Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng trong cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất và Kinhdoanh Quốc tế TMC nhận thức rõ được vai trò c
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Với bước ngoặt là sự ra nhập WTO, Việt Nam đãđánh dấu vị trí của mình trên thương trường quốc tế
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự tồn tại
và trang trải mọi chi phí kinh doanh bằng chính thu nhập của mình Điều nàychứng minh quản trị tài chính hay nói cụ thể hơn là việc phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp là vô cùng quan trọng
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 đến nay vẫnchưa có những chuyển biến khởi sắc đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanhnghiệp Việt Nam Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cụ thể
là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã giảm đáng kể so với cùng kỳ nămtrước
Tuy nhiên, vẫn có một số ngành xuất khẩu vẫn gia tăng như: đồ gỗ, dagiày… Mặc dù chỉ là tăng nhẹ nhưng các doanh nghiệp này đã đóng vai tròquan trọng cho thị trường xuất khẩu Việt Nam
Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng trong cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất và Kinhdoanh Quốc tế TMC nhận thức rõ được vai trò của phân tích tài chính, lợinhuận chính là chỉ tiêu chính xác nhất để đánh giá quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Từ định hướng trên, em xin lựa chọn đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC” để làm báo cáo thực tập nghiệp vụ.
Trang 2Báo cáo gồm 3 phần chính:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT & KINH DOANHQUỐC TẾ TMC VÀ MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾNNGHIỆP VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TYTNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TMC
PHẦN 3: NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TMC
Do sự hạn chế về thời gian và nhận thức nên báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô góp ý và chỉ bảo
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Phan Trọng Phức đã nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT & KINH DOANH QUỐC TẾ TMC VÀ MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TMC đượcthành lập ngày 10/11/2004
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 12, ngõ 2, phố Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc,quận Ba Đình, Hà Nội
- Văn phòng đại diện: P605 – Toà nhà 130 Đốc Ngữ - Phường VĩnhPhúc - Quận Ba Đình – Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanhQuốc tế TMC hoạt động chủ yếu trong các ngành hàng xuất nhậpkhẩu
- Sản phẩm chủ yếu của TMC là xuất khẩu gỗ dán Việt Nam sang thịtrường Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Ấn Độ… Ngoài ra, Công tynhập khẩu thép làm bảng chống loá cho học sinh, nhựa PVD táisinh… cung cấp cho thị trường trong nước Hai năm trở lại đây, TMC
mở rộng thị trường, xuất khẩu gỗ dán sang Nhật Bản và kinh doanhthêm ngành hàng côppha xây dựng Chính nhờ sự chuyển biến này đãgiúp TMC xây dựng được vị trí của mình trên thị trường trong nướccũng như quốc tế
Trang 41.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
1.1.1 Tổ chức nhân sự:
Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 65 người Trong đó, cán
bộ chuyên môn và kỹ thuật bao gồm:
- Đại học và trên đại học: 17 người
- Cao đẳng và trung cấp : 13 người
- Nhân viên khác : 35 người
1.1.2 Bộ máy quản lý:
Công ty TNHH SX & KD Quốc tế TMC với bộ máy quản lý trực tiếp
mà đứng đầu là Giám đốc, Phó giám đốc, các trường phòng, trưởng ban Môhình tổ chức bộ máy được khái quát ở sơ đồ 1:
1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Chức năng chính của công ty TMC là xuất khẩu gỗ dán đi các thịtrường Châu á như: Hàn Quốc, Malaysia… Cung cấp côppha gỗ cho thịtrường trong nước
Hoạt động kinh doanh: Công ty không chỉ xuất khẩu gỗ dán sang thị trườngChâu á mà còn nhập khẩu thép làm bảng chống loá cho học sinh, kinh doanhcôppha xây dựng… cung cấp cho thị trường trong nước
1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 65 được bố trí theo các phòngban như sau:
- Giám đốc công ty: Là người trực tiếp điều hành công việc, có quyền lựccao nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hoạt động tổ chức phápluật Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này bảo đảm sự gọn nhẹ, xử lý nhanh
Trang 5kịp thời và đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lónh đạo nắmvững tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty và cú chỉ định sỏt sao phựhợp với tỡnh hỡnh thực tế.
1.2.2 Sơ đồ 1: bộ mỏy quản lý của cụng ty
Việc quản lý sản xuất tại cụng ty được điều hành từ trờn xuống, căn cứvào nhiệm vụ và kế hoạch đó đặt ra cỏc phũng được phõn đều ra đảm nhậnchức năng nhất định và phối hợp với nhau về cung ứng vật tư kỹ thuật, tiờuthụ thành phẩm và do sự đảm nhiệm của phũng sản xuất kinh doanh kết hợpvới phũng tài chớnh kế toỏn trong việc xỏc định giỏ bỏn hay số lượng cần đưa
P
Chăm sóc khách hàng
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tài chính
kế toán
Phòng sản xuất kinh doanh
Phòng sản xuất kinh doanh
Phòng hành chính tồng hợp
Phòng hành chính tồng hợp
Phòng dịch vụ
đời sống
Phòng dịch vụ
đời sống
Kho Phòng
Nhân lực
Phòng Nhân lực Giám đốc
Trang 61.2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên:
+ Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán củacông ty, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm TSLĐ, tình hình trích và nộpKH
+ Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hìnhxuất, nhập, tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tínhlương, hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán
+ Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ, kiểm tra, xử
lý sơ bộ hạch toán ban đầu và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi và bảo quản tiền mặt của công ty
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:
1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC hoạt động trong lĩnhvực xuất nhập khẩu nên có những đặc thù riêng TMC là công ty thương mại,công ty không trực tiếp sản xuất các mặt hàng xuất khẩu mà thu gom hàngtại các xưởng, sau đó nhập về kho kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn thiện
KÕ to¸n tr ëng
KÕ to¸n viªntæng hîp
KÕ to¸n viªn
KÕ to¸n viªn
Trang 7Đối với những mặt hàng trong nước, Công ty nhập khẩu thép làm bảngchống loá cho học sinh từ Hàn Quốc và cung cấp cho thị trường trong nước.Thời gian gần đây, Công ty tập trung phát triển mặt hàng côppha làm từ gỗdán phủ phim, phủ keo chịu nước… và đã thu được những thành tựu đángkể.
1.3.2 Cơ sở vật chất của Công ty
- Trụ sở chính
- Văn phòng đại diện
- Kho tàng
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển
2 Khái quát về tình hình tài chính và cơ sở để phân tích tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC:
Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC được thành lập ngày10/11/2004 đến nay đã hoạt động được 5 năm và phát triển không ngừngtheo thời gian Từ 1 doanh nghiệp với số vốn điều lệ ban đầu 980.000.000VNĐ, đến nay theo số liệu mới nhất doanh thu 3 tháng đầu năm 2009 củaCông ty đạt 4.390.621.795VNĐ Có được kết quả như vậy đó là sự cố gắngkhông mệt mỏi của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, cùng vớihướng đi đúng đắn, chính sách hợp lý Công ty TMC đã và đang từng bướcphát triển, khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước
Bảng kê một số tình hình tài chính – kinh doanh Quý 1 năm 2009:
I Tình hình sản xuất kinh doanh
1 Tổng doanh thu từ đầu năm đến 31/03/2009 4.390.621.795
Trang 82 Tổng chi phí SXKD hoặc doanh số mua vào
Trong đó: Không có khả năng thu
4 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3.1 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
về số liệu tài chính hiện hành với các số liệu được chọn trước(Tuỳ theo yêucầu và phương pháp phân tích) Thông qua việc phân tích tài chính doanh
Trang 9doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứ cũng như dự báo đượctiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai.
3.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài chính doanhnghiệp là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối
ưu và đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanhnghiệp Bởi vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quantrọng đối với nhiều phía (chủ doanh nghiệp và bên ngoài)
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bêncạnh đó, các quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khácnhư tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch
vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Tuy nhiên,một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được mục tiêu này nếu đáp ứng đượchai thử thách sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanhtoán được nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt cácnguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khảnăng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa.Như vậy, hơn ai hết, các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin vàhiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cânbằng tài chính khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tàichính nhằm đề ra quyết định đúng
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan
tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họđặc biệt chú ý đến số lượng tiền và tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiềnnhanh Từ đó, so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toántức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay
Trang 10tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu Bởi vì, số vốnchủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệpgặp rủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin đó cho thấyngười vay không đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay đó có thể và sẽđược thanh toán khi đến hạn Người cho vay cũng quan tâm đến khả năngsinh lợi của doanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dàihạn.
Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ, họ phải
quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng, thanhtoán chậm hay không Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tíndụng, nhóm người này cũng cần phải biết được khả năng thanh toán hiện tại
và thời gian sắp tới của khách hàng
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố
như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn Vìvậy, họ cần những thông tin và điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kếtquả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời, cácnhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quảcủa công tác quản lý Những điều đó nhằm bảo đảm sự an toàn và tính hiệuquả cho các nhà đầu tư
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, (chủ sở hữu), các nhà quản lý, cácnhà đầu tư, các chủ ngân hàng còn có nhiều nhóm người khác quan tâmđến thông tin tài chính của doanh nghiệp Đó là các cơ quan tài chính, thuế,thống kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những người lao động Những nhóm người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống các chủ ngânhàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bởi vì nó liên quan đến quyềnlợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ
Trang 113.1.3 Đối tượng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Là những kết quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tếthông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.2 Nội dung và phương pháp phân tích hoạt động tài chính :
3.2.1 Phương pháp phân tích
3.2.1.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xuhướng và biến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp nàycần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thốngnhất về nội dung phương pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu sosánh) và tuỳ theo mục đích phân tích để xác định gốc so sánh
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của
chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh chothấy sự biến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu
- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực
tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiệntượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giáđược tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số bình quân : Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy
mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể ngành
ví dụ : tiền lương bình quân, vốn kinh doanh bình quân
Khi dùng phương pháp so sánh để phân tích các báo cáo tài chính
có thể sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang
- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương
đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính.Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu
Trang 12- Phân tích theo chiều dọc là xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu
trong tổng thể qui mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng củatừng chỉ tiêu trong tổng thể
3.2.1.2 Phương pháp tỉ lệ :
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầuphải xác định các ngưỡng (định mức)để nhận xét đánh giá tình hình tài chínhtrên cơ sở so sánh các tỷ lệ của các doanh nghiệp đối với các tỷ lệ thamchiếu
Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác , người phân tíchkhông chỉ sử dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà cả haiphương pháp nói trên, nó cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạtđộng tài chính cũng như phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chínhdoanh nghiệp qua các giai đoạn khác nhau
Trang 133.2.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
3.2.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp :
Việc phân tích tình hình tài chính đòi hỏi sử dụng nhiều tài liệu vàthông tin khác nhau nhưng trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính , báo cáo tàichính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tintài chính chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính khôngnhững cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được Việcphân tích báo cáo tài chính là tiến trình chọn lọc tìm hiểu tương quan vàthẩm định các dữ kiện trong báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính gồm :
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Tuy nhiên do giới hạn của luận văn nên trong khuôn khổ luận văn nàychỉ đề cập đến bảng cân đối kế toán và kết quả sản xuất kinh doanh dùngcho việc phân tích tài chính
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình
hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn vànguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở các thời điểm nhất địnhdưới hình thái tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : là báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng nhưtình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhànước
3.2.2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 14Bước 1: - Lập kế hoạch phân tích,
- xác định mục tiêu phân tích
- xây dựng chương trình phân tích
Bước 2: Tiến hành phân tích bao gồm các công việc sau:
- Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu
- Tính toán xác định dự đoán
- Tổng hợp kết quả rút ra nhận xét
Bước 3- Viết báo cáo phân tích
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
3.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình kinh doanh được được biểu thái dưới dạng tiền tệ
Việc tiến hành phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho người sử dụngthông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và tình hìnhkinh doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra quyết địnhcần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh doanh
Việc phân tích báo cáo tài chính gồm những nội dung chủ yếu sau :
- Phân tích bảng cân đối kế toán
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh
- Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời
- Đánh giá doanh nghiệp
Trang 153.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét nhậnđịnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khảquan
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ =
Tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp bởi vì hầu hết tài sản doanh nghiệp hiện có đều được đầu
tư bằng số vốn của mình
Tài sản cố định - đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nóichung và máy móc thiết bị noí riêng của doanh nghiệp , phản ánh năng lựcsản xuất, xu hướng phát triển và khả năng cạnh tranh lâu dài của doanhnghiệp
Tỷ suất Nguồn vốn chủ sở hữu
tự tài trợ =
TSCĐ Giá trị tài sản cố định
Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh Khi tỷsuất này nhỏ hơn 1 thì một số bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốn vay,đặc biệt mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn
Hệ số nợ : đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện
nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ Hệ số trên chophép doanh nghiệp nhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnh
Trang 16nhất định Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối với người quản lýdoanh nghiệp cũng như đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
3.3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán :
Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứucác vấn đề cơ bản sau :
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thôngqua so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tươngđối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đóthấy được sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh củadoanh nghiệp
- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động như thế nàođến quá trình kinh doanh: Muốn làm được điều này, trước hết phải xácđịnh được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản Sau đó, so sánh
tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy được sự biến độngcủa cơ cấu vốn Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất của từng loại tài sảnđến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Cónhư vậy mới đưa ra được các quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từnggiai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kếtoán:
Nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnTSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn
Trang 17- Nếu doanh nghiệp đạt được sự cân bằng trên thì có thể thấy khả năng tựtài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp tốt, mang lại sự an toàn về mặt tàichính
3.3.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mụctrong báo cáo kết quả kinh doanh khi phân tích cần tính ra và so sánh mức
và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồngthời so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần Sốliệu tính ra sẽ cho người sử dụng nắm được nhiều thông tin hữu ích
phÝ Chi
100%
*
Tỷ suất chi phí quản lý
doanh nghiệp trên doanh thu
thuần
=
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần
100%
3.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh :
* Tỷ suất lợi nhuận gộp
trên doanh thu thuần = Doanh thu thuÇn
gép nhuËn Lîi
100%
* Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên doanh thu thuần = DoanhthuthuÇn
thuÕ
tr íc nhuËnLîi
100%
Trang 18* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần = Doanh thu thuÇn
thuÕ sau nhuËn Lîi
100%
3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản :
* Vòng quay các khoản
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
*
Số vòng quay các khoản phải thu
3.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuần
3.3.6 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :
Khả năng thanh toán Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số này cho biết tương quan giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn,một sự thặng dư lớn về tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn có ý nghĩa là
=
Trang 19doanh nghiệp sẽ có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngay cả khi kinhdoanh gặp khó khăn
Khả năng thanh toán nhanh
hệ số khả năng Tiền + đầu tư ngắn hạn +các khoản phải thuthanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này >=1 chứng tỏ doanh nghiệp có thừa khả hoặc đủkhả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt, sức mạnhtài chính dồi dào doanh nghiệp có khả năng độc lập về mặt tài chính
Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp làthấp tình hình tài chính không bình thường, nếu kéo dài và không áp dụngcác biện pháp cần thiết sẽ rơi vào tình trạng phá sản
Hệ số khả năng thanh toán Tổng Tài sản
tổng quát Tổng nợ phải trả
N u h s n y < 1 l báo hi u s phá s n c a doanh nghi p v nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ố này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ày < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ày < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ự phá sản của doanh nghiệp vốn ản của doanh nghiệp vốn ủa doanh nghiệp vốn ệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ố này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn
ch s h u b m t to n b ủa doanh nghiệp vốn ở hữu bị mất toàn bộ ữu bị mất toàn bộ ị mất toàn bộ ất toàn bộ ày < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn ộ
*
Hệ số vốn bằng tiền = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần 100%
3.3.7 Phân tích khả nắng sinh lời
* Tỷ suất lợi nhuận
Trang 20cố định Vốn cố định bình quân
Trang 21PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
QUỐC TẾ TMC
2.1 Đặc điểm thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật:
Tài sản cố định phục vụ cho sản xuất và quản lý ở Công ty phần lớnđược trang bị từ năm 2004, một số được trang bị thêm trong 5 năm qua
Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty ta xem xét tình trạng tài sản cốđịnh dùng trong sản xuất kinh doanh đến 31/12 trong hai năm 2007 và 2008
Với yêu cầu của sản xuất, thì trang thiết bị của Kho tàng và phươngtiện vận tải đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh nên đòi hỏichiếm tỷ trọng lớn
2.2 Về lực lượng lao động của Công ty
Tổng số nhân lực của toàn Công ty là 65 người, trong đó có 35 lao
động trực tiếp và 30 lao động là nhân viên văn phòng Đội ngũ cán bộ côngnhân viên ngày càng có chất lượng và trình độ chuyên môn cao, đây là kếtquả của việc chú trọng tới công tác tuyển chọn cũng như đào tạo nhân lực ởCông ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC Mặt khác, Công tyluôn đổi mới phương thức và cơ chế tuyển dụng lao động để phù hợp với yếucầu của phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như trang thiết bị hiện đại Nhữngngười làm việc trong Công ty không những am hiểu về ngành nghề mình màcòn có trình độ ngoại ngữ và vi tính thông thạo
Trang 22Bảng 4: Trình độ lao động qua các năm
45181223
502101226
652151335Công ty đã tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định của NhàNước, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng cácqui định đã ban hành về BHXH, BHYT, hiện nay Công ty đã thực hiện chế
độ tuần làm việc 40 giờ, tuy nhiên một số bộ phận do yêu cầu của hoạt động
kinh doanh nên vẫn phải trực sản xuất các ngày nghỉ và lễ Tết
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Mặc dù Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC ra
đời từ năm 2004 nhưng tình hình kinh doanh của Công ty đến năm 2006 mớithực sự đi vào ổn định Sau đây là kết quả sản suất kinh doanh của Công tytrong giai đoạn từ năm 2006-2008.(Đơn vị 1000đồng)
Trang 23Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2006.
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007
TT Chỉ tiêu Gỗ dán Thép làm bảng Côppha Toàn Công ty
Thông qua số liệu ở bảng ta có thể thấy rằng:
a - Năm 2006 so với năm 2007:
- Tổng doanh thu của toàn Công ty tăng 4.399.570.000VNĐ là do: