trong thế kỷ 20 nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của dân số thế giới và mức sống ngàymột càng cao của con người, hoạt động của con người cũng gia tăng một cách mạnh mẽ.Tác động của các hoạt động do con người đối với môi trường tự nhiên đã được nhận thấytừ nhiều thế kỷ nay, mặc dù vậy, các hoạt động của con người chưa thể giúp nhiều choviệc giảm thiểu những ảnh hưởng không mong muốn do các quyết định sai trái của conngười một cách hệ thống.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM PHÂN HIỆU GIA LAI
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Lớp: DH13QMGL
Gia lai, ngày 25 tháng 03 năm 2016
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN
1 Nguyễn Thị Thanh Tâm
2 Lê Thị Thu Thủy
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
I Tính cấp thiết của đề tài 9
II Mục tiêu nghiên cứu 10
III Đối tượng nghiên cứu 10
IV Cơ sở pháp lý 10
Chương 1 TỔNG QUAN THỊ XÃ AN KHÊ 12
I Vị trí và ranh giới quy hoạch 12
II Địa hình 13
2.1 Địa hình gò đồi 13
2.2 Địa hình núi thấp 13
III Tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 13
3.1 Tài nguyên đất 13
3.2 Tài nguyên nước 14
3.3 Tài nguyên khoáng sản 14
3.4 Tài nguyên nhân văn 14
3.5 Cảnh quan môi trường 14
IV Thực trạng phát triển kinh tế thị xã An Khê 15
4.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế 15
4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18
4.3 Hành chính 18
4.4 Tính chất và quy mô quy hoạch 19
4.5 Tầm nhìn 2030 19
V Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2030 20
VI Các dự báo tổng quát 21
6.1 Dự báo quy mô ranh giới thị xã và các xã phường 21
Trang 46.2 Dự báo dân số, lao động, việc làm 21
Chương 2 QUY HOẠCH ĐẤT 23
I Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất 23
II Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 23
III Cở sở pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất 24
III Hiện trạng sử dụng đất ở thị xã An Khê 25
IV Quy hoạch sử dụng đất 26
4.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 26
4.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 29
4.3 Quy hoạch đất đô thị 40
4.4 Quy hoạch đất ở nông thôn 41
4.5 Quy hoạch đất du lịch 41
V Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 42
5.1 Giải pháp về đầu tư 42
5.2 Giải pháp về chính sách 43
5.3 Giải pháp cải tạo đất và bảo vệ môi trường 44
5.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện 45
Chương 3 QUY HOẠCH HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ 48
I Các khái niệm 48
1.1 Môi trường đô thị 48
1.2 Hệ sinh thái đô thị 48
II Mục tiêu dự án quy hoạch HST đô thị 49
2.1 Phát triển đô thị 49
2.2 Phát triển các khu vực nông nghiệp 50
2.3 Đạt mục tiêu phát triển môi trường bền vững cho hệ sinh thái 50
III Đối tượng và phạm vi quy hoạch 51
IV Cơ sở pháp lý 51
V Hiện trạng cây xanh trên địa bàn thị xã An Khê 51
Trang 55.2 Thảm cỏ, bồn hoa, cây đường viền 53
5.3 Tình hình sử dụng 53
5.4 Cây xanh- thành phần quan trọng trong môi trường đô thị 54
VI Quy hoạch trồng cây xanh đường phố 55
6.1 Mục đích 55
6.2 Yêu cầu 55
6.3 Thay thế cây xanh trên các tuyến đường đã có 56
Chương 4 QUY HOẠCH CHẤT THẢI RẮN 57
I Căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch 57
II Mục tiêu và phạm vi của quy hoạch 57
2.1 Mục tiêu của quy hoạch 57
2.2 Phạm vi quy hoạch 59
III Hiện trạng quản lí rác thải sinh hoạt tại thị xã An Khê – tỉnh Gia Lai 59
3.1 Nguồn phát sinh rác thải 59
3.2 Hiện trạng thu gom và quản lý CTRSH 60
3.3 Dự báo khối lượng, thành phần rác thải 60
IV Lựa chọn địa diểm xây dựng BCL CTSH 61
4.1 Nguyên tắc chung khi thiết kế BCL CTRHVS 61
4.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng BCL CTRSH 61
4.3 Quy mô, điều kiện địa điểm dự kiến xây dựng khu xử lý rác CTRSH 62
V Giải pháp thu gom, vận chuyển và công nghệ xử lý rác thải sinh 64
5.1 Hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải 64
5.2 Chôn lấp hợp vệ sinh 65
VI Các phương án kiểm soát chất lượng môi trường tại BCL rác thải 66
6.1 Phòng ngừa ô nhiễm do vận chuyển rác 66
6.2 Khống chế ô nhiễm do khí thải, bụi 66
6.3 Khống chế mùi hôi, sự lan truyền mầm bệnh và hơi khí độc 66
Chương 5 QUY HOẠCH NƯỚC MẶT 67
I Thực trạng nguồn nước mặt 67
Trang 6II Phương án quy hoạch 68
2.1 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt - công nghiệp 68
2.3 Quy hoạch tiêu úng, chống lũ 68
III TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 69
3.1 Giai đoạn đến 2020 69
3.2 Giai đoạn sau 2020 69
IV Cơ sở pháp lý 70
Chương 6 QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN RỪNG 71
I Hiện trạng rừng 71
II Quy hoạch rừng thị xã An Khê theo định hướng phát triển năm 2030 72
Chương 7 KẾT LUẬN 73
Trang 7QHMT : Quy hoạch môi trường
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BCLHVS : Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Tổng diện tích và sản lượng các loại cây trồng năm 2014 – 2015 của TX An Khê 16
Bảng 1 2 Thu thập các ngành kinh tế năm 2015 của thị xã An Khê 18
Bảng 1 3 Dự báo dân số, số hộ của thị xã An Khê năm 2030 22
Bảng 2 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thị xã An Khê 25
Bảng 3 1 Chủng loại và số lượng cây xanh (Đơn vị tính: cây) 52
Bảng 3 2 Số lượng cây trên các tuyến đường 52
Bảng 3 3 Phân loại cây bóng mát và các yêu cầu kỹ thuật 56
Bảng 4 1 Khối lượng rác thải dự báo trong 15 năm tới (2015-2030) 60
DANH MỤC HÌNH Hình 1 2 TX An Khê xứng tầm vùng KT trọng điểm 20
Hình 1 1 Đường Quang Trung 20
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong thế kỷ 20 nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của dân số thế giới và mức sống ngày một càng cao của con người, hoạt động của con người cũng gia tăng một cách mạnh mẽ Tác động của các hoạt động do con người đối với môi trường tự nhiên đã được nhận thấy
từ nhiều thế kỷ nay, mặc dù vậy, các hoạt động của con người chưa thể giúp nhiều cho việc giảm thiểu những ảnh hưởng không mong muốn do các quyết định sai trái của con người một cách hệ thống
Trong quá khứ, các khía cạnh môi trường thường rất ít được chú ý tới trong các quy hoạch phát triển Chỉ từ khi xuất hiện “ phong trào của các nhà hoạt động môi trường” ở
Mỹ năm 60, mối quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với sự suy thoái môi trường ngày một tăng, thì việc quy hoạch một cách có hệ thống nhằm duy trì chất lượng môi trường, khai thác sử dụng một cách có hữu hiệu TNTN, bảo vệ đa dạng sinh học và tính toàn vẹn của hệ sinh thái mới được tăng cường ở nhiều nước trên thế giới và nhiều chính phủ của nhiều quốc gia mới nghiêm chỉnh chú ý tới các thông số môi trường trong quá trình ra quyết định về phát triển Nhiều luật và nghị định của chính phủ được ban hành bắt buộc các tổ chức phải xem xét, tính đến những tác động môi trường trong các quyết định của
Trang 10pháp lý để tăng tốc độ phát triển kinh tế phù hợp với tiềm năng của địa phương Trên cơ
sở đó, các ngành, các địa phương cần có kế hoạch rà soát, điều chỉnh nhằm tránh sự chồng chéo, đan xen gây lãng phí cũng như phá vỡ cân bằng sinh thái, kìm hãm phát triển sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội
Chính vì lí do đó, chúng tôi đã thực hiện dự án “Quy hoạch môi trường thị xã An Khê đến năm 2030”
II Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá dự án quy hoạch tổng quan rừng, nước mặt, chất thải rắn, đất, và
hệ sinh thái cây xanh đô thị Qua đó thấy được những mặt mạnh và mặt hạn chế trong quy hoạch Các tác động đến phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn thị xã An Khê từ đó đưa ra các đề xuất giải phát hữu hiệu nhằm phát triển đô thị theo hướng bền vững
III Đối tượng nghiên cứu
- Bản đồ quy hoạch đất, nước mặt, rừng, chất thải rắn và hệ sinh thái cây xanh đô thị trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
- Các tác động của dự án quy hoạch đến môi trường, phát triển kinh tế xã hội, và con người trên địa bàn
- Các văn bản pháp luật có liên quan
IV Cơ sở pháp lý
- Chính phủ (2003) Nghị đinh số 155/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 về thành lập
thị xã An Khê và huyện Đak Pơ, thành lập xã Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
- Chính phủ (2008) Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về việc sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ
về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007) Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của
Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Trang 11- Thủ tướng chính phủ (2009) Quyết định số 35/2009/QĐ-TT ngày 03/03/2009 về
việc phê duyệt Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến nãm 2010 và định hướng đến năm
2020 ban hành theo quyết định số 256/2003/QĐ-TTg; các chiến lược bảo vệ môi trường địa phương và ngành
- Danh mục 31 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, ban hành theo quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường Tiêu chuẩn môi trường sẽ được xây dựng và hoàn thiện theo nội dung chương 2 (từ Điều 8 đến Điều 13) của Luật Bảo vệ môi trường
2005, là cơ sở để thực hiện QHMT ở các cấp độ và hình thức được hoàn thiện và đầy đủ hơn
- Luật Đất dai năm 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 20 tháng 3 nám 1996, và Chủ tịch nước ký sắc lệnh công bố ban hành số 472-CTN ngày 03 tháng 4 năm 1996
- Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 3 năm 1996, và Chủ tịch nước ký sắc lệnh công bố ban hành số 472-CTN ngày 03 tháng 4 năm 1996
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2004
- Luật phát triển và bảo vệ rừng, ban hành ngày 18 tháng 01 năm 1991 và luật sửa đổi, bổ sung Luật phát triển và bảo vệ rừng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 10 tháng 11 năm 2004, có hiệu lực từ 1 tháng 7 năm
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN THỊ XÃ AN KHÊ
I Vị trí và ranh giới quy hoạch
Thị xã An Khê chính thức được thành lập ngày 24/12/2003 theo Nghị định
số155/2003/NĐ-CP ngày 9/12/2003 của
Chính phủ trên cơ sở chia tách huyện An
Khê cũ để thành lập huyện Đăk Pơ (phía
tây) và thị xã An Khê (phía đông)
Thị xã An Khê nằm trên quốc lộ
19- trục giao thông huyết mạch quan
trọng nối các tỉnh Duyên hải Miền Trung
với Tây Nguyên và các tỉnh Đông Bắc
Cam Pu Chia và nằm gần với huyện Tây
Sơn- nơi có nhiều công trình công
nghiệp và du lịch của tỉnh Bình Định
Diện tích tự nhiên toàn thị xã là
20.065,21 ha, dân số 64.246 người
Có tọa độ địa lý 108038’ đến 108047’ kinh độ Đông, 13047’15” đến 14007’ vĩ độ Bắc Phía Đông giáp với huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, phía Tây và Nam giáp huyện Đăk Pơ, phía Bắc giáp với huyện K’Bang và tỉnh Bình Định
Với vị trí địa lý tự nhiên như trên, An Khê có nhiều lợi thế trong trao đổi liên vùng
về kinh tế – xã hội, thu hút khoa học kỹ thuật, vốn, lao động cũng như tiêu thụ sản phẩm Đồng thời với tiềm lực sẵn có của mình, An Khê còn là đầu mối quan hệ giao lưu kinh tế của các huyện Kông Chro, Đăk Pơ và huyện K’Bang
Hình 1: Bản đồ thị xã An Khê
Trang 13II Địa hình
Địa hình của Thị xã cũng ảnh hưởng rất lớn đến dự án quy hoạch
2.1 Địa hình gò đồi
Phân bố ở vùng phía Bắc, phía Tây, diện tích 15.623,90 ha chiếm 77,87% diện tích
tự nhiên Độ cao tuyệt đối trung bình khoảng 460 mét Rải rác có các đỉnh núi cao như đỉnh Hòn Bùn ở xã Tú An (509,1 m), đỉnh núi Hai Trong tại xã Xuân An (511,60 m), đỉnh núi Thành An (499 m), … thấp nhất là 400 m ở khu vực thung lũng dọc theo sông
Ba Mức độ chia cắt sâu trung bình 15 – 20m, độ dốc 30 – 100 Loại đất chủ yếu là đất xám tầng mỏng 30 – 50 cm Thảm thực vật chủ yếu là cây hàng năm Cấu trúc địa hình theo dạng đồi lượn sóng, rộng Địa hình có xu hướng thoải dần về vùng trung tâm và hơi dốc đột ngột ở hai bên khe suối theo hướng từ Đông sang Tây
2.2 Địa hình núi thấp
Phân bổ chủ yếu ở khu vực trung tâm và phía Đông Nam thị xã, diện tích 4.441,31
ha chiếm 22,13% diện tích tự nhiên Độ cao trung bình từ 380-500m, cao nhất ở khu vực phía Đông Nam xã Song An (giáp xã Ya Hội – huyện Đăk Pơ) Ngoài ra còn một số điểm địa hình cao khác như Hòn Ông Bình, độ cao 613 m,…Độ dốc bình quân 80 – 150, mức
độ chia cắt mạnh Hướng sử dụng của vùng này là khoanh nuôi bảo vệ rừng ở những khu vực còn rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm
III Tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
3.1 Tài nguyên đất
Đây là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội, nhờ có hệ thống sông, suối phong phú, đặc biệt là dòng sông Ba đã tạo thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, hoa màu, cây công nghiệp hàng năm, lâu năm
+ Về số lượng: Với diện tích 200,65 km2 Trong đó chủ yếu là đất có tầng canh tác dày, tương đối phù hợp với phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa, đặc biệt thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày Một số vùng thuận lợi cho phát triển trồng lúa nước
Trang 14+ Về chất lượng: Thị xã An khê có lượng tài nguyên đất khá phong phú, bao gồm các loại đất sau:
Đất xám và xám nâu hình thành trên đá garnit, riolit, sa thạch
Nhóm đất phù sa không được bồi hàng năm và phù sa ngòi sông, phù sa ngòi suối
Đất đỏ vàng trên granit, riolit
Đất nâu thẫm trên sản phẩm đá bazan
Nhìn chung chất lượng đất ở mức trung bình, phần lớn có tầng dày canh tác khá, với tầng dày trung bình khoảng 1m, thành phần cơ giới từ cát phù sa đến thịt nhẹ đất xám ( trừ một số ít đất đồi núi do để trọc quá lâu nên tầng đất mặt bị bào mòn, rửa trôi)
Sông Ba là nguồn nước chính của thị xã An khê, cung cấp toàn bộ lượng nước cho thị
xã sử dụng với nước mặt và nước ngầm phong phú Tuy nhiên do đặc điểm địa hình nên mùa khô thường thiếu nước, mùa mưa lại thừa nước
3.3 Tài nguyên khoáng sản
Thị xã An khê có lượng tài nguyên khoáng sản khá khiêm tốn, chủ yếu là khoáng sản phi kim loại làm vật liệu xây dựng như gạch, ngói, cát, sét Hiện nay, tài nguyên khoáng sản đang được khai thác một cách hiệu quả
3.4 Tài nguyên nhân văn
Thị xã An khê là địa bàn có nhiều dân tộc chung sống từ nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước như dân tộc Kinh, Ba Na, Hmông, Hre,…lượng dân tộc Kinh từ tỉnh Bình Đinh di cư đến chiếm số lượng lớn trên địa bàn, tuy vậy các dân tộc không sống riêng biệt, độc lập mà có sự gắn bó giúp đỡ lẫn nha trong sản xuất cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày Mỗi dân tộc đều có truyền thống văn hóa riêng, tạo nên nền văn hóa của thị xã thêm phong phú và đa dạng
Địa bàn thị xã nằm trên tuyến Quốc lộ 19, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế,
Trang 15phát triển, dân số tăng nhanh, hệ thống giao thông và các công trình công cộng được đầu
tư xây dựng nhiều Nhưng hệ thống các công trình phục vụ cho vệ sinh môi trường vẫn chưa được đầu tư đúng mức như hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước,… đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường gây tác động xấu đến sức khỏe công đồng dân cư
Vào mùa khô thường xảy ra tình trạng cháy rừng, bụi nhiều, thiếu nước cho sản xuất Vấn đề này làm chi diện tích rừng ngày càng thu hẹp ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và cảnh quan của địa bàn thị xã
Vì vậy, để đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn thị trấn xanh – sạch – đẹp thì không những chính quyền địa phương phải có những phương pháp và kế hoạch mà người dân nơi đây phải ý thức được về vấn đề vệ sinh môi trường để tạo ra bộ mặt địa bàn thị xã đẹp về cảnh quan và sạch sẽ về môi trường
IV Thực trạng phát triển kinh tế thị xã An Khê
4.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế
Thị xã An Khê đã có nhiều bước tiến vượt bậc và mang đậm dấu ấn của một đô thị trẻ đầy năng động Những chính sách thu hút đầu tư, chăm lo phát triển kinh tế đã và đang góp phần tạo sức bật cho kinh tế thị xã vươn lên phát triển mạnh mẽ, xứng đáng là vùng kinh tế động lực phía Đông của tỉnh
Cụ thể, nông nghiệp tiếp tục phát triển ổn định theo hướng sản xuất hàng hóa Các loại cây trồng như mía, mì… tiếp tục được xác định là cây trồng chủ lực của thị xã Đến năm 2015, tổng diện tích gieo trồng 9.422 ha; tổng sản lượng lương thực 7.963 tấn Các chương trình, dự án ứng dụng khoa học-công nghệ được triển khai đã thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích canh tác, góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
Trang 16Bảng 1 1 Tổng diện tích và sản lượng các loại cây trồng năm 2014 – 2015 của thị xã An
Khê (Đơn vị: Ha)
STT Các loại cây trồng
Diện tích S.lượng ( Tấn) Diện
( Nguồn: Báo cáo “Tổng kết năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 của UBND thị xã An khê )
Thị xã An Khê hiện có hơn 100 doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực như nghề mộc, may mặc, sữa chữa cơ khí…cung cấp sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu của toàn khu vực Đặc biệt, sức lan tỏa của các nhà máy chế biến đường, tinh bột mì, ván gỗ ép…góp phần nâng tầm giá trị kinh tế lĩnh vực sản xuất nông nghiệp-lĩnh vực giữ vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế của các huyện Kbang, Kong Chro và Đak Pơ thông qua quy trình gắn kết đầu tư phát triển vùng chuyên canh cây trồng bền vững, bao tiêu sản phẩm giữa nhà máy- nông dân
Cùng với phát triển nông nghiệp, các lĩnh vực công nghiệp-xây dựng, thương dịch vụ cũng phát triển khá nhanh và đa dạng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân Trên địa bàn thị xã hiện có 1 doanh nghiệp nhà nước, 2 công ty cổ phần có vốn tham gia của nhà nước dưới 50%, 122 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với tổng vốn đăng ký kinh doanh 290 tỷ đồng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực đã và đang tạo
mại-ra nhiều việc làm mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn Từ năm
2010 – 2015, toàn thị xã cũng đã tạo việc làm cho hơn 11.000 lao động; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tăng từ 25% năm 2011 lên hơn 30% năm 2015
Trang 17Những yếu tố trên đã góp phần đưa tổng sản phẩm toàn thị xã đến năm 2015 đạt 1.910 tỷ đồng (tính theo giá cố định năm 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 13,5% Đến nay, cơ cấu kinh tế trên địa bàn được xác định: công nghiệp-xây dựng 61,58%; thương mại-dịch vụ 28,27%; nông-lâm nghiệp 10,15% Đến năm 2015 tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt 35,9 triệu đồng/năm, gấp 1,8 lần so với năm 2010; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 173 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 1,75%
Giữ vai trò là đô thị trung tâm vùng phía Đông của tỉnh, nơi kết nối giữa các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, trong năm 2010 - 2015, thị xã An Khê rất chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-kỹ thuật và chỉnh trang đô thị Trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, bức thiết phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương Đến năm 2015, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước đạt 941 tỷ đồng, tăng 1,27 lần so với năm 2010 Hệ thống thoát nước, vỉa hè, cây xanh, điện, đường giao thông được quan tâm đầu tư; 100% hộ dân trên địa bàn được sử dụng điện lưới quốc gia Mạng lưới bưu chính, viễn thông phát triển mạnh đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân Cùng với đó, thị xã sẽ tăng cường quảng bá, xúc tiến đầu tư để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các khu-cụm công nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 trên 91 ha đất quy hoạch Cụm Công nghiệp An Bình được sử dụng 80% Hoàn thiện 40% hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghiệp Song An để thu hút các doanh nghiệp đầu tư theo hướng ưu tiên ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, hàng tiêu dùng…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, thị xã An Khê vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức cần tập trung sức để chỉ đạo khắc phục trong thời gian đến đó là: năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở đảng còn hạn chế, hệ thống chính trị cơ sở có nơi chưa đủ mạnh để giải quyết tốt các tình huống phức tạp phát sinh Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ có chuyên môn, kỹ thuật giỏi, có trình độ quản lý và điều hành các dự án lớn và tiếp thu nhanh các công nghệ tiên tiến, hiện đại còn thiếu; lao động chưa qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ cao; cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu; hàng năm diễn biến thời tiết bất thường; đất đai thường bị khô hạn, thiếu nước tưới; độ phì nhiêu của đất thấp nên khả năng thâm canh, tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu
Trang 18cây trồng gặp khó khăn Tình trạng ô nhiễm môi trường, cạn kiệt nguồn nước, thiếu nước sạch phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân… đang là những vấn đề bức xúc chưa giải quyết được
4.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thị xã phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2016-2020 đạt 17,2%, cả thời kỳ 2013-2020 đạt 16,4% Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt: công nghiệp 57% có nghĩa là tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp-xây dựng, dịch vụ 38%, nhóm ngành nông nghiệp giảm còn 5,8% Tỷ lệ thu ngân sách chiếm khoảng 11%
từ GDP vào năm 2015 và khoảng 13% vào năm 2020
Bảng 1 2 Thu thập các ngành kinh tế năm 2015 của thị xã An Khê (Đơn vị: tỷ đồng)
STT Ngành kinh tế Tổng giá trị thu Cơ cấu ( % )
An, Song An,Thành An, Tú An, Xuân An
Xã Song An là một xã vùng ba có nền kinh tế phát triển sau 5 phường Hoạt động kinh tế chủ yếu ở đây là nông nghiệp với các vùng chuyên canh cây mía và mì, ngô, chăn nuôi gia súc
An Khê với một số di tích lịch sử như: Khu di tích Tây Sơn Thượng Đạo, Khu di tích Cửu An thuộc xã Cửu An và nhiều khu di tích, danh lam thắng cảnh khác đang dần được tu sửa và chỉnh trang sẽ là những nơi du lịch bổ ích cho khách thập phương An Khê nằm giữa Gia Lai và Bình Định là cầu nối giữa Tây Nguyên với vùng duyên hải Nam
Trang 19trung Bộ Với quốc lộ 19, một trong những tuyến đường huyết mạch của tỉnh Gia Lai đang ngày càng được nâng cấp để trở thành những tuyến đường tốt nhất
4.4 Tính chất và quy mô quy hoạch
Quy hoạch xây dựng thị xã An Khê đến năm 2030 theo quyết định số UBND quy hoạch chi tiết xây dựng An Khê đến 2030
05/2007-QĐ-4.4.1 Tính chất của đô thị
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng của vùng phía Đông tỉnh Gia Lai Là đô thị loại IV
4.1.2 Quy mô dân số
- Dự kiến đến năm 2030 có 7 phường nội thị với diện tích tự nhiên là: 6.777 ha
- Dự kiến đến năm 2030 có 6 xã với diện tích tự nhiên là: 10.553 ha
- Đất xây dựng đô thị trung tâm (Đất dân dụng đến năm 2030): 3.260 ha
4.5 Tầm nhìn 2030
Để huy động triệt để mọi nguồn lực, lợi thế; thực sự giữ vai trò là vùng kinh tế động lực theo tinh thần Nghị quyết 05 của Ban thường vụ tỉnh ủy Gia Lai, năm 2013 thị xã đã hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tầm nhìn đến năm
2030 với những chỉ tiêu cơ bản
Công nghiệp- xây dựng chiếm trên 62% trong cơ cấu kinh tế Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp đến năm 2015 đạt hơn 870 tỷ dồng; năm 2030 đạt trên 2.500
tỷ đồng Mục tiêu dến năm 2015 và những năm tiếp theo lấp đầy 80% diện tích Khu công nghiệp An Bình, từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cho Khu công nghiệp Song An… Nông nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng hình thành vững chắc các vùng nguyên liệu chuyên canh với hai loại cây trồng chủ lực là mía và sắn – trong đó diện tích mía đạt 3.200 ha với sản lượng hàng năm trên 227.000 tấn…
Từ nay đến năm 2030 đưa giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng đạt trên 2.500 tỷ đồng
Trang 20Cùng với việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông- lâm nghiệp, thị xã chú trọng tăng nhanh giá trị ngành thương mại- dịch vụ, nhất là tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào ngành du lịch An Khê có những thắng cảnh nổi tiếng như hồ Bến Tuyết, đèo An Khê, nếu được đầu tư đây sẽ là khu du lịch sinh thái- nghỉ dưỡng rất lý tưởng
Đặc biệt với Tây Sơn thượng đạo – khu di tích lịch sử khởi nguồn những võ công oanh liệt của phong trào Tây Sơn, nếu được đầu tư xứng tầm sẽ là một địa chỉ thu hút khách tham quan, nhân lên niềm tự hào về truyền thống quật cường của một miền đất…
V Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2030
Tốc độ tăng trưởng bình quân trên địa bàn hàng năm đến năm 2030 đạt từ 14% đến 20% Trong đó:
- Nông lâm nghiệp tăng bình quân 10,04%/năm
- Công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 11,92%/năm
- Thương mại – Dịch vụ tăng bình quân 30,42%/năm
Hình 1 2 Đường Quang Trung Hình 1 1 TX An Khê xứng tầm vùng KT trọng
điểm
Trang 21VI Các dự báo tổng quát
6.1 Dự báo quy mô ranh giới thị xã và các xã phường
Theo định hướng chiến lược phát triển không gian kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai, thị
xã An Khê nằm trong trục đô thị hóa Đông - Tây (dọc QL19) Đây là trục đô thị hóa mạnh thứ 2 này nối Quy Nhơn, Gia Lai và Campuchia Trọng tâm của trục Đông Tây là thị xã An Khê và khu kinh tế cửa khẩu Đức Cơ Tiểu vùng kinh tế phía Đông Gia Lai (Vùng II) chiếm ưu thế về rừng thích hợp cho cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi
Có thung lũng sông Ba rộng lớn
Với định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội như trên, căn cứ vào đặc điểm phân vùng tự nhiên và phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội và cơ sở hạ tầng, dự báo phân chia ranh giới hành chính và mạng lưới đô thị, dân cư nông thôn thị xã
An Khê như sau:
- Quy mô, ranh giới thị xã: Định hướng đến 2030 quy mô, ranh giới thị xã An Khê
sẽ giữ nguyên như hiện nay với diện tích tự nhiên 20.065,21 ha
- Quy mô, ranh giới các xã, phường: Đến năm 2030 dự báo sẽ hình thành thêm 02
xã, phường mới trên cơ sở tách từ các xã, phường sau:
Tách xã Song An thành 02 xã (01 xã cũ và 01 xã mới)
Tách phường An Bình thành 02 phường (01 phường cũ và 01 phường mới)
Như vậy đến năm 2030, thị xã An Khê có 06 xã và 07 phường
6.2 Dự báo dân số, lao động, việc làm
Giai đoạn 2015 - 2030 tốc độ phát triển dân số tự nhiên của thị xã sẽ tăng ở mức
bình quân ổn định trong khoảng 1,03% - 1,08%/năm (dự kiến 1,08%/năm vào năm 2015
và đạt 1,03%/năm vào năm 2030) Phát triển tăng dân số của An Khê thì tăng dân số tự nhiên là yếu tố quyết định, yếu tố tăng dân số cơ học do phân bố lại dân cư trong quá trình phát triển chuyển đổi nền kinh tế chỉ có ý nghĩa trong phạm vi nội bộ Khả năng có
Trang 22luồng dân cư từ bên ngoài vào thị xã để gây ra những đột biến về dân số là có thể xảy ra
do vị trí địa địa kinh tế thuận lợi của địa phương (dự kiến khoảng từ 0,10% vào năm 2015
và 0,25% vào năm 2030), tương ứng với lượng dân số khoảng 3.534 người
Như vậy, năm 2030 dự báo dân số của thị xã đạt 82.590 người, 20.310 hộ, trong đó:
Dân số đô thị: 54.215 người, chiếm 65,64% dân số toàn thị xã
Dân số nông thôn: 28.375 người, chiếm 34,36% dân số toàn thị xã
Bảng 1 3 Dự báo dân số, số hộ của thị xã An Khê năm 2030
DS tự nhiên (%)
Tỷ lệ tăng
DS cơ học (%)
Số hộ (hộ)
Dân số (người)
Tỷ lệ tăng
DS tự nhiên (%)
Tỷ lệ tăng
DS cơ học (%)
Số hộ (hộ)
Trang 23Chương 2 QUY HOẠCH ĐẤT
I Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai đoạn 2005 -
2015 và phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2015 - 2030 của thị
xã
- Lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thị xã đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của tỉnh Gia Lai
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 15 năm (2015-2030) trên địa bàn thị xã phù hợp với kế hoạch sử dụng đất 15 năm (2015-2030) của tỉnh để trình UBND tỉnh Gia Lai xét duyệt
- Đề xuất việc khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, đảm bảo hài hoà các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thị xã
- Phân bố diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh trong kế hoạch sử dụng đất 2015 - 2030 đến từng năm và từng đơn vị hành chính cấp xã
- Là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng,… phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng,
an ninh của địa phương
- Làm cơ sở để UBND thị xã cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
II Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất toàn thị xã với diện tích 20.06,21
ha, bao gồm 03 nhóm đất chính:
[1]-nhóm đất nông nghiệp;
[2]-nhóm đất phi nông nghiệp;
Trang 24[3]-nhóm đất chưa sử dụng
Báo cáo được xây dựng đến từng đơn vị hành chính cấp xã, đến từng năm trong giai đoạn 2015-2020 và xem xét định hướng sử dụng đất đến năm 2030
III Cở sở pháp lý lập quy hoạch sử dụng đất
- Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Căn cứ Luật đất đai năm 2003
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ TNMT về việc “Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế-kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 25III Hiện trạng sử dụng đất ở thị xã An Khê
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2015, diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng của thị xã An Khê được thể hiện qua biểu sau:
Bảng 2 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của thị xã An Khê
2011 (ha)
Cơ cấu (%)
Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước LUC 567,97 2,83
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 73,93 0,37
2.6 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 36,82 0,18
2.7 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm xứ SKX 8,50 0,04
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 14,69 0,07
- Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,48 0,00
Trang 26- Đất cơ sở thế dục thể thao DTT 8,84 0,04
(Nguồn:Phòng tài nguyên môi trường Thị Xã An Khê, Gia Lai)
IV Quy hoạch sử dụng đất
4.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ sinh học,
sử dụng giống cây trồng cho năng suất và chất lượng cao Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, kết hợp gắn với phát triển công nghiệp chế biến vừa và nhỏ, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản ở tất cả các loại hình Đến năm 2020 thị xã An Khê có 15.617,50 ha đất nông nghiệp Chi tiết từng chỉ tiêu đất nông nghiệp quy hoạch sử dụng đến năm 2030 như sau:
4.1.1 Đất trồng lúa
Từ nay đến năm 2030, đất trồng lúa vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng của nền
kinh tế Để đảm bảo đủ lương thực cho tiêu dùng tại chỗ và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả, mang lại giá trị cao trên một một đơn vị diện tích cho người nông dân, thực hiện:
- Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa 1 vụ tăng lên 2 vụ ở những khu vực có điều kiện thuận lợi
- Duy trì diện tích lúa 2 vụ hiện có 569,12 ha
- Chuyển đổi một phần diện tích đất trồng lúa sang các mục đích khác theo yêu cầu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn Cụ thể như sau:
Đến năm 2030 đất lúa nước của An Khê xác định là 1.400 ha, chiếm 6,98% diện tích tự nhiên, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 520,09 ha, trong đó:
Trang 27 Đất trồng lúa nước thực tăng 17,52 ha
Diện tích đất trồng lúa giảm so với hiện trạng là 40,07 ha để chuyển đất giao thông 18,3 ha; đất thủy lợi 5,06 ha; đất cơ sở văn hóa 6,92 ha; đất cơ sở thể dục thể thao 3,65 ha; đất ở đô thị 4,46 ha và đất di tích danh thắng 1,68 ha
Diện tích đất lúa nước không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ là 1.400 ha (cấp tỉnh phân bổ 1.400 ha) Đất lúa nước tập trung tại các xã Cửu An, An Phước, Song An, Tú
An, Xuân An Trong đó đất chuyên trồng lúa nước quy hoạch 535,92 ha tăng 94,92 ha so
với chỉ tiêu phân bổ (441 ha) và giảm 33,2 ha so với hiện trạng để chuyển đất giao thông 18,14 ha; đất thủy lợi 5,06 ha; đất cơ sở văn hóa 6,57 ha; đất cơ sở thể dục thể thao 3,43
ha
4.1.2 Đất trồng cây lâu năm
Năm 2015, diện tích đất trồng cây lâu năm của thị xã đã có 2.395,71 ha, chiếm 11,94%
diện tích đất tự nhiên Trong cơ cấu cây trồng lâu năm thì phần nhiều là đất trồng cây lâu năm khác (2.339,93 ha), còn lại là đất trồng cây ăn quả (52,39 ha) và đất trồng cây công nghiệp lâu năm (3,39 ha) Để khai thác, sử dụng hết tiềm năng loại đất này gắn với phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là quy hoạch vùng trồng cây lâu năm để đón đầu sự hình thành Nhà máy sản xuất hoa quả công suất 10.000 tấn/năm Từ nay đến năm 2030, thị xã quy hoạch điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trồng cây lâu năm theo hướng hình thành các vùng nguyên liệu cây ăn quả, cây lâu năm khác với diện tích xác định là 2.045,90 ha Cụ thể:
Đất trồng cây lâu năm thực tăng 2,89 ha;
Đất trồng cây lâu năm thực giảm 349,81 ha do phải chuyển sang các mục đích: đất
an ninh 2,63 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,4 ha; đất giao thông 103,27 ha; đất để chuyền dẫn năng lượng truyền thông 4,83 ha; đất cơ sở văn hóa 96,54 ha; đất cơ sở giáo dục đào tạo 15,03 ha; đất cơ sở thể dục thể thao 24,8 ha; đất di tích danh thắng 2,89 ha; đất ở tại nông thôn 70,21 ha; đất ở tại đô thị 27,21 ha
Trang 28Diện tích đất trồng cây lâu năm không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ quy
hoạch là 2.045,90 ha (cấp tỉnh phân bổ 1.731 ha) Đất trồng cây lâu năm tập trung thành vùng chuyên canh tại các xã Song An, Tú An, Xuân An
4.1.3 Đất rừng phòng hộ
Từ nay đến năm 2030, quy hoạch sử dụng đất để trồng, bảo vệ và phát triển rừng
của thị xã theo hướng chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ hiện có với diện tích 174,63 ha Bên cạnh đó, quy hoạch phân bổ tăng thêm 11,37 ha đất chưa sử dụng tại xã Song An để chuyển sang trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ theo quy hoạch 3 loại rừng để đến năm 2030 độ che phủ rừng phòng hộ đạt 0,93% so với diện tích tự nhiên (hiện trạng đạt 0,87%)
Đến năm 2030, diện tích đất rừng phòng hộ của thị xã xác định với diện tích 186 ha
(cấp tỉnh phân bổ 186 ha) Địa bàn phân bố đất rừng phòng hộ của thị xã tập trung ở xã Song An
4.1.4 Đất rừng sản xuất
Từ nay đến năm 2030, quy hoạch sử dụng đất để trồng, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất của thị xã như sau:
- Chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng sản xuất hiện có, diện tích 2.657,42 ha
- Bố trí trồng mới rừng tập trung, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên tại các khu vực thuận lợi theo quy hoạch 3 loại rừng đã được phê duyệt, diện tích tăng 581,42 ha, chu chuyển từ đất chưa trống lâm nghiệp chưa sử dụng tại các xã Cửu An, Tú An, Song An, Thành An
- Bên cạnh đó, từ nay đến năm 2030 đất rừng sản xuất của thị xã giảm đi 142,84 ha
để chu chuyển sang mục đích quốc phòng (55,18 ha); đất di tích, danh thắng (10 ha); đất
xử lý rác thải (10 ha); đất phát triển hạ tầng (27,66 ha); đất du lịch (30 ha)
Diện tích đất rừng sản xuất không thay đổi mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch là 2.514,58 ha Đến năm 2030, diện tích rừng sản xuất xác định có 3.096 ha,
chiếm 15,43% diện tích tự nhiên (cấp tính phân bổ 3.096 ha)
Trang 294.1.5 Đất nuôi trồng thủy sản
Để nâng cao năng suất nuôi trồng thủy sản cần đẩy mạnh phát triển các mô hình nuôi trồng công nghiệp ở các mặt hồ nước lớn và nuôi trồng thủy sản bán công nghiệp trên một phần diện tích đất ruộng trũng
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2030 xác định là 145,38 ha chiếm 0,72%
diện tích tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 145 ha)
4.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
Trên cơ sở tính toán đáp ứng hợp lý các nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn đến năm
2030 Dự kiến diện tích đất phi nông nghiệp của thị xã sẽ tăng thêm 1.082,85 ha do nhu cầu sử dụng vào các mục đích trong giai đoạn này Đến năm 2030, diện tích phi nông
nghiệp của thị xã xác định là 4.348,38 ha (cấp tỉnh phân bổ 4.159 ha), chiếm 21,67%
diện tích tự nhiên Chi tiết từng chỉ tiêu đất phi nông nghiệp được quy hoạch sử dụng đến năm 2030 như sau:
4.2.1 Đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp
Đến năm 2030 đất để làm trụ sở cơ quan tăng thêm để đáp ứng cho nhu cầu xây
mới, chỉnh trang và hoàn thiện trụ sở cơ quan làm việc là 6,65 ha, trong đó:
- Trụ sở HĐND, UBND phường An Bình (mới), diện tích 0,50 ha
- Trụ sở HĐND, UBND xã Song An (mới), diện tích 0,50 ha
- Trụ sở các Hợp tác xã trên địa bàn thị xã, gồm:
Trụ sở HTX sản xuất rau tại phường An Bình, diện tích 0,05 ha
Trụ sở Hợp tác xã sản xuất rau tại phường An Phú, diện tích 0,05 ha
Trụ sở Hợp tác xã sản xuất rau tại phường Tây Sơn, diện tích 0,05 ha
Trụ sở HTX sản xuất hoa và Trụ sở HTX Tiểu thủ công nghiệp tại phường An Tân, diện tích 0,10 ha
Trang 30 Trụ sở HTX sản xuất hoa và Trụ sở HTX Tiểu thủ công nghiệp tại phường Ngô Mây, diện tích 0,10 ha
Trụ sở HTX sản xuất mía và Trụ sở HTX sản xuất mì tại xã Tú An, diện tích 0,10
ha
Trụ sở HTX sản xuất mía và Trụ sở HTX sản xuất mì tại xã Xuân An, diện tích 0,10 ha
Trụ sở HTX sản xuất mía tại xã Thành An, diện tích 0,05 ha
- Phân bổ diện tích đất trụ sở các tổ dân phố, các thôn làng còn thiếu, diện tích 4,55 ha Quy hoạch đến năm 2030 đất trụ sở, cơ quan của thị xã xác định là 29 ha, chiếm
0,14% diện tích đất tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 25 ha)
4.2.2 Đất quốc phòng
Đến năm 2030 đất quốc phòng tăng 74,80 ha so với năm 2015, trong đó:
- Đất quốc phòng thực tăng 76,80 ha để bố trí các công trình gồm:
Thao trường huấn luyện tại phường An Bình, diện tích 25,50 ha;
Khu tập trung quân dự bị động viên tại An Tân, diện tích 15 ha; Khu căn cứ chiến
đấu tại xã Song An, diện tích 10,18 ha;
Cụm phòng ngự tiểu đoàn BB9 tại đèo An Khê xã Song An, diện tích 27 ha
- Đất quốc phòng thực giảm 02 ha sang mục đích đất di tích danh thắng (chiến thắng
Sư không vận số 1 của Mỹ tại Hòn Kong);
Diện tích đất quốc phòng đến năm 2030 là 755 ha, chiếm 3,76% diện tích tự nhiên
Trang 31(0,05 ha); xã Cửu An (0,05 ha); xã Song An (0,05 ha); xã Song An mới (0,05 ha); xã Tú
An (0,05 ha); xã Thành An (0,05 ha);
- Xây dựng nhà tạm giữ Công an thị xã An Khê, diện tích 2,63 ha Diện tích đất an
ninh đến năm 2030 là 5,0 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 5,0 ha) 4.2.4 Đất Cụm Công nghiệp
Ngoài diện tích đất công nghiệp hiện có (291,47 ha) Trong giai đoạn quy hoạch từ
nay đến năm 2030 đầu tư mở rộng Cụm công nghiệp An Bình thêm 65,69 ha Cụm Công nghiệp An Khê tại xã Song An tăng thêm 133,84 ha Như vậy đến năm 2030 An Khê có
02 Cụm công nghiệp
Bên cạnh có, thị xã cần có cơ chế thích hợp cũng như tập trung cao nguồn lực hoàn thiện cơ sở hạ tầng để lấp đầy diện tích sử dụng của các cụm công nghiệp Một số ngành công nghiệp mũi nhọn của An Khê xác định gồm: [1]- Nhà máy chế biến hoa quả, công suất 10.000 tấn/năm; [2]- Nhà máy chế biến thức ăn gia súc, công suất: 35.000 tấn/năm/nhà máy; [3]- Nhà máy chế biến bột ngô, công suất 10.000 tấn/năm; [4]- Nhà máy sản xuất các sản phẩm sau đường (các sản phẩm: bánh, kẹo, rượu, cồn); [5]- Nhà máy xử lý rác thải kết hợp sản xuất phân bón, công suất 200 tấn/ca; [6]- Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật bằng công nghệ sinh học (AZDIRACHTA INDICA),
Diện tích đất Cụm Công nghiệp đến năm 2030 là 491,0 ha, chiếm 2,45% diện tích tự
nhiên (cấp tỉnh phân bổ 491,0 ha)
4.2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đến năm 2030 diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh toàn thị xã xác định là 126,92
ha (cấp tỉnh không phân bổ), tăng 31,99 ha so với năm 2015 để bố trí các công trình:
- Xây dựng Siêu thị tại Khu đô thị Tân An, diện tích 1,0 ha;
- Xây dựng Trạm xử lý và cung cấp nước sinh hoạt; Trạm xử lý nước thải tại phường An Phú, diện tích 5 ha;
- Phân bổ quỹ đất xây dựng 10 trạm tiếp nhiên liệu (cây xăng) tại các xã, phường, diện tích phân bổ 3,0 ha;
- Trạm dừng nghỉ quốc lộ 19 tại xã Song An, diện tích 5,0 ha;
Trang 32- Trạm cấp nước sinh hoạt tại xã Cửu An, diện tích 1 ha; xã Tú An, diện tích 1 ha;
xã Song An, diện tích 1 ha; xã Thành An, diện tích 1 ha; xã Tú An, diện tích 1 ha;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh khác (các trung tâm thương mại, sản xuất kinh doanh, các cửa hàng chính sách, cửa hàng bách hóa, trạm cấp nước sạch, ), diện tích 14,99 ha
4.2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ
Đến năm 2030 diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ toàn thị xã vẫn giữ
nguyên như năm 2015, diện tích 8,50 ha, chiếm 0,04% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh không phân bổ)
4.2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản
Đến năm 2030 diện tích đất cho hoạt động khoáng sản tăng thêm 10,18 ha so với năm 2015 để bố trí các công trình:
- Cát xây dựng, sét làm gạch ngói (Sgn) trên địa bàn các xã Cửu An, trữ lượng 0,5 triệu tấn, diện tích 0,80 ha; xã Tú An, trữ lượng 0,5 triệu tấn, diện tích 0,80 ha; xã Song
An (thôn An Thượng), trữ lượng 02 triệu tấn, diện tích 1,58 ha;
- Đá Granit xây dựng (Bxd) tại xã Thành An, diện tích 2 ha trữ lượng 0,2 triệu tấn;
xã Song An, trữ lượng 0,4 triệu tấn, diện tích 5 ha
Đất hoạt động khoáng sản đến năm 2030 của An Khê xác định có 47,0 ha, chiếm
0,23% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 47 ha)
4.2.8 Đất di tích danh thắng
Diện tích quy hoạch đến năm 2030 xác định 82,38 ha (cấp tỉnh không phân bổ),
tăng 78,34 ha so với năm 2015 để bố trí các công trình theo dự báo, gồm:
- Di tích chiến thắng Rộc Dứa (phường Ngô Mây), diện tích 1,0 ha;
- Di tích chiến thắng Hòn Bùn (xã Tú An), diện tích 5,0 ha;
- Di tích Tây Sơn Thượng Đạo (phường Tây Sơn), diện tích 8,90 ha (hiện trạng đã
có 3,65 ha);
- Di tích Tây Sơn Thượng Đạo (Miếu Xà, núi ông Bình, núi ông Nhược) tại xã Song
Trang 33- Di tích chiến thắng Sư không vận số 1 (xã Thành An), diện tích 2,0 ha
- Danh thắng hồ Bến Tuyết, diện tích 30 ha;
- Khu danh thắng văn hóa ở đầu đèo An Khê, diện tích 30 ha
4.2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
Là cửa ngõ phía Đông của tỉnh Gia Lai, nơi tập trung khá nhiều cơ quan, doanh nghiệp và mật độ dân cư tương đối đông nên số lượng rác thải của thị xã An Khê tương đối lớn Trên địa bàn thị xã có 2 bãi chứa rác, một bãi hơn 10 ha tại đồi thông xã Song
An, tuy nhiên bãi này đã đầy và ngừng chứa từ năm 2007, hiện nay thị xã An Khê vẫn còn một bãi với diện tích 1,3 ha Tuy nhiên bãi chứa này cũng đã đầy và hiện nay thị xã đang khó khăn trong việc thu gom và xử lý rác Mục tiêu của thị xã về bảo vệ môi trường trong thời gian tới là: ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra Vì vậy, từ nay đến năm 2030 phân bổ nhu cầu sử dụng đất xử lý, chôn lấp chất thải của thị xã tăng thêm
Diện tích quy hoạch đến năm 2030 xác định là 18,98 ha, chiếm 0,09% diện
tích tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 4,0 ha)
4.2.10 Đất tôn giáo tín ngưỡng
Diện tích quy hoạch đến năm 2030 sẽ phân bổ tăng 3,70 ha so với năm 2015 để bố trí các công trình theo dự báo
Diện tích đất tôn giáo tín ngưỡng đến năm 2030 của thị xã xác định là 18,53 ha, chiếm
0,09% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh phân bổ 18 ha)
4.2.11 Đất nghĩa trang nghĩa địa
Trang 34Diện tích quy hoạch đến năm 2030 xác định là 63,35 ha (cấp tỉnh phân bổ 61 ha),
tăng 12,83 ha so với năm 2015, trong đó:
- Thực tăng 18 ha để bố trí các công trình:
Nghĩa địa các xã Tú An (02 ha); xã Cửu An (02 ha); xã Xuân An (02 ha); xã Thành An (02 ha);
Nghĩa địa chung thị xã An Khê tại xã Song An, diện tích 10 ha; Thực giảm 5,17
ha sang các mục đích phát triển cơ sở hạ tầng (4,30 ha); đất đô thị (0,87 ha)
Diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa không thay đổi mục đích sử dụng trong kỳ là 45,35 ha
4.2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng
Diện tích quy hoạch đến năm 2030 giảm 14,74 ha để chuyển sang đất phát triển du
lịch tại khu du lịch hồ Bến Tuyết
Đến năm 2030, diện tích đất có mặt nước chuyên dùng xác định là 253,88 ha, chiếm
1,27% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh không phân bổ)
hoạch sử dụng đất giao thông như sau:
- Quốc lộ 19: Chạy qua 06 xã, phường với chiều dài 15 km, hiện tại cấp III, mặt
BTN Quy hoạch 2015 - 2030 xây dựng đoạn tránh qua các đô thị, cầu cống tải trọng HL.93, H30-XB80
- Đường Cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Cửa khẩu Lệ Thanh: Chạy qua 04 xã phường
Trang 35Quốc lộ 19, tránh các đô thị theo đường vành đai quy hoạch Đường cao tốc đoạn đi qua thị xã An Khê dài 17 km
- Đường tỉnh 667 (đi huyện Kông Chro): Quy hoạch đến 2025 nâng cấp toàn tuyến
đạt cấp III MN, mặt BTN, đoạn qua khu vực nội thị theo tiêu chuẩn đường đô thị Giai đoạn 2026 - 2030 duy tu bảo dưỡng
- Đường tỉnh 669 (đi huyện K’Bang): Quy hoạch đến 2025 nâng câp toàn tuyến đạt
cấp III MN, mặt BTN, đoạn qua khu vực nội thị theo tiêu chuẩn đường đô thị Giai đoạn 2026-2030 duy tu bảo dưỡng
- Đường tỉnh T10, Từ xã Song An đến xã Tú An (đường lâm nghiệp cũ) Đến 2025
mở mới toàn tuyến, nền cấp V MN Giai đoạn 2026 - 2030 xây dựng hoàn thiện toàn tuyến đạt cấp IV MN, mặt trải nhựa
- Đường huyện: Tổng chiều dài đường huyện 89,70 km Quy hoạch đến 2025 nâng
cấp đạt tiêu chuẩn cấp V MN Giai đoạn 2026 - 2030 duy tu bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo tất cả các tuyến đường huyện tối thiểu đạt cấp V MN, trải cấp phối
- Quy hoạch hệ thống đường xã, thôn làng, tổ dân phố, đường nội đồng: Đến năm
2030, tổng số đường xã, thôn làng, tổ dân phố, đường nội đồng đạt 1.346 km Xây dựng
hệ thống đường xã đạt quy mô tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A, công trình trên tuyến tải trọng H13-XB60, kết cấu mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng để đến năm 2025 đạt 50%, đến năm 2030 đạt khoảng 80
- Quy hoạch phát triển đường đô thị: Đầu tư từng bước, hoàn chỉnh đồng bộ các
trục đường, các nút giao thông đô thị, đồng thời tiếp tục xây dựng hiện đại hóa mạng lưới đường phố nội thị gắn với chỉnh trang các đô thị kết hợp với các công trình hạ tầng ngầm tại các khu đô thị mới Chỉ giới giao thông các trục giao thông như sau:
Đường vành đai Bắc giai đoạn dài hạn: Chỉ giới 50m, lòng đường 30m, vỉa hè mỗi bên 8,5m, dải phân cách 3m Đường vành đai Nam:
Chỉ giới 36m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 10m, dải phân cách 5m
Đường Quang Trung: Chỉ giới 30m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 4,5m
Trang 36 Đường Đường Tỉnh 669 đoạn từ khu đô thị An Tân đi về phía Bắc: Chỉ giới 35m, lòng đường 21m, vỉa hè mỗi bên 6m dải phân cách 2m
Các trục giao thông chính trong khu nội thị: Chỉ giới 20 - 27m, lòng đường 10,5 - 15m, vỉa hè mỗi bên 4 - 5m
Các trục giao thông chính trong khu ở: Chỉ giới 13 - 17,5m, lòng đường 7 - 10,5m, vỉa hè mỗi bên 3 - 4m
- Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe: Thiết lập mạng lưới vận tải hành khách
khoa học, hợp lý, tổ chức điều hành thuận tiện, xác định quỹ đất dành cho bến xe, điểm
đỗ Các bến xe hiện tại giữ nguyên vị trí đồng thời nâng cấp, mở rộng đáp ứng nhu cầu từng giai đoạn, đến 2030 các bến xe tại thị xã An Khê đạt tối thiểu bến xe loại 3, các trung tâm các xã đạt tối thiểu loại 4, 5 Phát triển các bến xe mới theo yêu cầu phát triển
đô thị, đến năm 2030 đạt thị xã có tối thiểu 07 bến xe (cả bến xe bus) tại trung tâm thị xã
và trung tâm các
Bến bãi dừng đỗ xe xã Thành An, diện tích 0,80 ha;
Bến bãi dừng đỗ xe xã Song An, diện tích 0,80 ha;
Bến bãi dừng đỗ xe xã Cửu An, diện tích 0,80 ha;
Bến bãi dừng đỗ xe xã Tú An, diện tích 0,80 ha;
Bến bãi dừng đỗ xe xã Xuân An, diện tích 0,80 ha;
Bến bãi dừng đỗ xe thị xã (P.Ngô Mây), diện tích 1,0 ha;
Điểm dừng đỗ Quốc lộ 19, xã Song An, diện tích 5,0 ha;
Bến xe tải Tân Lập (P.Ngô Mây), diện tích 2,0 ha
[2]- Đất thủy lợi: Đến năm 2030 đầu tư xây dựng mới 06 công trình thủy lợi (chủ yếu là
đập thủy lợi vừa và nhỏ) và hệ thống kênh mương nội đồng theo dự báo, nhu cầu sử dụng đất thủy lợi đến năm 203 tăng thêm 20,24 ha Các công trình quy hoạch gồm:
- Xây dựng mới 06 công trình thủy lợi:
Thủy lợi Phước Bình 1 (xã Cửu An), diện tích 2 ha;
Thủy lợi Hòn Trọc (xã Cửu An), diện tích 01 ha;
Trang 37 Thủy lợi suối Ban Ngày (xã Song An), diện tích 2 ha;
Thủy lợi An Thượng 4 (xã Song An), diện tích 01 ha;
Thủy lợi An Thượng 5 (xã Song An), diện tích 4 ha;
Thủy lợi Xóm Mới 2 (xã Thành An), diện tích 01 ha;
- Đầu tư hệ thống kênh mương nội đồng (bao gồm cả kênh tưới và kênh nội đồng), diện tích 9,24 ha, trong đó phường An Bình (0,38 ha); phường Tân An (0,20 ha); phường
An Phú (0,15 ha); phường Ngô Mây (0,51 ha); phường An Phước (0,67 ha); phường Tây Sơn (0,23 ha); xã Cửu An (1,24 ha); xã Tú An (1,96 ha); xã Song An (1,32 ha); xã Xuân
An (1,71 ha); xã Thành An (0,88 ha) Diện tích đất thủy lợi đến năm 2020 là 145,77 ha,
chiếm 0,73% diện tích tự nhiên (cấp tỉnh không phân bổ)
[3]-Đất công trình năng lượng: Đến năm 2020 đất công trình năng lượng của thị xã xác định có 429,74 ha (cấp tỉnh không phân bổ), tăng 31,60 ha so với năm 2011 để bố trí
các công trình theo dự báo, gồm:
- Dự án Phong điện tại đèo An Khê, công suất từ 10-20 MW theo Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của UBND tỉnh Gia Lai, diện tích phân bổ 10 ha; Xây dựng đường dây 110kV Mang Yang - An Khê dây dẫn AC-240 dài 52 km để nối vùng I (TP Pleiku, các huyện Chư Păh, Ia Grai, Đăk Đoa, Mang Yang) với vùng II, diện tích 1,02 ha;
- Xây dựng các trạm biến áp trung gian tại xã Xuân An, Song An, Thành An, diện tích 1,50 ha;
- Dự án thành phần cải tạo và nâng cấp lưới điện nông thôn (vốn vay của ngân hàng phát triển Châu Á ABD) và Dự án giảm cường độ phát thải trong cung cấp năng lượng điện tỉnh Gia Lai (vốn vay của ngân hàng Kiến thiết Đức KFW), nhu cầu 14,0 ha;
- Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng dự án để sử dụng thêm diện tích đất
dự phòng hoặc đất dịch vụ thương mại ở các địa phương bố trí cho các trạm BTS, đường dây cáp quang, trạm biến áp,