Trong khi đó, số lượng con bò thịt nuôi để cung cấp thịt cho thị trường hiện tại còn rất thiếu, chỉ đáp ứng từ 25 đến 30% lượng thịt bò thị trường đang cần; vì vậy, một số lượng lớn bò t
Trang 1TRANG TRẠI NUÔI BÒ TÂY NINH
Địa điểm đầu tư:
Ấp Phước Hội, xã Phước Ninh, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
CHỦ ĐẦU TƯ:
CÔNG TY TNHH THIỆN THẢO PHÁT
Trang 2ĐƠN VỊ TƢ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH
THUYẾT MINH DỰ ÁN TRANG TRẠI NUÔI BÒ TÂY NINH
Tây Ninh – 04/2016
ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)
NGUYỄN VĂN MAI
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 Thông tin chủ đầu tư 1
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án 1
Mục tiêu đầu tư 1
CHƯƠNG II: CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 2
2.1 Căn cứ pháp lý đầu tư dự án 2
2.2 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án 3
2.2.1 Tình hình cung cấp thịt bò trong nước 3
2.2.2 Tình hình cung cấp và xuất khẩu thịt bò 4
2.3 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án 4
2.3.1 Tổng quan về tỉnh Tây Ninh 4
2.4 Sự cần thiết đầu tư 8
CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 9
3.1 Địa điểm đầu tư 9
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án 9
3.1.2 Cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng dự án 10
3.2 Các hạng mục đầu tư 10
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 12
4.1 Hình thức đầu tư 12
4.2 Tiến độ thực hiện dự án 12
4.2.1 Thời gian thực hiện 12
4.2.2 Công việc cụ thể 12
4.3 Kĩ thuật chăn nuôi: 13
4.3.1 Trồng cỏ 13
4.3.2 Công nghệ TMR: 15
4.3.3 Khẩu phần ăn của bò: 16
4.3.4 Phương pháp phối giống 17
4.4 Sản phẩm chính 18
4.5 Sản phẩm phụ 19
4.6 Cơ cấu tổ chức 19
4.7 Phương thức tuyển dụng và đào tạo lao động 20
Trang 44.7.1 Phương thức tuyển dụng 20
4.7.2 Phương thức đào tạo 20
CHƯƠNG V: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 21
5.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 21
5.2 Nội dung tổng mức đầu tư 22
5.2.1 Tài sản cố định 22
5.2.2 Vốn lưu động 24
CHƯƠNG VI: NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 25
6.1 Tiến độ sử dụng vốn 25
6.1.1 Kế hoạch sử dụng vốn 25
6.2 Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án 25
CHƯƠNG VII: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 27
7.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính 27
7.1.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 27
7.1.2 Tính toán chi phí của dự án 27
7.2 Doanh thu từ dự án 29
7.3 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 31
CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 36
Trang 5CHƯƠNG I: TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Thông tin chủ đầu tư
- Tên công ty : Công ty TNHH THIỆN THẢO PHÁT
- Mã số doanh nghiệp : 3603289323 Ngày đăng ký: 15/06/2015
- Đại diện pháp luật : Hà Ngọc Ninh Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở : số D20, tổ 8, KP4, Phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
1.2 Mô tả sơ bộ thông tin dự án
- Tên dự án : Trang trại nuôi bò Tây Ninh
- Địa điểm đầu tư : Ấp Phước Hội, xã Phước Ninh, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
- Diện tích đầu tư : 245,000 m2
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý
+ Vốn vay : 50% trên tổng vốn đầu tư tức là 15,857,610,000 đồng
- Tiến độ thực hiện : Dự án được tiến hành thực hiện từ quý I/2016 đến quý IV/2016
Mục tiêu đầu tư
Thiết lập một qui trình nuôi bò tiêu chuẩn với hiệu quả kinh tế cao bằng việc sử dụng những phương pháp nuôi bò và làm thương mại nuôi bò theo phương hướng công nghệ tiên tiến Cung cấp cho thị trường trong nước sản phẩm chất lượng, đ ảm bảo sức khỏe
Trang 6CHƯƠNG II: CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN
THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
2.1 Căn cứ pháp lý đầu tư dự án
Dự án “Trang trại nuôi bò Tây Ninh” được đầu tư dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
- Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam v/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
- Luật Doanh nghiệp số 38/2009/QH12 ngày 20/6/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về Qui định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều luật Thuế giá trị gia tăng;
Trang 7- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;
- Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 quy định chi tiết một số điều luật phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ xây dựng v/v hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 10/QĐ-TTg của Thủ tướng v/v phê duyệt "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;
- Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 8/4/2014 của UBND tỉnh Tây Ninh v/v Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
2.2 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho dự án
2.2.1 Tình hình cung cấp thịt bò trong nước
Dựa trên cơ sở dữ liệu về thị trường tiêu thụ thịt bò trong nước nói chung, cho thấy
số lượng tiêu thụ thịt bò hiện nay cũng như dự báo tương lai rất lớn Trong khi đó, số lượng con bò thịt nuôi để cung cấp thịt cho thị trường hiện tại còn rất thiếu, chỉ đáp ứng
từ 25 đến 30% lượng thịt bò thị trường đang cần; vì vậy, một số lượng lớn bò thịt cần phải nhập khẩu từ nước ngoài như Úc, Mỹ, Canada Lý do chính cho sự thiếu hụt con bò thịt để cung cấp cho thị trường là công nghệ và phương pháp nuôi bò cổ truyền hiện đang
áp dụng một cách rộng rãi trong nước Trong phương pháp nuôi bò này, con bò được nuôi bằng những thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng thấp như cỏ tươi (cỏ voi), hoặc những phụ phẩm dư thừa từ qui trình sản xuất nông nghiệp như rơm, cây bắp già đã được thu hoạch trái, cơm dừa, vv… kết quả cho ra con bò lớn chậm và cho ít thịt, qui trình nuôi kéo dài Một cách đặc biệt hơn, hầu hết gần 100% số lượng thức ăn cần cung cấp cho con bò hàng ngày là phải được đi tìm và mang về từ những nguồn thiên nhiên, nên số
Trang 8lượng rất giới hạn, chưa kể số lượng thức ăn này còn bị giới hạn bởi mùa và thời tiết, nhất là vào mùa khô Do đó, số lượng con bò được nuôi bò giới hạn bởi số lượng thức ăn kiếm được Cho nên, qui trình nuôi thường là nhỏ lẻ và giới hạn trong từng hộ gia đình (chủ nuôi bò) với một vài ba con bò đưc, mà không thể nuôi nhiều con bò như trong những qui trình nuôi công nghiệp mà con bò được cung cấp thức ăn đã được chế biến sẵn
2.2.2 Tình hình cung cấp và xuất khẩu thịt bò
Bởi vì nhu cầu về thịt bò trong nước đang rất lớn trong khi lượng thịt bò cung cấp
từ trong nước cho thị trường hiện tại rất thiếu Do đó, tình hình xuất khẩu thịt bò từ trong
nước ra nước ngồi hầu như không có và không hiện hữu, mà ngược lại chỉ có nhập khẩu 2.3 Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu ra cho dự án
2.3.1 Tổ ng quan về tỉnh Tây Ninh
Điều kiện tự nhiên
Tỉnh Tây Ninh có địa hình tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng Địa hình vừa mang đ ặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô Mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Nhiệt độ tương đối
ổn định, với nhiệt độ trung bình năm là 26 – 270C và ít thay đổi, Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 – 2200 mm Mặt khác, Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, có địa hình cao núp sau dãy Trường Sơn, chính vì vậy ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố thuận lợi khác Với lợi thế đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc
Tây Ninh có tiềm năng dồi dào về đất, trên 96% quỹ đất thuận lợi cho phát triển cây trồng các loại, từ cây trồng nước đến cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây ăn quả các loại Đất đai Tây Ninh có thể chia làm 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau Trong đó, nhóm đất xám chiếm trên 84%, đồng thời là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển nông nghiệp Ngoài ra, còn có nhóm đất phèn chiếm 6,3%, nhóm đất cỏ vàng chiếm 1,7%, nhóm đất phù sa chiếm 0,44%, nhóm đất than bùn chiếm 0,26% tổng diện tích Đất lâm nghiệp chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên
Kinh tế-văn hóa-xã hội-cơ sở hạ tầng
Kinh tế:
Tổng sản phẩm (GRDP) bình quân hàng năm trong giai đoạn 2011-2015 tăng 10,5% GRDP bình quân đầu người đạt 2,630 USD (năm 2010 là 1,357 USD) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa: nông-lâm-thủy sản 28%; công nghiệp-xây dựng 36%; dịch vụ 36%
Theo Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, tỉnh phấn đấu đạt cơ cấu kinh tế như sau: lĩnh vực nông - lâm - thủy sản từ 30-31%; công nghiệp - xây dựng 34-35%; dịch vụ 34-35% Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng bình quân hằng năm 5,29%
Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được một số kết quả bước đầu
Trang 9 Việc ứng dụng khoa học – công nghệ, đẩy mạnh cơ giới hóa vào sản xuất gia tăng Doanh thu bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 93,1 triệu đồng/năm Năng suất, chất lượng một số cây trồng được nâng lên, từng bước gắn với công nghiệp chế biến Một số
mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao; triển khai thực hiện thí điểm mô hình cánh đồng mẫu lớn, mô hình sản xuất VietGAP Chăn nuôi được duy trì ở mức ổn định,
tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 15%
Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng bình quân hàng năm 12,58% Tỷ trọng nuôi trồng thủy sản trong ngành nông – lâm – thủy sản đạt 1,86% Kinh tế trang trại phát triển theo chiều sâu, tập trung nâng cao hiệu quả kinh tế Công tác quản lý, khoanh nuôi, bảo
vệ và phát triển rừng được quan tâm và đạt kết quả tích cực Chương trình xây dựng nông thôn mới bước đầu đạt một số kết quả quan trọng Bộ mặt nông thôn có nhiều thay đổi, đời sống nông dân từng bước được nâng lên
Trong lĩnh vực công nghiệp, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 17,7%, giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng 20,1%/năm
Kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt hơn 9,3 tỷ USD, tăng bình quân hàng năm 23,4% (Nghị quyết tăng 20%) Điện lưới quốc gia được đầu tư rộng khắp, cơ bản đáp ứng được nhu c ầu về điện phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,52% (Nghị quyết 99,5%)
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đạt hơn 3,2 tỷ USD (Nghị quyết 3,2 tỷ USD) Trong đó, thu hút đầu tư nước ngoài đạt 2,7 tỷ USD, tăng cả về số lượng, quy mô
dự án, vốn đầu tư và chất lượng công nghệ
Văn hóa-xã hội:
Theo thống kê giai đoạn 2006-2010, các lĩnh vực văn hóa-xã hội đã được nhiều kết quả tích cực, trong đó sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển: cơ sở vật chất, trang thiết bị được xây dựng và đổi mới đáp ứng được nhu cầu dạy và học ở các cấp học; đội ngũ giáo viên phổ thông đủ về số lượng và đạt chuẩn; hàng năm đạt mục tiêu huy động trẻ em 6 tuổi ra lớp trên 99%; đến cuối năm 2010, trường đạt chuẩn quốc gia đạt 91/541 tổng sống trường mầm non, phổ thông trên địa bàn Tỉnh, có 16 xã, phường, thị trấn được công nhận hoàn thành phổ cập bậc trung học
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân cũng có nhiều tiến bộ trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và khống chế các dịch bệnh mới phát sinh Đến năm 2010, toàn Tỉnh đạt 6,5 bác sĩ, dược sỹ/vạn dân, 100% trạm y tế xã có bác sĩ phục vụ, 100% ấp có nhân viên
y tế cộng đồng, số giường bệnh/vạn dân đạt 20,8 giường, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng
Trang 10còn 17,2%, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tử vong 0,5%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi tử vong 0,1%,
tỷ lệ bà mẹ tử vong liên quan đến thai sản 0,03%
Công tác truyền thông, dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ
em được quan tâm thường xuyên; tỷ lệ sinh giảm ổn định, bình quân hàng năm 0,04%; tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,08%
Chương trình giải quyết việc làm được đẩy mạnh, bình quân hàng năm tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 22.138 lao động
Chương trình giảm nghèo được lồng ghép nhiều chương trình, kế hoạch: chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 134, 135, 160, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội địa phương đã mang lại hiệu quả thiết thực: tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3%, đã xây dựng 6.837 căn nhà đoàn kết với tổng số tiền trên 100 tỷ đồng, 514 căn nhà và sửa chữa 264 căn nhà tình nghĩa với tổng kinh phí trên 12 tỷ đồng
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục được đẩy mạnh, đến cuối năm 2010 có 83% ấp, khu phố đạt chuẩn văn hóa; 92% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 92,6% xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; 17 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa
Cơ sở hạ tầng:
Hệ thống điện:
Hiện tại Tây Ninh được cung cấp điện từ nhà máy thủy điện Thác Mơ qua đường dây 110 KV Thác Mơ-Tây Ninh và được kết nối với trạm 210/110 KV Hooc Môn qua đường dây 110 KV Hooc Môn- Củ Chi-Trảng Bàng (Tây Ninh); hệ thống điện được thiết
kế mạch vòng 110 KV về Tây Ninh để khi có sự cố, sẽ có sự đấu nối với nhau
Trạm 110 Trảng Bàng cung cấp điện cho các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu Trạm 110 KV Trà Phí (Tây Ninh) có nhiệm vụ cung c ấp điện cho khu vực thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành, Dương Minh Châu và Châu Thành Tr ạm 110 KV Tân Hưng có nhiệm vụ cung cấp điện cho 2 huyện Tân Biên và Tân Châu và hỗ trợ cho việc cấp điện cho thị xã Tây Ninh Hiện 100% các xã thuộc tỉnh đã có lưới điện quốc gia
Hệ thống thủy lợi
Hai công trình thủy lợi quan trọng trên địa bàn tỉnh là hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng
và Tân Hưng Hồ Dầu Tiếng, công trình thủy lợi lớn nhất cả nước (diện tích 27.000 ha, dung tích 1,5 tỷ m3 nước), là một công trình thiết kế tưới tiêu chủ động gồm hai hệ thống kênh chính: kênh Đông, kênh Tây và hệ thống tưới tiêu cấp I, II, III, IV và kênh nội đồng, có khả năng tưới tiêu cho 185,700 ha đất nông nghiệp, trong đó tưới tự chảy được 47,000 ha cây trồng các loại của tỉnh và tưới cho khoảng 20,000 ha cho huyện Củ Chi
Trang 11Tp.HCM Ngoài ra, nguồn nước Hồ Dầu Tiếng còn phục vụ cho các nhà máy đường, nhà máy chế biến mì, phục vụ cho nhà máy nước sinh hoạt của tỉnh
Hệ thống thủy lợi Tân Hưng với 246 kênh tưới (tổng chiều dài: 213km) có 1912 công trình trên kênh đ ảm bảo tưới cho khoảng 11000 ha đất ở phía tây của tỉnh
Hệ thống thủy lợi đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh và các tỉnh trong vùng nhiều năm qua, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tăng năng suất cây trồng
Tây Ninh đang tiến hành kiên cố hóa hệ thống kênh mương để đảm bảo năng lực tưới tiêu của hệ thống kết hợp với phát triển hệ thống kênh nội đồng, nhằm tận dụng tối
đa công năng của hệ thống thủy lợi hồ Dầu Tiếng
Giao thông vận tải
Đường bộ: đường Xuyên Á chạy qua địa bàn tỉnh Tây Ninh dài 28km, nối
Tp.HCM với Campuchia thông qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài được hoàn thành vào cuối năm 2003, đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng
Quốc lộ 22B là tuyến đường xương sống chạy dọc tỉnh từ Bắc xuống Nam, đang được nâng cấp mở rộng 4 làn xe lưu thông, đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng Đây là hai tuyến đường chiến lược phát triển kinh tê-xã hội-an ninh-quốc phòng của địa phương và khu vực Bên c ạnh đó, Tây Ninh đã có 100% xã có đường nhựa đến tận xã Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh là 3,112 km, trong đó đường quốc lộ, đường tỉnh lộ là 762km, còn lại là đường giao thông nông thôn Đường nhựa và beton nhựa khoảng 925km, đường sỏi
và đường đất 2,174km, đường đá dăm khoảng 12km Tỉnh đã có 99 cầu với tổng chiều dài 3331m
Đường thủy: mạng lưới giao thông thủy gồm 2 tuyến chính: tuyến sông Sài Gòn
và tuyến sông Vàm Cỏ Đông Bên cạnh đó, Tây Ninh còn có sông Bến Kéo nằm trên sông Vàm Cỏ Đông cách thị xã Tây Ninnh 7km, có khả năng tiếp nhận tàu đến 2000 tấn Ngoài ra, Tây Ninh còn có khả năng phát triển đường hàng không từ cơ sở vật chất còn lại của sân bay quân sự (sân bay Tr ảng Lớn) tại xã Thái Bình, huyện Châu Thành
Hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp hiện có tổng công suất thiết
kế khoảng 12.000 m3/ngày đêm Trong đó, thành phố Tây Ninh hơn 7.000 m3/ngày đêm, Hòa Thành 1.000 m3/ngày đêm, Gò Dầu 1.000 m3/ngày đêm, Bến Cầu 1.000 m3/ngày đêm và Trảng Bàng 2.000 m3/ngày đêm
Trang 122.4 Sự cần thiết đầu tư
Để đáp ứng sự kêu gọi của Chính Phủ về vấn đề tân tiến hóa ngành nông nghiệp,
mà trong đó có ngành chăn nuôi bò, và một cách đặc biệt hơn, để tăng thêm số lượng con
bò thịt để cung cấp thị trường thịt bò hiện nay đang r ất thiếu, một dự án nuôi bò theo phương hướng công nghệ tiến tiến hiện đang được thiết lập và thực hiện nhằm mục đích xây dựng cũng như duy trì một đàn bò thịt có số lượng khả thi tại tỉnh Tây Ninh nhằm đóng một số lượng thịt bò có ý nghĩa vào thị trường thịt bò trong nước, mà hiện đang được đánh giá là thiếu một cách nghiêm trọng
Trang 13CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ VÀ QUI MÔ
ĐẦU TƯ DỰ ÁN
3.1 Địa điểm đầu tư
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án
Khí hậu-Thủy văn:
Trang 14Khí hậu ở đây tương đối ôn hòa, được chia thành hai mùa : mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ tương đối ổn định với nhiệt độ trung bình năm kho ảng 26-27 độ C, hơn thế nữa
ở đây ít chịu tác động của bão, tạo điều kiện hết sức thuận lợi phát triển chăn nuôi
Hệ thống thủy lợi hồ Dầu Tiếng: diện tích mặt hồ khoảng 27.000 ha là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh của toàn tỉnh, đồng thời là tiềm năng cho phát triển ngành nông nghiệp, thủy sản và du lịch
3.1.2 Cơ sở hạ tầng khu vực xây dựng dự án
Giao thông
Hệ thống đường giao thông tương đối hoàn chỉnh đảm bảo được yêu cầu giao thông trong huyện, phía Bắc huyện có đường tỉnh 781 trải nhựa, từ Thị xã Tây Ninh đến đập chính Hồ nước Dầu Tiếng dài 30 km Dọc theo phía Tây huyện có đường tỉnh 784 từ Bàu Năng đến ngã ba Đất Sét xuống Bàu Đồn (Gò Dầu) dài 20,7 km Phía Đông huyện có đường tỉnh 789 dài 18 km từ Bến Sắn đến Củ Chi(TP.HCM) Từ đó đảm bảo cho chuyên chở hàng hóa và đi lại thường ngày góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
Hệ thống cung cấp nước
Dự án sẽ được đặt trong khu vực được trang bị hệ thống cung cấp nước máy một cách đầy đủ Ngoài ra dự án cũng nằm trong khu vực có trữ lượng nước ngầm dồi dào, trữ lượng cao, và chất lượng sạch
Hệ thống cấp điện
Khu vực đặt dự án đã có đường điện trung thế và trạm biến áp hạ thế để phục vụ
cho việc sử dụng trong công nghiệp
Hệ thống thông tin liên lạc
Khu vực đ ặt dự án sẽ được trang bị một cách đầy đủ những hệ thống cần thiết cho việc thông tin liên lạc bao gồm hệ thống đường dây điện thoại và đường truyền nối mạng
Trang 15Hạng mục Số
lƣợng
Đơn
vị Máy móc thiết bị chung
Hệ thống trồng, chăm sóc cỏ 1
Hệ thống cung cấp thức ăn 1
Thiết bị trại bò giống (250 con) 1
Thiết bị trại bò thịt ( 250 con) 1
Trang 16CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
4.2.1 Thời gian thực hiện
Dự án được tiến hành thực hiện từ quý I/2016 đến quý IV/2016 bao gồm:
Quý I/2016: Xây dựng trang trại, các hạng mục công trình
Quý II/ 2016 –III/2016: xây dựng và lắp đặt các thiết bị
Quý IV/2016: lắp đặt hoàn tất thiết bị và mua con giống
4.2.2 Công vi ệc cụ thể
- Điều tra thị trường
- Khảo sát mô hình các trang trại điển hình
- Nghiên cứu, kiểm tra nguồn nước
- Tìm hiểu nguồn giống
- Đánh giá chất lượng đất
- Điều tra về điều kiện tự nhiên
- Lập báo cáo nghiên c ứu khả thi và báo cáo đầu tư
- Trình hồ sơ xin chấp thuận đầu tư
- Khảo sát mặt bằng lập phương án quy hoạch
- Khảo sát hạ tầng kỹ thuật (điện, nước)
- Đề xuất các chính sách ưu đãi cho dự án
- Nhận quyết định phê duyệt của Tỉnh
Trang 17- Cải tạo đất
- Khởi công xây dựng
+ Xây dựng khu vực trồng cỏ: Lựa chọn giống cỏ, trồng cỏ
+ Xây dựng chuồng trại : Đấu giá thiết bị, công nghệ; Đào ta ̣o Cán bô ̣ quản lý , kỹ thuâ ̣t , công nhân; Nhập, lắp đặt thiết bị; Lựa chọn phôi bò giống, bò cái; Vệ sinh chuồng trại;
- Cập nhật, cải tiến chuồng trại, đồng cỏ theo mô hình công nghệ cao
- Nâng số lượng chăn nuôi bò; diện tích trồng cỏ và công suất chế biến sữa tươi
4.3 Kĩ thuật chăn nuôi:
4.3.1 Trồng co ̉
- Chọn giống cỏ
Để thực hiện dự án nuôi bò thịt, công ty tiến hành trồng cỏ để làm nguồn thức ăn cho bò Giống cỏ mà công ty sử dụng để trồng là cỏ voi pakchong1
Hình 1:Cỏ Voi Pakchong 1 làmgiống
Cỏ voi Pakchong1 là giống cỏ lai giữa GiantKingGrass và giống cỏ địa phương Thái Lan
Cỏ voi Pakchong 1 có dạng như cây trúc, thân thảo, cao lớn, họ hoà thảo, dạng bụi, mọc thẳng, năng suất cao, chất lượng tốt, phiến lá rộng, mềm, có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, nhiều nước, khẩu vị ngon, hệ số tiêu hoá cao, là thức ăn tốt nhất cho các loại gia súc Giống cỏ Pakchong1 chịu rét, chịu hạn, có bộ rễ phát triển cực mạnh, dài tới 3-4m, rễ dài nhất tới 5m, mọc tập trung Đường kính thân 2-3cm, lớn nhất 4cm,
Trang 18chống gió tốt, là cây chống xói mòn có hiệu quả, cũng là một loại cây lý tưởng trồng trên đất có độ dốc cao, kể cả đất có độ dốc trên 250
Cỏ voi Pakchong 1 thích hợp với nhiều loại đất Thời gian lưu gốc được 8-10năm
- Nhân giống cỏ:
Để thực hiện nhân giống cỏ, công ty tiến hành trồng cỏ giống Pakchong 1 được nhập từ Thái
Chọ n những cây giống tốt kho ảng 3-4 tháng tuổi, trồng bằng thân cây khoẻ, không sâu bệnh, bó chết lá bẹ ở mầm nách rồi dùng dao sắc cắt thành từng đoạn, cắt nghiêng, mỗi đoạn 3-4 mắt, trên mỗi mắt có 1 mầm nách, đoạn thân trên của mắt ngắn, đoạn thân dưới của mắt dài hơn để tăng tỷ lệ sống Mầm xử lý đến đâu thì trồng đến đó
để tránh mất nước
- Kỹ thuật trồng
Hiện tại công ty áp dụng quy trình trồng cỏ như sau: Khai hoang cày 4 chảo lần1 cày 4 chảo lần 2 nhặt cành sau cày bừa 24 chảo lần 1bừa 24 chảo lần
2rạch hàng rải ống, rải phân trồngcỏ
Trang 19Bón phân: Bón lót trong khi ta cày đ ất lần 2, có thể bón phân chuồng, hữu cơ
hoặc phân super lân Sau khi có đàn bò Công ty sẽ sử dụng phân bò để bón bổ sung cho đồng cỏ
Làm cỏ:Sau khi trồng hoặc sau khi thu ho ạch tiến hành làm cỏ dại cho cây 1 lần
Làm cỏ dại bằng phương pháp phun thuốc, hoặc dùng máy xới
Tưới nước: Công ty sử dụng biện pháp tưới nước nhỏ giọt Israel cho toàn bộ diện
tích trồng cỏ của công ty Lắp hệ thống tưới nhỏ giọt song song với quá trình trồng cỏ, đường ống tưới nước nhỏ giọt sẽ được chôn ngầm dưới đất, nằm giữa hàng đôi và cách mỗi hàng cỏ 25cm Kho ảng cách giữa 2 lần tưới vào mùa nắng là 10 ngày
từ 2-5 tháng tùy vào mùa)
4.3.2 Công nghệ TMR:
Công ty đã tiến hành thuê các chuyên gia thức ăn từ Thái Lan thiết lập công thức thức ăn phối trộn thức ăn TMR cho từng nhóm bò TMR (Totalmixedration) là loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối trộn sẵn bằng máy trộn chuyên dụng theo khẩu phần đầy đủ, cần thiết và cân đối chất dinh dưỡng đối với từng nhóm bò Ích lợi của TMR là khắc phục được sự mất cân đối trong các loại thức ăn hỗ n hợp khác như thức
ăn tinh hỗn hợp thì thiếu chất xơ, premix thì thiếu tinh và thô trong khẩu phần Điều này thuận tiện trong sử dụng cho người chăn nuôi Tận dụng được nhiều loại nguyên liệu để sản xuất: cỏ khô, cỏ ủ, ngũ cốc, nhất là các loại phụ phế phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm mà nếu cho ăn riêng lẻ bò khó thể ăn được vì không hợp khẩu vị (do mùi vị ho ặc quá cứng,…); khi được trộn chung vào một khẩu phần thật đều, bò không thể chọn lựa loại nguyên liệu này bỏ loại khác Do vậy bò ăn được nhiều lo ại thức ăn Thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng do đã được phối trộn một cách hợp lý Thức ăn có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn do thức ăn đã được chế biến và thức ăn tinh do được trộn lẫn với thức
Trang 20ăn thô nên qua đường tiêu hóa chậm hơn Kiểm soát được hiệu quả sử dụng thức ăn Loại thức ăn TMR tốt với nhiều quy mô chăn nuôi nhưng đặc biệt phù hợp với quy mô chăn nuôi tập trung, công nghiệp hóa Giảm lao động thủ công, tăng năng suất lao động
do tăng cơ giới hóa, từ đó tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng TMR chăn nuôi bò thịt:
Công ty chia bò thịt làm 02 nhóm chính: Nhóm sinh sản và nhóm bò vỗ béo để có khẩu phần ăn thích hợp Thiết kế đường nội bộ để dễ di chuyển ghép bò vào từng nhóm không gây stress TMR s ản xuất sử dụng trong ngày, khó tồn trữ được lâu vì dễ lên men, bị hư Lao động phải có trình độ kỹ thuật, quản lý như: sử dụng vi tính, thiết bị chuyên dùng, tính toán khẩu phần… để có thể kiểm soát, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai sót
Quy trình công nghệ sản xuấtTMR:
Bước 1: Phân loại thức ăn tinh, bổ sung
Bước 2: Sơ chế các loại thức ăn thô (cắt nhỏ thức ăn thô xanh, nghiền bột các thức
ăn thô khô)
Bước 3: Xây dựng khẩu phần cho từng nhóm bò (thường sử dụng chương trình lập trên phần mềm vi tính)
Bước 4: Phối trộn bằng máy
Bước 5: Dùng máy rải thức ăn cho từng nhóm bò
Hai loại thức ăn chính Công ty sử dụng là:
- Thức ăn thô xanh: cỏ voi packchong 1 do công ty trồng
- Thức ăn tinh: Bả đậu nành, ngô, rỉ mật, mì lát …
4.3.3 Khẩu phần ăn c ủa bò:
Bò cái chửa: Cần cho ăn uống đ ầy đ ủ, tránh cày kéo nặng, đ ặc biệt là ở những tháng chửa cuối cùng Nhu cầu ăn mỗi ngày là: 25 - 30kg cỏ tươi, 2kg rơm, 1kg thức ăn tinh và 20 - 30g muối
- Bò cái nuôi con : Ngoài khẩu phần trên, cần cho thêm các thức ăn c ủ quả tươi và thức ăn tinh để bò cái tăng khả năng tiết sữa nuôi con
- Bê con: Tập cho bê con ăn cỏ khô từ tháng thứ 2, cỏ tươi và củ quả từ tháng thứ