Cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế, nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm làm từ tre ở nước ngoài ngày càng tăng cao và mở ra triển vọng khả quan cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xu
Trang 2Giảng viên hướng dẫn:
Th ạc sĩ Nguyễn Mỹ Chương
Sinh viên thực hiện:
Trương Thị Ngọc Dung
MSSV: 84011300781
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tại trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn, em chân thành cảm ơn quý
thầy cô khoa kinh tế -Quản trị kinh doanh đã tận tâm chỉ dạy hướng dẫn em trong suốt khoảng
thời gian qua Đặc biệt em chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Mỹ Chương Một người thầy đã tận tình, chỉ bảo hướng dẫn giúp em tìm ra được những sai sót và học hỏi thêm nhiều điều trong quá trình thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng với các anh/chị trong Công
ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại Công
ty Đặc biệt là các anh/ chị phòng xuất đã giúp đỡ và cung cấp những tài liệu cần thiết để em có
thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, do thời gian thực tập không dài cùng với đó là kiến thức bản thân vẫn còn
những hạn chế nên em vẫn không tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô có thể bỏ qua và góp ý chân thành để em nhận ra được những điểm mình còn yếu để kịp thời khắc phục
Một lần nữa em xin kính chúc các thầy, cô trong khoa kinh tế -Quản trị kinh doanh của Trường Đại Học Quốc Tế, thầy hướng dẫn Nguyễn Mỹ Chương cũng như Ban Giám Đốc và các anh, chị trong Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
TPHCM,Ngày 15 tháng 07 năm 2017
Sinh viên thực hiện Trương Thị Ngọc Dung
Trang 4NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
Ngày……Tháng……Năm……
Gi ảng viên hướng dẫn
Trang 5NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
……Ngày……Tháng……Năm……
Gi ảng viên phản biện
Trang 6DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
hóa
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 7DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Số lượng nhân viên của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta
Bảng 4.2 : Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta
Bảng 4.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta
Bảng 4.4 : Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 4.5: Doanh thu xuất khẩu của Công ty trong 2 năm 2015, 2016
Bảng 4.6 : Lợi nhuận, chi phí và doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của Công ty 2 năm 2015, 2016
Bảng 4.7 : Tình hình và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm làm từ tre của Công
ty giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 4.8 : Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm làm từ tre của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp
Việt Delta theo chủng loại giai đoạn 2014 – 2016
Bẳng 4.9: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhánh các sả phẩm làm từ tre của Công ty TNHH Sản
Xuất Công Nghiệp Việt Delta giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 4.10: Ma trận SWOT
Trang 8DANH M ỤC HÌNH
Hình 2.1: Các bước giao dịch của hoạt động thương mai quốc tế
Hình 2.2: Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta Hình 4.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta từ năm 2006 – 2016
Hình 4.3: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016
Hình 4.4: Cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm làm từ tre năm 2016
Hình 4.5: Cơ cấu sản lượng theo mặt hàng tre xuất khẩu của Công ty năm 2016
Trang 9M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH M ỤC BẢNG BIỂU v
DANH M ỤC HÌNH vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu của đề tài: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.3.1 Không gian: 3
1.3.2 Thời gian: 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.4 Kết cấu của khóa luận: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu: 4
2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu: 4
2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu: 5
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu: 6
2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu: 11
2.2.1 Nghiên cứu thị trường : 11
2.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh: 12
2.2.3 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng: 14
2.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 19
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: 19
2.3.1 Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường 20
2.3.2 Hiệu quả tài chính: 20
Trang 102.3.4 Chỉ tiêu lợi nhuận: 21
2.3.5 Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: 22
2.3.6 Các chỉ tiêu về sử dụng vốn: 24
2.3.7.Chỉ tiêu về doanh lợi xuất khẩu 24
2.3.8.Tỷ suất ngoại tế xuất khẩu: 24
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 25
2.4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: 25
2.4.2.Nhân tố bên trong: 27
2.4.3 Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý: 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu: 30
3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 31
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 31
3.2.2 Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: 33
3.2.3 Phương pháp thống kê: 33
3.2.4 Phương pháp so sánh: 33
3.2.5 Phương pháp phân tích ma trận SWOT: 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Giới thiệu tổng quát về công ty : 36
4.1.1 Mục tiệu, chức năng và nhiệm vụ của công ty : 39
4.1.2 Cơ cấu tổ chức hành chính 41
4.1.3.Tình hình nhân sự: 44
4.1.4 Các loại hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của công ty: 45
4.1.5 Đối tượng mua hàng chủ yếu của công ty: 46
4.1.6 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016:47 4.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre tại Công Ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta 51
4.2.1 Tình hình xuất khẩu chung của Việt Nam: 51
4.2.2 Tình hình xuất khẩu sản phẩm làm từ tre của Việt Nam: 54
4.2.3 Tình hình xuất khẩu của Công Ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta: 57
Trang 114.2.4 Phân tích thực trạng xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre của Công Ty TNHH Sản Xuất
Công Nghiệp Việt Delta giai đoạn 2014 – 2016: 59
4.2.5 Những đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng tre của Công Ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận: 71
5.2 Đề nghị: 72
5.2.1 Tổng hợp các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Công Ty: 72
5.2.2 Xây dựng ma trận SWOT: 74
5.2.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu các sản phẩm làm từ tre của Công Ty: 77
TÀI LI ỆU THAM THẢO 83
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể được xem là yếu tố tất yếu của bất cứ quốc gia nào
đi lên từ chủ nghĩa xã hội Mục đích của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhằm xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý với mục đích cuối cùng là xây dựng xã
hội “ dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” như Đảng và Nhà nước ta đã xác định Chính vì thế với chính sách đổi mới, mở cửa và thực hiện công nghiệp hóa như hiện này Điều đó đã mở ra cho Việt Nam những cơ hội để phát huy những lợi thế vốn có về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào, giá rẻ Nhất là từ khi Việt Nam là thành viên của WTO, thị trường xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu
Hiện nay, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang 219 quốc gia và nhập khẩu từ 151 nước là thành viên WTO Điều đó đã mang lại một nguồn thu ngoại tệ ngày càng cao phục vụ cho tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa Trong thời kì đổi mới, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam mỗi năm tăng khoảng 20% và cao hơn nữa, nên tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam cũng tăng rất cao
Cùng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế, nhu cầu nhập khẩu các sản phẩm làm từ tre ở nước ngoài ngày càng tăng cao và mở ra triển vọng khả quan cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xuất khẩu mặt hàng này Theo báo cáo mới nhất, hiện nay các sản phẩm làm từ tre của Việt Nam đã được xuất khẩu đến 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình trên 200 triệu USD/ năm, chiếm khoảng 14% kim ngạch cả nước Trong đó thị trường chủ đạo nhập các sản phẩm làm từ tre của Việt Nam là Mỹ chiếm 20% và tiếp theo là Nhật
Bản với 16% tổng giá trị xuất khẩu
Trang 13Nhận thấy được vấn đề quan trọng, và tìm năng trong việc xuất khẩu những sản phẩm làm
từ tre nên Công ty TNHH sản xuất công nghiệp Việt Delta đã chủ động tham gia vào thị trường
xuất khẩu sản phẩm từ tre cho các doanh nghiệp nước ngoài, nhà máy và các dự án Chính vì thế nhìn thấy được những tiềm năng của mặt hàng này, nên trong quá trình thực tập, tôi đã tìm hiểu
T ẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA” Bài viết tập trung phân
tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng làm từ tre của Công ty, thông qua đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như góp phần vào sự phát triển của Việt Delta trong thời gian
1.2.2 M ục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu chung trên, bài báo cáo còn tập trung nghiên cứu một số vấn đề cụ
thể như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng tre qua 3 năm gần nhất
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu các mặt hàng tre của Công Ty
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của Công Ty trong tương lai
Trang 141.3.1 Không gian:
Hiện nay, các mặt hàng tre của nước ta rất đa dạng và đang được các doanh nghiệp quan tâm Nhưng do giới hạn về quy mô đề tài cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế mà tôi chỉ đi sâu vào phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng tre tại Công Ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp
Việt Delta là điển hình
1.3.2 Th ời gian:
Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu mặt hàng tre của Công Ty trong khoảng thời gian
từ năm 2014 đến năm 2016
Thời gian thực tập đề tài từ ngày 15/03/2017 đến ngày 28/05/2017
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty xuất khẩu rất đa dạng về mặt hàng như hàng nông sản, trái cây, tinh bột, may
mặc …Nhưng tôi lại chọn mặt hàng tre Vi đây là một mặt hàng còn mới và có nhiều triển vọng đối với Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng Nên tôi đã quyết định nghiên cứu sâu về thực
trạng xuất khẩu mặt hàng tre của Công Ty
1.4 K ết cấu của khóa luận:
Ngoài Chương 1 mở đầu và phần tài liệu , khóa luận có kết cấu gồm 4 chương chính với các nội dung sau:
Chương 2: Cơ sở lý luận : phần này nêu các lý thuyết, các khái niệm có liên quan đến đề tài Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: phần này nói lên các phương pháp nghiên cứu mà tác
giả thực hiện trong quá trình viết báo cáo
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: phần này tác giả sẽ giới thiệu về Công Ty và phân tích thực
trạng đề tài
Chương 5: Kết luận và đề nghị đối với Công Ty
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trong quá trình nghiên cứu và phân tích không thể tránh khỏi những vấn đề khó khăn mà người viết có thể gặp phải chính vì điều đó mà người viết cần phải hiểu lý thuyết thật kỹ mới có
thể vận dụng một cách có hiệu quả Ví dụ như khi trình bày một vấn đề gì đó liên quan đến đề tài, nhưng lại không hiểu đó là gì, ý nghĩa của nó ra sao sẽ gây nhiều khó khăn và hạn chế trong việc phân tích, nhận xét và đánh giá Do đó, chương Cơ Sở Lý Luận sẽ giúp cho chúng ta nắm vững về mặt lý thuyết có liên quan trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích từ đó sẽ giải quyết nhanh hơn các vấn đề
2.1 Nh ững vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu:
2.1.1.Khái ni ệm về xuất khẩu:
Xuất khẩu là một hình thức kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách đó chính là bán các sản
phẩm hoặc các dịch vụ ra thị trường nước ngoài, trên cơ sở là dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ có thể là ngoại tệ của một quốc gia hay cả hai quốc gia
Hoạt động xuất khẩu có thể được xem là một hoạt động diễn ra rất rộng về không gian lẫn
thời gian Bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu có thể diễn ra trong một thời gian rất ngắn cũng có
thể kéo dài hằng năm, và cũng có thể được diễn ra trên phạm vị của một hoặc nhiều quốc gia
Có thể nói hoạt động xuất khẩu mang lại rất nhiều lợi ích cho một quốc gia Như là việc góp phần đẩy mạnh việc sản xuất trong một quốc gia Bên cạnh đó còn giúp cho quốc gia đó có thể khai khác được các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực Ngoài ra, xuất khẩu còn đẩy
mạnh việc quan hệ hợp tác giữa các nước góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn
cầu
Trang 162.1.2 Vai trò c ủa hoạt động xuất khẩu:
Đối với nền kinh tế quốc gia:
Đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia, xuất khẩu góp phần tạo đà cho sự tăng trưởng kinh
tế và điều đó đòi hỏi quốc gia phải có 4 điều kiện như nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật Nhưng không quốc gia nào cũng có đủ 4 điều kiện đó và để giải quyết tình trạng này buộc các
quốc gia đó phải nhập từ các quốc gia khác những yếu tố mà trong nước chưa có Nhưng vấn đề đặt ra là làm thế nào để có đủ ngoại tệ cho việc nhập khẩu đó Chính vì thế, để có đủ nguồn vốn
nhập khẩu, quốc gia đó (đặc biệt là các nước đang phát triển) , họ có thể sử dụng các nguồn vốn như: đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ và thu từ hoạt động xuất khẩu
Đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ thì được xem là một yếu tố rất quan trong Nhưng khi sử dụng những nguồn vốn này thì những quốc gia đi vay ấy, họ phải chấp nhận những thiệt thòi nhất định Chính vì thế nguồn vốn quan trọng nhất mà mỗi quốc gia có thể trông chờ là vốn thu được từ hoạt động xuất khẩu Vì vậy, xuất khẩu được xem là hoạt động chính tạo tiền đề cho
nhập khẩu, quyết định đến quy mô và tăng trưởng của nhập khẩu
Đối với doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp trong nước khi tham gia vào hoat động xuất khẩu, họ có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả cũng như chất lượng sản phẩm Nhưng để
có thể xuất khẩu, thì các doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường, bên cạnh đó phải có đủ năng lực và khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước Chính vì thế xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, đồng thời phải có nguồn ngoại tệ để đầu tư vào quá trình sản xuất
Bên cạnh đó, quá trình sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp cho các doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo thu nhập ổn định cho người lao động Bên cạnh đó cũng tạo ra cũng
Trang 17giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể mua được các máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho
sản xuất hàng xuất khẩu
2.1.3 Các hình th ức xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Nhưng
hiện nay, các doanh nghiệp ngoại thương thường tiến hành một số hình thức xuất khẩu sau như:
Xuất khẩu trực tiếp:
- Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các doanh nghiệp ngoại thương tự
bỏ vốn ra mua các sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó bán các sản phẩm này cho các khách hàng nước ngoài
- Với hình thức xuất khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp ngoại thương muốn có hàng hóa để xuất
khẩu thì phải có vốn thu gom hàng hóa từ các địa phương, các cơ sở sản xuất trong nước Khi doanh nghiệp bỏ vốn ra để mua hàng thì hàng hóa thuộc quyên sở hữu của doanh nghiệp
- Hình thức này không cần thông qua trung gian, có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thỏa luận
để đưa đến một số hợp đồng hoặc không cần gặp nhau trực tiếp nhưng có thể bàn bạc thông qua thư chào bán, thư điện tử, fax, điện thoại….cũng có thể tạo thành một hợp đồng mua bán kinh doanh thương mại quốc tế được ký kết
- Ưu điểm và nhược điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Xuất khẩu trực tiếp nhìn chung có hiệu
quả kinh doanh cao hơn các hình thức xuất
khẩu khác Nguyên nhân là do doanh
nghiệp có thể chọn lựa và mua đƣợc những
- Xuất khẩu trực tiếp có rủi ro cao, nguyên nhân là hàng hóa có thể không bán được do phía khách hàng có những thay đổi,dẫn đến hàng hóa bị ứ động và dẫn đến thất thoát vốn
Trang 18hàng hóa có chất lượng, phù hợp với nhu
cầu của mình cũng như của khách với giá
mua hàng hóa thấp
- Xuất khẩu trực tiếp nên các cuộc thảo luận
thường là trực tiếp với nhau nên có thể dễ
dàng tron g việc thống nhất ý kiến và ít xảy
ra những hiểu lầm đáng tiếc
- Không cần tốn chi phí trung gian, vì nhiều
khi chi phí trung gian rất lớn, phải chia sẻ
lợi nhuận
- Trong quá trình g iao dịch trực tiếp, doanh
nghiệp sẽ có điều kiện thâm nhập vào thị
trường mà điều đó có thể giúp doanh nghiệp
có thể tiếp thu ý kiến của khách hàng và
khắc phục những sai sót
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng
c hủ động chuẩn bị nguồn hàng, phương tiện
vận tải để thực hiện hoạt động xuất khẩu và
kịp thời điều chỉnh thị trường tiêu thụ, nhất
là trong điều kiện thị trường nhiều biến
động
- Còn khi giao dịch với những thị trường mới, điều đó là cho doanh nghiệp sẽ gặp nhiều bỡ
ngỡ, dễ sai lầm hoặc bị ép giá khi mua bán
- Ngoài ra, hình thức xuất khẩu này đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thương, ngoại ngữ, văn hóa
của thị trường nước ngoài
Trang 19 Xuất khẩu tại chỗ:
- Hình thức xuất khẩu tại chỗ là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính đất nước của mình để thu ngoại tệ bằng cách giao hàng cho các doanh nghiệp đang hoạt động ngay tại quốc gia
đó hoặc các doanh nghiệp theo sự chỉ định của phía nước ngoài và cũng có thể bán hàng cho các khu chế xuất hoặc các xí nghiệp đang hoạt động ngay tại chính lãnh thổ nước đó
- Ưu điểm của hình hình xuất khẩu tại chỗ là tăng được kim ngạch xuất khẩu, giảm rủi ro , và
giảm chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu như các chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm hàng hóa Hình
thức này thường được áp dụng đối với quốc gia có thế mạnh về du lịch và có nhiều tổ chức nước ngoài đang hoạt động tại quốc gia đó
Xuất khẩu ủy thác:
- Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu mà trong đó doanh nghiệp ngoại thương đứng ra với vai trò là trung gian thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa cho các đơn vị có hàng hóa ủy thác Đối với hình thức này, các doanh nghiệp ngoại thương có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu hàng hóa, kể cả việc vận chuyển hàng hóa và họ sẽ được hưởng một khoản tiền gọi là phí ủy thác
mà đơn vị ủy thác trả
- Ưu điểm và nhược điểm của xuất khẩu ủy thác:
- T ăng thu nhập cho các doanh nghiệp nhận
ủy thác
- T ạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất
nh ập khẩu
- Có thể xảy ra các tranh chấp thương mại Vì
thế để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạt động xuất khẩu ủy thác, các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên làm một hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Trang 20 Xuất khẩu gia công:
- Xuất khẩu gia công là một hình thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong đó người gia công ở nước ngoài họ sẽ cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu
hoặc định mức cho trước Và người nhận gia công trong nước thì họ có nhiệm vụ là tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công Hàng hóa sau khi sản xuất xong được giao cho bên đặt gia công Bên nhận gia công được trả tiền công Khi hoạt động gia công vượt ra
khỏi biên giới quốc gia thì được gọi là gia công quốc tế
- Có 4 hình thức gia công xuất khẩu:
+ Nhận nguyên liệu giao thành phẩm: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công để chế biến sản phẩm và sau khi sản xuất xong sẽ đưa về cho bên đặt gia công và nhận phí gia công Trong trường hợp này, trong thời gian chế biến, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công Đây được xem là hình thức gia công xuất khẩu chủ
yếu của nước ta vì công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu của Việt Nam chưa phát triển , chưa có
khả năng tạo ra được nguyên liệu có chất lượng cao
+ Mua đứt, bán đoạn : Hình thức này là bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ mua lại thành phẩm Thực chất
có thể hiểu đây là hình thức bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, giúp đỡ kỹ thuật cho bên nhận gia công và bao tiêu sản phẩm
+ Kết hợp: Đây là hình thức cả hai bên đều kết hợp với nhau Bên đặt gia công giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên phụ liệu
+ Hình thức gia công chuyển tiếp: Là hình thức sản phẩm gia công của hợp đồng gia công xuất
khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu gia công xuất khẩu khác
Trang 21- Ưu điểm và nhược điểm của gia công xuất khẩu:
- Đây là hình thức mà doanh nghiệp ngoại
thương không phải bỏ vốn vào kinh doanh
nhưng thu được hiệu quả cũng khá cao, ít
r ủi ro và khả năng thanh toán đảm bảo
- Là hình th ức rất phù hợp với các doanh
nghi ệp Việt Nam vì hầu hết các doanh
nghi ệp Việt Nam có vốn đầu tư vẫn còn hạn
ch ế, chưa am hiểu về luật lệ và thị trường
th ế giới
- Thông qua vi ệc gia công xuất khẩu, doanh
nghi ệp có thể tích lũy kinh nghiệm tổ chức
s ản xuất hàng xuất khẩu, kinh nghiệm làm
th ủ tục xuất khẩu và có thể tích lũy vốn
- R ủi ro kinh doanh xuất khẩu ít vì đầu vào
và đầu ra của quá trình kinh doanh đều do
phía đối tác đặt gia công nước ngoài lo
- Đây là hình thức giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động, thụ ngoại tệ
công có uy tín Đây được xem là hình thức
lượng, giám sát quá trình gia công Do đó, các cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp phải am
- Tính phụ thược và đối tác cao
lược giá, chiến lược phân phối, xây dựng thương hiệu hay thiết kế kiểu dáng công
Trang 22 Buôn bán đối lưu:
- Buôn bán đối lưu là một hình thức giao dịch mà xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Theo hình thức này, mục đích này là không thu về ngoại tệ mà
là thu về một lượng hàng hóa khác tương đương với trị giá lô hàng Doanh nghiệp ngoại thương
có thể sử dụng hình thức xuất khẩu này để nhập khẩu các loại hàng hóa mà thị trường trong nước đang rất cần hoặc có thể xuất khẩu sang một nước thứ 3
- Hình thức xuất khẩu này giúp cho doanh nghiệp tránh được sự biến động của trị giá hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bên không có đủ ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình
2.2 N ội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
2.2.1 Nghiên c ứu thị trường :
Lựa chọn thị trường xuất khẩu:
Mục đích của việc lựa chọn thị trường giúp cho doanh nghiệp có thể biết về quy luật hoạt động của từng thị trường trên các mặt như: loại sản phẩm họ có và đang cần, yêu cầu đặt ra đối
với sản phẩm, điều kiện chính trị, thương mại, hệ thống pháp luật,…
Và sau đó là loại bỏ sơ bộ những thị trường không thích hợp, như là những thị trường mà
có chế độ mậu dịch khắt khe, yêu cầu quá cao đối với sản phẩm hoặc thị trường quá xa, chi phí
xuất khẩu cao
Sau khi quyết định chọn thị trường mục tiêu, thì nên lập kế hoạch chào hàng, bằng cách
cử các đoàn đi tiếp thị nước ngoài hoặc tiếp thị cho các thương nhân ở thị trường mà chúng ta
chọn là mục tiêu
Trang 23 Xác định mặt hàng xuất khẩu:
Trong xu hướng hiện nay, việc nghiên cứu và xác định mặt hàng là vô cùng quan trọng Người kinh doanh bắt buộc phải nắm bắt rõ mặt hàng mình lựa chọn, kinh doanh đang ở trong
thời kỳ nào, chu kỳ sống của sản phẩm như thế nào nào trên thị trường Bởi vì chu kỳ sống của
sản phẩm gắn liền với việc tiêu thụ hàng hóa đó trên thị trường Tuy nhiên đối với những sản
phẩm đang ở giai đoạn bão hòa hoặc suy thoái mà Công Ty có biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì
vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuất khẩu và thu được lợi nhuận
Lựa chọn thương nhân:
Một thị trường có rất nhiều thương nhân nhưng để có thể ký hợp đồng mua bán thì phải có
những điều kiện sau:
+ Thương nhân quen biết có uy tín trong kinh doanh
+ Thương nhân có thiện chí trong quan hệ mua bán với ta, không có biểu hiện hành vi lừa đảo
2.2.2 L ập kế hoạch kinh doanh:
Nắm bắt việc lập kế hoạch kinh doanh
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào cũng vậy, việc lập phương án kinh doanh là cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự thành hay bại của một doanh nghiệp Các bước tiến hành như sau:; + Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công Ty sau đó tiến hành việc lập kế
hoạch kinh doanh
+ Nhận định tổng quát tình hình thị trường và thương nhân thông qua việc thu nhập thông tin từ các thị trường cũng như từ các khách hàng quen biết, xử lý và quyết định phương án
+ Lựa chọn mặt hàng, giá cả, lượng hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
+ Dự đoán mức biến động tỷ giá
Trang 24 Xác định giá trong hợp đồng:
Giá cả là một yếu tố quan trọng trong nghiệp vụ xuất khẩu Vì vậy trong khi chuẩn bị đàm phán ký kết hợp đồng đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đánh giá với yêu cầu đúng và đủ, có nhiều phương pháp tính giá
+ Định giá theo chi phí sản xuất thực tế
+ Định giá theo nhu cầu khách hàng
+ Định giá theo đối thủ cạnh tranh
Đối với các đơn vị thì áp dụng cách định giá như sau: giá bán = giá thành sản phẩm+mức
kê lời (riêng trong trường hợp ngoại thương cụ thể có hai loại giá mà Công Ty thường áp dụng giá xuất khẩu FOB và giá nhập khẩu CIF)
Phương thức thanh toán:
Trong giao dịch quốc tế, có rất nhiều hình thức thanh toàn khác nhau Chủ yếu như:
- Phương pháp nhờ thu: Là phương pháp mà người bán sau khi giao hàng cho người mua, người mua sẽ dùng hối phiếu để nhờ ngân hàng thanh toán cho mình Phương thức này được dùng khi người bán và người mua đã là bạn hàng thân thiết của nhau
- Tín dụng chứng từ: Là phương thức mà ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của bên mua cam kết
sẽ thanh toán tiền cho bên bán, hoặc một người do bên bán xuất trình bộ chứng từ chứng minh bên bán đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao hàng trong văn bản gọi là thư tín dụng Thư tín dụng
có những hình thức là trả ngay, trả chậm hau hủy ngang hoặc không hủy ngang,…
Trang 252.2.3 Giao d ịch đàm phán và ký kết hợp đồng:
Các bước đàm phán:
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thì phải trải qua một quá trình giao dịch Trải qua các bước giao dịch chủ yếu như sau:
Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế có thể tóm tắt qua hình sau:
Hình 2.1: Các bước giao dịch của hoạt động thương mại quốc tế
(Ngu ồn: Tác giả)
Hỏi giá ( Inquiry)
Đây được coi là bước đầu khi giao dịch Nếu theo phương diện thương mại thì đây là việc người mua đề nghị người bán cho mình biết giá cả và điều kiện để mua hàng
Bước hỏi giá bao gồm như: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng
mà bên mua mong muốn Giá cả mà người mua hàng có thể trả cho mặt hàng thường được giữ kín Và tránh mất thời gian, người mua cần nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm
cơ sở cho việc quy định giá như: loại tiền, thể thức thanh toán, điều kiện giao hàng
Chào hàng (Offer)
Trong chào hàng luôn nêu rõ : tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả số lượng, điều kiện giao hàng, thời gian mua hàng, điều kiện thanh toán, bao bì ký mã hiệu, thể thức giao
nhận….Trong trường hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau từ trước hoặc điều kiện chung
Trang 26giao hàng thì giá chào hàng chỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch đó như tên hàng
Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng những hợp đồng đã ký trước đó hoặc theo điều kiện chung giao hàng giữa hai bên
Trong thương mại quốc tế người ta phân biệt hai loại chào hàng chính : chào hàng cố định (Firm offer) và chào hàng tự do ( Free offer)
Đặt hàng (oder)
Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ người mua đưa ra dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc
ký kết hợp đồng
Việc đặt hàng thường nêu: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời hạn giao hàng
và một số điều kiện riêng biệt đối với lần đặt hàng đó Về những điều kiện khác, hai bên áp dụng điều chung về thỏa thuận với nhau hoặc theo những điều kiện của hợp đồng ký kết lần trước
Hoàn giá (Counter –offer)
Khi nhận được chào hàng ( hoặc đặt hàng ) nếu không chấp nhận hoàn toàn giá chào hàng
đó mà muốn đưa ra một đề nghị mới thì đề nghị mới này là hoàn giá, chào hàng trước coi như hủy
bỏ trong thực tế, một lần giao dịch thường trải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc
Chấp nhận giá (Acceptance)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc đặt hàng) mà phía bên kia đưa ra khi hợp đồng được thành lập Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật,
cần phải đảm bảo những điều kiện dưới đây:
- Phải được chính người nhận giá chập nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung của chào hàng
- Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị
Trang 27 Xác nhận ( Confirmation)
Hai bên mua bán sau khi đã đi vào thống nhất thỏa thuận với nhau với các điều kiện giao
dịch, có thể cẩn thận ghi lại mọi điều đã thỏa thuận gửi cho bên kia Đó là văn kiện xác nhận Văn
kiện do bên bán gửi thường gọi là nhận bán hàng do bên mua gửi và giấy xác nhận mua hàng Xác nhận thường được lập thành 2 bản, bên xác nhận ký trước rồi gửi cho bên kia Bên kia ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản
Các hình thức đàm phán:
- Có 3 hình thức đàm phán chủ yếu đó là giao dịch đàm phán qua thư tín, giao dịch đàm phán qua điện thoại, giao dịch đám phàn trực tiếp
Giao dịch đám phán qua thư tín:
Hiện nay, đàm phán thông qua thư tín vẫn còn là một hình thức chủ yếu để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư tín Ngay cả sau này khi cả hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua thư tín
So với việc gặp thì giao dịch qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Trong cùng một lúc
có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau Người viết thư có điều kiện cân
nhắc suy nghĩ trannh thủ ý kiến của nhiều người và có thể khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình
Những việc giao dịch qua thư tín thường đòi hỏi nhiều thời gian chờ đợi Tuy nhiên với sự phát triển của Internet như hiện này thì nhược điểm này đã được khắc phục phần nào
Giao dịch đàm phán qua điện thoại:
Việc đàm phán qua điện thoại nhanh chóng, giúp các nhà kinh doanh tiến hành đám phán
một cách nhanh chóng Nhưng chi phí điện thoại giữa các nước rất cao, do vậy hiện nay các cuộc
Trang 28đám phán bằng điện thoại thường bị hạn chế Mặc khác, trao đổi bằng điện thoại khó có thể làm
bằng chứng cũng như không thể trình bày chi tiết cho 2 bên cùng nhau hiểu Chính vì thế, điện thoại chỉ được dùng trong những trường hợp cần thiết, hoặc trường hợp mà mọi điều kiện đã thỏa thuận song chỉ cần chờ xác nhận một vài chi tiết…
Giao dịch đàm phán gặp trực tiếp
Giao dịch đàm phán gặp trực tiếp là một hình thức đàm phán vô cùng quan trong Việc
gặp gỡ trực tiếp giúp cho hai bên có thể trao đổi về mọi điều kiện giao dịch, về những vấn đề liên quan đến việc ký kết hợp đồng Hình thức này đẩy mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán bằng thư tín hoặc điện thoại kéo dài quá lâu mà không có kết quả
Hình thức này thường được sử dụng khi có nhiều điều kiện phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những hợp đồng lớn và phức tạp
Ký kết hợp đồng:
Sau khi tiến hành giao dịch đám phán nếu kết quả thành công thì 2 bên sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng xuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu thường được đánh máy dưới hình thức văn bản Ở nước ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất khẩu Đây là hình
thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của hai bên Ngoài ra nó còn tạo thuận lợi cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết hợp đồng
Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số quan điểm sau như:
+ Cần có sự thỏa thuận thống nhất giữa hai bên về tất cả mọi điều khoản cần thiết trước khi ký
kết hợp đồng
+ Mọi điều kiện được ghi trong hợp đồng cần rõ ràng, trách tình trạng mập mờ, dẫn đến 2 bên
có thể suy luận ra nhiều cách
Trang 29+ Mọi điều khoản được ghi trong hợp đồng phải đúng theo luật lệ của hai quốc gia và thông lệ
quốc tế
+ Ngôn ngữ của hợp đồng là ngôn ngữ hai bên cùng chọn và thông hiểu
H ợp đồng xuất khẩu thường có những phần sau:
Số hợp đồng
Ngày và nơi ký hợp đồng
Tên và địa chỉ của các bên ký kết
Các điều khoản của hợp đồng như:
o Tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, bao bì, ký mã hiệu
o Giá cả, đơn giá, tổng giá
o Thời gian va địa điểm giao hàng, điều kiện giao hàng
o Điều kiện thanh toán
Điều kiện khiếu nại, trọng tài
o Điều kiện bất khả kháng
o Chữ ký của hai bên
Với những hợp đồng phức tạp nhiều mặt hàng thì có thêm phục lục là những bộ phận không thể tách rời của hợp đồng
Trang 302.2.4 T ổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu:
Thực hiện hợp đồng được xem là một công việc tương đối phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân
thủ luật quốc gia và luật quốc tế Đồng thời phải bảo đảm được quyền lợi quốc gia và uy tín của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp thường phải tiến hành thực hiện các bước
chủ yếu sau:
Hình 2.2 Các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
(Ngu ồn: Thư viện học liệu mở Việt Nam)
2.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được xem là những chỉ tiêu
rất quan trọng và cần thiết Thông qua việc đánh giá, doanh nghiệp có thể xác định được hiệu quả
của những hợp đồng xuất khẩu cũng như hoạt động xuất khẩu của Công ty trong giai đoạn đó như
thế nào Bên cạnh đó, nhờ những đánh giá đó mà cho các doanh nghiệp có thể nhìn thầy được
những điểm mình còn yếu từ đó có những biện pháp phù hợp hơn cho những hoạt động xuất khẩu
sắp tới Có các hình thức chỉ tiêu đánh giá sau:
Trang 312.3.1 Kh ả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường
Doanh nghiệp mở rộng kinh doanh sang các thị trường khác, thúc đẩy các hoạt động xuất
khẩu, giữ mối quan hệ thân thiết với các khách hàng nước ngoài, khả năng khai khác nguồn hàng
xuất khẩu … Những kết quả này là những kết quả thuận lợi mà doanh nghiệp có thể khai khác để
phục vụ cho quá trình xuất khẩu nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao cùng với đó là khả năng
sản phẩm đến với khách hàng lớn hơn Bên cạnh đó, một doanh nghiệp khi muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì uy tín là vô cùng quan trọng như sự uy tín trong mối quan hệ làm ăn với các đối tác, hay uy tín trong chất lượng của từng sản phẩm Đây được xem là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của một doanh nghiệp
2.3.2 Hi ệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính là một yếu tố nhằm phản ánh được sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp Yếu tố này cho thấy rằng doanh nghiệp đó có khả năng quản lý, phân phối và huy động
vốn hay không , yếu tố này được thể hiện qua các tiêu chí sau:
Vốn chủ sở hữu: Đây được xem là tiêu chí rất quan trọng quyết định đến sự quy mô, cơ
hội khai khác thị trường của một doanh nghiệp
Vốn huy động: Tiêu chí này phản ánh khả năng thu hút các nguồn đầu từ vào hoạt động của doanh nghiệp (vốn vay, trái phiếu doanh nghiệp)
Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận: Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng vốn tiềm năng và quy mô kinh doanh mới Và chỉ tiêu này được tính theo tỷ lệ % từ nguồn lợi nhuận thu được giành cho bổ sung nguồn vốn tự có
Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường: Chỉ tiêu này phản ánh xu hướng phát triển
của doanh nghiệp và đánh giá sức mạnh thị trường của doanh nghiệp Giá cổ phiếu của
Trang 32 Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn: Chỉ tiêu này thường được thể hiện qua vòng quay
vốn lưu động, vòng quay dự trữ hàng hóa, vòng quay tài khoản thu/chi, nhằm mục đích là
phản ánh mức độ “lành mạnh” trong tài chính của doanh nghiệp
Các tỷ lệ khả năng sinh lời: Chỉ tiêu này phản ánh việc đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả
2.3.3 K ết quả về mặt xã hội:
Vấn đề xã hội là một vấn đề rất quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa của một doanh nghiệp Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến lợi ích xã hội khi thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, như kinh doanh những mặt hàng mà Nhà nước khuyến khích xuất khẩu và những
mặt hàng mà Nhà nước cấm Bên cạnh đó, thông qua việc xuất khẩu của các doanh nghiệp thì điều đó sẽ giúp thu được ngoại tệ về cho quốc gia Hiện nay, chiến lược xuất khẩu đang được rất nhiều quốc gia ứng dụng Việc xuất khẩu còn giúp tạo công ăn việc làm cho người dân, giải quyết được tình trạng thất nghiệp trong nước,
2.3.4 Ch ỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận được xem là tiêu chí quan trọng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp được tính bằng công thức sau:
Trong đó: TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
P : Giá cả hàng xuất khẩu
Q : Số lượng hàng xuất khẩu
TR = P x Q
Trang 33Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu được tính bằng công thức:
Trong đó: TC : Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu
LNKT: Lợi nhuận kinh tế
TCKT : Chi phí
LNTT : Lợi nhuận tính toán
TCTT : Chi phí tính toán
2.3.5 Ch ỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: Có thể tính theo 2 cách sau:
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trong đó: p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu
P: Lợi nhuận xuất khẩu
TR:Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC:Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu = TR – TC
LNTT = TR – TC TT
Trang 34Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
Nếu p < 1 thì doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:
-Ta có công thức sau:
Hx =
Trong đó: Hx : Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu
Tx : Doanh thu ( bằng chi phí ngoại tệ)
Cx : Tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả phí vận tải
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
Để biết được hiệu quả kinh doanh xuất khẩu ta thực hiện các công thức sau:
Tỷ lệ thu nhập ngoại tế xuất khẩu =
Giá thành chuyển đổi xuất khẩu =
Tỷ lệ lỗ lãi xuất khẩu =
Trang 35Trong đó : Dx : Doanh lợi xuất khẩu
Tx : Thu nhập bán hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ được chuyển đổi thành tiền Việt Nam theo tỷ gia công bố của Ngân hàng Ngoại thương
Cx: Tổng chi phí cho việc xuất khẩu
2.3.8 T ỷ suất ngoại tệ xuất khẩu:
Tỷ suất ngoại tế xuất khẩu =
Nếu TSNTXK > TGHĐ : Không nên xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu
Trang 362.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
2.4.1 Nhân t ố bên ngoài doanh nghiệp:
Chiến lược:
Đây là một nhân tố không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp
ở giai đoạn hiện tại mà nó còn là cả một quá trình phát triển trong tương lai Chính vì thế mà hiện nay, nước ta đang thực hiện các chiến lược định hướng về xuất khẩu Đó là chiến lược tập trung vào việc tạo ra sự đa dạng trong các mặt hàng xuất khẩu để cho phù hợp với thị hiếu của nhiều khách hàng nước ngoài Bằng cách Nhà nước đã có những chính sách phát triển cụ thể như tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu, hỗ trợ tài chính, ….theo từng giai đoạn nhằm khuyến khích
mỗi doanh nghiệp trong nước thực hiện hoạt động ngoại thương
Kinh tế:
Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có
những khởi sắc Đặc biệt là năm 2016 được coi là năm quan trọng trong việc thực hện các mục tiêu trong kế hoạch 5 năm từ năm 2016 – 2020 của nước ta Bằng chứng là đây là năm mà nền kinh tế nước ta tiếp tục trên đà phục hồi, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức
thấp, các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản đã được đảm bảo Điều này cho thấy rằng, tình hình
xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn này tương đối ổn định nhưng vẫn còn rất nhiều thách
thức như sự kiện Brexit, xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng và sự suy giảm tăng trưởng kinh tế
của Trung Quốc và xu hướng tăng giá của đồng đô la Mỹ những việc đó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của Việt Nam Hơn thế nữa, là chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của
những sản phẩm của Việt Nam vẫn còn yếu Chính vì thế Công ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp
Việt Delta cũng cần phải có những biện pháp tích cực hơn để có thể tiếp tục phát triển và cũng như định hướng rõ ràng hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai
Trang 37 Chính trị - pháp luật:
Tình hình chính trị ở nước ta hiện nay khá ổn định Chính vì điều đó mà Việt Nam đã tạo được sự tin cậy trong mối quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực và trên thế giới Đây được xem là lợi thế của nước ta
Bên cạnh đó, để phát triển nền kinh tế trong nước, Nhà nước ta đã thực hiện luật thuế
bằng cách áp dụng thuế suất 0% đối với các mặt hàng xuất khẩu Điều này phần nào giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có điều kiện phát triển Hơn thế nữa, sau khi gia nhập WTO đến nay, Nhà nước đang dần dần cải cách các thủ tục hành chính nhất là trong hoạt động
xuất khẩu Tóm lại, tuy Việt Nam đang là quốc gia đang phát triển nhưng nước ta đang ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế toàn cầu Với chủ trương “ Việt Nam muốn làm bạn và đối tác đáng tin
cậy với tất cả quốc gia trong cộng đồng quốc tế” Yếu tố chính trị - pháp luật được xem là một
yếu tố không thể thiếu của của bất cứ quốc gia nào khi muốn thực hiện việc xuất khẩu vươn xa hơn trên thị trường thế giới
Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái được xem là một nhân tố vô cùng quan trọng của một hoạt động xuất nhập
khẩu Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu về của từng doanh nghiệp mà còn tác động đến cán cân thương mại của nước đó Do đó, tỷ giá hối đoái được xem như là một công cụ giúp nhà nước thực hiện các chính sách điều hành xuất nhập khẩu
Các giao dịch chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam dùng USD làm đồng tiền trung gian, nên tỷ giá USD/VNĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được từ các Công Ty Ngoài
ra, tình hình tỷ giá USD/VNĐ liên tục biến động trong thời gian qua, đã tác động không ít đến
hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty
Trang 38 Khả năng xuất khẩu hàng hóa của từng quốc gia
Nhân tố này được thể hiện qua việc là doanh nghiệp có khả năng sản xuất với khối lượng
lớn, chất lượng, và mẫu mã có phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế hay không Điều này quyết định đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp khi đi xuất khẩu
Nếu một quốc gia có khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại thì sẽ tạo ra được những sản
phẩm có chất lượng và được đối tác tin tưởng Hiện nay, nước ta năng lực sản xuất sản phẩm vẫn còn thấp, mặt hàng xuất khẩu còn đơn sơ, chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn quốc tế Đó là những khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc xuất khẩu
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước:
Việc cạnh tranh của các doanh nghiệp trong một quốc gia có thể sẽ giúp thúc đẩy các doanh nghiệp cùng nhau phát triển nhưng mặt khác có thể gặp ra sự chèn ép, và dìm chết các doanh nghiệp yếu thế Có khi dẫn đến các doanh nghiệp có sự cạnh tranh không lành mạnh Đây được xem là một thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp ngoại thương
2.4.2 Nhân t ố bên trong:
Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban quản trị
Đây được xem là nhân tố cực kỳ quan trọng, nhân tố này quyết định sự thành công hay
thất bại của một doanh nghiệp Bởi vì bộ phận này có nhiệm vụ xây dựng những chiến lược kinh doanh đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra Chính vì thế trình độ
quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu Một chiến lược đúng đắn cùng với người quản lý sáng suốt sẽ giúp công ty có những bước tiến xa trong việc
xuất khẩu
Trang 39 Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ nhân viên
Đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất khẩu là những người sẽ trực tiếp thực hiện các hoạt động xuất
khẩu Vì vậy, trình độ và năng lực sẽ quyết định tới hiệu quả công việc
Khả năng tài chính
Khả năng tài chính là một nhân tố quyết định sức mạnh của doanh nghiệp Nếu có tiềm
lực tài chính mạnh, doanh nghiệp sẽ có thể đầu tư như việc đổi mới các thiết bị công nghệ, thu hút lao động có chất lượng cao, mở rộng được quy mô hoạt động Và năng lực tài chính được thể hiện
ở vốn kinh doanh, lượng tiền mặt, ngoại tệ và cơ cấu vốn….Bên cạnh đó, doanh nghiêp phải cần
một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu Vốn được coi là nhân tố quan
trọng quyết định tốc độ tăng sản lượng của doanh nghiệp
2.4.3 Nhân t ố tài nguyên thiên nhiên và địa lý:
Tài nguyên thiên nhiên luôn được xem là một nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng xuất khẩu Nhân tố này có thể ảnh hưởng đến loại hàng và quy
mô xuất khẩu của một quốc gia
Đối với nhân tố địa lý, có thể nói nhân tố vừa mang tích chất tích cực và tiêu cực Ví dụ
nếu một quốc gia có vị trị địa lý thuận lợi thì quốc gia đó sẽ có rất nhiều điều kiện phát triển kinh
tế cho một quốc gia Nhưng nếu vị trí không thuận lợi thì sẽ gây ra những khó khăn, tác động đến kinh tế của một quốc gia
Có rất nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu theo những chiều hướng khác nhau Chính vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi
để có những phản ứng kịp thời, tránh những rủi ro
Trang 40
K ết luận:
Thông qua Chương 2: Cơ Sở Lý Luận, có thể thấy rằng xuất khẩu là một hình thức kinh doanh
của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế nhằm mục đích là tạo ra được lợi nhuận Có thể thấy
rằng, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, từ việc xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến các máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất Bên cạnh đó, xuất khẩu còn là một nhân tố tạo đà nhằm
mục đích thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tạo nguồn vốn cho nhu
cầu nhập khẩu, và phục vụ cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và sản xuất