Với mỗi điểm M∈L, ta lấy đường tròn C sinh bởi M quay quanh ∆.. Mặt tròn xoay sinh bởi l khi quay quanh ∆ gọi là mặt trụ tròn xoay gọi tắt : mặt trụ.. Khối trụ tròn xoay và hình trụ tr
Trang 1Tiết 51
MẶT TRÒN XOAY
Trang 21 Khái niệm khối tròn xoay :
Trong không gian cho đt (∆) ; điểm M và O là hình chiếu của M trên (∆)
(∆)
M
O
Đường tròn (C) có tâm O bán kính OM
Nằm trên mp (P) vuông góc với (∆) tại O
Được gọi là : Đường tròn sinh bởi
điểm M khi M quay quanh (∆)
P
* Định nghĩa :
Trong mp (Q) cho 1 đt (∆) và 1 đường (L)
nào đó Với mỗi điểm M∈(L), ta lấy
đường tròn (C) sinh bởi M quay quanh
(∆) Hình (T) gồm tất cả M ∈(L) gọi là
mặt tròn xoay sinh bởi đường (L) khi quay
quanh (∆)
(C)
(∆) gọi là trục mặt tròn xoay
(L) gọi là đường sinh mặt tròn
xoay
Trang 3Ví dụ :
* Mặt cầu sinh ra bởi :
(∆)
(L)
M
(C)
Trang 42 Mặt trụ tròn xoay :
* Định nghĩa :
Cho 2 đường thẳng song song (l) //(∆) (l) (∆)
R
và cách nhau khoảng bằng R Mặt tròn
xoay sinh bởi (l) khi quay quanh (∆) gọi là
mặt trụ tròn xoay ( gọi tắt : mặt trụ)
(∆) gọi là trục mặt trụ
(l) gọi là đường sinh mặt trụ
R gọi là bán kính mặt trụ
Trang 53 Khối trụ tròn xoay và hình trụ tròn xoay :
Hình chữ nhật ABCD quay quanh AB
(∆)
C
D
Mỗi điểm của hình chữ nhật tạo ra 1 hình
gồm tất cả các đường tròn
đó là 1 khối trụ tròn xoay ( hay gọi :
Khối trụ)
A
B
AD ; BC tạo 2 đường tròn gọi là mặt đáy
CD tạo ra một mặt gọi là mặt xung
quanh
* Hình hợp bởi 2 mặt đáy và mặt xung
quang của khối trụ gọi là hình trụ tròn
xoay
Trang 64 Mặt nón tròn xoay :
* Định nghĩa :
Cho 2 đường thẳng cắt nhau tại O = (l)∩(∆)
(∆)
(l)
O
và tạo 1 góc α (0<α<900) Mặt tròn xoay
sinh bởi (l) khi quay quanh (∆) gọi là mặt
nón tròn xoay ( gọi tắt : mặt nón)
(∆) gọi là trục mặt nón
(l) gọi là đường sinh mặt nón
O gọi là đỉnh mặt nón
α
Trang 75 Khối nón tròn xoay và hình nón tròn xoay :
Tam giác ABC vuông tại A , Miền trong
quay quanh AB tạo thành 1 khối nón tròn
xoay (hay : khối nón)
A
B
C
AB gọi là trục khối nón
BC gọi là đường sinh khối nón
AC gọi là bán kính đáy khối nón
O gọi là đỉnh khối nón
BC quay quanh AB tạo thành mặt
xung quanh khối nón
AC quay quanh AB tạo thành mặt
đáy khối nón
Hình gồm mặt nón + mặt đáy khối
nón tạo thành hình nón tròn xoay
(hình nón )
Trang 85 Khối nón cụt tròn xoay và hình nón cụt tròn xoay :
A B
B’ A’
Hình thang vuông ABB’A’ cùng miền
trong của nó tạo thành Khối nón cụt
Đường gấp khúc ABB’A’ tạo thành
Hình nón cụt
Cạnh BB’ tạo thành Mặt xung quanh
nón cụt
Cạnh AB và A’B’ tạo thành 2 Mặt
đáy nón cụt
Trang 97 Các ví dụ :
* Ví dụ 1 : Cho 2 điểm A , B cố định Tìm tập hợp những điểm M
trong không gian có diện tích tam giác MAB không đổi
A
B M
Giải :
Gọi MH là khoảng cách từ M đến
AB
H
Tính diện tích ∆MAB
1
2
MAB
Vì diện tích ∆MAB không đổi nên có :
2 S MAB MH
AB
∆
=
A , B cố định → H cố định vậy :
M luôn cách đều đt AB khoảng MH = R
R
=
M nằm trên mặt trụ (T) có trục là AB bán
kính R = MH
Trang 10* Ví dụ 2 : Cho 2 điểm A , B cố định Một đường thẳng (l) luôn đi qua
điểm A không vuông góc với AB và cách B một khoảng không đổi d Chứng tỏ (l) nằm trên một mặt nón
Giải :
A
B (l)
d H
Gọi H là hình chiếu của B trên (l) → BH = d
Đặt
· ( 900)
BAH
α = α <
C
Xét tam giác vuông ABH có :
sin BH d
Vậy (l) qua A tạo với AB góc α không đổi
→ (l) nằm trên mặt nón (N) ; trục AB ;
đỉnh A ; góc ở đỉnh 2α
α
Trang 114 Củng cố và bài tập :
Bài tập về nhà 1 ; 2 trang 118
3 ; 4 ; 5 trang 119 sgk hh11
Chào
Tạm
Biệt