1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường

61 449 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Phát Triển Tp.Hồ Chí Minh – PGD Duy Tân
Tác giả Trần Thị Bích Quyên
Người hướng dẫn T.S Nguyễn Văn Nông
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008 - 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 246,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Lớp: T8N5

Niên khóa 2008 - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh,kết hợp với khoảng thời gian thực tập tại HDBank – PGD Duy Tân, em đã tích lũy đượcnhiều kiến thức quý báu cho mình

Xuất phát từ tấm lòng mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin chân thành cámơn:

 Quý thầy, cô khoa Tài chính ngân hàng trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh đãtruyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường và sự tận tìnhhướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Nông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thựchiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

 Ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Phát Triển Tp.HCM – PGD Duy Tân, toàn thể cácanh chị trong phòng tín dụng và phòng kế toán

Đã hướng dẫn, chỉ bảo những kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thiện những kiến thức

đã học trong nhà trường

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Mở Tp.Hồ Chí Minh cùng toànthể các anh chị trong ngân hàng TMCP Phát Triển – PGD Duy Tân dồi dào sức khỏe vàthành công trong công tác

Sinh viên thực hiệnTrần Thị Bích Quyên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG HDBANK

Trang 5

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 10

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12

1.1 Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại 12

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 12

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 12

a Nghiệp vụ tài sản nợ (Nghiệp vụ tạo lập vốn) 12

b Nghiệp vụ tài sản Có (Nghiệp vụ sử dụng vốn): 13

1.1.3 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 14

a Khái niệm về tín dụng Ngân hàng. 14

b Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng. 14

c Các hình thức tín dụng Ngân hàng. 15

d Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế. 16

1.2 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng 17 1.2.1 Chất lượng tín dụng ngân hàng 17

a Khái niệm về chất lượng tín dụng. 17

b Các chỉ tiêu đánh giá về tín dụng. 17

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng 17

a Các nhân tố bên ngoài. 17

b Các nhân tố bên trong. 18

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HDBANK – PGD DUY TÂN 21

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) 21

2.1.1 Sự hình thành và phát triển 21

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.1.3 Nhiệm vụ của các phòng ban 23

2.1.4 Mạng lưới hoạt động 24

2.1.5 Các nghiệp vụ kinh doanh chính tại Ngân hàng HDBank 25

2.1.6 Các kết quả đạt được 25

2.2 Sơ lược về HDBank – PGD Duy Tân 26

2.3 Định hướng và cam kết phát triển 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI HDBANK – PGD DUY TÂN 28

3.1 Thực trạng tín dụng tại HDBank – PGD Duy Tân 28

3.1.1 Quy định tín dụng tại PGD Duy Tân 28

- Nguyên tắc vay vốn. 28

- Phạm vi áp dụng. 28

- Điều kiện vay vốn. 28

- Đối tượng cho vay 28

- Nguyên tắc thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay. 28

- Phân loại và thời hạn cho vay. 29

- Lãi suất cho vay: 29

- Phương thức giải ngân tiền vay. 30

3.1.2 Quy trình cho vay tại PGD Duy Tân 30

3.1.3 Các sản phẩm tín dụng đang áp dụng tại PGD Duy Tân 40

3.1.4 Tình hình huy động vốn tại PGD Duy Tân 41

3.1.5 Tình hình cho vay tại PGD Duy Tân 42

3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh tại PGD Duy Tân 46

3.2 Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP HDBank – PGD Duy Tân 47

3.2.1 Tình hình nợ quá hạn 47

3.2.2 Nguyên nhân nợ quá hạn 48

3.3 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP HDBank – PGD Duy Tân 49

3.3.1 Về công tác cho vay 50

3.3.2 Về công tác thu hồi nợ 50

3.4 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng tại HDBank – PGD Duy Tân 50

Trang 7

3.5 Nguyên nhân của những tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại HDBank

– PGD Duy Tân 51

3.5.1 Nguyên nhân từ phía PGD Duy Tân 51

3.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 51

3.5.3 Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 52

3.6 Nhận xét chung 52

3.6.1 Thuận lợi 52

3.6.2 Khó khăn 53

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI HDBANK – PGD DUY TÂN 54

4.1 Định hướng phát triển tín dụng của HDBank – PGD Duy Tân trong thời gian tới 54 4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 54

4.2.1 Đối với ngân hàng TMCP HDBank 54

4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại HDBank – PGD Duy Tân 55

4.3 Những kiến nghị 57

4.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 57

4.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP HDBank 58

4.3.3 Đối với PGD Duy Tân 58

4.3.4 Đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 59

KẾT LUẬN 60

Y

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 8

1 Bảng 3.1: Số liệu về nguồn vốn huy động tại HDBank – PGD Duy Tân

2 Bảng 3.2: Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn tín dụng

3 Bảng 3.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

4 Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại HDBank – PGD Duy Tân

5 Bảng 3.5: Tình hình nợ quá hạn tại HDBank – PGD Duy Tân

6 Bảng 3.6: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại PGD Duy Tân

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn tại HDBank – Duy Tân

2 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn tín dụng

3 Biểu đồ 3.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

4 Biểu đồ 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại HDBank – PGD Duy Tân

5 Biểu đồ 3.5: Tình hình nợ quá hạn tại HDBank – PGD Duy Tân

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TMCP Thương mại cổ phầnPGD Phòng giao dịchNHTM Ngân hàng thương mạiNHNN Ngân hàng nhà nướcKƯVT Khế ước vay tiềnTSCĐ Tài sản cố địnhBĐS Bất động sảnTCTC Tổ chức tài chínhTCKT Tổ chức kinh tếSXKD Sản xuất kinh doanhXNK Xuất nhập khẩu

DN Doanh nghiệpCBTD Cán bộ tín dụngTGĐ Tổng Giám đốcHĐTD Hợp đồng tín dụngTSĐB Tài sản đảm bảoTSTC Tài sản thế chấpHTX Hợp tác xãTNHH Trách nhiệm hữu hạnTSCC Tài sản cầm cố

Trang 11

tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thịtrường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thịtrường vốn, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán…

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan trọng,

nó quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Đồng thời là nguồnsinh lời chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Hoạt động tín dụng

là nghiệp vụ nhạy cảm và rủi ro cao nhất của ngân hàng, Vì vậy làm thế nào để củng

cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều mà trước đây, bây giờ và sau này đều đượccác nhà quản lý ngân hàng, các nhà nghiên cứu quan tâm

Với Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM (HDBank) nói chung và PGD DuyTân nói riêng, hoạt động tín dụng trong những năm gần đây khá tốt, dư nợ qua cácnăm đều tăng Tuy nhiên kết quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao như mong muốn.Trước tình hình hiện nay, ngân hàng cần nâng cao hơn nửa chất lượng tín dụng củamình để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Xuất phát từ thực tiễn

đó, em chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP

Phát Triển TP.HCM – PGD Duy Tân”

2 Mục tiêu nghiên cứu.

 Nghiên cứu và đánh giá chất lượng tín dụng, thực trạng hoạt động kinh doanhtín dụng của HDBank trong nền kinh tế thị trường

 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm để nâng cao chất lượng tín dụng từ đónâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối ngân hàng thương mại cổphần

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu.

Báo cáo nghiên cứu chủ yếu về chất lượng tín dụng và những vấn đề tồn tại của nótại HDBank – PGD Duy Tân

4 Phương pháp nghiên cứu.

Báo cáo là kết quả của việc tiếp cận thực tế trong thời gian 2 tháng thực tập của

em và việc vận dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, đối chiếu dựa trên

cơ sở nền tảng kiến thức về ngành Tài chính ngân hàng, các số liệu có liên quan đểthực hiện nghiên cứu và phân tích

5 Kết cấu nội dung nghiên cứu.

Đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Giới thiệu về HDBank – PGD Duy Tân

Trang 12

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng của HDBank – PGD Duy Tân

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại HDBank – PGD Duy Tân

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại ( Commercial Bank) đã hình thành, tồn tại và phát triểnhàng trăm năm, gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển của hệthống ngân hàng thương mại có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các Công ty, xínghiệp, các tổ chức kinh tế và cá nhân… bằng cách nhận tiền gửi rồi sử dụng số vốn

đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng các dịch

vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

Ở Việt Nam, theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990: Ngân hàng thương mại là một

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu vàlàm phương tiện thanh toán Theo Nghị định Chính phủ số 49/2000NĐ-CP ngày12/09/2000 định nghĩa: “ Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợinhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”

Như vậy, có thể nói rằng Ngân hàng thương mại là loại định chế tài chính trunggian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường, là nhịp cầu nối liền giữa nhữngchủ thể thừa vốn với các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế Chính nhờ vậy mà cácnguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với sốlượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụcho sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại xoay quanh việc kinh doanh tiền tệ Cụthể gồm các nghiệp vụ sau:

a Nghiệp vụ tài sản nợ (Nghiệp vụ tạo lập vốn)

Nghiệp vụ tài sản Nợ của Ngân hàng thương mại là nghiệp vụ hình thành nên cácnguồn vốn hoạt động của ngân hàng, là nghiệp vụ huy động vốn bằng nhiều hình thứckhác nhau để tạo lập nguồn vốn hoạt động cho Ngân hàng Bao gồm:

 Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng, mua sắm TSCĐ, các phương tiệnlàm việc và quản lý Ngoài ra, các Ngân hàng thương mại còn được phép sử dụng vốnđiều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các Công ty trực thuộc và thực hiện cáchoạt động kinh doanh khác

 Các quỹ dự trữ của Ngân hàng

Các quỹ dự trữ được hình thành khi Ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm cácquỹ trích từ lãi ròng hàng năm như : quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dựphòng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác (khen thưởng, phúc lợi),…Ngoài ra, còn có

Trang 14

các quỹ trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: Qũy khấu hao cơ bản,sửa chửa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro,…

 Vốn huy động:

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của Ngânhàng thương mại, là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản

lý và sử dụng với nhiệm vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Baogồm:

 Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (TG giao dịch và thanh toán)

 Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể

 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

 Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu Ngânhàng, chứng chỉ tiền gửi,…

 Nguồn vốn đi vay:

Nguồn vốn đi vay là nguồn vốn có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng thương mại Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động của ngân hàngkhông đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, hoặc khi các Ngân hàng có thể xảy ra mất khảnăng thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng thương mại có thể vay vốn của các chủthể sau:

 Vay của các NHNN dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu cácchứng từ có giá, vay lại theo hợp đồng tín dụng,…

 Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại,…

 Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế,…

 Nguồn vốn tiếp nhận:

Nguồn vốn tiếp nhận là những nguồn vốn tài trợ, ủy thác của Chính phủ, là cácnguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ chính sách nhà nước,… đểtài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế - xã hội

 Nguồn vốn khác :

Nguồn vốn khác là các nguồn vốn được tạo ra trong quá trình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng như: Chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng,…

b Nghiệp vụ tài sản Có (Nghiệp vụ sử dụng vốn):

Nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM là nghiệp vụ quan trọng nhất, quyết định đếnkhả năng tồn tại và hoạt động của NHTM Những tài sản Có đưa lại thu nhập chongân hàng, giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận Đây chính là các nghiệp vụ cấu thành bộphận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng và ngân hàng sử dụng tàisản này cho các hoạt động sau:

 Thiết lập dự trữ:

Để giữ vững lòng tin của khách hàng, đảm bảo khả năng thanh toán làm sao đểđáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng thì Ngân hàng phải để dành một phầnnguồn vốn để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành đó gọi là dựtrữ Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại Ngânhàng khác

 Cấp tín dụng (Credits)

Sau khi để dành một phần dự trữ, số nguồn vốn còn lại các NHTM dùng để cấp tíndụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế, bao gồm các nghiệp vụ : cho vay, chiết khấuthương phiếu và các chứng từ có giá, cho thuê tài chính,…Trong hoạt động cấp tín

Trang 15

dụng thì nghiệp vụ cho vay có mức độ rủi ro lớn nhất Do đó, trong hoạt động chovay, các Ngân hàng sử dụng các biện pháp đảm bảo: thế chấp, cầm cố,…Chính vìvậy, ngoài việc lập dự trữ thì các Ngân hàng phải sử dụng các biện pháp nghiệp vụtheo hướng không ngừng cải tiến và hoàn thiện để hạn chế được nhiều rủi ro có thểxảy ra trong cho vay.

 Đầu tư (Investment)

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang lạikhoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM, đồng thời chia sẻ rủi ro với hoạt động tíndụng Các hình thức đầu tư bao gồm:

 Góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các Công ty, xí nghiệp và các TCTD khác

 Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch giá

 Tài sản Có khác:

Những khoản mục còn lại NHTM sử dụng cho các mục đích khác như : mua sắmthiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh xây dựng trụ sở ngân hàng và cácchi phí khác

1.1.3 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

a Khái niệm về tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên chovay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp vàcác chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán

Tín dụng ngân hàng không những chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp và cá nhân mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tưxây dựng cơ bản, cái tiến đổi mới công nghệ sản xuất Ngoài ra tín dụng Ngân hàngcòn đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

Bên cho vay chuyển giao cho bên đi vay một lượng tài sản nhất định

Bên đi vay được sử dụng tạm thời lượng giá trị tài sản đó trong một thời gian nhấtđịnh, và bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết hạn sửdụng theo thỏa thuận

Như vậy, tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thịtrường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế rất linh hoạt và kịp thời

b Sự cần thiết của tín dụng Ngân hàng

Trong suốt quá trình phát triển lâu dài của hoạt động Ngân hàng thì hình thức tíndụng Ngân hàng là hình thức có ưu thế và quan trọng nhất Hình thức tín dụng Ngânhàng là hình thức chủ yếu trong mọi hoạt động của ngân hàng cũng như trong nềnkinh tế thị trường

Tín dụng Ngân hàng luôn là nhịp cầu giúp Ngân hàng tồn tại và ngày càng pháttriển mạnh hơn, bởi nguồn vốn cho vay của ngân hàng là rất lớn, đó là toàn bộ nguồnvốn trong nền kinh tế mà Ngân hàng có thể tập trung và huy động được

Là định chế tài chính trung gian, hệ thống Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụngvới hai tư các vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Thông qua cơ chế thị trường,bằng những biện pháp kinh tế năng động, cùng các phương pháp kỹ thuật hiện đại,tiên tiến Ngân hàng có khả năng thu hút những nguồn vốn trong xã hội để chuyểngiao đúng nơi, đúng lúc, phù hợp với nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh, góp

Trang 16

phần phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho nền kinh tế ngày càngphát triển.

c Các hình thức tín dụng Ngân hàng

Việc phân chia tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho các nhà quản trị lập mộtquy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Song các Ngân hàng thườngphân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:

 Căn cứ vào thời hạn: theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, với mục đích là nhằm tàitrợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

- Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, mục đích là nhằm tài trợ choviệc đầu tư tài sản cố định

- Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại này thường là nhằm tàitrợ đầu tư vào các dự án đầu tư

 Căn cứ vào mục đích tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng Ngân hàng gồm:

- Cho vay kinh doanh BĐS: Gồm cho vay xây dựng ngắn hạn và dài hạn tài trợ choviệc mua đất, nhà cửa và BĐS khác

- Cho vay nông nghiệp: Loại này nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất

- Cho vay CN & TM : Loại vay này giúp cho doanh nghiệp trang trải các chi phí trongsản xuất

- Cho vay cá nhân: Là loại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân

- Cho vay các TCTC: Là loại cho vay dành cho Ngân hàng, Công ty bảo hiể, Công tytài chính và các TCTC khác

- Tài trợ thuê mua: Là tín dụng Ngân hàng mua thiết bị, máy móc

- Cho vay khác: Gồm các loại không xếp hạng trên và các khoản cho vay kinh doanhchứng khoán

 Căn cứ vào thành phần kinh tế: Với tiêu thức này bao gồm:

- Cho vay đối với kinh tế quốc doanh: Là quan hệ cho vay giữa Ngân hàng với cácdoanh nghiệp nhà nước

- Cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh như: Là quan hệ cho vay giữa Ngân hàngvới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: HTX, Công ty cổ phần, Công ty TNHH,Doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể

 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: Theo tiêu thức này bao gồm:

- Cho vay đối với vốn lưu động: Là loại cho vay nhằm để bổ sung vốn lưu động chocác TCKT

- Cho vay đối với vốn cố định: Là loại cho vay để hình thành nên tài sản cố định chocác TCKT

 Căn cứ vào sự đảm bảo trong quan hệ tín dụng: Theo tiêu thức này bao gồm các loạisau:

- Cho vay có đảm bảo: Loại cho vay này được biểu hiện ở việc cầm giữ vật thế chấp,cầm cố nào đó hoặc qua một bảo lãnh của bên thứ ba

- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh của người đi vay

 Căn cứ theo cách khác:

Ngoài các tiêu thức trên, tín dụng ngân hàng còn phân chia theo các tiêu thức sau:

- Cho vay trực tiếp

- Cho vay gián tiếp

Trang 17

- Cho vay trả góp

- Cho vay phi trả góp

d Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật kháchquan: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu,…các TCKT để có thể đứng vững trênthương trường thì cần phải có vốn để đầu tư và tín dụng Ngân hàng là một trongnhững nguồn vốn tối ưu để họ có thể khai thác Đồng thời, tín dụng Ngân hàng làcông cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn, đẩy nhanhtốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Như vậy tín dụngNgân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điềuhành nền kinh tế thị trường, điều này được thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng

trưởng

Tín dụng Ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu theo hướng Công nghiệp –Nông nghiệp – Dịch vụ Đồng thời, nó còn huy động các nguồn vốn nhàn rỗi chưa sửdụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho các TCKT vay vốn góp phần mở rộngSXKD và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mặt khác, một trong những quy định của Ngân hàng là giám sát việc sử dụng vốnvay Với việc giám sát này, buộc các TCKT sử dụng vốn, với việc giám sát này, buộccác TCKT sử dụng vốn vay đúng mục đích, để góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.Trong quá trình hoạt động đó Ngân hàng thu được lợi tức cho vay để duy trì và pháttriển hoạt động của chính ngân hàng, Tuy vậy trong cơ chế thị trường hiện nay, việchuy động và cho vay bao nhiêu, có đáp ứng được hay không, yêu cầu của nền kinh tếthu hồi vốn có đúng hạn không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tíndụng của ngân hàng Do vậy, chất lượng hoạt động tín dụng là yếu tố quyết định sựphát triển bền vững, lành mạnh của ngân hàng, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệtrong xã hội và góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế

Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh doanh và các

chính sách tiền tệ

Một trong những điểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiền thông qua hoạtđộng tín dụng và thanh toán Khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thìNHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại.Đồng thời cũng góp phần giúp nền kinh tế tăng trưởng cao, chính nhờ vậy mà NHNN

có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, góp phần tăngtrưởng kinh tế, bền vững và ổn định tiền tệ, ổn định vĩ mô

Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ giao lưu

kinh tế quốc tế

Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nước luôn phải gắn liềnvới sự phát triển của kinh tế thế giới Sự hợp tác hóa bình đẳng cùng có lợi giữa cácnước trên thế giới và trong khu vực đang được phát triển mạnh mẽ Trong đó, đầu tưvốn ra nước ngoài và kinh doanh XNK hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác quốc tế thôngdụng và phổ biến nhất giữa các nước Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việcthực hiện qui trình này Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ,thông qua hoạt động tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinhdoanh XNK hàng hóa

Trang 18

Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xãhội của một đất nước, thức đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Tuy nhiên, để tíndụng Ngân hàng phát huy hết vai trò thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng như các cơquan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý, các quy định chặt chẽ, tạo điềukiện thuận lợi cho cả người vay và người cho vay.

1.2 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng1.2.1 Chất lượng tín dụng ngân hàng

a Khái niệm về chất lượng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại hàng hóa, sản phẩm, hoạt động nàocũng cần phải có chất lượng, chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất

và người sử dụng về một loại hàng hóa, sản phẩm nào đó

Trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng, chất lượng là sự đáp ứng yêu cầu củakhách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triểncủa ngân hàng Trong đó hoạt động quan trọng nhất là hoạt động tín dụng, chất lượngtín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía Ngân hàng và khách hàng Bởi vậy,chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu như kết quảkinh doanh, nợ quá hạn,…) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút kháchhàng, tác động đến nền kinh tế,…) Chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng các yếu

tố chủ quan (khả năng, trình độ quản lý của cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thayđổi của môi trường kinh doanh, xu hướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá cả thịtrường)

Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn, để có chất lượng tín dụngthì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ

sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệthuận với kết quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng

b Các chỉ tiêu đánh giá về tín dụng

 Đối với khách hàng: Tín dụng đưa ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của kháchhàng với lãi suất, kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng

 Đối với NHTM: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực củabản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắchoàn trả đúng hạn và có lãi

 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu thông hànghóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, khai thác khả năngtiềm tàng của kinh tế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của Ngân hàng, hoạt động tín dụng pháttriển sẽ kéo dài theo các hoạt động khác của Ngân hàng phát triển Nâng cao chấtlượng tín dụng đã và đang và sẽ là cái đích mà tất cả các NHTM hướng tới Trong đó

có cả những nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong ngân hàng tác động đến chấtlượng Ngân hàng

a Các nhân tố bên ngoài

Hoạt động tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt động hết sức quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM và đối với toàn bộ nền kinh tế Để quản

Trang 19

lý chất lượng tín dụng có hiệu quả đòi hỏi các NHTM phải hiểu rõ các tác nhân bênngoài gây nên ảnh hưởng, cụ thể: Kinh tế, xã hội và pháp lý.

 Nhân tố kinh tế:

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ ràng buộclẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế nào đó cũng sẽ gâyảnh hưởng đến các lĩnh vực còn lại Hoạt động NHTM có thể coi là chiếc cầu nối giữacác lĩnh vực khác của nền kinh tế Vì vậy sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế

sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng – đặc biệt là hoạt động tín dụng.Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chấtlượng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện chocác khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các DN hoạt động trong một môi trường

ổn định thì khả năng tạo lợi nhuận cao hơn, từ đó có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng.Ngược lại, khi nền kinh tế bất động thì DN sẽ có thu nhập bất ổn định, từ đó ảnhhưởng đến khả năng thu nợ của Ngân hàng

 Nhân tố xã hội:

Quan hệ tín dụng là quan hệ được thực hiện trên cơ sở lòng tin, là sự kết hợp giữacác nhân tố: Khách hàng, ngân hàng và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nốimối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng,trong trường hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin, sự tín nhiệm để lừa đảo

sẽ làm ảnh hưởng và giảm chất lượng tín dụng

 Nhân tố pháp lý:

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế, bao gồmtính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bản, đồngthời gắn liền với quá trình chấp hành luật của toàn bộ nền kinh tế Hệ thống pháp luật

đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong nền kinh tế Không có pháp luậthay pháp luật không phù hợp với những yêu cầu của kinh tế thị trường thì mọi hoạtđộng trong nền kinh tế không thể trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo ra mộtmôi trường pháp lý cho hoạt động SXKD được thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao,

là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp, khiếu nạo xảy ra Do đó, yếu tố pháp luật có vịtrí hết sức quan trọng đối với hoạt động của NHTM nói chung và chất lượng tín dụngnói riêng

b Các nhân tố bên trong

Các yếu tố bên trong thường liên quan đến sự phấn đấu của bản thân Ngân hàngtrên mọi mặt của hoạt động tín dụng như việc xây dựng chiến lược, chính sách tíndụng, công tác kiểm tra, kiểm soát và thiết lập thông tin,…Vì vậy, các yếu tố bêntrong thường ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Cụ thể được thể hiện quamột số yếu tố sau:

 Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là yếu tố quyết định đến hoạt động tín dụng của các NHTM.Một chính sách tín dụng đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với bản thân Ngân hàng sẽ thuhút được nhiều khách hàng đến với Ngân hàng Đồng thời, vấn đề lãi suất cũng là mộtyếu tố trong chính sách tín dụng của Ngân hàng, với chính sách lãi suất phù hợp, đảmbảo cân bằng giữa huy động và cho vay sẽ giúp cho Ngân hàng thuận lợi hơn trongcông việc cho vay, giảm rủi ro khi cho vay, đảm bảo các chi phí trong hoạt động chovay, đảm bảo được khả năng sinh lời trong hoạt động tín dụng của mình Ngoài ra,các sản phẩm tín dụng đa dạng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng của mình

Trang 20

Ngoài ra, các sản phẩm tín dụng đa dạng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng,nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng.

 Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng:

Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các hoạt động sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của kháchhàng, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay Đây là cơ sở đểtiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản tíndụng

 Chất lượng nhân sự của Ngân hàng:

Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Bởi

vì CBTD là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng CBTD màkhông có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, CBTD cần có sự hiểu biết rộng vềpháp luật, môi trường kinh tế, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thịtrường để từ đó tư vấn lại cho khách hàng để họ có thể xây dựng phương án kinhdoanh sao cho phù hợp, góp phần vào việc gia tăng chất lượng tín dụng

 Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng bao gồm những qui định cần phải thực hiện trong quá trình chovay, nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị chovay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Trong quy trình tín dụng, giai đoạn chuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ

sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Trong giai đoạn này, chất lượng tíndụng tùy thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượng được vay vốn cũng nhưquy định điều kiện và thủ tục vay ở từng NHTM Việc kiểm tra quá trình cho vay giúpcho ngân hàng nắm được diễn biến của khoản vay đã cung cấp để có thể điều chỉnhhoặc can thiệp khi cần thiết, sớm thấy được nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thểxảy ra Công tác thu nợ và thanh lý cũng là khâu quyết định sự tồn tại của NHTM Sựnhạy bén của NHTM trong việc phát hiện kịp thời những bất lợi xảy ra cùng các biệnpháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn, điều đó sẽ tácđộng tích cực đến chất lượng tín dụng Ngân hàng

 Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng Nhờ cóthông tin tín dụng, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liênquan đến cho vay, theo dõi và quản lý các khoản cho vay Thông tin tín dụng có thểthu được từ những nguồn có sẵn ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ tíndụng,…) từ khách hàng (các báo cáo định kỳ hoặc phản ánh trực tiếp,…) Số lượng,chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việcphân tích, nhận định thị trường, khách hàng,…để đưa ra những quyết định phù hợp

Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi rotrong hoạt động kinh doanh càng lớn , chất lượng tín dụng càng cao

 Kiểm soát nội bộ:

Thông qua kiểm soát nội bộ giúp ban Lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó

đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việcchấp hành những quy định, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót trong

Trang 21

quá trình thực hiện một khoản tín dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời, nâng caochất lượng tín dụng.

 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:

Ngoài 6 nhân tố trên, Ngân hàng cần chú ý tới phương tiện cần thiết phục vụ choquá trình quản lý hoạt động tín dụng Trang bị đẩy đủ thiết bị tiên tiến phù hợp vớikhả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho cấp quản

lý ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp thời chophù hợp với tình hình thực tế, nhằm thoải mãn nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng

Tóm lại, thông qua việc nghiên cứu nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng và có thể vận dụng sự sáng tạo, sự ảnh hưởng của các nhân tố nàytrong hoàn cảnh thực tế, tìm được những biện pháp quản lý có hiệu quả để củng cố,nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế những rủi ro đến mức thấp nhất, tạo điều kiệncho sự thành công của hoạt động tín dụng nói riêng cũng như của toàn bộ hoạt độngNHTM nói chung

Trang 22

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HDBANK – PGD DUY TÂN

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank)

2.1.1 Sự hình thành và phát triển

HDBank được thành lập vào ngày 04/01/1990, là một trong những ngân hàngTMCP đầu tiên của cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, HDBank đã lấy sứmệnh “Phát triển nhà và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng TP.HCM văn minhhiện đại”

Với mục tiêu thành ngân hàng TMCP “Hiện đại – Đa năng – Hoạt động hiệu quả”HDBank thực hiện kinh doanh tổng hợp ngảy càng đa dạng các sản phẩm và dịch vụngân hàng trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tưvốn, cung ứng dịch vụ nhà, huy động vốn và quản lý tất cả các nguồn để phục vụchương trình phát triển nhà và chỉnh trang đô thị, tư vấn cho UBND TP.HCM vềchương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị

Ngành nghề kinh doanh chính là huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn quanhiều hình thức như tiền gửi, tiết kiệm có nhiều kỳ hạn linh hoạt, phát hành các loạigiấy tờ có giá, huy động từ các tổ chức tín dụng khác, từ nước ngoài Tiếp nhận vốnđầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ

có giá Hùn vốn liên doanh, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanhngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn quốc tế ở thị trường trong nước và thị trường nướcngoài Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển vàhội nhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2009 – 2010)của dự án Tái cấu trúc (2009 – 2012) nhằm mục tiêu xây dựng HDBank thành mộtngân hàng bán lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý, tăng cườngnăng lực tài chính, phát triển công nghệ hiện đại, xây dựng và phát triển nguồn nhânlực vững mạnh, chuyên nghiệp, cung cấp các sản phẩm đa dạng, trọn gói với chấtlượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng Song song vớiviệc xây dựng ngân hàng bán lẻ, HDBank bước đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu

tư để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn

Ngày 16/03/2012, Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà TP.HCM chính thức đổi tênthành Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM và ra mắt hệ thống nhận diện thươnghiệu mới trên toàn quốc Tên viết tắt HDBank không thay đổi

Trang 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức HĐQT Ban kiểm soát

Tổng Giám Đốc Hội đồng TD

Hội đồng QLTS

Hội đồng dân sự

Phó Tổng GĐPhó Tổng GĐ Phó Tổng GĐ

Phòng nhân sự

và quản trị hành chính

Phòng kinh doanh

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng tin học

Chi nhánh Lãnh Binh Thăng Chi nhánh Hải Phòng

Chi nhánh Phú Mỹ Hưng Chi nhánh Cần Thơ

Chi nhánh Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh Nghệ An Chi nhánh Đồng Nai

Chi nhánh Bắc Ninh Chi nhánh An Giang

Trang 24

2.1.3 Nhiệm vụ của các phòng ban.

 Phòng kinh doanh

- Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng: cho vay ngắn hạn, trung và dàihạn, các nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá

- Trung tâm tín dụng cho toàn hệ thống

- Tham mưu chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng cho toàn hệ thống, cho ban Tổng giám đốc

- Tiếp xúc và làm việc với các đối tác khách hàng (các chủ đầu tư dự án) để có thể tiếpđến ký kết các hợp đồng hợp tác, liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triểnkhai các hoạt động này cho toàn hệ thống thực hiện

 Phòng tài chính kế toán

- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác hạch toán toàn hệ thống ngân hàng

 Kế toán tài chính: phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

 Kế toàn quản trị: phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, quyết định về kinh tế, tài chính

- Kiểm tra, giám sát các khoản chi tiêu tài chính, tham mưu cho Tổng giám đốc các giảipháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính

- Thực hiện hạch toán, kế toán tổng hợp

- Lưu trữ báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định

 Phòng thanh toán quốc tế

- Đầu mối trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng

- Thực hiện mối quan hệ quốc tế với các ngân hàng đại lý

- Thực hiện các dịch vụ đối ngoại khác

- Dịch thuật các chứng từ, tài liệu liên quan đến lĩnh vực thanh toán quốc tế cho ngânhàng và khách hàng

 Phòng thanh toán và ngân quỹ

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền giữ hộ, tiền vay, thu đổi ngoại tệ, kinhdoanh vàng SJC và nghiệp vụ ngân quỹ phù hợp với các quy định của ngân hàng Nhànước và của HDBank

- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai thực hiện các dịch vụ ngân hàng, biểu phí dịch vụ, cácdịch vụ phi tín dụng liên quan đến hoạt động thanh toán và ngân quỹ

- Nghiên cứu, soạn thảo và triển khai thực hiện các quy chế, quy định, quy trình và cáchướng dẫn thực hiện về các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và ngânquỹ của toàn hệ thống ngân hàng Kết hợp với các phòng, ban tại hội sở chính để thựchiện tốt nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng liên quan

 Phòng kế hoạch phát triển

- Tham mưu cho ban điều hành trong việc xây dựng và đề ra các chính sách, giải pháp

để thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể

- Tham mưu cho ban điều hành trong việc chỉ đạo hoạt động kinh doanh hằng ngày, tối

đa hóa lợi nhuận của ngân hàng Cụ thể là chính sách về cấp tín dụng, huy động vốn,quản trị tài sản nợ, tài sản có và cung ứng các dịch vụ ngân hàng

Trang 25

- Tham mưu cho ban điều hành trong việc phát triển mạng lưới hoạt động, nâng cao sứcmạnh tài chính và năng lực cạnh tranh cũng như quảng bá hình ảnh của ngân hàngtrên thị trường tài chính – tiền tệ.

- Làm đầu mối trong việc kết hợp giữa các phòng ban, chi nhánh để triển khai thực hiệnmột chính sách kinh doanh cụ thể hoặc việc cải tiến, phát triển một sản phẩm, dịch vụmới

 Phòng kiểm tra – Kiểm toán nội bộ

- Tham gia nghiên cứu, soạn thảo hoặc chỉnh sửa, bổ sung các quy trình, quy chế củanghiệp vụ ngân hàng

- Kiểm tra dịch vụ ngân hàng trong toàn hệ thống trên cơ sở các văn bản chế độ củangân hàng Nhà nước và quy trình, quy chế của ngân hàng

 Phòng dịch vụ địa ốc

- Tham mưu cho ban Tổng giám đốc định giá bất động sản nhà, đất

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ địa ốc phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngânhàng cũng như đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện để thu hút kháchhàng đến với các nghiệp vụ khác của ngân hàng

- Tham mưu cho ban TGĐ trong việc quản lý và tổ chức các hoạt động dịch vụ địa ốccủa ngân hàng

- Tư vấn, hỗ trợ các chi nhánh về nghiệp vụ địa ốc khi có nhu cầu

- Tiếp xúc và liên hệ với các đối tác khách hàng (các chủ đầu tư dự án) để có thể tiếnđến ký các hợp đồng môi giới, dịch vụ đồng thời triển khai các hoạt động này trongtoàn hệ thống để thực hiện

 Phòng tin học

- Thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin

- Phụ trách hệ thống tin học trong toàn hệ thống

- Tư vấn cho TGĐ và triển khai việc sử dụng các hệ thống phần mềm mới

Tuân thủ pháp luật: Toàn bộ hoạt động của HDBank đều được thực hiện thốngnhất theo các qui trình, qui chế của HDBank, tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định củapháp luật HDBank hoàn toàn đáp ứng được các tiêu chí về sự phát triển nhanh, lànhmạnh, bền vững của một ngân hàng thương mại cổ phần

2.1.5 Các nghiệp vụ kinh doanh chính tại Ngân hàng HDBank

 Dịch vụ cho khách hàng cá nhân

Trang 26

 Tiền gửi thanh toán: TGTT VND, TGTT ngoại tệ.

 Tiền gửi tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn, vàng, bậc thang theo tiền gửi, tiết kiệmtích lũy mua nhà

 Tín dụng:

+ Cho vay mua nhà nền nhà

+ Cho vay mua nhà, nền nhà tại các dự án quy hoạch khu dân cư, khu thương mại.+ Cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản

+ Cho vay tiêu dùng

+ Cho vay mua xe hơi trả góp

+ Tín dụng du học

+ Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ và động sản

+ Cho vay cầm cố chứng từ có giá

+ Chiết khấu thẻ tiết kiệm

+ Chiết khấu giấy tờ có giá

 Chuyển tiền, Thanh toán, Dịch vụ bất động sản …

 Sản phẩm dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp

Tiền gửi thanh toán

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tín dụng:

+ Cho vay sản xuất-kinh doanh, dịch vụ và động sản

+ Cho vay thực hiện dự án nhà đất-khu dân cư

 Mua bán ngoại tệ

 Thanh toán quốc tế

+ Chuyển tiền cho các tổ chức kinh tế xã hội

+ Chuyển tiền thanh toán tiền hàng bằng điện (T/T)

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

 Giải chất lượng quốc gia do Thủ tướng chính phủ trao tặng

 Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất Việt Nam năm 2011

 Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

 Giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam

 Top 100 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

 Top 200 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất

 Giải thưởng Vì sự phát triển cộng đồng

 Giải thưởng Thương hiệu bền vững

 Giải thưởng Quản lý thanh toán toàn cầu (do Citigroup trao tặng)

 Giải thưởng chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn (do ngân hàng Well Fargo, N.Atrao tặng)

 Giải thưởng thanh toán quốc tế xuất sắc (do Citibank trao tặng)

 Cờ thi đua Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc

 Báo cáo thường niên Vision Award 2010 do Hiệp hội các chuyên gia truyền thông Mỹ(League of American Communications Professionals-LACP)

Trang 27

 Dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam do Tạp chí Asiamoney trao tặng

 Cờ thi đua đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua

2.2 Sơ lược về HDBank – PGD Duy Tân

Ngày 09 tháng 06 năm 2008, Ngân hàng HDBank chính thức khai trương PGDDuy Tân tại địa chỉ 69 Phạm Ngọc Thạch, P.6, Q.3,TP.HCM

PGD Duy Tân là điểm giao dịch thứ 31 của HDBank trên phạm vi toàn quốc vàcũng là điểm giao dịch thứ 18 của HDBank tại TP.HCM

Sau khi chính thức đi vào hoạt động, PGD Duy Tân cung cấp những dịch vụ ngânhàng với nhiều tiện ích như huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hìnhthức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, cácdịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêuchuẩn quốc tế ở thị trường trong nước, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiểu thương, cho vay ưu đãi đốivới các hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và dịch vụ…

 Cơ cấu tổ chức PGD Duy Tân

2.3 Định hướng và cam kết phát triển

Phát triển mạng lưới các chi nhánh, là một trong những tiêu chí phát triển quantrọng Hiện nay HDBank đã xây dựng và thực hiện được 1 phần kế hoạch phát triểnmạng lưới chi nhánh trên toàn quốc

Nâng cao năng lực tài chính, trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổphần có năng lực tài chính mạnh và phát triển hiện đại Áp dụng chính sách ưu đãicho cổ đông hiện hữu, tiếp tục mở rộng việc gọi vốn từ các cổ đông mới, chú trọngviệc góp vốn đối với cổ đông nước ngoài

Phát triển nguồn nhân lực để tăng yếu tố cạnh tranh, thực hiện chiến lược pháttriển nguồn nhân lực chính là sự chuẩn bị cho bước phát triển trong tương lai củaHDBank, giữ vững và phát huy những thành tựu mà HDBank đã đạt được một cáchbền vững nhất

Trưởng Phòng

Phó PGD (kinh doanh) Phó PGD (kế toán)

Cá Nhân Doanh nghiệp

Kế toán (kiểm soát)

GD Viên Hỗ trợ Kho quỹ Bảo vệ

Trang 28

Phát triển luôn gắn liền với mục tiêu cho vay xây dựng, sữa chữa nhà ở, cho vayphát triển dự án nhà ở, đất ở và chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành phố và các tỉnhthành khác trong cả nước.

Phát triển các dịch vụ ngân hàng mới, CORE BANKING, các dịch vụ công nghệcao như Internet Banking, Home Banking… Góp vốn thiết lập công ty cổ phần thẻ,phát triển thẻ thanh toán nội địa và quốc tế

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI HDBANK – PGD DUY TÂN

3.1 Thực trạng tín dụng tại HDBank – PGD Duy Tân

Trang 29

3.1.1 Quy định tín dụng tại PGD Duy Tân.

 Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn tại HDBank phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

 Chấp nhận quy chế cho vay và các quy định trong hoạt động nghiệp vụ tín dụng củaHDBank

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo phương án vay vốn và phải hoàn trả nợ gốc vàlãi tiền vay đã thỏa thuận theo các điều khoản trong HĐTD Việc sử dụng vốn vayđúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này Việckhách hàng sử dụng vốn vay không đúng với mục đích dễ dẫn đến thất thoát lãng phíkhiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho khách hàng Khi khách hàng

sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đồngthời giúp cho khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng

 Phạm vi áp dụng

Quy trình cho vay và quản lý tín dụng đối với khách hàng cá nhân bao gồm cánhân, hộ gia đình và với khách hàng doanh nghiệp hoạt động theo Luật DoanhNghiệp, Luật Doanh Nghiệp Nhà Nước, Luật đầu tư nước ngoài và luật hợp tác xã

 Điều kiện vay vốn

HDBank xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật

 Mục đích của sử dụng vốn vay hợp pháp, đối với cho vay vốn lưu động phải theochức năng kinh doanh đã đăng ký

 Có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong thời hạn cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc dự ánđầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi phùhợp với quy định của pháp luật và được HDBank chấp thuận

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫncủa NHNN và của HDBank

 Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến vốn vay mà pháp luật có quy định bắtbuộc phải mua bảo hiểm Trường hợp pháp luật không quy định bắt buộc mua bảohiểm, nhưng nếu xét thấy cần thiết, HDBank có thể yêu cầu khách hàng phải mua bảohiểm khi cho vay vốn theo từng trường hợp cụ thể với mức độ rủi ro tương ứng củakhoản vay

 Đối tượng cho vay

HDBank xác định đối tượng cho vay theo quy định hiện hành của NHNNVN trên

cơ sở chọn lọc khách hàng đạt tiêu chuẩn nâng cao chất lượng tín dụng của HDBank

và tập tring vào các nhóm khách hàng chiến lược, ngân hàng chiến lược

 Nguyên tắc thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay

 Quy trình nghiệp vụ cho vay

Quy trình nghiệp vụ cho vay được Tổng Giám đốc ban hành và thực hiện thốngnhất trong toàn hệ thống HDBank, gồm có 3 nội dung:

 Thẩm định khi cho vay

 Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay

 Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay đến khi thanh lý HĐTD hoặcgiải chấp TSĐB

Trang 30

 Nhiệm vụ và trách nhiệm các bộ phận, thành viên trong quá trình thẩm định và raquyết định cho vay:

 Khâu quyết định cho vay do CBTD thẩm định, khâu thẩm định TSĐB tiền vay do cán

bộ quản lý thực hiện

 Những người thẩm định phải đảm bảo tính độc lập, khách quan, không chịu bất cứcan thiệp nào trong quá trình thẩm định, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định, ýkiến đề xuất và được bảo lưu ý kiến của mình

 Quy trình cho vay theo phân cấp mức phán quyết hạn mức tín dụng do Hội đồng quảntrị, Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc có thể yêu cầu chuyên viên thẩm định, Hộiđồng tín dụng hoặc thuê cơ quan có chức năng thẩm định để tư vấn về quyết định vớikhoản vay Những khoản vay vượt mức phán quyết của Tổng Giám đốc thì trình lênHội đồng quản trị

 Thời gian thẩm định và quyết định cho vay:

 Đối với cho vay ngắn hạn:

 Hồ sơ đơn giản: tối đa 05 ngày

 Hồ sơ có độ phức tạp: tối đa 10 ngày

 Đối với vay trung và dài hạn:

 Hồ sơ đơn giản: tối đa 10 ngày

 Hồ sơ có độ phức tạp: tối đa 20 ngày

 Phân loại và thời hạn cho vay

 Thể loại cho vay:

 Cho vay ngắn hạn

 Cho vay trung hạn

 Cho vay dài hạn

 Thời hạn cho vay:

 Đối với pháp nhân: thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyếtđịnh thành lập hoặc giấy phảp hoạt động tại Việt Nam

 Đối với cá nhân nước ngoài: thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn hoạt động cònlại được cư trú, hoạt động tại Việt Nam hoặc theo quy định của luật pháp Việt Nam

 Lãi suất cho vay:

Mức lãi suất cho vay do HDBank và khách hàng thỏa thuận theo khung lãi suấtcho vay do TGĐ HDBank ban hành theo từng kỳ, phù hợp với định hướng củaNHNN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết HĐTD, KƯVT Lãi suất cho vay củaHDBank được công bố công khai

Để đảm bảo lợi ích kinh tế của các bên, HDBank cùng khách hàng sẽ thỏa thuậnmức lãi suất cho vay cố định hoặc mức lãi suất cho vay có điều chỉnh và thỏa thuậnnày được ghi rõ trong KƯVT

 Cách tính lãi cho vay

 Lãi cho vay tính theo ngày: được tính trên số dư nợ thực tế nhân với (X) số ngày vaythực tế (<30 ngày), nhân với (X) lãi suất cho vay ngày

 Lãi cho vay tính theo tháng: được tính dựa trên số dư nợ vay thực tế nhân với (X) sốngày vay thực tế, nhân với (X) lãi suất cho vay tháng, chia cho (:) 30

 Lãi suất vay tính theo năm: được tính dựa trên dư nợ vay thực tế, nhân với (X) sốngày vay thực tế, nhân với (X) lãi suất cho vay năm, chia cho (:) 360

 Phương thức giải ngân tiền vay

Ngày đăng: 27/05/2013, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Số liệu về nguồn vốn huy động tại HDBank – PGD Duy Tân - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.1 Số liệu về nguồn vốn huy động tại HDBank – PGD Duy Tân (Trang 42)
Bảng 3.2:  Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn tín dụng - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.2 Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn tín dụng (Trang 44)
Bảng 3.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 45)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại HDBank – PGD Duy Tân - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại HDBank – PGD Duy Tân (Trang 47)
Bảng 3.5: Tình hình nợ quá hạn tại PGD Duy Tân - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.5 Tình hình nợ quá hạn tại PGD Duy Tân (Trang 48)
Bảng 3.6: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại PGD Duy Tân - luận văn về mức độ hài lòng với công ty đức tường
Bảng 3.6 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại PGD Duy Tân (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w