, các kịch bản khác
nhau làm tăng tắnh lựa chọn Việc so sánh các phương án cho phép chọn lựa phương án tối
ưu Trong phương pháp này người ta sử dụng nhiều công cụ phụ trợ ựể xem xét phương án
từ nhiều góc ựộ, quan ựiểm như cảnh quan, kinh tế, chi phắ hay rủi ro đây là một trong những phương pháp bắt buộc phải sử dụng trong nghiên cứu QHMT
- đánh giá rủi ro Ờ những vấn ựề không thể lường trước xảy ra ựược gọi là rủi ro
Rủi ro thường là các hiện tượng không mong muốn Tuy nhiên hầu như tất cả các nghiên cứu môi trường ngày nay cần xem xét ựến yếu tố rủi ro, ựánh giá và lựa chọn các giải pháp ngăn cản Một trong những việc quan trọng nhất của phương pháp này là xem xét ựược mức ựộ và xác xuất xảy ra đánh giá rủi ro cũng ựược hỗ trợ bằng nhiều phương pháp nghiên cứu khác như thống kê, mô hình hóa, phân tắch hệ thốngẦ
Trang 10- Loại trừ Ờ đây là một phương pháp kinh ựiển, thay vì chọn lựa ngay yếu tố
phương án tối ưu người ta loại trừ dần những yếu tố hay phương án không phù hợp Như vậy bằng cách sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về cấp bách việc ựánh giá và chọn lựa trở nên rõ ràng hơn
- Ma trận Ờ là phương pháp xác ựịnh các tương tác trực tiếp giữa 2 yếu tố trong một
không gian và phạm vi xác ựịnh Các thực hiện và trình bày như môỉt matrận và ựược gọi
là phương pháp ma trận Ma trận là một trong những phương pháp sớm nhất sử dụng trong đTM Có nhiều phiên bản của ma trận ựơn giản ựược sử dụng như ma trận 2 chiều, nhiều chiều, ma trận Leopol, ma trận bước Ưu ựiểm của phương pháp cho phép xác ựịnh một cách hình ảnh các tương quan và ựược sử dụng nhiều trong chọn lựa và truyền thông
- Sơ ựồ lưới- phương pháp này thể hiện các mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tác
ựộng và các yếu tố môi trường bị tác ựộng kết hợp bằng sơ ựồ thường qua sơ ựồ chuỗi nối tiếp Sơ ựồ lưới hợp nhất các tác ựộng và hệ quả trong một quan hệ tương tác nhất ựịnh giữa hoạt ựộng và thành phần môi trường chịu tác ựộng kể cả các hiệu ứng thứ cấp và tam cấp Sơ ựồ lưới còn ựược biết dưới tên gọi Ộbiểu ựồ hệ quảỢ và Ộcây tác ựộngỢ Phương pháp này sử dụng trong việc suy ựoán tác ựộng dài hạn hay hậu quả và ựịnh hướng cho các nghiên cứu khác
- Bảng liệt kê Ờ có các dạng như Bảng liệt kê mô tả hay bán ựịnh lượng là phương
pháp liệt kê thành phần môi trường cần nghiên cứu cùng các thông tin về ựo ựạc, dự ựoán, ựánh giá Phương pháp bảng liệt kê ựơn giản ựược sử dụng rất rộng rãi trong những năm ựầu sau khi có NEPA Phương pháp trình bày các tiếp cận rõ ràng, cung cấp tắnh hệ thống cho việc xây dựng báo cáo nghiên cứu chuyên ựề
4.2.4 Nhóm phương pháp trợ giúp
- đánh giá nhanh Ờ cơ sở của phương pháp xuất phát từ cách phỏng ựoán của các
chuyên gia, phương pháp này dựa trên kết quả khảo sát của hàng ngàn nhà máy kiểu dạng khác nhau người ta ựưa ra cách ựánh giá gần ựúng loại, tải lượng của một nguồn trên cơ sở một số hạn chế thông số ban ựầu Tổ chức y tế thế giới ựã ựề nghị sử dụng phương pháp
và phổ biến các tài liệu này vào những năm ựầu thập kỉ 90 Ở Việt Nam phương pháp này ựược sử dụng nhiều và cho kết quả tốt trong các nghiên cứu và quản lý môi trường
- Mô hình hóa - là phương pháp mô phỏng các quá trình xảy ra trong tự nhiên và
trong xã hội bằng các phương trình toán học, vật lý hay sinh học Các quá trình xảy ra trong tự nhiên khá phức tạp bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, sinh hóa Ầ hay các quan hệ xã hội để thực hiện ựược các nhà nghiên cứu phải sử dụng nhiều ước lệ Các ước
lệ này cho phép ựơn giản hóa quá trình mô phỏng nhưng lại làm giảm mức ựộ chắnh xác
và tắnh thuyết phục của bài toán Ưu ựiểm lớn của phương pháp cho ta hình ảnh gia( lập một cách nhanh chóng kết quả của nhiều tình huống trong thực tế có thể xảy ra hoặc khó
có thể xảy ra Phương pháp này ngày càng ựược áp dụng nhiều do người ta ựã xây dựng ựược nhiều mô hình với các ước lệ hợp lý cho các kết quả có thể chấp nhận ựược (sát với thực tế) Cũng với các kỹ thuật về tin học các mô phỏng này ựược thể hiện một cách thuyết phục bằng hình ảnh, âm thanh và màu sắc
Trang 11- Phương pháp bản đồ – Những năm gần đây phương pháp chồng bản đồ
(Overlay) được dùng khá phổ biến Phương pháp này sử dụng nhiều bản đồ chồng lớp chứa những thành phần mơi trường hay các bản đồ đơn tính khác nhau ví dụ như đặc tính cảnh quan, địa hình Phương pháp này rất hiệu quả để chọn lựa phương án và xác định kiểu, dạng của tác động Hạn chế của cách này khơng cho phép định lượng tác động hoặc xác định tác động thứ cấp và tương quan tam cấp Nguyên tắc sử dụng nhiều bản đồ đơn tính cĩ cùng tỷ lệ trên giấy trong như bản đồ dự án, địa hình, tài nguyên nước, phân bố dân cư, thảm thực vật, vùng ngập lũ… Chồng bản đồ cho chúng ta hình ảnh tổng hợp của các yếu tố Trong quá trình thực hiện việc chồng quá 3 lớp rất khĩ khăn nhưng với ứng dụng của máy tính ngày nay vấn đề đã được giải quyết hồn hảo, ví dụ như áp dụng cơng nghệ GIS Cơng nghệ tin học cũng cho phép loại bỏ hạn chế (định lượng) của phương pháp bằng cách kết hợp với phương pháp mơ hình hĩa Bằng cách này khả năng của phương pháp đã được mở rộng
- Phương pháp GIS - Hệ thống thơng tin địa lý phát triển mạnh trong những năm
gần đây và là cơng cụ khơng thể thiếu của các nhà quản lý Với sự trợ giúp của cơng nghệ thơng tin nhiều tiện ích đã được đưa vào sử dụng và hiệu của của nĩ là rõ ràng Hệ thống thơng tin địa lý cĩ thể được định nghĩa một cách vắn tắt như là một hệ thống thơng tin áp dụng để quản lý các dữ liệu địa lý Hiện nay các ứng dụng của hệ thơng tin địa lý được thực hiện với các phần mềm nổi tiếng như Mapinfo, Arcview ðây là các chương trình mã hĩa thể hiện cấu trúc và mơ phỏng vận hành của Hệ thống thơng tin địa lý Nhờ vào đĩ việc sử dụng và quản lý các bản đồ với nhiều thuộc tính phức tạp, trở nên dễ dàng hơn Các cơng cụ của nĩ cho phép vừa tổng hợp vừa phân tích vấn đề một cách tồn diện 4.2.5 Nhĩm phương pháp suy đốn
Bản thân nhĩm các phương pháp suy đốn này luơn được sử dụng xuyên suốt trong các quá trình nghiên cứu Bản chất của phương pháp là sử dụng các kiến thức của chuyên gia, logic của các vấn đề, hiện tượng đã được hệ thống hĩa để suy đốn các khoảng trống trong dữ liệu, đưa ra các ước đốn và ước lệ phù hợp với qui luật tự nhiên và kinh tế xã hội Phương pháp này được đánh giá là quan trọng nhất được thể hiện trong việc lựa chọn cán bộ cĩ khả năng tư duy Nếu làm tốt, phương pháp cho hiệu quả cao cho phép cĩ nhiều lời giải và tiết kiệm thời gian Nếu làm khơng tốt bằng cách này việc thất bại cũng sẽ rất nhanh chĩng Cũng vì lẽ đĩ trong thực tế phương pháp này nhiều khi khơng được đánh giá đúng mức tầm quan trọng mà bị gán cho tính chủ quan
5 Mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch phát triển KT-XH
Trong tài liệu hướng dẫn “Phương pháp luận QHMT”do Cục Mơi trường ban hành
đã xác định mối quan hệ giữa QHMT với các quy hoạch khác, đặc biệt là QH phát triển KT-XH như sau:
“Các hoạt động phát triển bao giờ cũng gây những ảnh hưởng tốt, xấu với mức độ khác nhau đến tài nguyên và mơi trường ở một phạm vi khơng gian và thời gian nhất định
Do đĩ QHMT gắn chặt với quy hoạch kinh tế và quy hoạch phát triển ngành trên một lãnh
Trang 12thổ xác ñịnh Sự gắn bó này phải ñược thể hiện ngay từ giai ñoạn ñầu của QHMT QHMT phải luôn bám sát quy hoạch phát triển KT-XH ở tất cả các giai ñoạn quy hoạch ñể có sự thống nhất thay ñổi, ñiều chỉnh kịp thời Sự thống nhất hay thay ñổi, ñiều chỉnh các hợp phần trong cả hai loại quy hoạch trên ñược thực hiện tại các cuộc họp xác ñịnh phạm vi, dàn xếp giữa những người làm công tác phát triển với những nhà môi trường
Những khó khăn sẽ xảy ra khi gắn QHMT vào quy hoạch phát triển, những khó khăn thường gặp phải là quyền lợi ñược hưởng về môi trường của các cộng ñồng khác nhau của những người gây ô nhiễm và những người phải gánh chịu ô nhiễm… QHMT không phải là một quy hoạch ñộc lập với quy hoạch phát triển KT hay quy hoạch phát triển ngành bởi vì QHMT ñộng chạm ñến nhiều lĩnh vực khác nhau: tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách, thể chế và tất nhiên cũng không lệ thuộc vào hai loại quy hoạch trên Nếu QHMT rơi vào một trong hai vị trí ñộc lập hay lệ thuộc thì mục tiêu phát triển bền vững sẽ không ñạt ñược hoặc là phát triển cứ phát triển còn môi trường bị xem nhẹ hay là ñộc tôn”
Phân tích những nhận ñịnh trên ta có thể thấy rõ mối quan hệ mật thiết giữa QHMT
và quy hoạch phát triển KT-XH Lĩnh vực môi trường vừa là tác nhân thúc ñẩy, vừa là mục ñích của sự phát triển, ñảm bảo không những cho sự phát triển bền vững mà còn ñảm bảo cho sự tái tạo tiềm năng, tái tạo nguồn lực theo các chu trình phát triển cao hơn Mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển KT-XH là mối quan hệ thuận-nghịch khắng khít với nhau Trên thực tế người ta có thể ñánh giá ñược trình ñộ phát triển, trình ñộ tiên tiến của một nền kinh tế hoặc của một vùng lãnh thổ thông qua việc ñánh giá cách ứng xử với những vấn ñề môi trường
Dựa vào quy hoạch phát triển KT-XH của một quốc gia, của từng ngành và từng vùng lãnh thổ, thực hiện việc xem xét mọi mặt về môi trường sinh thái, từ ñó xây dựng QHMT Trong bảng quy hoạch này cần thiết phải ñưa ra những khuyến nghị nhằm hợp lý hoá, tối ưu hóa quy hoạch phát triển KT-XH
ðể ñảm bảo ñược sự thống nhất và phù hợp với mối quan hệ giữa QHMT với quy hoạch phát triển KT-XH, trong quá trình xây dựng QHMT phải thực hiện các nguyên tắc
theo hướng dẫn trong: “Phương pháp luận QHMT” của Cục Môi trường, cụ thể:
- Sự phù hợp của cấu trúc và bố trí cơ cấu phát triển KT-XH với Luật Bảo vệ Môi trường và các Luật về sử dụng hợp lý từng dạng tài nguyên thiên nhiên về chất lượng môi trường nhằm phát triển bền vững
- Phối hợp lồng ghép với quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên, sử dụng ñất
- Kết hợp giữa các nhà khoa học và thực tiễn sẵn có phục vụ cho công tác quản lý môi trường Hoạt ñộng QHMT ñược tiến hành trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học
và công nghệ liên ngành ở trình ñộ tiên tiến
- Thực hiện kiểm soát toàn bộ chất gây ô nhiễm ở mức ñộ phân chia chức năng khác nhau, trong ñó tổng lượng ô nhiễm thải ra không vượt quá giới hạn quy ñịnh
Trang 13Qua việc phân tích mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch phát triển KT-XH nêu trên, người làm công tác QHMT trước khi tiến hành công việc cần phải nghiên cứu kỹ phương án quy hoạch phát triển ñể xác ñịnh một số vấn ñề môi trường cần ñược xem xét
và giải quyết trong phương án quy hoạch của mình, ñó là:
- Xác ñịnh những vấn ñề môi trường ưu tiên (sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên, sử dụng ñất ñai không hợp lý, bố trí các KCN, khu ñô thị chưa ñảm bảo cân bằng sinh thái, chất lượng môi trường nước, không khí, tiếng ồn bị suy giảm, các loại chất thải
ñe dọa môi trường sống)
- Xác ñịnh ảnh hưởng ñến môi trường do các phương án phát triển (xu hướng chất lượng không khí và nước so với tiêu chuẩn, sự tác ñộng ñến sức khỏe cộng ñồng, xu hướng về các sự cố môi trường, sự suy giảm các hệ sinh thái, ña dạng sinh học, các loài và môi trường sống của sinh vật, sự suy giảm cung cấp các nguồn tài nguyên, sự thay ñổi về nhà ở và công việc của con người)
Khi phân tích những ảnh hưởng này có thể thực hiện theo quy trình ñánh giá tác ñộng môi trường ñã ñược ban hành, nhưng ñối tượng ñánh giá ở ñây là các yếu tố môi trường trong vùng quy hoạch dưới tác ñộng của nhiều hoạt ñộng phát triển
Tóm lại, QHMT phải ñược lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội nhằm khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong quá trình phát triển QHMT phải ñược xây dựng trên cơ sở xem xét hiện trạng và quy hoạch phát triển KT-XH của vùng, mặt khác QHMT có thể góp phần ñiều chỉnh quy hoạch phát triển KT-XH hợp lý hơn, phù hợp hơn Vì vậy, mối quan hệ giữa QHMT và quy hoạch phát triển KT-XH là mối quan hệ hữu cơ, gắn bó và tương hỗ lẫn nhau
6 Các bước trong nghiên cứu lập QHTM
Theo hướng dẫn “Phương pháp luận Quy hoạch môi trường” của Cục Môi trường, Nghiên cứu lập QHMT bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
- Xác ñịnh phạm vi nghiên cứu
- Thu thập thông tin, dữ liệu cơ bản: vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, thông tin về các lĩnh vực hoạt ñộng KT-XH, thông tin tư liệu, dữ kiện về ñiều kiện chất lượng môi trường, thông tin về quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH khu vực, thông tin về công tác quản lý môi trường…
- Lập ñề cương và kế hoạch nghiên cứu
- ðiều tra khảo sát ñịa bàn nghiên cứu