Chơi với đồ ngoài trời.Hoạt động góc 1.Góc phân vai: - Gia đình: Dạy trẻ kỹ năng nấu ăn cách xắp xếp bàn ăn.- Cửa hàng bán đồ dùng lưu niệm.. + Yêu cầu khi hoạt động góc: - Biết nhận vai
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN IV Chủ đề nhánh: Ngày 20/11 (Từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 20 tháng 11 năm 2015)
* Điểm danh: Cô yêu cầu trẻ trả lời xem hôm nay bạn nào vắng, hoặc yêu cầu tổ trưởng của các tổ nói xem
bạn nào trong tổ mình vắng, sau đó tính xem hôm nay lớp học vắng bao nhiêu bạn Cô nói lý do của các vắng
Thể dục
sáng
1 Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, đi theo các kiểu đi khác nhau và về lại thành 3 hàng
2 Trộng động:+ Hô hấp: Thổi bóng + Tay: Hai tay đưa ra sang ngang gập vào vai + Chân : Chân đưa ra trước, khụy gối
+ Bụng: Nghiêng người sang hai bên + Bật: Bật, đưa chân sang ngang
3 Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng
Hoạt động
có chủ đích
* Thơ: Ngày 11
20-* Nhận biếtkhối vuông,khối chữ nhật
* Chạy liên tục 150không giới hạn thờigian
- Trò chơi: Khiêu vũcùng bóng
Hoạt động
ngoài trời
*Quan sát: Thời tiết
* TCVĐ: Kéo co.
* Chơi tự do:
Chơi theo ý thích
* Quan sát: Cô giáo
*Chơi tự do:Chơi với
* Quan sát: Thời tiết
*TCVĐ: Đi chợ.
*Chơi tự do: Đồ
chơi ngoài trời
Trang 2Chơi với đồ ngoài trời.
Hoạt động
góc
1.Góc phân vai:
- Gia đình: Dạy trẻ kỹ năng nấu ăn cách xắp xếp bàn ăn.- Cửa hàng bán đồ dùng lưu niệm.
- Siêu thị: Biết giao tiếp giữa người mua và người bán ;
- Cho trẻ tô vẽ, xé dán, nặn về cô giáo, hoa, làm thiệp
- Múa hát theo băng nhạc các bài hát vui tươi về ngày 20/11
- Xem tranh, làm tranh truyện về hoạt động của ngày 20/11
+ Yêu cầu khi hoạt động góc:
- Biết nhận vai,thỏa thuận phân vai chơi.Biết chơi đúng vai trong nhóm,biết liên kết giữa các nhóm chơi
- Biết lấy , cất đồ dùng sau khi chơi đúng nơi quy định Biết nhận xét các nhóm bạn trong khi chơi
Hoạt động
chiều
- Ôn các chữ cái đãhọc
- Nêu gương bé ngoan
- Thực hiện vở LQVT
- Rèn kỹ năng rữa tay
- Nêu gương bé ngoan
- Ôn các chữ số đãhọc
- Nêu gương bé ngoan
- Nghe chuyện:“ Hai anh em”
- Rèn cho trẻ kỹ nănggấp chiếu
- Nêu gương bé ngoan
- Bé vui cùng :Kidsmart
- Vệ sinh lớp học
- Nêu gương cuối tuần
Trang 3I Mục tiêu kế hoạch tuần:
1 Kiến thức:
- Trẻ đọc thuộc bài thơ “Ngày 20/11“, hiểu nội dung bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô
- Trẻ nhận biết khối vuông, khối chữ nhật.
- Trẻ biết chạy liên tục 150 không giới hạn thời
- Trẻ biết được ngày 20/ 11 là ngày nhà giáo Việt Nam, ngày lễ của các thầy, cô giáo
- Trẻ biết vận động theo bài hát “Em yêu cô giáo”
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, lắng nghe, chú ý, ghi nhớ
- Hình thành và phát triển kỹ năng tự lập, tự phục vụ bản thân, thể hiện tình cảm, rèn kỹ năng nhanh nhẹn,bền bỉ
3 Thái độ :
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động
- Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn
Trang 4- Cô giáo vui vẻ, nhẹ nhàng đối với trẻ, niềm nở với phụ huynh.
II Chuẩn bị:
- Phòng học thoáng, vệ sinh sạch sẽ, đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp.
- Cô giáo trang phục gọn gàng
- Một số đồ chơi cho trẻ ở các góc đẹp mắt.
III Tiến hành hoạt động:
- Cô đến sớmmở cửa thông thoáng lớp học, vệ sinh trong và ngoài nhóm lớp sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp
- Cô đón trẻ từ tay phụ huynh với nét mặt vui vẻ, ân cần.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và các hoạt động khác trong ngày của trẻ.
- Cô giáo sửa sang lại áo quần, đầu tóc gọn gàng cho trẻ.
- Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung chủ đề đang thực hiện.
- Hướng trẻ đến các góc chơi cô đã chuẩn bị sẵn, cô nhắc nhở trẻ không tranh giành đồ chơi của bạn và nhường nhịn bạn trong
khi chơi (Cô bao quát trẻ chơi)
- Hết giờ cô cho trẻ dọn đồ chơi đúng nơi quy định chuẩn bị tập thể dục buổi sáng.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục hàng ngày để giữ gìn và bảo vệ sức khỏe.
- Trẻ tích cực tham gia hoạt động Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn.
II Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ.
Trang 5+ Tay: Hai tay đưa ra sang ngang gập vào vai
+ Chân : Chân đưa ra trước, khụy gối
+ Bụng: Nghiêng người sang hai bên
+ Bật: Bật, đưa chân sang ngang
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng, hít thở đều 1 – 2 vòng và cho trẻ nghỉ
* Điểm danh:
- Điểm danh theo tổ
- Trò chuyện đầu tuần, đầu chủ đề cùng trẻ
- Trẻ biết phản ánh những hành vi thông qua các vai chơi
- Trẻ biết chơi cùng nhau trong tập thể và phục tùng những quy định của tập thể
2 Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng lấy, sử dụng và cất đồ dùng, đồ chơi sau khi chơi xong
- Trẻ thỏa thuận vai chơi thông qua các vai chơi giúp trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, phát triển thêm vốn từ cho trẻ
3 Thái độ:
Trang 6- Trẻ tích cực tham gia hoạt động.
- Trong khi chơi không giành đồ chơi của bạn, quan tâm giúp đỡ bạn trong khi chơi
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và sắp xếp đồ dùng đồ chơi sau khi chơi xong đúng bơi quy định
II Chuẩn bị:
- Đồ dùng, đồ chơi ở các góc đầy đủ, có kí hiệu của từng góc chơi
1.Góc phân vai:
- Gia đình: Dạy trẻ kỹ năng nấu ăn cách xắp xếp bàn ăn.- Cửa hàng bán đồ dùng lưu niệm.
- Siêu thị: Biết giao tiếp giữa người mua và người bán ;
- Cho trẻ tô vẽ, xé dán, nặn về cô giáo, hoa, làm thiệp
- Múa hát theo băng nhạc các bài hát vui tươi về ngày 20/11
- Xem tranh, làm tranh truyện về hoạt động của ngày 20/11
+ Yêu cầu khi hoạt động góc:
- Biết nhận vai,thỏa thuận phân vai chơi.Biết chơi đúng vai trong nhóm,biết liên kết giữa các nhóm chơi
- Biết lấy , cất đồ dùng sau khi chơi đúng nơi quy định Biết nhận xét các nhóm bạn trong khi chơi
III Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định, tạo hứng thú
- Cho trẻ hát bài“ Em yêu cô giáo“
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề chơi và các góc chơi trong lớp
- Gợi hỏi trẻ thích chơi ở góc nào và chơi gì? Trong khi chơi các con phải như thế nào?
- Các con phải làm gì sau khi chơi xong?
- Dặn dò trẻ không tranh dành đồ chơi của bạn Cho trẻ về góc lấy kí hiệu đeo vào
* Hoạt động 2: Nội dung trọng tâm
- Cô quan sát lắng nghe trẻ thỏa thuận vai chơi, ý đồ chơi, nhận nhiệm vụ chơi và ghi chép vào sổ
Trang 7+ Cô cho trẻ tự bàn bạc, thống nhất vai chơi, nhận nhiệm vụ chơi Nếu trẻ còn lúng túng cô tham gia thỏa thuận cùng trẻ với tưcách là một bạn chơi.
- Quá trình chơi: Cô mở nhỏ nhạc cho trẻ chơi Cô bao quát, động viên trẻ hoàn thành vai chơi của mình
+ Động viên trẻ phát triển kỹ năng giao tiếp trong khi chơi
+ Gợi ý để trẻ thể hiện mối quan hệ qua lại giữa các vai chơi, các nhóm chơi
+ Cô có thể đóng vai là một bạn chơi khi về các góc chơi của trẻ nhằm động viên, khích lệ trẻ, rèn cho trẻ một số kỹ năng trongkhi chơi và bao quát nhận xét từng góc chơi của trẻ
- Cuối buổi chơi cô tập trung trẻ về nhóm chơi xây dựng tham quan
- Hết giờ chơi, cô cho trẻ thu dọn đồ chơi trên nền nhạc “Cất dọn đồ chơi”
- Trẻ được ăn đầy đủ chất, khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giới thiệu cho trẻ biết các chất dinh dưỡng trong các món ăn và giáo dục trẻ ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Trẻ ngủ ngon, ngủ đủ giấc Được giữ ấm khi ngủ
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ vệ sinh trước và sau khi ăn
- Biết một số thói quen vệ sinh trong khi ăn uống: không bốc tay, không nói chuyện trong khi ăn, khi ho hay hắt hơi phảinghiêng người ra ngoài và lấy tay che miệng lại
II Chuẩn bị:
- Cho trẻ phụ cô kê bàn và lấy ghế có kí hiệu riêng về 3 tổ theo quy định
- Chén, thìa đủ cho tất cả trẻ Đĩa đựng khăn lau tay và đĩa bỏ cơm rơi vải
- Khăn lau mặt giặt sạch có kí hiệu riêng đủ cho trẻ cả lớp
- Phòng ngủ được vệ sinh sạch sẽ, ấm áp Sạp, chiếu, chăn, gối (Có kí hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ)
Trang 8III Tổ chức hoạt động:
1 Vệ sinh, ăn trưa:
- Cô cho trẻ rửa tay, rửa sạch mặt trước khi ăn cơm Cho trẻ về ngồi đúng chỗ của mình
- Cô giới thiệu về các món ăn, các chất dinh dưỡng có trong các món ăn cho trẻ biết
- Cô xới cơm cho tất cả trẻ và yêu cầu tổ trực nhật lên bưng cơm cho các bạn Cho trẻ mời cô, mời các bạn ăn cơm
- Trong lúc trẻ ăn cô luôn bao quát, nhắc nhở trẻ không nói chuyện, không bốc tay…và chú ý những trẻ biếng ăn, ăn chậm côgiúp cho trẻ ăn hết suất Khuyến khích trẻ ăn nhiều, ăn hết suất của mình
- Trẻ ăn xong bỏ chén đúng nơi quy định, tự rửa tay, đánh răng lấy khăn lau sau khi ăn xong
- Trẻ ăn xong hết các trẻ trực nhật giúp cô lau bàn, dọn đồ dùng gọn gàng cùng cô
2 Ngủ trưa:
- Cô cùng trẻ kê sạp, trải chiếu và cho trẻ lấy gối có kí hiệu của mình về chỗ nằm theo quy định của cô.
- Cô nhắc trẻ nằm ngay ngắn, thoải mái, không cầm hay đeo bất kì vật gì trên tay, không nói chuyện hay làm ồn
- Cô bao quát và thường xuyên theo dõi giấc ngủ của trẻ Chú ý những trẻ khó ngủ, hay nói chuyện riêng cho trẻ nằm gần cô đểtiện nhắc nhởvà vỗ về giúp cho trẻ ngủ
- Sau khi ngủ dậy trẻ giúp cô cất dọn đồ dùng
3 Vệ sinh, ăn quà chiều:
- Cô cho trẻ rửa tay sạch trước khi ăn Cô chải, cột tóc gọn gàng cho các bạn gái
- Cho trẻ về ngồi đúng chỗ của mình Cho trẻ mời cô, mời các bạn ăn
…… ********………
Trang 9KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015
1 Hoạt động có chủ định Hoạt động làm quen văn học
Đề tài: Thơ: Ngày 20-11 1.1 Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ và trả lời được câu hỏi của cô
- Trẻ biết đọc thuộc bài thơ
* Kỹ năng:
- Trẻ biết trả lời một số câu hỏi của cô
- Phát triển thêm vốn từ cho trẻ (Thắm thiết)
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng cô giáo…
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
1.2 Chuẩn bị:
- Máy vi tính có cài các slide minh họa nội dung bài thơ
- Các hình ảnh rời cho trẻ chơi trò chơi, tranh nền
1.3 Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Ổn định tạo hứng thú
- Hát bài “Em yêu cô giáo”
- Các con vừa hát xong bài hát gì?
- Nội dung dung bài hát nói về ai các con?
Trang 10* Cô đọc thơ:
- Đọc lần 1: Cô đọc thơ diễn cảm
- Đọc lần 2: Cô đọc thơ qua slide
* Trích dẫn, đàm thoại, giải thích từ khó:
- Cô vừa đọc xong bài thơ gì?
- Do ai sáng tác?
+ Đoạn 1: “Hôm nay ngày lễ hội
Của cô giáo kính yêu
An vui biết bao nhiêuTặng cô bông hoa đẹp”
- Hôm nay là ngày gì?
- Bạn An đã làm gì?
+ Đoạn 2: “ Đóa hồng nhung tươi thắm
Do An trồng bắt sâu
Cô giáo nhìn thật lâu
Nụ cười như bày tỏ”
- Đóa hồng nhung do ai trồng?
- An trồng và chăm sóc để tặng ai?
+ Đoạn 3: “Ôi! cô vui vui quá
Cháu bé thật tuyệt vờiĐôi má như mời gọi
Cô hôn lên thắm thiết”
- Khi bạn An tặng hoa cô giáo như thế nào?
- Cô giáo làm gì với bạn An?
- Các con thấy bạn An có vui không?
- Theo các con “Thắm thiết” có nghĩa là như thế nào?
* Giáo dục trẻ: Kính trọng, biết ơn cô giáo
* Dạy trẻ đọc thơ:
- Cho cả lớp đọc theo cô (2-3 lần)
Trang 11- Đọc theo tổ, nhóm, cá nhân.
(chú ý sửa sai cho trẻ)
* Đọc thơ qua tranh chữ to có biểu tượng:
- Giới thiệu về các biểu tượng
- Cô đọc qua tranh chữ to có biểu tượng 1 lần
* Củng cố và giáo dục :
- Các con vừa dọc xong bài thơ gì? Do ai sáng tác?
* Trò chơi: “Hãy gắn nhanh các biểu tượng có trong bài thơ”.
- Giải thích cách chơi cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi
* Hoạt động 4: Kết thúc hoạt động:
- Nhận xét- tuyên dương
2 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
*Quan sát: Thời tiết
* TCVĐ: Kéo co.
* Chơi tự chọn:Chơi theo ý thích 2.1 Mục đích – yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ biết tiếp xúc với thiên nhiên, có thái độ thân thiết với môi trường được hít thở không khí trong lành
- Trẻ quan sát và biết được thời tiết nắng hay mưa
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của các trò chơi
* Kỹ năng:
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ, kỹ năng quan sát, nhận xét và sử dụng đồ dùng đồ chơi
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chơi xong phải rữa tay bằng xà phòng
- Tham gia tích cực vào hoạt động, chơi thoải mái, cô đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi
2.2 Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ
Trang 12- Phấn, đất nặn, đồ chơi ngoài trời
2.3 Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận trước khi chơi
- Cô tập trung trẻ lại và hỏi trẻ: Đã đến giờ gì?
- Cô đếm số lượng trẻ, Kiểm tra áo quần, giày dép đầy đủ
- Khi đi dạo các con nhớ điều gì nhỉ?
- Cho trẻ hát bài “Cô giáo miền xuôi” và đi chơi.
* Hoạt động 2: Nội dung quan sát
- Cho giới thiệu và dẫn trẻ đến điểm quan sát và cho trẻ quan sát “Thời tiết” từ 1 – 2 phút và phát hiện Nếu trẻ phát hiện thiếu
cô đặt câu hỏi gợi mở
+ Thời tiết hôm nay thế nào? (nắng, mưa, râm…)
+ Có gió không? (không, có)
+ Vì sao biết? (Cây lá đứng yên, lung lay, rung rinh…)
+ Bầu trời thế nào? (có mây đen, mây trắng, trong xanh, âm u…)
+ Thế khi đi dưới trời nắng – mưa thì phải thế nào? (đội mũ, mang áo mưa…) …cô tiếp tục hỏi đến nội dung có liên quan đanghoạt động đó
* Hoạt động 3:
a Hoạt động tập thể
* Trò chơi vận động: “Kéo co“
- Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi của trò chơi “Kéo co“.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
=> Củng cố tên các trò chơi
b Hoạt động tự do: Chơi theo ý thích
- Các con nhìn xem có những trò chơi gì nào?
- Khi chơi thì như thế nào? Chơi xong thì các con phải làm gì?
- Cho trẻ chơi, cô chú ý rèn cho trẻ một số kỹ năng trong quá trình chơi
- Hết giờ cho trẻ thu dọn đồ chơi, tập trung
* Hoạt động 4 : Kết thúc hoạt động
- Cho trẻ rửa tay và vào lớp chuẩn bị hoạt động góc
Trang 13- Trẻ được tham gia hoạt động chiều Trẻ nhận biết và phát âm được các chữ cái o,ô,ơ, a,ă,â qua các trò chơi.
- Trẻ biết chào cô, chào bố mẹ, người lớn Biết kể được các hoạt động trong ngày của trẻ ở trường 110% trẻ được tuyên
- Khăn lau mặt giặt sẵn có ký hiệu riêng đủ cho tất cả trẻ Thau đựng khăn bẩn
- Bảng bé ngoan, cờ đủ cho tất cả trẻ Chữ cái o,ô,ơ, a,ă,â
3.3 Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động chiều
- Cho trẻ hát bài “Em yêu cô giáo“
- Bài hát nói về ai?
- Các con có yêu cô giáo của mình không?
- Yêu cô thì các con phải làm gì cho cô vui nào?
- Cô tổ chức cho trẻ ôn lại các chữ cái o,ô,ơ,a,ă,â qua các trò chơi khác nhau
=> Củng cố
* Hoạt động 2: Nêu gương bé ngoan
- Cho trẻ hát theo nhạc bài hát “Hoa bé ngoan”
- Cô cho trẻ nhắc lại các hoạt động trong ngày và kể lại những việc mình đã làm được và những việc chưa làm được
- Cô mời từng tổ đứng dậy cho tổ bạn nhận xét, sau đó cô có ý kiến và phát cờ cho trẻ khoe bạn lên cắm vào kí hiệu của mình.Các tổ còn lại hát tuyên dương tổ bạn được cắm cờ
Trang 14- Cứ như vậy cho từng tổ nhận xét và lên cắm cờ cho hết các tổ còn lại.
* Củng cố: Cô vừa cho các con làm gì?
* Hoạt động 3: Trả trẻ
- Cô dặn trẻ: Chào hỏi lễ phép khi ra về, vệ sinh thân thể sạch sẽ và ngày mai đi học
- Cho trẻ chơi tự do, cô quan sát cho trẻ chơi đến khi có bố me, người thân đón về
- Cô trả trẻ trực tiếp cho phụ huynh và trao đổi với phụ huynh những điều cần thiết
- Cô vệ sinh lớp học, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi đúng vị trí Trả hết trẻ cô khóa cửa cẩn thận, cắt cầu dao điện
4.Đánh giá cuối ngày:
…… ********………
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2015
1 Hoạt động học có chủ định.
Hoạt động làm quen với toán.
Đề tài: Nhận biết khối vuông, khối chữ nhật.
1.1 Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 khối
* Kỹ năng:
Trang 15- Rèn kỹ năng so sánh,kỹ năng tự kiểm tra
- Phát triển kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định
*Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
- Biết lắng nghe và tuân theo sự hướng dẫn của cô giáo, biết trật tự nhường nhịn bạn
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng và yêu quý cô giáo
1.2 Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ có 1 khối vuông, 1 khối chữ nhật
- Đồ dùng của cô giống của trẻ kích thước lớn hơn
- Một số khối cho trẻ chơi
1.3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Cho trẻ đọc thơ: “ Ngày 20/11 ”
- Các con vừa đọc xong bài thơ gì ?
- Nôị dung bài thơ nói về ai?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức
* Giới thiệu:
* Phần một: Dạy trẻ nhận biết khối vuông, khối chữ nhật:
* Đối với khối vuông:
- Trong rá các con có gì?
- Các con hãy lấy khối vuông ra lăn chơi đi nào
- Khối vuông có lăn được không?
* Cô tiến hành lăn khối vuông cho trẻ xem và nhận xét
- Vì sao khối vuông không lăn được?
- Cho trẻ sờ khối vuông
- Các con thấy khối vuông như thế nào?
- Khối vuông có các mặt đều là hình gì? Lăn được không? Vì sao?
- Cho trẻ đếm các mặt của khối
- Khối vuông có mấy mặt? đều là hình gì?
Trang 16- Khối vuông đặt chồng lên nhau được không? Vì sao?
- Kích thước của các mặt khối vuông như thế nào với nhau?
- Cho trẻ đọc lại khối vuông
* Đối với khối chữ nhật:
Tương tự như trên
* So sánh khối vuông và khối chữ nhật
- Khối vuông và khối chữ nhật giống nhau ở điểm nào?
- Khối vuông và khối chữ nhật khác nhau ở điểm nào?
* Phần hai: Luyện tập.
* Trò chơi 1: Mắt ai tinh
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp những đồ dùng, đồ chơi có dạng khối vuông, khối chữ nhật
* Trò chơi 2: Tay ai khéo
- Cho trẻ nhắm mắt và chọn khối theo yêu cầu của cô
* Trò chơi 3: Xây hàng rào từ các khối
- Chia trẻ thành 3 đội và thi đua xây hàng rào xen kẻ từ các khối
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi 1-2 lần
* Củng cố và giáo dục:
- Cô vừa cho các con học gì?
- Học xong tay bẩn các con phải làm gì?
3 Hoạt động 3: Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương
2 Hoạt động ngoài trời
* Quan sát: Cô giáo
Trang 17- Trẻ biết được tên cô và đặc điểm của cô giáo.
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi của các trò chơi
* Kỹ năng:
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ, kỹ năng quan sát, nhận xét và sử dụng đồ dùng đồ chơi
* Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chơi xong phải rữa tay bằng xà phòng
- Tham gia tích cực vào hoạt động, chơi thoải mái, cô đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi chơi
2.2 Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân rộng, thoáng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ Khăn mặt, ca, bàn chải đánh răng
2.3 Tổ chức hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận trước khi chơi
- Cô tập trung trẻ lại và hỏi trẻ: Đã đến giờ gì?
- Cô đếm số lượng trẻ, Kiểm tra áo quần, giày dép đầy đủ
- Khi đi dạo các con nhớ điều gì nhỉ?
- Cho trẻ hát bài hát “Em yêu cô giáo” và đi ra sân.
* Hoạt động 2: Nội dung quan sát
- Cho giới thiệu và dẫn trẻ đến điểm quan sát và cho trẻ quan sát “Cô giáo” từ 1 – 2 phút và phát hiện Nếu trẻ phát hiện thiếu
cô đặt câu hỏi gợi mở
- Ai đây các con?
- Cô tên là gì?
- Cô Bích đang mang áo màu gì?
- Tóc của cô như thế nào?
- Thế công việc của cô là gì?
- Cô dạy lớp mấy tuổi?
- Thế các con có yêu quý cô không?
- Yêu quý các con phải như thế nào?
* Củng cố và giáo dục:
- Cô vừa cho các con quan sát gì?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng cô giáo