Làm quen với bản đồ I Mục tiêu : Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ về bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất 1 định . biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng , ký hiệu bản đồ . II Chuẩn bị : một số loại bản đồ thế giới châu lục VN. III Các hoạt động dạy học Các hoạt động HĐ giáo viên HĐ học sinh Hỗ trợ đặc biệt 1 ổn định 2 bài củ 3 bài mới HĐ 1 Lảm việc cả lớp HĐ2 Làm việc cá nhân HĐ 3 Làm theo nhóm 4Củng cố –dặn dò Cho HS hát giới thệu bài: ghi tên bài 1Bản đồ : Treo các loại bản đồ lên bản theo thứ tự từ lảnh thổ lớn đến nhỏ( thế giới châu lục VN) Yêu cầu đọc tên bản đồvà yêu cầu HS nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ. Nhận xét và kết luận bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt bản đồ theo tỉ lệ nhất định. Cho quan sát hình 1 ,2 rồi yêu cầu chỉ vị trí của Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn trên từng hình. Cho HS đọc thầm SGK hỏi: Muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm như thế nào ? Tại sao bản đồ SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí VN treo tường Một số yếu tốcủa bản đồ : Cho đọc SGK quan sát bản đồ Thao luận – gợi ý : +Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? + Trên bản đồ người ta qui định các hướng Bắc , Nam Đông ,Tây như thế nào ? + Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì ? Kết luận một số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ phương hướng. Cho quan sát chú giải hình 3và một số bản đồ . Yêu cầu vẽ kí hiệu của một số đối tượngđịa lí như sông ,núi, thủ đô thành phố. Bản dồ được dùng để làm gì ? Hát Nghe – nhắc lại tên bài Theo dõi – quan sát Đọc tên bản đồ Trình bày cá nhân C ho HS quan sát rồi chỉ. Chụp ảnh … Đó là hình thu nhỏ Đọc SGK thảo luận nhóm Trình bày Nhận xét . Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại. HS vẽ cá nhânsau đó trình bài bản lớp trả lời HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ . TUẦN 2 TIẾT 3 lịch sử Làm quen với bản đồ (tt) I MỤC TIÊU : Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ, xem chú giải tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ . Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản : nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ;dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao ,nhận biết núi, cao nguyên , đồng bằng vùng biển. II CHUẨN BỊ : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Bản đồ hành chính Việt Nam . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Các hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS HTĐB 1.Ổ định 2.Bài cũ 3.Bài mới HĐ1 làm việc cá nhân HĐ2 thực hành theo nhóm Củng cố – dặn dò cho HS hát Cho HS nêu tên bản đồ , phương hướng , kí hiệu bản đồ . Nhận xét Giới thiệu bài, Cho HS đọc tên bản đồ (bài 2 trang 6) và xem chú giải và kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí. Tìm đối tượng sử dụng trên bản đồ dựa vào kí hiệu . Cho HS đọc ghi nhớ . cho HS làm bài tập a,b SGK. Nhận xét . Treo bản đồ trên bản cho hs cho HS quan sát và đọctên bản đồ ,nêu ,vị trí ,xác định núi , aco nguyên , vùng biển. Nhận xét tiết học Hát Nêu theo yêu cầu Nhận xét . Ghi tên bài Đọc tên bản đồ và chú giải Tìm đối tượng Nhận xét . Thảo luận nhóm . Đại diện nhóm trình bày . Nhận xét . Quan sát , nêu và nhận xét . Tuần 1 Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2008 TIẾT:3 LỊCH Sử Môn lịch sử và địa lí I .Mục tiêu : HS biết : Biết môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước trong thời Hung Vương đến buổi đầu thời nguyễn . Biết môn lịch sử và địa lí góp phần giáo dục HS yêu thiên nhiên, con ngừơi và đất nước Việt Nam . II .Chuẩn bị :bản đồ tranh SGK III . Các hoạt động chủ yếu : Các hoạt động HĐ giáo viên HĐ học sinh Hỗ trợ đặc biệt 1Oån địmh 2Bài củ 3 Bài mới HĐ1 Làm việc trên lớp HĐ2 Làm việc nhóm HĐ3 Làm việc cả lớp 4 Củng cố dặn dò Cho HS hát Giới thiệu bài –ghi tựa bài Yêu cầu HS trình bày vàxác định trên bản đồ hành chính VN vị trí tỉnh thành em sinh sống. Phát cho mỗi nhóm tranh ảnh về cảnhsinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng. Nhận xét. Kết luận: mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hóa riêng sống điều có cùng một tổ quốc 1 lịch sử VN Nêu vấn đề để tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước vagiữ nước. hãy kể một sự kiện chứng minh điều đó ? Giáo dục HS yêu thiên nhiên yêu đất nước Nhận xét –kết luận Hướng dẫn tiết học Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài 2 Hát Nghe – Nhắc lại tên bài. Xác định – Chỉ Thảo luận tìm hiêử và mô tả tranh ảnh. Trình bài trước lớp. HS phát biểu ý kiến
Trang 1II / Chuẩn bị : một số loại bản đồ thế giới châu lục VN.
III /Các hoạt động dạy học
Các hoạt động HĐ giáo viên HĐ học sinh Hỗ trợ đặc biệt1/ ổn định
-Nhận xét và kết luận bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt bản đồ theo
tỉ lệ nhất định
-Cho quan sát hình 1 ,2 rồi yêu cầu chỉ vị trí của Hồ Hoàn Kiếm
và Đền Ngọc Sơn trên từng hình
Cho HS đọc thầm SGK hỏi:
-Muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm như thế nào ?-Tại sao bản đồ SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lí VN treo tường-Một số yếu tốcủa bản đồ :-Cho đọc SGK quan sát bản đồ
- Thao luận – gợi ý :+Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?+ Trên bản đồ người ta qui định các hướng Bắc , Nam Đông ,Tây như thế nào ?
+ Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì ?
- Kết luận một số yếu tố của bản
đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ phương hướng
- Cho quan sát chú giải hình 3và một số bản đồ
-Yêu cầu vẽ kí hiệu của một số đối tượngđịa lí như sông ,núi,
-Hát -Nghe – nhắc lại tên bài-Theo dõi – quan sát
-Đọc tên bản đồ-Trình bày cá nhân
-Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản
đồ càng nhỏ và ngược lại
-HS khá giỏi biết tỉ
lệ bản đồ
Trang 2-Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản : nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ;dựa vào
kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao ,nhận biết núi, cao nguyên , đồng bằng vùng biển
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Các hoạt động Hoạt động GV Hoạt động HS HTĐB
1.Ổ định
2.Bài cũ -cho HS hát -Cho HS nêu tên bản đồ , -Hát -Nêu theo yêu cầu
Trang 3- Giới thiệu bài,-Cho HS đọc tên bản đồ (bài
2 trang 6) và xem chú giải và
kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí
-Tìm đối tượng sử dụng trên bản đồ dựa vào kí hiệu -Cho HS đọc ghi nhớ -cho HS làm bài tập a,b SGK
-Nhận xét
- Treo bản đồ trên bản cho hs cho HS quan sát và đọctên bản đồ ,nêu ,vị trí ,xác định núi , aco nguyên , vùng biển
- Nhận xét tiết học
-Nhận xét
- Ghi tên bài
- Đọc tên bản đồ và chú giải
-Tìm đối tượng-Nhận xét
- Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét
Biết môn lịch sử và địa lí góp phần giáo dục HS yêu thiên nhiên, con ngừơi và đất nước Việt Nam
II Chuẩn bị :bản đồ tranh SGK
III Các hoạt động chủ yếu :
VN vị trí tỉnh thành em sinh sống
-Phát cho mỗi nhóm tranh ảnh
về cảnhsinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng
Trang 4ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước vagiữ nước.
- hãy kể một sự kiện chứng minh điều đó ?
Giáo dục HS yêu thiên nhiên yêu đất nước
-Nhận xét –kết luận-Hướng dẫn tiết học -Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 2
-HS phát biểu ý kiến
Trang 5Tuần 3
Tiết: 3
Lịch sử
BUỔI ĐẦU GIỮ NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC
(Khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN)
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS biết:
-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang : thới gian ra đời , những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Cổ
+Khoảng năm 700 TCN nước Van Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời
+ Ngừoi lạc Viật biết làm ruộng , ươm tơ, vệt lụa , đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+Người Lạc Việt ở nhà sàn , họp nhau thành các làng, bản
+ Người lảc việt có tục nhuộm răng, ăn trầu ; ngày lễ hội thường đua thuyền , đấu vật
phần Bắc Trung Bộ trên tường và
vẽ trục thời gian lên bảng
-GV giới thiệu về trục thời
Gian
- cho HS xác định địa phận của
nước Văn Lang
-GV nhận xét
-GV đưa ra khung sơ đồ để trống ,
chưa điền nội dung:
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
XH Văn Lang : nô tì,Lạc dân ,lạc tương , lạc âhù,,…+biết những tục lệ nào của người lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay:đua thuyền , đấu vật ,…+xác định trên lược
đồ những khu vực
Bài 1 : NƯỚC VĂN LANG
Hùng vương Lạc hầu, Lạc tướng
Lạc dân
Nô tì
Trang 6-Cho HS mô tả bằng lời về đời sống
của người Lạc Việt
-Quan sát
-Mô tả -Nhận xét
Trang 7• Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân âu lạc :
• Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết ,có
vũ khí lợi hại nên dành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
+Xác định địa phận của nước Văn
Lang và kinh đô văn Lang trên bản
đồ
+Xác định thời điểm ra đời của
nước Văn Lang
-GV nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm
bài tập sau : Em hãy điền dấu X
vào ô sau những điểm giống
nhau về cuộc sống của người Lạc
việt và người Aâu Việt
+Sống trên cùng một địa bàn
+Đều biết chế tạo đồ đồng
+Đều biết rèn sắt
+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
-GV hướng dẫn HS kết luận : Cuộc
sống của người Aâu Việt và người
Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng
và họ sống hoà hợp với nhau
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ
HS cả lớp quan sát nhận xét
-Lắng nghe
-Thực hiện yêu cầu -HS có nhiệm vụ đền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau giữa người Lạc Việt và người Aâu Việt
-HS lắng nghe
-HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước âu lạc
-HS trả lời
-HS khá giỏi :+Biết nghững điểm giống nhau của người Lạc việt và người Aâu Việt
+So sanh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Aâu Lạc
+biết sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc ( nêu tác dụng của nó và thành Cổ Loa )
Trang 8cổ Loa ( qua sơ đồ).
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn :
Từ năm 207 TCN … phương Bắc
-HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân
Triệu Đà lại thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Aâu
Lạc lại rơi vào ách đô hộ của
phong kiến phương bắc
-Chuẩn bị bài “Nước ta dưới ách đô
hộ của các triều đại phong kiến
phương bắc ”
-Lắng nghe
-Cả lớp thảo luận Đại diện
HS trả lời HS khác nhận xét
-Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắcđối với nước ta ;từ năm 179 TCN đến năm 938
-Đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính sơ giản về việc nhân dân ta cống nạpnhững sản vật quý , đi lao dịch , bị cưỡng bức theo phong tục của người hán ):
+Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+bọn đô hộ đưa người Hab1 sang ở lẫn với dân ta ,bắt nhân dân ta phải học chữ hán , sống theo phong tục của người hán
-HS khá giỏi:nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩađánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập.
-Câu 3 giảm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Hỗ trợ đặcbiệt
Trang 9-Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp HS biết:
+Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta
bị các triệu đại phong kiến phương Bắc
đô hộ
+Kể lại một số chính sách áp bức bốc lột
của các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta
+Nhân dân đã không cam chịu là nô lệ ,
liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi
quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân
tộc Qua bài : Nước ta dưới ách đô hộ
của các triều đại phong kiến phương
bắc ”
HĐ1 Làm việc cá nhân
-Hỏi : dưới sự thống trị của các triều
Phong kiến phương Bắccuộc sống cỷa
nhân dân ta cực nhọc như thế nào ?
-Nhận xét sửa
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
-GV đưa ra bảng ( để trống hoặc chưa
điền nội dung) so sánh tình hình nước ta
trước và khi bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ
@Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền,
-Nhận xét
-HS điền nội dung vào các ô trống như bảng trên Đại diện HS báo cáo kết qủa làm việc của mình trước cả lớp
-Cả lớp nhận xét
Trang 10• Ý Nghĩa: đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các nuớc triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
2 Sử dụng lược đồ để kể lại nét chínhvề diễn biến cuộc khởi nghĩa
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Phiếu học tập của HS
- Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Hỗ trợ đặc biệt 1.Oån định:
-Trước khi cho HS thảo luận GV giải
thích khái niệm về Quận Giao Chỉ; Thời
nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc
Bộ và Bắc Trung bộ chúng đặt là quận
-HS ngồi ngay ngắn, trật tự
-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra
-Trả lời câu hỏi -Nhận xét
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm báo cáo kết qủa làm việc của mình nhóm khác nhận xét
Trang 11Giao Chỉ.
-GV đưa ra vấn đề để cho các nhóm thảo
luận:
-Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai bà Trưng , có hai ý kiến:
+Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược , đặc biệt là Thái Thú Đô Định
Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân )
+Do Thi Sách ,chồng của bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại
-Theo ý em ý kiến nào đúng? Tại Sao?
-GV nhận xét, kết luận
-GV giải thích cho HS : Cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực
chính nổ ra khởi nghĩa
-Hoạt động 3
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
-GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng trình
bày lại diễn biến chính của cuộc khởi
nghĩa trên lược đồ
-GV nhận xét
-GV đặt vấn đề: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi
đến thống nhất: Sau hơn 200 năm bị
phong kiến nước ngoàiđô hộ , lần đầu
tiên nhân dân ta giành được độc lập
Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn
duy trì và phát huy truyền thống bất
khuất chống giặc ngoại
xâm
4 Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Chiến thắng Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo”
-Thực hiện theo yêu cầu
-1 – 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa trên lược đồ.Cả lớp quan sát nhận xét
Trang 12• Đôi nát về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rễ của Dương Đình Nghệ.
• Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đoán đánh Nam Hán
• Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu giệt địch
• Ý Nghĩa trận Bạch Đằng: chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ,mở ra thời kỳ độc lập cho dân tộc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Oån định:
-Kiểm tra dụng cụ học tập
-Hát tập thể
2.Bài cũ:
+Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ?
+Tường thuật được trên lược đồ diễn biết
cuộc khởi nghĩa
-GV nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
Giới thiệu nội dung và cho HS quan sát hình
1, 2
-GV yêu cầu HS điền dấu X vào ô những
thông tin về Ngô Quyền
+Ngô Quyền là người làng Đường Lâm ( Hà
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
+Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương
-Hát -1 – 2 HS thực hiện yêu cầu
HS cả lớp quan sát nhận xét
-Nhắc lại tên bài-Cho HS quan sát hình 1,2
-Thảo luận -Trình bày-Nhận xét
-HS thảo luận Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lóp nhận xét
-1HS trình bày lại diễn biếntrận Bạch Đằng Cả lớp quan sát nhận xét
Trang 13-GV nhận xét.
Hoạt động 3 :thảo luận nhóm
-GV đặt vấn đề: Sau trận đánh tan quân Nam
Hán , Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa như thế nào?
-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến
kết luận: mùa xuân năm 939, Ngô Quyền
xưng vương , đóng đô ở Cổ Loa Đất nước
được độc lập sau hơn một nghìn năm bị
phong kiến phương bắc đô hộ
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài “Oân tập”
-Cả lớp thảo luận Đại diện
HS trả lời HS khác nhận xét
1 Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5 :
Khoảng năm 700 năm TCN đến năm 179 TCN : buổi đầu dựng nướcvà gữi nước
Năm 179 TCN đến năm 938 : hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
2 Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về :
Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Hoàn cảnh diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Diễn biến và ý nghĩa của cuộc chiến thắng Bạch Đằng
-Bài tập 1 bỏ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Băng và hình vẽ trục thời gian
-Một số tranh, ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu của mục I
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
HS cả lớp quan sát nhận
Trang 14+Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
-GV treo trục thời gian ( theo SGK) lên bảng
hoặc phát cho mỗi nhóm yêu cầu HS ghi các sự
kiện tương ứng với thời gian có trên trục
khoảng 700 năm TCN, 179 TCN , 938
-Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
-Tổ chức cho các em lên bảng ghi hoặc các
nhóm báo cáo sau khi thảo luận
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu
-Làm việc theo nhóm quan sát thảo luận
-Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lớp nhận xét
-Thực hiện yêu cầu
-Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lớp nhận xét
Trang 15 Nắm được những ý chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất , đất nước rơi vào cảch loạn lạc các thế lực cát cứ địa phương nổi dây chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh : đinh bộ lĩnh quê ở Vùng Hoa Lư,Ninh Bình , là một người cương nghị , mưu cao và có chí lớn , có công dẹp loạn 12 sứ quân
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Oån định:
-Hát tập thể
2 Bài cũ:
-GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm
của tiết ôn tập trước
-GV kết luận: triều đình lục đục tranh nhau
ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành12
vùng , dân chúng đổ máu vô ích, ruộng
đồng tàn phá, quân thù lăm le bờ cõi
-GV đặt câu hỏi tổ chức cho HS thảo luận
-Nhận xét
-Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?
-Hát -Lắng nghe
-Lắng nghe
-HS thảo luận trả lời -Trình bày
-Nhận xét -HS lắng nghe
HS thảo luận Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lóp nhận xét
+Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên
ở Hoa Lư , Gia Viễn , Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có chí
Bài 7 : ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
Trang 16+ Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?
+Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì ?
-GV giải thích các từ
+Hoàng : là hoàng đế, ngắm nói vua nước
ta ngang hàng hoàng đế Trung hoa
+ Đại Cồ Việt : Nước Việt lớn
+Thái Bình : yên ổn, không có loạn lạc và
-Chuẩn bị bài “Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất ”
lớn
+Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh
Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng , đem quân đi dẹp 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
+ Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng , đóng
đô ở Hoa lư , đặt tên nước là Đại
Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
-Lắng nghe
-Thực hiện yêu cầu
-Đại diện nhóm trả lời HS nhóm khác nhận xét
+Lê hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nướcvà hợp với lòng dân
Bài 8 : CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC
LẦN THỨ NHẤT ( Năm 981)
Trang 17+ Tường thuật ( sử dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981 quân tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường thủy )và Chi Lăng( đường bộ ) Cuộc kháng chiến thắng lợi
+Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân.khi Đinh Tiên Hoàng hảm hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tônông lên ngôi Hoàng đế ( nhà tiền lê) Oâng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
-Dựa vào lược đồ hình 2 em hãy trình bày diễn biến cuộc kháng chiến giảm, câu hỏi 2 giảm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn “ Năm
979… Sử cũ gọi là nhà Tiền Lê “
-GV đặt vấn đề :
+Lê Hoàn Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào?
+Việc Lê Hoàn tôn lên ngôi vua có được
nhân dân ủng hộ không?
-GV kết luận: Ý kiến 2 đúng vì: Khi lên
ngôi vua , Đinh Toàn còn quá nhỏ; nhà
Tống đem quân sang xâm lược nước ta, Lê
Hoàn đang giữ chức Thập đạo tướngquân
( tổng chỉ huy quân đội ) , khi Lê Hoàn lên
ngôi , ông được quân sĩ ủng hộ và tung hô “
Vạn tuế”
Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận
+Quân Tống âm lược nước ta vào năm
-Đọc đoạn văn
-Trả lời-Nhận xét
-Thực hiện yêu cầu
- Quan sát -HS thảo luận
-Đại diện báo cáo kết qủa làm việc của mình cả lớp nhận xét
Trang 18+Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không ?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1.Oån định:
-Hát tập thể
2/Bài cũ:
+Kể lại được diễn biến của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược
Trang 19+Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng
chiến
-GV nhận xét , đánh giá
3/Bài mới
-Giới thiệu bài:
-Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đĩnh lên ngôi , tính tình bạo
ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài
, có đức Khi Lê Long Đĩnh mất , Lý
Công Uẩn được tôn lên làm vua Nhà
Lí bắt đầu từ đây
-GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc
Việt Nam rồi yêu cầu HS xác định vị trí
của kinh đô Hoa Lư và Đại La ( Thăng
Long)
-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ
trong SGK lập bảng so sánh theo mẫu
sau :
-GV đặt câu hỏi để HS trả lời :
+Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra đại La?
-GV giới thiệu : Mùa thu năm 1010 Lý
Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư
ra Đại La và đổi tên Đại La thành
Thăng Long Sau đó Lý Thánh Tông
đổi tên nước Đại Việt GV giải thích từ
Thăng Long và Đại Việt
-GV hỏi HS: Thăng Long dưới thời Lý
đã xây dựng như thế nào ?
-GV tổ chức cho HS thảo luận đi đến kết
luận : Thăng Long có nhiều lâu đài,
cung diện, đền chùa Dân tụ tập ngày
càng đông và lập nên phố, nên phường
cả lớp nhận xét -Thực hiện yêu cầu
-HS thảo luận Đại diện kết qủa làm việc của mình cả lớp nhận xét
+Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
-Lắng nghe
-HS thảo luận Đại diện nhóm trả lời HS nhóm khác nhận xét