Tiết 17 BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Qua bài học giúp hs củng cố: Về kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi xuất hiện con người đến thời kì dựng nước Văn LangÂu Lạc. 2. Tư tưởng: Giáo dục cho hs biết trân trọng những thành quả mà cha ông ta đã xây dựng trong lịch sử. 3. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá,rút kinh nghiệm lịch sử. II. Phương tiện dạy học: Bản đồ ,tranh ảnh,bài soạn, tư liệu... III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào bài học 3. Bài mới (40’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đật Hoạt động 1(15’): Gv hướng dẫn hs nêu đầy đủ các địa điểm Bắc, Nam, hiện vật thời gian tồn tại. Gv: kết hợp bản đồ VN treo tường để giúp hs nắm lại các địa điểm. Hướng dẫn hs lập sơ đồ: dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta (Thời gian ,địa điểm). Hoạt động 2 (15’) Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn nào. Trước hết đặt các câu hỏi nhỏ, bắt đầu từ công cụ(đá đéo sơ kì, đá đẽo phát triển,đá mài, kim loại đầu tiên). Gv:Hướng dẫn hs lập sơ đồ: Xã hôi nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn nào(địa điểm, thời gian, công cụ sản xuất). Hoạt động 3 (5’) ? Nhà nước Văn Lang ra đời trong điều kiện vùng cư trú như thế nào? Hoạt động 4 (5’) ? Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang Âu Lạc? Trống đồng và thành Cổ Loa. GV mô tả lại hoa văn trên trống đồng và cấu trúc thành Cổ Loa Tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ. Cử đại diện lên trình bày. Tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ. Cử đại diện lên trình bày. Tìm hiểu lại kiến thức để trả lời. Trả lời cá nhân 1. Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian, địa điểm. Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống. Địa điểm Thời gian Hiện vật Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn) Cách đây khoảng 30 đến 40 vạn năm. Răng Nười tối cổ. Núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hoá), Xuân Lộc ( Đồng Nai) nt Công cụ đá ghè đẽo thô sơ... Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) Khoảng 32 vạn năm Hòn cuội được ghè đẽo thô sơ. Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long. Từ 120004000 năm Công cụ đá được mài lưỡi hùng Nguyên 40003500 năm Nhiều công cụ đồng thau. 2. Xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn sau: Địa điểm (hay nền văn hoá) Thời gian Công cụ sản xuất Núi Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc 4030 vạn năm Giai đoạn đồ đá cũ côngcụ đá ghè đẽo thô sơ Sơn V 32 vạn năm Giai đoạn đồ đá cũ côngcụ đá ghè đẽo thô sơ Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long. Từ 120004000 năm Đồ đá giữa, công cụ đá được mài lưỡi Phùng Nguyên 40003500 năm Thời đại kim khí công cụ sản xuất bằng đồng thau +sắt. 3.Những điều kiện đưa đén sự ra đời của nước Văn LangÂu Lạc: Vùng cư trú được mở rộng. Cơ sở kinh tế ngày càng phát triển. Các quan hệ xã hội: nhu cầu hợp tác trong sản xuất, giải quyết các xung đột, trị thuỷ... 4. Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang Âu Lạc: Trống đồng. Thành Cổ Loa (Loa Thành).
Trang 1Tiết 17
BÀI 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài học giúp hs củng cố:
-Về kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi xuất hiện con người đến thời kì dựng
nước Văn Lang-Âu Lạc
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho hs biết trân trọng những thành quả mà cha ông ta đã xây dựng
trong lịch sử
3 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ và kĩ năng nhận xét, đánh giá,rút
kinh nghiệm lịch sử
II Phương tiện dạy học:
-Bản đồ ,tranh ảnh,bài soạn, tư liệu
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào bài học
3 Bài mới (40’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động
của học sinh
Nội dung cần đật
Hoạt động 1(15’):
Gv hướng dẫn hs nêu đầy đủ
các địa điểm Bắc, Nam, hiện
vật thời gian tồn tại
- Gv: kết hợp bản đồ VN treo
tường để giúp hs nắm lại các
địa điểm
- Hướng dẫn hs lập sơ đồ:
dấu tích của sự xuất hiện
những người đầu tiên trên đất
nước ta (Thời gian ,địa
điểm)
Tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ
Cử đại diện lên trình bày
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta? Thời gian, địa điểm.
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống
Địa điểm Thời gian Hiện vật
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn)
Cách đây khoảng 30 đến 40 vạn năm
Răng Nười tối cổ
Trang 2Hoạt động 2 (15’)
-Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu
xã hội nguyên thuỷ trải qua
những giai đoạn lớn nào
Trước hết đặt các câu hỏi
nhỏ, bắt đầu từ công cụ(đá
đéo sơ kì, đá đẽo phát
triển,đá mài, kim loại đầu
tiên)
- Gv:Hướng dẫn hs lập sơ đồ:
Xã hôi nguyên thuỷ trải qua
những giai đoạn lớn nào(địa
điểm, thời gian, công cụ sản
xuất)
Tiến hành lập theo nhóm ở bảng phụ
Cử đại diện lên trình bày
Tìm hiểu lại kiến thức để trả lời
Hoá), Xuân Lộc ( Đồng Nai)
nt Công cụ đá ghè đẽo thô sơ
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) Khoảng 3-2 vạn năm Hòn cuội được ghè đẽo thô sơ
Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
Từ 12000-4000 năm Công cụ đá được mài lưỡi
hùng Nguyên
4000-3500 năm Nhiều công cụ đồng thau
2 Xã hội nguyên thuỷ trải qua những giai đoạn lớn sau:
Địa điểm (hay nền văn hoá)
Thời gian
Công cụ sản xuất
Núi Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc
40-30 vạn năm
Giai đoạn đồ
đá cũ- côngcụ
đá ghè đẽo thô sơ
Sơn V
3-2 vạn năm
Giai đoạn đồ
đá cũ- côngcụ
đá ghè đẽo thô sơ
Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long
Từ 12000 -4000 năm
Đồ đá giữa, công cụ đá được mài lưỡi Phùng
Nguyên
4000-3500 năm
Thời đại kim khí- công cụ sản xuất bằng
Trang 3Hoạt động 3 (5’)
? Nhà nước Văn Lang ra đời
trong điều kiện vùng cư trú
như thế nào?
Hoạt động 4 (5’)
? Những công trình văn hoá
tiêu biểu thời Văn Lang -Âu
Lạc?
Trống đồng và thành Cổ
Loa
- GV mô tả lại hoa văn trên
trống đồng và cấu trúc thành
Cổ Loa
3.Những điều kiện đưa đén
sự ra đời của nước Văn Lang-Âu Lạc:
- Vùng cư trú được mở rộng
- Cơ sở kinh tế ngày càng phát triển
- Các quan hệ xã hội: nhu cầu hợp tác trong sản xuất, giải quyết các xung đột, trị thuỷ
4 Những công trình văn hoá tiêu biểu thời Văn Lang -Âu Lạc:
- Trống đồng
- Thành Cổ Loa (Loa Thành)
4 Củng cố (3’)
- Gv viên đưa một vài bài tập trắc nghiệm để tổ chức hs củng cố lại những nội
dung kiến thức cơ bản của bài
5 D n dò (1’) ặ
- Ôn tập tất cả các nội dung từ bài 3 đến bài 17, tiết sau kiểm tra học kì I
Trang 4
Tiết 18
KIỂM TRA HỌC KỲ I
(Trong sổ lưu đề)