ỤC LỤC ĐẦU ........................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1 2. ục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu ................................................ 2 2.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 2 2.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................... 2 2.3. Giới hạn nghiên cứu .................................................................................... 2 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 2 4. Các phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3 4.1. Phương ph p thu thập, phân tích, so s nh, tổng hợp tài liệu......................... 3 4.2. Phương ph p bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu .................................................. 3 4.3. Phương ph p điều tra thực địa ..................................................................... 4 5. Đ ng g p của h a lu n ............................................................................... 4 . Cấu t úc của h a lu n ................................................................................ 4 CHƯƠNG 1. ỘT V N Đ L LUẬN VÀ TH C TI N V INH T TR NG TRẠI .................................................................................................. 5 1.1. Cơ s lí lu n ............................................................................................... 5 1.1.1. Quan niệm về kinh tế trang trại................................................................. 5 1.1.2. ai trò của kinh tế trang trại...................................................................... 7 1.1.2.1. ề m t kinh tế ....................................................................................... 7 1.1.2.2. ề m t xã hội ........................................................................................ 7 1.1.2.3. ề m t m i trường ................................................................................ 8 1.1.3. Phân loại trang trại n ng nghiệp ............................................................... 8 1.1.4. C c đ c trưng cơ bản của kinh tế trang trại iệt Nam ............................ 9 1.1. . Tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại iệt Nam .................................... 11 1.2. Cơ s th c ti n ......................................................................................... 13 1.2.1. Sự hình thành và ph t triển kinh tế trang trại trên thế giới ..................... 13 1.2. 2. Qu trình ph t triển kinh tế trang trại iệt Nam .................................. 14 1.2.2.1. Trước c ch mạng th ng 8 năm 194 .................................................... 14 5 1.2.2.2. Thời kì 1945 - 1975 ............................................................................. 15 1.2.2.3. Thời kì 1975 - 1986 ............................................................................. 15 1.2.2.4. Thời kì đổi mới 198 đến nay .............................................................. 15 CHƯƠNG 2. TH C TRẠNG HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI H TÂY THÀNH H HÀ NỘI ............................................................... 17 2.1. Điều iện phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội ... 17 2.1.1. ị trí địa lí .............................................................................................. 17 2.1.2. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 17 2.1.2.1. Địa hình ............................................................................................... 17 2.1.2.2. Khí hậu ................................................................................................ 18 2.1.2.3. Tài nguyên đất ..................................................................................... 18 2.1.2.4. Tài nguyên nước .................................................................................. 18 2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 19 2.1.3.1. ân cư - nguồn lao động...................................................................... 19 2.1.3.2. Cơ s hạ tầng, cơ s vật chất k thuật................................................... 19 2.1.3.3. Chính s ch ph t triển kinh tế trang trại của Đảng và nhà nước ............ 21 2.1.3.4. ốn và thị trường ................................................................................ 21 2.2. Th c t ạng phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội .... 23 2.2.1. Số lượng trang trại .................................................................................. 23 2.2.2. Cơ cấu trang trại ..................................................................................... 25 2.2.3. iện tích của trang trại ........................................................................... 27 2.2.4. ao động của trang trại ........................................................................... 28 2.2. . Quy m vốn đầu tư của trang trại ........................................................... 28 2.2. . Hiệu uả sản xuất kinh doanh của trang trại ........................................... 28 2.3. Đánh giá chung về phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội ............................................................................................................. 29 2.3.1. Thành tựu đã đạt được ............................................................................ 29 2.3.2. Khó khăn tồn tại ..................................................................................... 30 2.3.3. Nguyên nhân .......................................................................................... 31 6 CHƯƠNG 3. Đ NH HƯ NG VÀ GI I HÁ HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI H TÂY THÀNH H HÀ NỘI ................................. 32 3.1. Cơ s định hướng việc phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội ............................................................................................................. 32 3.2. Định hướng phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội ...... 32 3.2.1. Định hướng tổng u t ............................................................................. 32 3.2.2. Định hướng cụ thể .................................................................................. 32 3.2.2.1. Quy hoạch vùng ph t triển trang trại .................................................... 32 3.2.2.2. Tiến hành giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận uyền sử dụng đất cho diện tích đất chưa được cấp .................................................................. 33 3.2.2.3. Nâng cao trình độ ứng dụng khoa học và c ng nghệ c c trang trại........ 33 3.2.2.4. H trợ trang trại tiếp cận thị trường, tiêu thụ n ng lâm sản hàng ho ......... 33 3.2.2. . Nâng cao năng lực uản lý của chủ trang trại và nâng cao tay nghề của người lao động ................................................................................................. 34 3.2.2. . Thực hiện c c chính s ch h trợ của Nhà nước, của thành phố đối với ph t triển kinh tế trang trại ............................................................................... 34 3.2.2. . Tạo ra những sản ph m n ng nghiệp sạch, an toàn lương thực, thực ph m đạt tiêu chu n mới để chủ động hội nhập ............................................................ 34 3.3. Gi i pháp.................................................................................................. 35 3.3.1. Giải ph p về đất đai ................................................................................ 35 3.3.2. Giải ph p về thuế .................................................................................... 35 3.3.3 Giải ph p về đầu tư ................................................................................. 36 3.3.4. Giải ph p về lao động ............................................................................. 36 3.3. . Giải ph p về khoa học, c ng nghệ, m i trường ....................................... 37 3.3. . Giải ph p về thị trường ........................................................................... 38 3.3. . Giải ph p về việc thực hiện hợp t c trong sản xuất của c c trang trại ......... 39 3.3.8. Giải ph p về đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ s hạ tầng n ng th n ......... 40 3.3.9. Nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên m n cho chủ trang trại .......... 40 3.3.10. Giải ph p về chế biến sản ph m ........................................................... 41 T LUẬN ..................................................................................................... 42 TÀI LIỆU TH H O .............................................................................. 44, kinh tế trang trại Hà Nội
Trang 1TRƯƠNG VĂN NGUYÊN
T HI U HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI
H TÂY THÀNH H HÀ NỘI
HÓ LUẬN T T NGHIỆ ĐẠI HỌC
ơn la, tháng 5 năm 2013
Trang 2TRƯƠNG VĂN NGUYÊN
T HI U HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI
H TÂY THÀNH H HÀ NỘI
Chuyên ngành: Địa lí inh tế - Xã hội
HÓ LUẬN T T NGHIỆ ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: T Đỗ Thúy ùi
ơn la, tháng 5 năm 2013
Trang 3LỜI C ƠN
Khóa luận hoàn thành dưới sự hướng dẫn của c gi o, TS: Đỗ Thúy Mùi
Em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn chân thành đến c đã chỉ bảo, giúp đỡ em xây dựng và hoàn thành khóa luận này
Em bày tỏ sự biết ơn đến Ban gi m hiệu, Phòng Quản lí Khoa học, Khoa
Sử - Địa, bộ m n Địa lí, thư viện trường Đại học Tây Bắc, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân c c huyện, c c hộ trang trại đã tạo mọi điều kiện
để giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng chúng xin được gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã lu n ủng hộ và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Khóa luận hoàn thành là sự n lực rất lớn của bản thân, tuy nhiên không
tr nh khỏi những thiếu sót rất mong được sự chỉ bảo, góp ý chân thành của c c thầy, c c c và c c bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Sơn La, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Trương Văn Nguyên
Trang 4ỤC LỤC
ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 ục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nhiệm vụ 2
2.3 Giới hạn nghiên cứu 2
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
4 Các phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương ph p thu thập, phân tích, so s nh, tổng hợp tài liệu 3
4.2 Phương ph p bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu 3
4.3 Phương ph p điều tra thực địa 4
5 Đ ng g p của h a lu n 4
Cấu t úc của h a lu n 4
CHƯƠNG 1 ỘT V N Đ L LUẬN VÀ TH C TI N V INH T TR NG TRẠI 5
1.1 Cơ s lí lu n 5
1.1.1 Quan niệm về kinh tế trang trại 5
1.1.2 ai trò của kinh tế trang trại 7
1.1.2.1 ề m t kinh tế 7
1.1.2.2 ề m t xã hội 7
1.1.2.3 ề m t m i trường 8
1.1.3 Phân loại trang trại n ng nghiệp 8
1.1.4 C c đ c trưng cơ bản của kinh tế trang trại iệt Nam 9
1.1 Tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại iệt Nam 11
1.2 Cơ s th c ti n 13
1.2.1 Sự hình thành và ph t triển kinh tế trang trại trên thế giới 13
1.2 2 Qu trình ph t triển kinh tế trang trại iệt Nam 14
Trang 51.2.2.2 Thời kì 1945 - 1975 15
1.2.2.3 Thời kì 1975 - 1986 15
1.2.2.4 Thời kì đổi mới 198 đến nay 15
CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI H TÂY THÀNH H HÀ NỘI 17
2.1 Điều iện phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội 17
2.1.1 ị trí địa lí 17
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.2.1 Địa hình 17
2.1.2.2 Khí hậu 18
2.1.2.3 Tài nguyên đất 18
2.1.2.4 Tài nguyên nước 18
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
2.1.3.1 ân cư - nguồn lao động 19
2.1.3.2 Cơ s hạ tầng, cơ s vật chất k thuật 19
2.1.3.3 Chính s ch ph t triển kinh tế trang trại của Đảng và nhà nước 21
2.1.3.4 ốn và thị trường 21
2.2 Th c t ạng phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội 23
2.2.1 Số lượng trang trại 23
2.2.2 Cơ cấu trang trại 25
2.2.3 iện tích của trang trại 27
2.2.4 ao động của trang trại 28
2.2 Quy m vốn đầu tư của trang trại 28
2.2 Hiệu uả sản xuất kinh doanh của trang trại 28
2.3 Đánh giá chung về phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội 29
2.3.1 Thành tựu đã đạt được 29
2.3.2 Khó khăn tồn tại 30
2.3.3 Nguyên nhân 31
Trang 6CHƯƠNG 3 Đ NH HƯ NG VÀ GI I HÁ HÁT TRI N INH T
TR NG TRẠI H TÂY THÀNH H HÀ NỘI 32
3.1 Cơ s định hướng việc phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội 32
3.2 Định hướng phát t i n inh tế t ang t ại phía t y thành ph Hà Nội 32
3.2.1 Định hướng tổng u t 32
3.2.2 Định hướng cụ thể 32
3.2.2.1 Quy hoạch vùng ph t triển trang trại 32
3.2.2.2 Tiến hành giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận uyền sử dụng đất cho diện tích đất chưa được cấp 33
3.2.2.3 Nâng cao trình độ ứng dụng khoa học và c ng nghệ c c trang trại 33
3.2.2.4 H trợ trang trại tiếp cận thị trường, tiêu thụ n ng lâm sản hàng ho 33
3.2.2 Nâng cao năng lực uản lý của chủ trang trại và nâng cao tay nghề của người lao động 34
3.2.2 Thực hiện c c chính s ch h trợ của Nhà nước, của thành phố đối với ph t triển kinh tế trang trại 34
3.2.2 Tạo ra những sản ph m n ng nghiệp sạch, an toàn lương thực, thực ph m đạt tiêu chu n mới để chủ động hội nhập 34
3.3 Gi i pháp 35
3.3.1 Giải ph p về đất đai 35
3.3.2 Giải ph p về thuế 35
3.3.3 Giải ph p về đầu tư 36
3.3.4 Giải ph p về lao động 36
3.3 Giải ph p về khoa học, c ng nghệ, m i trường 37
3.3 Giải ph p về thị trường 38
3.3 Giải ph p về việc thực hiện hợp t c trong sản xuất của c c trang trại 39
3.3.8 Giải ph p về đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ s hạ tầng n ng th n 40
3.3.9 Nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên m n cho chủ trang trại 40
3.3.10 Giải ph p về chế biến sản ph m 41
T LUẬN 42
TÀI LIỆU TH H O 44
Trang 7D NH ỤC B NG BI U, BI U Đ
Trang 8D NH ỤC CÁC CH VI T TẮT
Trang 9ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới kinh tế trang trại (KTTT) ra đời từ rất sớm, gắn liền với cuộc cách mạng c ng nghiệp lần thứ nhất Ngày nay, nó càng tr nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ hầu khắp c c uốc gia M hình kinh tế trang trại trong sản xuất
n ng nghiệp nước ta chỉ thực sự ph t triển theo đúng ngh a của nó, khi diễn ra
u trình chuyển dịch từ nền n ng nghiệp tự cấp tự túc sang nền n ng nghiệp hàng hóa định hướng xã hội chủ ngh a Ph t triển kinh tế trang trại là chủ trương nhất u n và lâu dài của Đảng và Nhà nước ta trong u trình c ng nghiệp hóa - hiện đại hóa n ng nghiệp, n ng th n Kể từ khi có Nghị uyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về ph t triển kinh tế trang trại, nước ta đã xuất hiện ngày càng nhiều m hình trang trại mang lại hiệu uả kinh tế cao
Phía tây thành phố Hà Nội là một khu vực uan trọng trong sự ph t triển kinh tế của thành phố Hà Nội, nơi cung cấp lương thực, thực ph m, sản ph m hàng hóa n ng nghiệp Nơi đây hội tụ nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho ph t triển kinh tế trang trại như: có nguồn nước phong phú, tài nguyên đất đa dạng, nguồn gốc trang trại khu vực này đã có từ lâu, nhân dân cần cù lao động, ph t triển kinh tế trang trại đã được c c cấp chính uyền uan
Ph t triển kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội tỉnh Hà Tây c )
đã góp phần khai th c thêm nguồn vốn trong dân, m mang thêm diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang ho Giúp người dân ph t huy được lợi thế so s nh,
m rộng uy m sản xuất n ng nghiệp hàng ho , nâng cao năng suất, hiệu uả
và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, tạo c ng ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, tận dụng tốt diện tích m t nước và đất đai àm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong n ng nghiệp, n ng th n, tạo ra sự cân bằng sinh th i, bảo vệ m i trường, nhằm ph t triển một nền n ng nghiệp bền vững, góp phần tích cực vào
u trình hội nhập của đất nước Cùng với đó, ph t triển kinh tế trang trại khu vực phía tây thành phố Hà Nội góp phần tăng nhanh gi trị sản xuất n ng nghiệp, nâng cao gi trị hàng hóa, góp phần uan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo vươn lên làm giàu của nhiều hộ n ng dân ngoại thành Hà Nội Đồng thời, ph t triển kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội còn giải uyết nhu cầu tại ch một c ch hiệu uả về lương thực và thực ph m cho thành phố
Tuy nhiên, hiện nay kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội còn nhiều bất cập chưa được giải uyết như: sự ph t triển một c ch tự ph t kh ng
Trang 10theo uy hoạch, m i trường kh ng đảm bảo, thiếu diện tích cho sản xuất, dịch bệnh, thiếu vốn cho sản xuất và thị trường tiêu thụ sản ph m g p nhiều khó khăn,…Để có những định hướng và những giải ph p nhằm ph t triển kinh tế
trang trại em lựa chọn nghiên cứu đề tài “T hi u hát tri n kinh tế trang
trại ở h a t y th nh h N i làm nội dung khóa luận tốt nghiệp của mình
2 ục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng ph t triển kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội, những thành tựu đã đạt được và hạn chế tồn tại của việc kinh tế trang trại khu vực này Trên cơ s đó, đề xuất một số phương hướng và giải ph p cho việc ph t triển kinh tế trang trại khu vực phía tây thành phố Hà Nội
2.2 Nhiệ vụ
Để thực hiện được mục đích trên đề tài cần giải uyết c c nhiệm vụ sau:
- Tổng uan những vấn đề lí luận và thực tiễn về kinh tế trang trại để p dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Phân tích c c điều kiện để ph t triển kinh tế trang trại, thực trạng kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số phương hướng và giải ph p để ph t triển kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội trong thời kì c ng nghiệp hóa - hiện đại hóa n ng nghiệp - nông thôn và hội nhập kinh tế uốc tế
2.3 Giới hạn nghiên cứu
ề nội dung: khóa luận tập trung nghiên cứu về kinh tế trang trại, những cơ
s lí luận về trang trại, thực trạng ph t triển kinh tế trang trại và giải ph p ph t triển kinh tế trang trại
Về kh ng gian: khóa luận nghiên cứu c c vấn đề về kinh tế trang trại một phần lãnh thổ Hà Nội thuộc đơn vị hành chính là tỉnh Hà Tây c
ề thời gian: khóa luận tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm
2000 đến năm 2011, đề xuất những giải ph p đến năm 2030
Trang 11nhà khoa học, tổ chức kh c nhau nghiên cứu như: Năm 1999, trường Đại học Kinh tế uốc dân đã tiến hành điều tra thực trạng về kinh tế trang trại của 1 tỉnh trong cả nước TS ê Trọng Trung tâm Nghiên cứu kinh tế - xã hội) với đề tài
“Ph t triển và uản lí trang trại trong kinh tế thị trường” Năm 2000, PGS.TS Hoàng iệt với đề tài “Quản lí sản xuất kinh doanh trong trang trại” đã nêu lên
c c khía cạnh sản xuất, kinh doanh của trang trại Năm 2000, TS Nguyễn Đức Thịnh với đề tài “Kinh tế trang trại c c tỉnh trung du, miền núi phía Bắc” đã làm
r về m t lý luận c c vấn đề kinh tế trang trại iệt Nam Phân tích đ nh gi một c ch khoa học, kh ch uan thực trạng tình hình ph t triển kinh tế trang trại gia đình c c tỉnh trung du miền núi phía Bắc Đề xuất hệ uan điểm, chính
s ch và giải ph p cơ bản để khuyến khích ph t triển kinh tế trang trại vùng trung
du miền núi phía Bắc
Cùng với đó, có rất nhiều khóa luận, luận văn tốt nghiệp cử nhân, thạc s của c c t c giả lấy vấn đề kinh tế trang trại làm nội dung tìm hiểu và nghiên cứu
c c tỉnh Th i Nguyên, Th i Bình, Bình ương…
khu vực Hà Nội, năm 2001, t c giả Ng Thị Hải Yến đã nghiên cứu thành c ng đề tài “Kinh tế trang trại ngoại thành Hà Nội”, nêu lên thực trạng, giải ph p cho việc ph t triển kinh tế trang trại ngoại thành Hà Nội… Tuy nhiên,
m i đề tài lại đi sâu vào nghiên cứu c c khía cạnh kh c nhau của kinh tế trang trại, chưa có một đề tài nào đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu và đ nh gi về vấn
đề ph t triển kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội ì vậy, em chọn
“T hi u hát tri n kinh tế trang trại ở h a t y th nh h N i để
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
4 Các phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương há thu thậ , h n t ch, o ánh, tổng hợ t i liệu
Để hoàn thành khóa luận việc tham khảo c c tài liệu là một việc hết sức uan trọng C c tài liệu thu thập được tương đối đa dạng và phong phú, gồm nhiều loại tài liệu kh c nhau như: c c tài liệu được xuất bản, c c đề tài nghiên cứu, b o, tạp chí và c c tài liệu trên mạng internet… Sau khi thu thập, c c tài liệu sẽ được tổng hợp, chọn lọc, phân tích và đối chiếu để từ đó rút ra những nhận xét cần thiết, khoa học
Trang 12hư ng, t c động của c c nhân tố, tốc độ tăng trư ng, c c số liệu đã được phân tích… Khóa luận đã xây dựng được bản đồ hành chính thành phố Hà Nội Biểu
đồ số lượng trang trại, số trang trại phân theo huyện, thị xã của tỉnh Hà Tây; biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo ngành hoạt động của Hà Tây năm 2010 C c bảng số liệu thống kê Từ đó, có thể đưa ra những nhận định và giải thích chính
x c, khoa học và thuyết phục
4.3 Phương há đi u tra th c đ a
Địa lí là một m n học gắn liền với thực tế, vì vậy trong u trình thực hiện
đề tài này, việc điều tra thực địa, phỏng vấn c c chủ trang trại tr thành một hoạt động kh ng thể thiếu Thông ua việc điều tra thực địa, bằng việc quan sát, tìm tòi, thu thập, phân tích, so s nh c c đối tượng địa lí trong m i trường thực tế…Qua đó, ta có được những đ nh gi , nhận xét một c ch kh ch uan, trung thực và chính x c
5 Đ ng g p của h a lu n
Khóa luận đã hệ thống hóa c c vấn đề lí luận về trang trại và kinh tế trang
trại trong điều kiện ph t triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, dưới sự uản lí của nhà nước theo định hướng xã
hội chủ ngh a
Khóa luận nêu r thực trạng về kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội Hà Tây c ) từ đó đưa ra những giải ph p cho việc ph t triển kinh tế trang trại Hà Nội trong thời gian tới
Khi khóa luận được hoàn thành nó còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai yêu thích và uan tâm đến vấn đề này
Cấu t úc của h a lu n
Ngoài phần m đầu, kết luận nội dung chính của khóa luận gồm:
Chương 1 Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về kinh tế trang trại
Chương 2 Thực trạng kinh tế trang trại phía tây thành phố Hà Nội
Chương 3 Định hướng và giải ph p cho việc ph t triển kinh tế trang trại
phía tây thành phố Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1 ỘT V N Đ L LUẬN VÀ TH C TI N V
INH T TR NG TRẠI 1.1 Cơ s lí lu n
1.1.1 uan niệm về inh tế t ang t ại
Kinh tế trang trại là một kh i niệm kh ng còn mới với c c nước kinh tế phát triển và đang ph t triển Đối với nước ta, kinh tế trang trại đang còn là một vấn đề mới, do nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nên việc nhận thức chưa đầy đủ về kinh tế trang trại là điều kh ng thể tr nh khỏi Thời gian qua, c c lý luận về kinh tế trang trại đã được c c nhà khoa học trao đổi trên c c diễn đàn và c c phương tiện th ng tin đại chúng Tuy nhiên, cho tới nay m i uốc gia, m i vùng kh c nhau c c nhà khoa học lại đưa ra c c kh i niệm kh c nhau về kinh tế trang trại
Trên thế giới, có nhiều kh i niệm kh c nhau về kinh tế trang trại, một số nhà khoa học đã đưa ra c c uan điểm về kinh tế trang trại như sau:
ênin đã phân biệt kinh tế trang trại “Người chủ trang trại bán ra thị
trường hầu hết các sản phẩm làm ra, còn người tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm sản xuất được, mua bán càng ít càng tốt”.[3]
Quan điểm của M c đã kh ng định, “Điểm cơ bản của kinh tế trang trại gia
đình là sản xuất hàng hoá, khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự cấp tự túc, nhưng có điểm giống nhau là lấy gia đình làm cơ sở làm nòng cốt”.[3]
c c nước tư bản ph t triển như Mỹ, Anh và một số vùng lãnh thổ châu
Á như Nhật Bản, Đài oan, Hàn Quốc và một số nơi kh c trong khu vực uan niệm: Trang trại là loại hình sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của hộ gia đình nông dân sau khi ph vỡ vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín của hộ tiểu nông, vươn lên sản xuất nhiều n ng sản hàng ho , tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh
Quan điểm trên đã nêu được bản chất của kinh tế trang trại là hộ n ng dân, nhưng chưa đề cập đến vị trí của chủ trang trại trong toàn bộ u trình t i sản xuất sản ph m của trang trại
nước ta, c ng có nhiều uan điểm kh c nhau về kinh tế trang trại Theo PGS TS Lâm Quang Huyên, iện Quy hoạch và Thiết kế n ng nghiệp cho rằng: Kinh tế trang trại là loại hình cơ s sản xuất n ng nghiệp, hình thành và ph t triển trong nền kinh tế thị trường từ khi phương thức này thay thế phương thức sản xuất phong kiến Trang trại được hình thành từ c c hộ tiểu n ng sau khi ph vỡ vỏ
Trang 14bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều n ng sản hàng hóa, tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế thị trường
Quan điểm này đã chỉ đúng bản chất sản xuất hàng hóa của kinh tế trang trại, nhưng lại sai lầm khi cho rằng nguồn gốc của c c trang trại là chỉ xây dựng
từ kinh tế của c c hộ tiểu n ng, chưa thấy được vai trò của người chủ trang trại trong u trình sản xuất kinh doanh
Trong Nghị uyết số 03/2000/NQ/CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại, Chính Phủ ta đã thống nhất về kinh tế trang trại như sau: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa n ng nghiệp, n ng th n, chủ yếu dựa vào
hộ gia đình, nhằm m rộng uy m và nâng cao hiệu uả sản xuất trong l nh vực trồng trọt, chăn nu i, nu i trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến
và tiêu thụ n ng, lâm, thủy sản”
Quan niệm này kh đầy đủ, nêu ra được cơ s , chức năng, hình thức sản xuất của trang trại
Trên cơ s Nghị uyết số 03/NQ-CP, năm 2004, một số giảng viên trường Đại học Kinh tế uốc dân đã đưa ra uan niệm về kinh tế trang trại như sau:
“Kinh tế trang trại là tổ chức sản xuất cơ s trong n ng, lâm, ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc uyền s hữu hay thuộc uyền sử dụng của một chủ thể độc lập Sản xuất được tiến hành trên uy
m ruộng đất và c c yếu tố sản xuất được tập trung đủ lớn với c ch tổ chức uản
lí tiến bộ và trình độ k thuật cao, hoạt động tự chủ và lu n gắn với thị trường” Quan điểm trên đã kh ng định kinh tế trang trại là một loại hình sản xuất hàng hóa lớn Đồng thời, kh ng định vai trò vị trí của chủ trang trại trong u trình uản lý trực tiếp u trình sản xuất kinh doanh của trang trại, ph t triển
lu n gắn với thị trường
Theo uan điểm của c nhân: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng ho trong n ng nghiệp, n ng th n, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm
m rộng uy m và nâng cao hiệu uả sản xuất trong l nh vực trồng trọt, chăn
nu i, nu i trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ n ng, lâm, thuỷ sản Ph t triển kinh tế trang trại nhằm khai th c, sử dụng có hiệu uả đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm uản lý góp phần ph t triển n ng nghiệp bền vững, có việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đ i với xo đói giảm nghèo, phân bổ lao động, dân cư xây dựng n ng th n mới
Trang 151.1.2 Vai t của inh tế t ang t ại
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất uan trọng trong vấn đề n ng nghiệp thế giới Hiện nay, c c nước đang ph t triển trang trại có vai trò to lớn, uyết định trong sản xuất n ng nghiệp, tuyệt đại bộ phận n ng ph m hàng hóa cung cấp cho xã hội được cung cấp chủ yếu là là từ c c trang trại
nước ta, kinh tế trang trại mới được chú trọng ph t triển trong những năm gần đây Tuy nhiên, vai trò tích cực và uan trọng của nó được thế hiện rất r về c c m t kinh tế - xã hội và m i trường
1.1.2.1 m t kinh tế
C c trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ph t triển c c loại cây trồng, vật nu i có gi trị hàng hóa cao, khắc phục dần tình trạng phân t n, tạo nên những vùng sản xuất chuyên m n hóa M t kh c, thông ua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trang trại góp phần thúc đ y c ng nghiệp, đ c biệt là c ng nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất n ng th n ph t triển
Ph t triển kinh tế trang trại là u trình tổ chức lại sản xuất, phân c ng lại lao động của những hộ n ng dân Đó là u trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, sản xuất theo hướng chuyên m n hóa và nâng cao trình độ cơ s vất chất - k thuật, ph t huy tính hiệu uả của c c yếu tố sản xuất Hình thức kinh tế này sẽ góp phần tạo ra nguồn nhân lực cả số lượng và chất lượng), vật lực trong u trình sản xuất kinh doanh, tạo ra sự linh hoạt, tính bền vững của nên kinh tế ì vậy, ph t triển kinh tế trang trại còn góp phần tăng cường c c nguồn lực của tiềm lực kinh tế trong khu vực n ng nghiệp và n ng th n
Ph t triển kinh tế trang trại là bước tiến mới về xây dựng uan hệ sản xuất trong n ng nghiệp theo m hình kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ ngh a Qua đó, góp phần x c định uyền tự chủ trong sản xuất - kinh doanh của hộ nông dân, giải phóng sức sản xuất, kích thích hộ n ng dân ph t triển n ng nghiệp hàng hóa, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, xây dựng n ng th n mới
Ph t triển kinh tế trang trại góp phần thúc đ y mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học - k thuật vào sản xuất kinhh doanh Trực tiếp nhất là việc nghiên cứu, lai tạo c c giống cây trồng, vật nu i cho phù hợp với c c điều kiện khí hậu, đất đai của vùng, từ đó thúc đ y sản xuất n ng nghiệp hàng hóa ph t triển
1.1.2.2 V m t x hội
Ph t triển kinh tế trang trại làm tăng số hộ giàu trong n ng th n, tạo việc làm, tăng thêm thu nhập cho người dân Điều này có ý ngh a rất lớn trong việc
Trang 16giải uyết vấn đề lao động việc làm, một trong những vấn đề bức xúc của n ng nghiệp và n ng th n nước ta hiện nay
Cùng với đó, ph t triển kinh tế trang trại còn tạo nên c c tấm gương về uản
lí, tổ chức sản xuất kinh doanh… từ đó góp phần tích cực vào việc giải uyết c c vấn đề xã hội, ổn định an ninh trật tự khu vực n ng th n
Ph t triển kinh tế trang trại góp phần tăng cường c c yếu tố về m t kinh tế như: nâng cao mức thu nhập, cải thiện đời sống người dân, chuyển dịch cơ cấu kinh tế…Đó là cơ s tạo nên tính thống nhất về m t chính trị, tinh thần trong
n ng dân với chế độ Từ đó nâng cao tiềm lực chính trị, tinh thần, đảm bảo an ninh uốc phòng toàn dân
1 1 2 3 m t môi trường
o sản xuất kinh doanh tự chủ vì lợi ích thiết thực và lâu dài nên người chủ trang trại lu n có ý thức khai th c hợp lí và uan tâm bảo vệ c c yếu tố m i trường, trước hết là trong phạm vi kh ng gian sinh th i của trang trại và sau đó
là kh ng gian của từng vùng
C c trang trại góp phần uan trọng vào việc phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, sử dụng hiệu uả tài nguyên đất đai, uản lí chất thải trong n ng nghiệp -
từ đó góp phần uan trọng trong việc bảo vệ m i trường
1.1.3 h n l ại t ang t ại n ng nghiệp
1.1.3.1 Ph n loại trang trại th o loại h nh ản xuất
- Trang trại thuần nông, thuần l m hay thuần ngư:
à loại trang trại ph t triển theo hướng chỉ sản xuất kinh doanh trong một
l nh vực nhất định đó là chỉ sản xuất n ng nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp thuần túy
- Trang trại t ng hợp:
à loại trang trại sản xuất kinh doanh với nhiều l nh vực, nhiều ngành nghề
kh c nhau, có thể kết hợp cả sản xuất n ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp lẫn chế biến và dịch vụ…
1.1.3.2 Ph n loại trang trại th o h nh thức tổ chức uản l
- Trang trại hộ gia đình: à loại trang trại có uy m sản xuất trong phạm
vi hộ gia đình, người chủ trang trại chính là người chủ gia đình Hiện nay, đây là
loại trang trại phổ biến nhất nhất trên thế giới và iệt Nam
Trang 17- Trang trại liên doanh: à những trang trại hình thành trên cơ s liên kết
một số hộ gia đình có uan hệ thân thuộc để cùng sản xuất, kinh doanh, nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường và có đủ tiềm lực để trang bị cơ s vật chất k thuật phục vụ cho u trình sản xuất, kinh doanh của trang trại
- Trang trại hợp doanh: à một loại hình trang trại tư bản được hình thành
và tổ chức theo hình thức c ng ty cổ phần Trang trại này trong u trình sản xuất kinh doanh có uyền ph t hành cổ phiếu hay tr i phiếu để huy động vốn oại hình trang trại này phổ biến c c nước tư bản như Hoa Kì và Canađa
1.1.3.3 Ph n loại trang trại th o h nh thức ở h u tư liệu ản xuất
- Trang trại có chủ sở h u toàn bộ tư liệu sản xuất: đây là c c chủ trang
trại trong u trình sản xuất có đầy đủ tư liệu sản xuất từ đất đai, c ng cụ, m y móc, chuồng trại Đây là loại hình phổ biến nhiều nước, có tới 0 - 80% số chủ trang trại có ruộng đất riêng iêng iệt Nam, loại hình trang trại này
chiếm đại đa số
- Trang trại có chủ sở h u một phần tư liệu sản xuất: đây là c c chủ trang
trại trong u trình sản xuất chỉ có một phần tư liệu sản xuất, một phần kh c phải đi thuê, phổ biến là c c chủ trang trại có đất và thuê m y móc, chuồng trại
- Trang trại chủ không có tư liệu sản xuất phải đi thuê: đây là c c trang trại
phải thuê của nhà nước hay của c c trang trại kh c để sản xuất Trang trại phải thuê cả đất đai, chuồng trại, máy móc
1.1.4 Các đ c t ưng cơ n của inh tế t ang t ại Việt Nam
Phần lớn trang trại nước ta đều đi lên từ kinh tế hộ gia đình Vì vậy, để thấy r những đ c trưng cơ bản của kinh tế trang trại thì cần so s nh với kinh tế
hộ gia đình Kinh tế trang trại nước ta mang 3 đ c trưng chủ yếu sau:
1.1.4.1 Mục đ ch ản xuất của trang trại l ản xuất nông, l , thuỷ ản
h ng hoá với uy ô lớn
Đây là đ c trưng uan trọng nhất của trang trại Mục tiêu của trang trại là sản xuất n ng, lâm, thủy sản hàng hóa với uy m lớn và để b n, kh c h n với kinh tế hộ gia đình sản xuất nhỏ l , tự cấp tực túc là chính Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất n ng - lâm - ngư nghiệp được hình thành trên cơ s kinh tế hộ tự chủ trong cơ chế thị trường mang tính chất sản xuất hàng ho r rệt
ì vậy, đ c trưng cơ bản của trang trại là sản xuất n ng, lâm, thuỷ sản hàng ho Kinh nghiệm c c nước trên thế giới cho thấy, tiêu chí gi trị n ng sản hàng ho và
tỷ suất hàng ho b n ra trong năm lu n lu n được sử dụng làm thước đo chủ yếu của trang trại
Trang 18iệt Nam, thực tiễn sản xuất của c c trang trại gia đình trong những năm vừa ua cho thấy, trang trại nào c ng lấy sản xuất hàng ho là hướng chính và tỷ suất hàng ho của c c trang trại trại phổ biến từ 0 - 80% đối với những trang trại đã đi vào sản xuất kinh doanh trong l nh vực n ng, lâm nghiệp và nu i trồng thủy sản Đ c trưng sản xuất hàng ho cho phép phân biệt r ràng ranh giới giữa kinh tế trang trại với kinh tế hộ n ng dân, sản xuất tự cấp tự túc và hộ phi n ng nghiệp khu vực n ng th n
1.1.4.2 Mức đ tậ trung hoá v chuyên ôn hoá các đi u kiện v yếu t
ản xuất vượt tr i hơn hẳn o với ản xuất của nông h
Điều này được thể hiện uy m sản xuất như: đất đai, đầu con gia súc,
lao động, gi trị n ng lâm thuỷ sản hàng ho
Trong n ng nghiệp c ng như trong c c ngành sản xuất vật chất kh c, sản xuất hàng ho chỉ có thể được tiến hành khi c c yếu tố sản xuất được tập trung với uy m nào đó o đó, c c trang trại sản xuất hàng ho chỉ có thể được thực hiện khi ruộng đất, tiền vốn, tư liệu sản xuất được tập trung tới uy m
đủ lớn Đ c trưng này được uy định b i chính đ c điểm về mục đích sản xuất của trang trại Theo uy định tại Th ng tư liên tịch số 9/2000/TT T/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000 của Bộ NN&PTNT và Tổng cục Thống kê, Th ng tư số 74/2003/ TTBNN ngày 04/07/2003 Sự tập trung c c yếu tố sản xuất của trang trại gia đình được biểu thị về m t lượng bằng những chỉ tiêu chủ yếu đó là: quy
m diện tích ruộng đất của trang trại nếu là trang trại chăn nu i thì là số lượng gia súc, gia cầm ) và uy m vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại,
gi trị sản xuất của trang trại… c c yếu tố này của kinh tế trang trại đều lớn hơn nhiều so với kinh tế hộ gia đình
1.1.4.3 Chủ trang trại có kiến thức v kinh nghiệ tr c tiế đi u
h nh ản xuất
Chủ trang trại là người s hữu, uản lí mọi hoạt động kinh doanh của trang trại, là một doanh nhân trong l nh vực n ng nghiệp Họ là những người biết kinh doanh, có tri thức, chịu khó học hỏi, có kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh trong l nh vực n ng nghiệp Biết p dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao c ng nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài à những người mạnh dạn, d m ngh , d m làm, có kiến thức về thị trường, gi cả, luật ph p, năng động và nhạy bén với sự biến đổi của thị trường Tiến hành sản xuất có hiệu uả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế
hộ gia đình thuần n ng
Trang 191.1.5 Tiêu chí nh n dạng inh tế t ang t ại Việt Nam
Hiện nay, có nhiều uan điểm kh c nhau về kinh tế trang trại và c c chỉ tiêu để nhận dang kinh tế trang trại c ng kh ng thống nhất Vì vậy, Bộ N ng nghiêp và Ph t triển n ng th n, Tổng cục Thống kê đã ra Th ng tư lên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK (ngày 23/6/2000) và sau đó là ban hành Th ng tư
số 4/2003/ TTBNN ngày 04/0 /2003 Theo đó c c tiêu chí định lượng để x c định kinh tế trang trại bao gồm: Gi trị sản lượng hàng ho và dịch vụ bình uân
1 năm và uy m sản xuất của trang trại Cụ thể như sau:
Theo th ng tư liên tịch số: 9/2000/TT T/BNN-TCTK và Th ng tư số 74/2003/ TTBNN ngày 04/07/2003:
Một hộ sản xuất n ng nghiệp, lâm nghiệp, nu i trồng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng sau đây:
1 Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình qu n 1 năm:
- Đối với c c tỉnh phía Bắc và uyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng tr lên
- Đối với c c tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 0 triệu đồng tr lên
2 Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế
a Đối với trang trại trồng trọt
1) Trang trại trồng cây hàng năm
+ Từ 2 ha tr lên đối với c c tỉnh phía Bắc và uyên hải miền Trung;
+ Từ 3 ha tr lên đối với c c tỉnh phía Nam và Tây Nguyên
2) Trang trại trồng cây lâu năm
+ Từ 3 ha tr lên đối với c c tỉnh phía Bắc và uyên hải miền Trung;
+ Từ ha tr lên đối với c c tỉnh phía Nam và Tây Nguyên;
+ Trang trại trồng hồ tiêu 0, ha tr lên
3) Trang trại lâm nghiệp
+ Từ 10 ha tr lên đối với c c vùng trong cả nước
b Đối với trang trại chăn nuôi
1) Chăn nu i đại gia súc: trâu, bò, v.v
+ Chăn nu i sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con tr lên;
+ Chăn nu i lấy thịt có thường xuyên từ 0 con tr lên
Trang 202) Chăn nu i gia súc: lợn, dê, v.v
+ Chăn nu i sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20 con tr lên, đối với
dê, cừu từ 100 con tr lên;
+ Chăn nu i lợn thịt có thường xuyên từ 100 con tr lên kh ng kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con tr lên
3) Chăn nu i gia cầm: gà, vịt, ngan, ng ng, v.v có thường xuyên từ 2.000 con tr lên kh ng tính số đầu con dưới ngày tuổi)
c Trang trại nuôi trồng thuỷ sản
- iện tích m t nước để nu i trồng thủy sản có từ 2 ha tr lên riêng đối với
nu i t m thịt theo kiểu c ng nghiệp từ 1 ha tr lên)
d Đối với các loại sản phẩm nông l m nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đ c thù như: trồng hoa, c y cảnh, trồng nấm, nuôi ong, giống thủy sản và thuỷ đ c sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá (tiêu chí 1)
Hiện nay, theo th ng tư số 27/2011/TT-BNNPTNT: Quy định về tiêu chí
x c định kinh tế trang trại có sự thay đổi như sau:
C nhân, hộ gia đình sản xuất n ng nghiệp, lâm nghiệp, nu i trồng thủy sản đạt tiêu chu n kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1 Đối với cơ s trồng trọt, nu i trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đ ng Nam Bộ và Đồng bằng S ng Cửu ong;
- 2,1 ha đối với c c tỉnh còn lại
b) Gi trị sản lượng hàng hóa đạt 00 triệu đồng/năm
2 Đối với cơ s chăn nu i phải đạt gi trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm tr lên
3 Đối với cơ s sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và gi trị sản lượng hàng hóa bình uân đạt 00 triệu đồng/năm tr lên
Tiêu chí x c định kinh tế trang trại được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, ổn định trong thời gian tối thiểu
là năm
Th ng tư này có hiệu lực từ ngày 28/0 /2011 và thay thế Th ng tư liên tịch
số 69/2000/TTLT/BNN/TCTK ngày 13/06/2000 và Thông tư số 4/2003/
Trang 211.2 Cơ s th c ti n
1.2.1 S h nh th nh v hát tri n kinh tế trang trại trên thế giới
Kinh tế trang trại xuất hiện lần đầu tiên một số nước Tây u trong cuộc
c ch mạng c ng nghiệp lần đầu thứ nhất, phù hợp với yêu cầu c ng nghiệp hóa
đã đem lại hiệu uả r rệt Vì thế, ngay từ những năm cuối thế kỉ đầu thế kỉ , kinh tế trang trại đã tr nên phổ biến c c nước Châu u
Tiếp sau c c nước Châu u, sự xuất hiện và ph t triển của kinh tế trang trại ngày càng tạo ra nhiều n ng sản hàng hóa, đ p ứng nhu cầu của c ng nghiệp hóa ới khu vực Châu Mỹ xa x i mới được tìm ra sau ph t kiến địa lí v đại, dòng người từ Châu u vẫn tiếp tục di chuyển đến đây và nó đã m đường cho kinh tế trang trại ph t triển Châu Mỹ
Châu , do sự duy trì của chế độ phong kiến nên kinh tế n ng nghiệp sản xuất hàng hóa ra đời chậm hơn Tuy vậy, cuối thế kỉ , đầu thế kỉ sự xâm nhập của tư bản phương tây vào c c nước Châu , cùng việc du nhập phương thức sản xuất kinh doanh tư bản chủ ngh a đã làm nảy sinh hình thức kinh tế trang trại trong n ng nghiệp Sau đó, hình thức kinh tế này tiếp tục lan rộng và hiện nay kinh tế trang trại ph t triển tất cả c c nước c ng nghiệp hóa trên thế giới
C c trang trại trên thế giới được hình thành theo nhiều con đường kh c nhau, trong đó có một số con đường chủ yếu sau:
Trang trại được hình thành từ c c khu đất tư hữu được x c lập từ thời kì phong kiến, đây là c c trang trại được hình thành từ c c khu đất s hữu tư nhân của c c tầng lớp uý tộc, địa chủ phong kiến… Sau khi c ch mạng dân chủ tư sản thành c ng châu u, một số chính uyền tư sản nhìn chung vẫn cho tồn tại
c c khu đất riêng của dòng họ uý tộc ho c c c địa chủ Chính từ c c khu đất này đã hình thành c c trang trại c c trang trại này, c c chủ trang trại hầu như rất ít tham gia vào việc uản lí, người trực tiếp uản lí và điều hành c c hoạt động sản xuất là c c uản gia, người trực tiếp sản xuất là c c t điền làm thuê Ngoài ra, một số chủ trang trại lại cho thuê đất của mình cho c c nhà tư bản kinh doanh và hàng năm được hư ng một phần lợi tức do c c nhà tư bản chi trả Trang trại ph t triển từ kinh tế hộ gia đình, đây là loại trang trại phổ biến nhất hiện nay c c nước đang ph t triển Sau cuộc c ch mạng dân tộc, dân chủ hầu hết c c uốc gia đều tiến hành cải c ch ruộng đất, tịch thu hay mua lại ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo Sau khi đất đai được phân phối lại cho c c
hộ gia đình, c c nước này đều p dụng c c chính s ch khuyến khích ph t triển
Trang 22sản xuất kinh doanh đối với những hộ gia đình được chia đất Trong u trình
ph t triển sản xuất, do sự phân hóa giữa c c hộ gia đình mà một số hộ có điều kiện thuận lợi sẽ ph t triển lên mức cao hơn cả về uy m và chất lượng, tr thành c c trang trại hộ gia đình
Trang trại hình thành theo kiểu doanh nghiệp tư bản chủ ngh a nhiều nước, một số nhà tư bản đã đầu tư vào l nh vực n ng, lâm, ngư nghiêp Họ mua hay thuê lại đất đai, m y móc, c c trang thiết bị, thuê mướn nhân c ng để tiến hành sản xuất, kinh doanh Ngoài ra, một số dân cư di chuyển từ n ng th n vào thành thị, họ thường cho thuê lâu dài hay b n lại đất cho c c trang trại tư bản
1.2 2 uá tr nh hát tri n kinh tế trang trại ở Việt Na
1.2.2.1 Trước cách mạng tháng 8 năm 1945
nước ta, việc tổ chức c c trang trại có từ đời Trần thế kỉ ) dưới hình thức c c điền trang, th i ấp của c c vương hầu, c ng tước C c điền trang kh ng chỉ sản xuất phục vụ c c thành viên mà còn làm nhiệm vụ xã hội, khai kh n đất hoang Năm 12 , triều đình nhà Trần cho phép c c vương hầu,
c ng chúa, phò mã, cung phi… triệu tập dân nghèo khổ, kh ng có đất làm n
tì đi khai hoang miền đất ven biển, đắp đê ngăn m n, khai ph đất bồi s ng Hồng, lập thành điền trang rộng lớn
Đến triều ê và thời kì triều Nguyễn phân tranh, c c đồn điền được ph t triển trên cơ s khai hoang, lấn biển thành đất ruộng Năm 1481, cả nước có 43
s đồn điền để cấp cho họ hàng nhà vua, uan lại từ tứ ph m tr lên Đến nhà Nguyễn đã ban hành 2 uyết định về kh n hoang với hình thức chủ yếu là chiêu mộ dân phiêu t n để kh n hoang lập ấp trại Nhà nước dùng binh lính và tù nhân để khai hoang
Thời kì thực dân Ph p đ hộ Năm 1888, Toàn uyền Đ ng ương ra nghị định cho địa chủ thực dân được uyền lập c c đồn điền - trang trại Năm 1890,
cả nước có 108 trang trại với diện tích 10.898 ha Giữa những năm 20, tổng số trang trại đã lên đến 2.350 trang trại, chuyên trồng cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, dừa, lúa,… với uy m từ nhỏ đến lớn Phương thức kinh doanh của c c chủ đồn điền - trang trại thời kì đầu là ph t canh thu t theo lối phong kiến Sau những năm 20, chúng cưỡng mộ c ng nhân vào làm c c đồn điền - trang trại và bóc lột người lao động hết sức tàn bạo ừa bóc lột đất đai vừa bóc lột sức lao động, lợi nhuận của thực dân ngày càng nhiều
Trang 231 2 2 2 Thời kì 1945 - 1975
Trong thời kỳ này, tại miền Nam đang có chiến tranh Tuy nhiên, c c loại đồn điền - trang trại trong phạm vi địch chiếm đóng vẫn tồn tại và ph t triển Miền Bắc, đã thu hồi c c đồn điền của thực dân và địa chủ phản động chia cho dân nghèo và chuyển một số thành cơ s sản xuất n ng nghiệp của nhà nước C c n ng, lâm trường uốc doanh đã ra đời trong thời kì này Trong khoảng thời gian 19 8 - 19 0, c c hợp t c xã sản xuất n ng nghiệp ra đời và ngày càng ph t triển từ uy m th n đến liên th n và đến uy m liên xã Hình thức này phổ biến trên toàn miền Bắc
1 2 2 3 Thời kì 1975 - 1986
Đất nước thống nhất, đồn điền - trang trại miền Nam được Nhà nước uốc hữu hóa ho c chuyển thành những n ng trường uốc doanh Hình thức n ng trường uốc doanh và hợp t c xã có t c dụng lớn nên được ph t triển trên cả nước Thời kì hòa bình, kh i phục và ph t triển kinh tế đất nước chỉ có hai hình thức sản xuất n ng nghiệp là n ng trường uốc doanh và hợp t c xã Thực tế sản xuất đã bộc lộ nhiều khuyết điểm cần được đổi mới
1 2 2 4 Thời kì đ i mới 198 đến nay
Đại hội 12/198 ), Đảng đã chỉ ra con đường ph t triển kinh tế nước ta thời kì u độ là “nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần” Từ sau Nghị uyết
10 của bộ chính trị 1988) về “đổi mới cơ chế uản lí n ng nghiệp” và Nghị uyết khóa 1989), kinh tế hộ được thừa nhận là một đơn vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh Cùng với đó, luật oanh nghiệp tư nhân c ng được tuyên
bố trên b o Nhân dân ngày 3/1/1991 uật đất đai - 1993 giao quyền sử dụng đất
ổn định, lâu dài cho người n ng dân với c c uyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp Như vậy, hộ n ng dân có điều kiện tích tụ ruộng đất, thuê lao động, tự do chọn cây trồng, vật nu i và lập mối uan hệ giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ - cơ s để ra đời kinh tế trang trại Cùng với Nghị uyết
10 và luật đất đai, c c chính s ch thuế, tín dụng, khuyến n ng là những ch dựa vững chắc để c c hộ tiểu n ng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành c c trang trại kh ng chỉ những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa mà cả những vùng trước đây chỉ sản xuất tự cấp, tự túc, kh ng chỉ những nơi có bình uân ruộng đất cao mà cả những nơi đất chật người đ ng
Đ p ứng yêu cầu ph t triển n ng nghiệp trong thời kì c ng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và tạo cơ s ph p lí cho kinh tế trang trại ph t triển đúng hướng, ngày 2/2/2000, Chính phủ ra Nghị uyết 03 về kinh tế trang trại Nghị
Trang 24uyết này m ra thời kì mới trong ph t triển kinh tế trang trại nước ta Nghị uyết đã kh ng định những chính s ch lâu dài đối với ph t triển kinh tế trang trại của nước ta lúc bấy giờ và trong giai đoạn tiếp theo
Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, năm 2000, tổng số trang trại của cả nước là 57.0 9 trang trại, tính đến hết năm 2010 cả nước có 14 880 trang trại, tăng hơn 2, lần so với năm 2000 Tuy nhiên, có sự kh c biệt về số lượng trang trại giữa c c vùng, cả nước hình thành 3 vùng trang trại tập trung với số lượng trang trại lớn nhất cả nước là: Đồng bằng s ng Cửu ong, Đồng bằng s ng Hồng, Bắc Trung Bộ và uyên hải Nam Trung Bộ Trong đó, đồng bằng s ng Hồng là
23 4 trang trại chiếm 16,1%, Bắc Trung Bộ và uyên hải Nam Trung Bộ là 21.491 trang trại chiếm 13, %, đồng bằng s ng Cửu ong là 9.830 chiếm 47,8%
Cơ cấu trang trại ngày càng đa dạng và có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng giảm tỉ trọng số lượng trang trại trồng cây hàng năm, cây lâu năm, lâm nghiệp và tăng tỉ trọng số lượng trang trại chăn nu i, thủy sản và kinh doanh tổng hợp Cơ cấu trang trại c ng có sự kh c biệt giữa 3 vùng trang trại tập trung Đồng bằng song Cửu ong, tỉ trọng c c trang trại trồng cây hàng năm và
nu i trồng thủy sản chiếm ưu thế, c c trang trại chăn nu i và trang trại trồng cây lâu năm chiếm tỉ lệ nhỏ
Bắc Trung Bộ và uyên hải Nam Trung Bộ, cơ cấu trang trại kh cân đối Nhưng nổi bật nhất là c c trang trại trồng cây hàng năm, c c trang trại nuôi trồng thủy sản
Đồng bằng s ng Hồng, với lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và lợi thế tổng hợp về c c yếu tố kinh tế, xã hội như: nguồn lao động cùng lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời nên tỉ trọng c c trang trại chăn nu i, trang trại nu i trồng thủy sản và c c trang trại tổng hợp chiếm ưu thế Trong đó, trang trại chăn
nu i chiếm tỉ trọng cao nhất và giữ vai trò uan trọng nhất trong cơ cấu kinh tế trang trại của vùng C ng do sự hạn chế về uy m đất đai, sức ép của dân cư
mà c c trang trại trồng cây hàng năm và lâu năm còn chiếm tỉ trọng nhỏ Tuy nhiên, Đồng bằng s ng Hồng vẫn tr thành 1 trong 3 vùng đi tiên phong trong việc ph t triển kinh tế trang trại của cả nước, góp phần thúc đ y u trình c ng nghiệp hóa, hiện đại hóa n ng nghiệp và n ng th n nước ta
Cùng với đó, uy m trang trại, số lao động và số vốn hoạt động của c c trang trại trong cả nước ngày càng tăng lên mạnh mẽ Số vốn đầu tư cao nhất là
c c trang trại nu i t m ven biển và c c trang trại khai hoang trồng mía Đồng bằng s ng Cửu ong lên tới 4 - tỉ đồng
Trang 25CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG HÁT TRI N INH T TR NG TRẠI
nhiều sản ph m hàng hóa có gi trị cao
2.1.2 Điều iện t nhiên
2.1.2.1 Đ a h nh
Tuy là tỉnh đồng bằng nhưng địa hình Hà Tây kh đa dạng, bao gồm cả đồng bằng và đồi núi Nơi đây được coi là một tỉnh b n sơn địa Nhìn chung, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đ ng Nam ùng núi đồi phía Tây, có độ cao
Ba ì có độ cao 0 m, núi Thiên Trù Mỹ Đức) cao 378 m, núi Bộc Chương Mỹ) cao 24 m, núi Thầy Quốc Oai) cao 10 m C c núi đ v i tập trung phía Tây Nam của tỉnh Địa hình bị chia cắt rất phức tạp, có nhiều hang động lớn
100 m) xen lẫn c c thung l ng, thuận lợi cho chăn nu i, ph t triển lâm nghiệp, xây dựng c c trang trại với uy m lớn
chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình từ - m so với m t biển Địa hình vùng đồng bằng tương đối bằng ph ng, mang đ c trưng vùng đồng bằng Bắc Bộ với nhiều
tr ng, đê viền Đất đai màu mỡ, tạo điều kiện thâm canh cây lúa nước cho năng suất cao, ph t triển rau màu, cây c ng nghiệp ngắn ngày
Trang 26trung bình 2.300 - 2.400 mm ùng núi Ba ì có độ cao 00 m tr lên, là vùng
C ượng mưa trung bình trên 2300 mm Những điều kiện khí hâu trên đây rất thuận lợi cho sự sinh trư ng và ph t triển của cây trồng, vật nu i
2.1.2.3 T i nguyên đất
nghiệp chiếm , %, đất lâm nghiệp ,88%, đất chuyên dùng 18,14%, đất đ thị 0,29%, đất n ng th n , 9%, đất chưa sử dụng 13,38% Đất đai Hà Tây có
độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, cây thực ph m, cây c ng nghiệp, đồng cỏ chăn nu i, cây ăn uả, trồng rừng ùng đồng bằng, thuận lợi cho ph t triển cây lương thực, rau đậu, cây c ng nghiệp ngắn ngày, chăn nu i lợn, vịt, thuỷ sản đ c sản ùng đồi gò, thuận lợi cho trồng cây c ng nghiệp dài ngày cà phê, tr u, s ,
th ng) cây ăn uả và chăn nu i đại gia súc o có vùng đồi gò, nên Hà Tây có điều kiện dành cho xây dựng, nhất là xây dựng c c khu c ng nghiệp tập trung và
c c cơ s hạ tầng kh c Tuy nhiên, hạn chế lớn trong tài nguyên đất của tỉnh là bình uân đất n ng nghiệp trên đầu người thấp
s ng giữa chảy xuyên ua lòng thành phố Hà Nội
Ngoài ra, trong phạm vi của tỉnh còn có c c con s ng kh c như: sông
Đ y (103 km), sông Tích (110 km), sông Nhuệ 4 km), s ng Bùi km) C c sông có ý ngh a lớn trong việc ph t triển kinh tế trang trại như: cung cấp nước tưới, bồi đắp phù sa…