1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài

75 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 5,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu tăng trong cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tàinhận thức rõ được vai trò của phân tích tài chín

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Với bước ngoặt là sự hội nhập WTO, Việt Nam đãđánh dấu vị trí của mình trên thương trường quốc tế

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự tồn tại

và trang trải mọi chi phí kinh doanh bằng chính doanh thu của mình Điều nàychứng minh quản trị tài chính hay nói cụ thể hơn là việc phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp là vô cùng quan trọng

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 đến nay vẫnchưa có những chuyển biến khởi sắc đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanhnghiệp Việt Nam Là một doanh nghiệp kinh doanh, công ty cổ phần tập đoànĐại Phú Tài cũng gặp không ít khó khăn trong bối cảnh Nhà nước chuyển đổi

cơ cấu quản lý, chịu sức ép từ nhiều phía Nhờ có sự nỗ lực và tinh thần đoànkết của tập thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, công ty đã nhanh chónghòa mình vào nền kinh tế thị trường sôi động, giữ vững và mở rộng thịtrường

Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu tăng trong cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tàinhận thức rõ được vai trò của phân tích tài chính, lợi nhuận chính là chỉ tiêuchính xác nhất để đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Từ định hướng trên, em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài” để làm bài khoá luận

tốt nghiệp của mình

Trang 2

Kết cấu của khoá luận gồm 3 chương:

liên quan đến nghiệp vụ phân tích tài chính doanh nghiệp.

phần tập đoàn đại phú tài năm (2007- 2009).

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng

lực tài chính của công ty cổ phần tập ĐOÀN ĐẠI PHÚ TÀI.

Do sự hạn chế về thời gian và nhận thức nên bài khoá luận sẽ khôngtránh khỏi những sai sót, em mong nhận được những lời góp ý và chỉ bảo củacác thầy cô và các bạn để giúp em thêm kinh nghiệm sau này

Qua đây em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo –

PGS TS Đinh Đăng Quang đã nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn

thành tốt bài khoá luận tốt nghiệp này

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ

CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆP VỤ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề cơ bản về tài chính

1.1.1 Khái niệm về tài chính

Từ “tài chính” là một thuật ngữ mơ hồ và có thể hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau, nó gợi ý nhiều hơn là chỉ rõ nội dung Trước hết nó gợi lên thếgiới của kinh tế công cộng Từ lâu kinh tế tài chính đã là một nghành củakhoa học kinh tế, nó nghiên cứu về quản lý tài chính công cộng, ngân sách,luật tài chính, kế toán tài chính, hoạt động của kho bạc, các hoạt động củachính sách tài chính Theo truyền thống những lĩnh vực khác nhau này đềuthuộc khoa học kinh tế và gắn liền với chính sách của một quốc gia với hoạtđộng của các cơ quan quốc gia thế giới thứ hai mà từ tài chính gợi lên là thếgiới của các cơ quan tài chính, các chủ nhà bằng các tổ chức tài chính Trongmột nền kinh tế trao đổi không ai tránh được quan hệ tài chính, nghĩa là cácviệc trao đổi tiền tệ và các tài sản tài chính, số lượng và tính phức tạp của cácnghiệp vụ sẽ dẫn tới sự việc là các nhà trung gian chuyên nghiệp sử dụng các

kỹ thuật tài chính tổ chức ngân hàng cũng như các thị trường tài chính

Trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh nói riêng thìkhái niệm tài chính được hiểu như sau:

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh doanh dưới hình thứcgiá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạolập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp cho yêu cầu sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội Trong nền kinh tếthị trường thì hệ thống các quan hệ kinh tế gồm 4 nhóm chỉ tiêu:

Trang 4

+ Quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị của doanh nghiệp với nhà nước,tuỳ thuộc vào quan hệ sở hữu trong doanh nghiệp Nếu là quan hệ nhà nướcthì quan hệ biểu hiện 2 chiều:

- Nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm sửdụng vốn có hiệu quả và bảo toàn vốn

- Doanh nghiệp phải có trách nhiệm trích nộp đầy đủ nghĩa vị cho nhànước như các loại thuế

Với các loại hình doanh nghiệp khác thì quan hệ giữa doanh nghiệp vànhà nước là quan hệ một chiều

+Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường, doanh nghiệp vừa cóvai trò là người mua người bán và đóng vai trò người tái tạo, tạo lập, sử dụngcác quỹ tiền tệ

+Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, quan hệ này chủ yếu là sự dịchchuyển giá trị trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Nói chung 4 nhóm quan hệ trên đã bao quát toàn bộ những khía cạnh về sựvận động của vốn Tuy nó phản ánh những nội dung kinh tế khác nhau nhưngchúng đều có chung những đặc trưng sau:

- Những quan hệ ấy đề là những quan hệ dưới hình thức giá trị

- Những quan hệ ấy đều nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hộinhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp phục vụ cho quátrình kinh doanh

Bản chất của tài chính doanh nghiệp không phải là tiền tệ và quỹ tiền tệthông thường mà là sự vận động của giá trị gắn liền với việc tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp

1.1.2 Đặc trưng của tài chính

Chừng nào mà các doanh nghiệp chưa có các trung tâm quyết định phứctạp thì thế giới của tài chính vẫn là thế giới của công cộng và của các trunggian tài chính Ở cấp doanh nghiệp, kế toán là kỹ thuật chính để quản lý Với

Trang 5

nhiệm vụ thu nhập, phân tích xử lý các thông tin về hoạt động của các doanhnghiệp và các quan hệ giữa các doanh nghiệp và các tác nhân kinh tế khác, kỹthuật kế toán đủ để làm chủ việc quản lý.

Mặt khác việc tăng các nhu cầu về tài trợ việc giảm bớt khả năng tự tàitrợ, việc tăng rủi ro về hoạt động kinh tế và rủi ro về tài chính là những yếu tốchính đảm bảo cho chức năng tài chính trong doanh nghiệp nổi lên Trongmột thời gian dài chức năng kỹ thuật, rồi đến chức năng thương mại đã giữvai trò chủ đạo trong doanh nghiệp Bây giờ chức năng tài chính giữ một vaitrò quan trọng Các quyền hạn và phạm vi can thiệp của giám đốc tài chính

mở rộng một cách đáng kể, nhiệm vụ của giám đốc tài chính thì rộng hơn Chức trách tài chính có 3 nhiệm vụ :

- Một nhiệm vụ chính trị trong việc xác định chính sách chung của doanhnghiệp, ở cấp khái niệm (các mục tiêu) cũng như cấp hình thành (kế hoạch hoá)

- Một nhiệm vụ chức năng trong xử lý các thông tin luân chuyển chúngtrong nội bộ và bên ngoài và khai thác chúng để phục vụ các nhà quản lý khi

họ chuẩn bị đưa ra những quyết định chính

- Một nhiệm vụ điều hành trong việc quản lý các tài sản có tài chính vàthực hiện các nghiệp vụ có tài chính nhất là trong mối liên hệ với các trunggian tài chính

1.1.3 Vị trí của tài chính doanh nghiệp

Hiện nay vấn đề tài chính chiếm một vị trí rất quan trọng trong tất cảcác lĩnh vực chỉ là trong phạm vi vi mô (hệ thống tài chính của nền kinh tế) Nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp người ta coi tài chính doanhnghiệp là một công cụ quan trọng nhất để quản lý kinh doanh

Nếu xét trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thì tài chính doanhnghiệp như một cầu nối giữa nhà nước với doanh nghiệp Bởi vì thông quamạng lưới tài chính doanh nghiệp, nhà nước có khả năng thực hiện các chứcnăng quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng hệ thống các luật thuế, đồng

Trang 6

thời qua mạng lưới tài chính mà doanh nghiệp mở rộng được nguồn thu, mởrộng ngân sách phục vụ cho các lợi ích công cộng.

1.1.4 Các chức năng của tài chính

Bản chất của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các quan

hệ tài chính và biểu hiện ngay trong chức năng vốn của nó

Tài chính doanh nghiệp có 2 chức năng: :

+ Chức năng phân phối dưới hình thức của cải xã hội

+ Chức năng giám đốc bằng tiền mọi hoạt động của kinh doanh

1.1.4.1 Chức năng phân phối

Là chức năng vốn có khách quan của tài chính doanh nghiệp, nó thể hiệncông dụng và khả năng của phạm thù tài chính trong việc phân phối dưới hìnhthức giá trị của cải xã hội trên các khâu của quá trình tái sản xuất Ở đây cầnlàm rõ hai vấn đề

+Tại sao chức năng phân phối lại được coi là chức năng vốn có, kháchquan của phạm trù tài chính?

+Quan niệm về đối tượng phân phối và phân phối Sự xuất hiện của phạmtrù tài chính doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu trong nền kinh tế Để tiếnhành kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhấtđịnh Lượng vốn này được chia thành những vốn nhỏ hơn (vốn cố định, vốnlưu động…) tương ứng với các yếu tố của quá trình kinh doanh Sau khi kếtthúc một chu kỳ kinh doanh nào đó, thu nhập tiền tệ sẽ được trang trải các chiphí ban đầu đã bỏ ra và tiếp tục cho chu kỳ mới Như vậy, phân phối đã trởthành một đòi hỏi tất yếu khách quan của mọi quá trình kinh doanh Cũng vìvậy, chức năng phân phối cũng có thể coi là một thuộc tính khách quan củaphạm trù tài chính doanh nghiệp Cũng từ đó ta thấy chức năng phân phối củatài chính doanh nghiệp được quan niệm cả về phương thức phân phối và đốitượng phân phối

Trang 7

Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện trước hết

ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp Thu nhập của doanh nghiệptrước hết phân phối để bù đắp các yếu tố vật chất đã tiêu hao trong quá trìnhkinh doanh như: khấu hao máy móc, thiết bị, trả công lao động Phần còn lạicủa thu nhập sau khi bù đắp các chi phí được gọi là lợi nhuận của doanhnghiệp Lợi nhuận này lại tiếp tục được phân phối: một phần nộp nhà nước(thuế thu nhập doanh nghiệp), phần còn lại trích nộp các quỹ của doanh nghiệp,

và chia lợi tức cổ phần Chức năng phân phối của doanh nghiệp không chỉ giớihạn ở phân phối thu nhập và lợi nhuận mà nó còn hiện diện ở tất cả các khâucủa quá trình tuần hoàn vốn kinh doanh Như điều chỉnh từ vốn cố định sangvốn lưu động, thu hút các nguồn tài trợ bên ngoài doanh nghiệp

Tóm lại, nhờ chức năng phân phối mà các quỹ tiền tệ của doanh nghiệpđược tạo lập linh hoạt trong việc huy động và sử dụng vốn để đẩy nhanh tốc

độ chu chuyển vốn

1.1.4.2 Chức năng giám đốc

Chức năng giám đốc cũng là một thuộc tính vốn có khách quan của phạmtrù tài chính doanh nghiệp Nó biểu hiện trong việc giám sát việc tạo lập và sửdụng các quỹ, mục đích sử dụng và tính hiệu quả trong quá trình kinh doanh Tính chất khách quan của chức năng giám đốc xuất phát từ mục đích củacác doanh nghiệp là bỏ vốn kinh doanh thu lại lợi nhuận càng cao càng tốt và

vì vậy phải giám sát quá trình chi tiêu, quá trình đầu tư sao cho có hiệu quả Chức năng giám đốc tài chính là giám đốc bằng tiền thông qua các chỉ tiêutài chính Bởi các chỉ tiêu tài chính phản ánh trung thực và toàn diện quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp Nó đánh giá thực trạng về năng lực tài chínhcủa doanh nghiệp tại các thời kỳ nhất định, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệptăng cường quản lý và điều chỉnh hoạt động tài chính của doanh nghiệp Biểuhiện tập trung nhất của chức năng giám đốc tài chính là giám đốc quá trìnhhình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

Trang 8

Quá trình phân phối sẽ tạo nên hàng loạt các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp,nhưng các quỹ tiền tệ này được hình thành từ các nguồn tài chính hợp lý và sửdụng phải có hiều quả, do vậy đây chính là công việc của chức năng giámsát.Ví như, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau và trong quá trình kinh doanh nó thường xuyên biến động và được

bổ xung như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phần, hoặc có thể điều chỉnh từnguồn vốn lưu động sang nguồn vốn lưu động trong nội bộ Khả năng giámđốc tài chính cho phép người quản lý lựa chọn những quyết định tài chínhđúng đắn trong việc hình thành và sử dụng các nguồn tài trợ và các quỹ củadoanh nghiệp cho phép lựa chon những dự án đầu tư có hiệu quả và hạn chếđược các rủi ro trong kinh doanh

Chức năng giám đốc tài chính trong doanh nghiệp còn giúp cho các nhàquản lý ở các cấp có biện pháp làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính trongquá trình kinh doanh

Nói chung hai chức năng tài chính doanh nghiệp là phân phối và giám đốc cómối quan hệ hữu cơ với nhau Nhờ có phân phối mà tài chính phải có giám đốc

và ngược lại nhờ có giám đốc thì phân phối mới đúng hướng, có hiệu quả, vàcũng nhờ hai chức năng này sẽ làm lành mạnh hoá tài chính của doanh nghiệp

1.1.5 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Như phần trình bày trên, chức năng tài chính doanh nghiệp là khả năngkhách quan và vốn có của phạm trù tài chính thì vai trò của tài chính lại là cáchoạt động chủ quản của người quản lý trong việc nhận thức và tổng hợp cácquy luật, các quan hệ trong quá trình kinh doanh nói chung và trong hoạt độngtài chính nói riêng của doanh nghiệp

Trong điều kiện hoạt động kinh doanh hiện nay các doanh nghiệp phải tự locác nguồn lực tài chính của mình và phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả các nguồn lực tài chính đã huy động Vì vậy, tài chính của doanh nghiệp

có các vai trò sau:

Trang 9

1.1.5.1 Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho doanh nghiệp

Vai trò đòi hỏi phải huy động tối đa các nguồn tài chính và đảm bảo chotiền của doanh nghiệp được đưa vào kinh doanh một cách hợp lý nhất hiệuquả nhất Có nghĩa là doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có đủ tiền để thanhtoán các món nợ đến hạn hoặc huy động thêm tiền để tài trợ cho việc kinhdoanh vào bất cứ lúc nào cần đến Một doanh nghiệp thiếu nguồn tài chính cóthể dẫn đến phá sản

Khi huy động nguồn ngân quỹ cho doanh nghiệp, phải đảm bảo rằng cácnguồn tài trợ phải phù hợp với nhu cầu tài chính (về mặt thời gian, kết cấu)của doanh nghiệp Các điều kiện điều khoản kèm theo khi huy động càngthuận lợi càng tốt

1.1.5.2 Huy động ngân quỹ với chi phí thấp nhất

Vai trò này đòi hỏi phải đảm bảo sự ổn định về nguồn tài chính dài hạncho doanh nghiệp, phải phát huy đầy đủ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn Mặtkhác cần tranh thủ mua hàng càng rẻ càng tốt (nhưng phải đảm bảo chấtlượng), để doanh nghiệp ra tăng lợi nhuận

1.1.5.3 Sử dụng hiệu quả các ngân quỹ

Bên cạnh hai vai trò huy động, vai trò sử dụng tiền bạc của doanh nghiệpvào các hoạt động phải đem lại lợi nhuận, đầu tư vào các tài sản phải có tỷ lệhoàn vốn cao Không đầu tư vào những vụ đầu tư có độ rủi ro cao, những đầu

tư có thể làm mất khả năng chi trả các món nợ Vai trò này cũng đòi hỏi phảixác định được kế cấu hợp lý nhất giữa các loại vốn và nguồn vốn , giữa cáctài sản ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp nên thực hiện, hơn thế nữa phảitìm được những cơ hội đầu tư tốt nhất, những tài sản cần có và nhu cầu thaythế bổ sung những tài sản mới

1.1.5.4 Vai trò phân tích

Vai trò quan trọng khác của tài chính doanh nghiệp là thực hiện phân tíchtài chính, lập kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn có kiểm soát các hoạt động

Trang 10

của doanh nghiệp bằng cách sử dụng kỹ thuật ngân quỹ và các kỹ năng kiểmtra tài chính khác Vai trò cũng chỉ ra khi phân tích phải xác định được nhữngđiểm mạnh và yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Để từ đó có thểđầu tư tiền bạc một cách hợp lý nhất, đánh giá đúng nhu cầu gia tăng nhân lựccủa doanh nghiệp để chống lại sự cạnh tranh bên ngoài.

1.1.6 Các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp

Khi sử dụng các nguồn lực tài chính bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó nhất là về mặt tài chính Để sử dụng có hiệuquả tài chính các doanh nghiệp thường đề ra các mục tiêu chính sau:

1.1.6.1 Tối đa hoá lợi nhuận:

Đây là mục tiêu chính của đa số các doanh nghiệp Tuy nhiên không nênđặt nó là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp bởi bất cứ lúc nào cũng có thểtối đa hoá lợi nhuận hiện tại bằng cách đưa ra những quyết định gây bất lợicho các hoạt động dài hạn Chẳng hạn có thể thực hiện tối đa hoá lợi nhuậncủa doanh nghiệp bằng cách mua những máy móc cũ có chất lượng kém vàphân phối sản phẩm loại xấu, trong thời gian đầu điều đó không ảnh hưởngđến doanh thu của doanh nghiệp nhưng về lâu dài kinh doanh của doanhnghiệp sẽ không đảm bảo chất lượng

1.1.6.2 Tối đa hoá thị phần

Cũng như tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp không nên đặt mục tiêuchiếm lĩnh thị trường làm mục tiêu duy nhất Bởi vì khi doanh nghiệp tậptrung vào cải thiện thị phần có thể sẽ phải bán sản phẩm với giá thấp một cáchkhông khôn ngoan và gánh chịu những chi phí lớn do cạnh tranh với các đốithủ Doanh nghiệp sẽ tối đa hoá được thị phần của mình nhưng sẽ phải chitiêu nhiều tiền bạc hơn và cuối cùng có thể bị thua lỗ

1.1.6.3 Tối đa hoá lợi tức của cổ đông

Khi các cổ đông đấu thầu vào một doanh nghiệp nào đó thì chủ yếu nhằmmục tiêu thu lợi nhuận để đạt được tỷ lệ hoàn vốn cao trên những khoản đầu

Trang 11

tư của họ nếu hoàn cảnh cho phép Điều này được duy trì trong một khoảngthời gian càng dài càng tốt Mặt khác họ vừa muốn tối đa hoá lợi nhuận dàihạn, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro đối với đầu tư của họ Để thoả mãn mốiquan tâm hàng đầu của các cổ đông, lãnh đạo doanh nghiệp cố gắng tối đahoá nhằm làm tăng của cải cho họ Mặt khác cũng phải xem xét đầy đủ mọikhía cạnh rủi ro và liên hệ các quyết định tài chính sẽ được đưa ra để quyếtđịnh có nên huy động thêm vốn vào đầu tư cho hoạt động kinh doanh hoặcphân phối lợi tức hay không.

1.1.7 Tổ chức công tác tài chính trong doanh nghiệp

1.1.7.1 Khái niệm về tổ chức tài chính trong doanh nghiệp

Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năngcủa tài chính để đề ra các hình thức, phương pháp thích hợp nhằm xây dựngcác quyết định tài chính đúng đắn về việc tạo lập và sử dụng các nguồn tàichính các quỹ tiền tệ để phục vụ có hiệu quả cho những mục tiêu kinh doanhtrong những thời kỳ nhất định

Trong cơ chế thị trường công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp bao gồmnội dung cơ bản sau:

1.1.7.2 Tham gia thẩm định dự án kinh doanh của doanh nghiệp.

Căn cứ vào những phương thức và mục tiêu của giám đốc hoặc hội đồngquản trị doanh nghiệp (phân phối sản phẩm hợp lý, đổi mới kỹ thuật ) vạch

ra, trên cơ sở các dự án, dưới góc độ về tài chính phải thẩm định, phân tích vềkhả năng thanh toán, lợi nhuận

1.1.7.3 Xây dựng những luận cứ để giám đốc về tài chính

Thực chất đề ra các quy định về tài chính là việc đề xuất hệ thống các biệnpháp tài chính nhằm thực hiện các mục tiêu đã định

Những quyết định về tài chính thường là:

- Các quyết định về tài trợ dài hạn

- Các quyết định về tài trợ cho phương án kinh doanh ngắn hạn

Trang 12

- Các quyết định về điều chỉnh quy mô, kết cấu vốn của doanh nghiệp.

- Các quyết định về phân phối thu nhập, lợi nhuận và sử dụng các quỹ Tính đúng đắn của những quyết định trên đây sẽ có ảnh hưởng sống cònđối với doanh nghiệp Vì vậy việc xác định những luận cứ chính xác cho cácquyết định tài chính được coi là một nhiệm vụ then chốt Để giúp cho lãnhđạo có những quyết định tài chính đúng đắn bộ phận tài chính phải có đầy đủnhững dữ kiện về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch tài chính doanhnghiệp Khả năng và nguồn tài chính của doanh nghiệp, những diễn biến và

xu thế của thị trường, nhà nước ở tầm vĩ mô, những thông tin kinh tế

1.1.7.4 Xây dựng hệ thống kế hoạch tài chính và các biện pháp thực hiện kế hoạch

Hệ thống kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp bao gồm kế hoạch dài hạn

và ngắn hạn

Kế hoạch ngắn hạn (hàng năm, quỹ) gồm việc xác định kế hoạch vốn vànguồn vốn lưu động, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹdoanh nghiệp

Kế hoạch dài hạn xác định chủ yếu các nguồn tài trợ cho các dự án đầu tưdài hạn, khả năng trả nợ và lợi nhuận dự kiến

1.1.7.5 Phân tích kiểm tra, đánh giá kết quả tài chính

Đây cũng chính là một nội dung công tác tài chính của doanh nghiệp.Thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính như: hệ số thanh toán nhanh, khảnăng thanh toán, hệ số sinh lợi, cho phép những nhà quản lý có thể phân tíchkiểm tra và đưa ra những kết luận chính xác toàn diện về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Qua phân tích và kiểm tra tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp tìm thấynhững biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.1.8 Nguyên tắc tổ chức tài chính trong doanh nghiệp

1.1.8.1 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Mục tiêu chung của các doanh nghiệp nói chung là tối đa hoá lợi nhuận và

để đạt được mục tiêu ấy thì doanh nghiệp có thể không từ bỏ bất cứ một điểm

Trang 13

gì kể cả điều ấy có hại đến lơị ích của doanh nghiệp khác hoặc lợi ích củaquốc gia, từ đó dẫn đến sự hỗn loạn của trật tự xã hội Vì vậy song song vớibàn tay vô hình của nền kinh tế thị trường thì nhất thiết phải có bàn tay hữuhình của nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế và để điều chỉnh nhà nước phải

sử dụng các công cụ quản lý vĩ mô như: pháp luật, chính sách tiền tệ, chínhsách giá cả Vì vậy, nguyên tắc hàng đầu của tổ chức tài chính doanh nghiệp

là phải tôn trọng pháp luật

1.1.8.2 Nguyên tắc hoạch toán kinh doanh

Tức là dùng tiền làm thước đo kết quả hoạt động kinh doanh lấy thu nhậpcủa doanh nghiệp để bù đắp chi phí bỏ ra đảm bảo kinh doanh có lãi Để thựchiện được điều ấy đòi hỏi việc tổ chức tài chính doanh nghiệp phải hướng vàohàng loạt các việc khác như:

- Tận dụng khai thác các nguồn vốn

- Bảo toàn và phát huy đồng vốn

- Đầu tư, giám sát nhu cầu thị trường

1.1.8.3 Doanh nghiệp có quyền tự chủ về kinh tế, tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

1.1.8.4 Tài chính của doanh nghiệp phải thể hiện được trách nhiệm vật chất

và quyền lợi vật chất

Nguyên tắc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có trách nhiệm vật chất đốivới các khoản nộp nghĩa vụ cho nhà nước, có trách nhiệm trước pháp luậttrong kinh doanh, trách nhiệm thực hiện các hợp đồng kinh tế

1.1.8.5 Nguyên tắc tín nhiệm về tài chính trong sản xuất kinh doanh

Đây cũng chính là đạo lý trong kinh doanh “Chữ tín” không chỉ là mộttiêu chuẩn đạo đức trong đời thường mà còn là một nguyên tắc nghiêm ngặttrong kinh doanh nói chung và trong công tác tài chính doanh nghiệp nóiriêng Để giữ được chữ tín doanh nghiệp cần phải nghiêm túc tôn trọng kỷluật thanh toán, chi trả phải bảo đảm rõ ràng, chính xác trung thực và đúngthời hạn Mặt khác trong kinh doanh cũng cần tỉnh táo đề phòng sự gian dối

Trang 14

bội tín của đối phương.

1.2 Một số cơ sở lý luận liên quan đến nghiệp vụ phân tích tình hình tài chính của công ty Đại Phú Tài

1.2.1 Khái quát về phân tích tài chính của công ty

1.2.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh

về số liệu tài chính hiện hành với các số liệu được chọn trước (tuỳ theo yêucầu và phương pháp phân tích) Thông qua việc phân tích tài chính doanhnghiệp người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứ cũng như dự báo được tiềmnăng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai

1.2.1.2 Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Mục đích quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúpnhững người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giáchính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp Bởi vậy, việcphân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều phía(chủ doanh nghiệp và bên ngoài)

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối

quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Bên cạnh

đó, các quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạocông ăn việc làm, phân phối sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp,đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, một doanh nghiệp chỉ

có thể thực hiện được mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn

và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Một doanhnghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóngcửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạncũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa Như vậy, hơn ai hết, các nhàquản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp nhằm đánh

Trang 15

giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính khả năng thanhtoán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra quyết định đúng.

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan

tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họđặc biệt chú ý đến số lượng tiền và tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiềnnhanh Từ đó, so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toántức thời của doanh nghiệp Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vaytín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu Bởi vì, số vốnchủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặprủi ro Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin đó cho thấy ngườivay không đảm bảo chắc chắn rằng các khoản vay đó có thể và sẽ được thanhtoán khi đến hạn Người cho vay cũng quan tâm đến khả năng sinh lợi củadoanh nghiệp vì đó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay dài hạn

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố

như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn Vìvậy, họ cần những thông tin và điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kếtquả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời, cácnhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quảcủa công tác quản lý Những điều đó nhằm bảo đảm sự an toàn và tính hiệuquả cho các nhà đầu tư

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, (chủ sở hữu), các nhà quản lý, các nhàđầu tư, các chủ ngân hàng còn có nhiều nhóm người khác quan tâm đếnthông tin tài chính của doanh nghiệp Đó là các cơ quan tài chính, thuế, thống

kê, chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những người lao động Nhữngnhóm người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống các chủ ngân hàng, cácnhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp , bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và tráchnhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ

1.2.1.3 Đối tượng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp:

Trang 16

Là những kết quả kinh doanh cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh

tế thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.2 Nội dung và phương pháp phân tích hoạt động tài chính

1.2.2.1 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích hoạt động tài chính bao gồm một hệ thống cáccông cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện hiện tượng, cácmối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tàichính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá hoạt động tàichính doanh nghiệp

Để phân tích hoạt động tài chính người ta sử dụng các phương pháp sau:

1.2.2.1.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định

xu hướng và biến động của chỉ tiêu phân tích Để áp dụng phương pháp nàycần bảo đảm các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính(thống nhất về không gian, thời gian nội dung tính chất và đơn vị tính toán )

và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn

về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ

kế hoạch giá trị so sánh có thể được lưa chọn là số tuyệt đối hoặc số tương đốihoặc số bình quân

Phương pháp so sánh được áp dụng trong phạm vi các điều kiện sau:

- Khi so sánh các chỉ tiêu số lượng, số liệu phải nhất trí về mặt nội dungkinh tế cũng như được tính toán theo một phương thức nhất định

- Khi so sánh chỉ tiêu chất lượng thì phải thống nhất về mặt số lượng vàngược lại

- Khi so sánh chỉ tiêu về mặt số lượng thì phải nhất trí về mặt chất lượng

- Khi so sánh các chỉ tiêu phức tạp, nhiều thành phần khác nhau phải chú ýtới sự thay đổi cả các yếu tố của chỉ tiêu tổng hợp, chỉ tiêu phức tạp

Để phục vụ cho việc phân tích người ta thường tiến hành so sánh bằng

Trang 17

cách cụ thể sau:

* So sánh các chỉ tiêu thực tế với chỉ tiêu kế hoạch

Gốc được chọn để so sánh là chỉ tiêu kế hoạch

Công thức: a= a1 –a0

Hay ’a = a1 / a0 * 100% -100

Trong đó : a1 : các chỉ tiêu thực tế

a0 : các chỉ tiêu kế hoạch

a : số chênh lệch tương đối

’a : số chênh lệch tuyệt đối

So sánh bằng số tuyệt đối sẽ cho ta biết được khối lượng quy mô mà doanhnghiệp đạt được vượt mức hay hao hụt của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phântích với kỳ gốc So sánh bằng số tương đối phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc

độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ

tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả so sánh cho thấy

sự biến động của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu

- So sánh bằng số tương đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực

tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiệntượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định để đánh giáđược tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số bình quân: Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy

mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể ngành Vídụ: tiền lương bình quân, vốn kinh doanh bình quân

* So sánh các chỉ tiêu thực tế với nhau

Có hai cách so sánh:

- So sánh định gốc: với một số các chỉ tiêu kinh tế không có điều kiện lập

Trang 18

kế hoạch nhưng thực tế phát sinh thì ta so sánh các số thực tế với nhau Cách

so sánh định gốc cho thấy phương hướng và tốc độ phát triển

- So sánh liên hoàn:

Do một yếu tố ngẫu nhiên hoặc để loại trừ những biến đổi theo yếu tố thờigian thì ta dùng phép so sánh liên hoàn Trong phép so sánh liên hoàn, gốcchọn để so sánh giữa hai kỳ thường là số liệu thực tế của kỳ trước và có thểxác định số chênh lệch tuyệt đối, tương đối So sánh số liên hoàn cho phépxác định mối liên hệ qua lại, xác định động thái hoặc xu thế phát triển

Khi dùng phương pháp so sánh để phân tích các báo cáo tài chính có thể sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang

- Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số

tương đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tàichính Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu

- Phân tích theo chiều dọc: là xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu

trong tổng thể quy mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng củatừng chỉ tiêu trong tổng thể

1.2.2.1.2 Phương pháp tỉ lệ:

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầuphải xác định các ngưỡng (định mức) để nhận xét đánh giá tình hình tài chínhtrên cơ sở so sánh các tỷ lệ của các doanh nghiệp đối với các tỷ lệ tham chiếu

Như vậy để đưa ra nhận xét đánh giá chính xác, người phân tích khôngchỉ sử dụng một phương pháp mà phải biết kết hợp hài hoà cả hai phươngpháp nói trên, nó cho phép người phân tích biết rõ thực chất hoạt động tàichính cũng như phương pháp biến động của từng chỉ tiêu tài chính doanhnghiệp qua các giai đoạn khác nhau

1.2.2.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 19

Việc phân tích tình hình tài chính đòi hỏi sử dụng nhiều tài liệu vàthông tin khác nhau nhưng trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính, báo cáo tàichính rất hữu ích với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tintài chính chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính khôngnhững cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo màcòn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được Việc phântích báo cáo tài chính là tiến trình chọn lọc tìm hiểu tương quan và thẩm địnhcác dữ kiện trong báo cáo tài chính.

Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình

hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn vànguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở các thời điểm nhất địnhdưới hình thái tiền tệ

Cả hai phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tàichính phát sinh, phản ánh từng nội dung tài sản và nguồn vốn Các chỉ tiêuđược sắp xếp thành từng muc, khoản theo một trình tự lôgic khoa học, phùhợp với yêu cần quản lý

Hai phần tài sản và nguồn vốn phải có số tổng cộng bằng nhau vì phản ánhcùng một tài sản

Tài sản = nguồn vốnHay tài sản = vốn chủ sở hữu + công nợ phải trả(Phần tài sản bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định)

Xét về mặt pháp lý tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyềnquản lý, sử dụng gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai

Trang 20

Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toánthể hiện vốn của doanh nghiệp có ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán.

*Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệpbao gồm:

+ Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hạn hơn một năm hoặc phải trả sau một

kỳ kinh doanh

Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanhnghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trongcông ty cổ phần Có 3 nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: Số tiền góp vốn của cácnhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh (Lợi nhuậnchưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản nói chung Xét về mặt pháp

lý đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanhnghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp (nhà nước, ngânhàng, các cổ đông, các bên liên doanh ) hay nói cách khác các chỉ tiêu thểhiện trách nhiệm pháp lý về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với nhà nước,

về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng hoặc của các đối tượngkhác

Xét về mặt kinh tế các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn của bảng cân đối kếtoán thể hiện các nguồn hình thành tài sản mà doanh nghiệp hiện có

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp

phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng như tình hìnhthực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước

Trang 21

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Khái niệm và mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính phản ánh các khoảnthu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính

Mục đích của báo cáo là nhằm trình bày cho những người biết tiền tệ đượctạo ra bằng cách nào và doanh nghiệp đã sử dụng chúng như thế nào trong kỳbáo cáo

* Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 phần chính sau:

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp (hay là các hoạt động chức năng của doanh nghiệp)

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Bản thuyết minh bổ sung báo cáo

Bản thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo nhằm thuyết minh vàgiải trình bằng lời, bằng số liệu, một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính chưa đượcthể hiện trên báo cáo tài chính Bản thuyết minh bổ sung báo cáo gồm cácthông tin như đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng ởdoanh nghiệp và chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo kế toán như chi phí,tình hình gia tăng, giảm TSCĐ, tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

1.2.2.2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích hoạt động tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính Phân tích tàichính doanh nghiệp có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau với

Trang 22

mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiêncứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích.

Quá trình phân tích được tiến hành theo các giai đoạn sau:

- Thu thập thông tin

Khi phân tích tài chính thì phải sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng

lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính Nó bao gồm cả nhữngthông tin nội bộ đến những thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báocáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin được đặc biệt quantrọng Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tàichính doanh nghiệp

- Xử lý thông tin

Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thông tin đãthu thập được Trong giai đoạn này người sử dụng thông tin ở các góc độnghiên cứu ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lýthông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất địnhnhằm tính toán, so sánh giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kếtquả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

- Dự đoán và quyết định

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiêu đề và điều kiện cầnthiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định tàichính Có thể nói mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra các quyết định tàichính Đối với người chủ doanh nghiệp phân tích tài chính nhằm đưa ra quyếtđịnh liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng và pháttriển tối đa hoá lợi nhuận Còn đối với nhà đầu tư là các quyết định về tài trợ,đầu tư, khả năng thu hồi vốn

1.2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính.

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát

Trang 23

sinh trong quá trình kinh doanh được được biểu thái dưới dạng tiền tệ.

Việc tiến hành phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho người sử dụngthông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân

và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và tình hìnhkinh doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra quyết địnhcần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng caohiệu quả kinh doanh

Việc phân tích báo cáo tài chính gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích bảng cân đối kế toán

- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

- Phân tích mức độ đảm bảo vốn cho kinh doanh

- Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời

- Đánh giá doanh nghiệp

1.2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét nhậnđịnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả quan Nguồn vốn chủ sở hữu

*Tỷ suất tài trợ =

Tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp bởi vì hầu hết tài sản doanh nghiệp hiện có đều được đầu tưbằng số vốn của mình

Tài sản cố định - đầu tư dài hạn

*Tỷ suất đầu tư =

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói

Trang 24

chung và máy móc thiết bị noí riêng của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sảnxuất, xu hướng phát triển và khả năng cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp.

Tỷ suất Nguồn vốn chủ sở hữu

* tự tài trợ =

TSCĐ Giá trị tài sản cố định

Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh Khi

tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì một số bộ phận của TSCĐ được tài trợ bằng vốnvay, đặc biệt mạo hiểm khi đấy là vốn vay ngắn hạn

Hệ số nợ: đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện

nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ Hệ số trên cho phépdoanh nghiệp nhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnh nhấtđịnh Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối với người quản lý doanhnghiệp cũng như đối với các chủ nợ của doanh nghiệp

Tổng số nợ

* Hệ số nợ =

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.3.2 Phân tích bảng cân đối kế toán:

 Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứucác vấn đề cơ bản sau :

- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua

so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tương đối củatổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản Qua đó thấy được

sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động như thế nàođến quá trình kinh doanh Muốn làm được điều này, trước hết phải xácđịnh được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản Sau đó, so sánh

tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy được sự biến động của

cơ cấu vốn Khi phân tích cần lưu ý đến tính chất của từng loại tài sản đếnquá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt được trong kỳ Có như

Trang 25

vậy mới đưa ra được các quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giaiđoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp.

- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:

Nợ ngắn hạn = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnTSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn

- Nếu doanh nghiệp đạt được sự cân bằng trên thì có thể thấy khả năng tự tàitrợ các loại tài sản ở doanh nghiệp tốt, mang lại sự an toàn về mặt tài chính

1.2.3.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động của các khoản mục trong báocáo kết quả kinh doanh khi phân tích cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biếnđộng của kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồng thời so sánh tìnhhình biến động của từng chỉ tiêu với doanh thu thuần

phÝ Chi

 100%

* Tỷ suất chi phí quản lý doanhnghiệp trên doanh thu thuần = Chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu thuần

100%

1.2.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

* Tỷ suất lợi nhuận gộp

trên doanh thu thuần = Doanh thu thuÇn

gép nhuËn Lîi

 100%

* Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế trên doanh thu thuần = DoanhthuthuÇn

thuÕ

tr íc nhuËnLîi

 100%

Trang 26

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu thuần = Doanh thu thuÇn

thuÕ sau nhuËn Lîi

 100%

1.2.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản:

* Vòng quay các khoản

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

*

Kỳ thu tiền trung bình = 365 ngày

Số vòng quay các khoản phải thu

1.2.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = Doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân Doanh thu thuầnHiệu quả sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

1.2.3.6 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

*Khả năng thanh toán Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hệ số này cho biết tương quan giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn, một

sự thặng dư lớn về tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn có ý nghĩa là doanh nghiệp

sẽ có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ngay cả khi kinh doanh gặp khó khăn

Khả năng thanh toán nhanh

* Hệ số khả năng Tiền + đầu tư ngắn hạn +các khoản phải thu thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn

=

Trang 27

*Hệ số khả năng Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn

Nếu hệ số này >=1 chứng tỏ doanh nghiệp có thừa khả hoặc đủ khả

năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt, sức mạnh tàichính dồi dào doanh nghiệp có khả năng độc lập về mặt tài chính

Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp làthấp tình hình tài chính không bình thường, nếu kéo dài và không áp dụng cácbiện pháp cần thiết sẽ rơi vào tình trạng phá sản

*Hệ số khả năng thanh toán Tổng tài sản

tổng quát Tổng nợ phải trả

Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu phá sản của doanh nghiệp, v n ch sốn chủ sở ủ sở ở

h u b m t to n b ữu bị mất toàn bộ ị mất toàn bộ ất toàn bộ àn bộ ộ

* Hệ số vốn bằng tiền = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần  100%

1.2.3.7 Phân tích khả nắng sinh lời

* Tỷ suất lợi nhuận

=

=

Trang 28

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẠI PHÚ TÀI

2.1 Đôi nét sơ lược về công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài

+ Tổng quan

Công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài chuyển đổi từ công ty TNHH ĐạiPhú Tài, hoạt động theo điều lệ công ty cổ phần, ông Trần Trung Kiên chiếm53% vốn, các cổ đông khác chiếm 47% vốn điều lệ Công ty hoạt động sảnxuất, kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký Số 0103020964 ngày19/12/2002 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Tên viết tắt: DAI PHU TAI., JSC

Trụ sở chính của công ty: Tòa nhà 101 Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội

Điện thoại: (04) 3 214 4107* Fax: (04) 3 214 4107

Ngoài ra, tập đoàn Đại Phú Tài cũng đa dạng hoá nguồn vốn với cáchoạt động đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ, bất động sản, tài chính,… nhằm phát

Trang 29

huy tối đa lợi thế về nguồn nhân lực, tài chính và con người Sự góp sức củacác chuyên gia nước ngoài làm việc tại công ty và các tập đoàn tư vấn quốc tếluôn là nền tảng vững chắc giúp Đại Phú Tài nhanh chóng bứt phá trong giaiđoạn mới.

Hàng năm Đại Phú Tài liên tục huy động vốn đầu tư vào thương mại,kinh doanh Do đầu tư đúng hướng và bảo toàn, phát huy được vốn kinhdoanh có lãi nên doanh thu đều tăng trưởng cao Từ những bước đi trong thời

kỳ đổi mới đến nay, Đại Phú Tài đã khẳng định trước những thách thức trongquá trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành phân phối bán lẻnói riêng và là cầu nối uy tín, chất lượng, nối liền các đơn vị sản xuất vớingười tiêu dùng Đại Phú Tài đã góp phần không nhỏ vào việc lưu thông hànghoá với hệ thống của mình khắp toàn quốc Để thể hịên là đơn vị kinh doanh

có hiệu quả và nền tài chính trong sạch nên ngoài việc tuân thủ hoạt động theođúng hành lang pháp lý, Đại Phú Tài đã ý thức được việc thực hiện nghiêmtúc các nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước Thời gian qua Đại Phú Tài đãchấp hành nghiêm chỉnh luật thuế cũng như luật quản lý thuế; thực hiện mở

sổ sách kế toán, quản lý và sử dụng các hoá đơn chứng từ đúng quy định, thựchiện tốt việc kê khai, không để nợ đọng thuế

+ Ngành nghề kinh doanh:

Đại Phú Tài là một tập đoàn chuyên phân phối, bán sỉ và lẻ hàng tiêu

dùng Là một tập đoàn lớn và có thương hiệu, do đó chủng loại các sản phẩm

và dịch vụ của công ty cũng rất đa dạng, phong phú Bao gồm: hoá mỹ phẩm,thực phẩm bổ dưỡng, bánh kẹo và các chế phẩm từ sữa, thực phẩm tươi, khô,đông lạnh, đồ uống, thời trang và mỹ phẩm, sản phẩm gia dụng, sản phẩm thểthao, sản phẩm cho trẻ em, sản phẩm của người khuyết tật, vật liệu xây dựng

và nội thất, dược phẩm và thiết bị y tế, sản phẩm thú y, thức ăn chăn nuôi,điện thoại di động và các thiết bị viễn thông, nguyên vật liệu cho sản xuấtthực phẩm và các ngành khác,

Trang 30

Là một tập đoàn lớn của Việt Nam trong lĩnh vực phân phối với mạnglưới hoạt động rộng khắp cùng các ngành hàng phong phú, đa dạng, Đại PhúTài hàng năm đem đến cho người tiêu dùng nhiều chủng loại sản phẩm, nhiều

sự lựa chọn với không chỉ sản phẩm trong nước mà cả sản phẩm nước ngoàigóp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, đặc biệt là trong giai đoạnnền kinh tế thị trường hiện nay

Phân phối là lĩnh vực hoạt động chính của Đại Phú Tài, gồm các hoạtđộng tiếp thị, phân phối bán buôn hàng hoá chất lượng cao với các nhà sảnxuất trong nước với mạng lưới khách hàng trên khắp lãnh thổ Việt Nam Bêncạnh đó Đại Phú Tài còn hai mảng lớn khác là hậu cần và đầu tư Trong lĩnhvực hậu cần tập trung vào kinh doanh kho vận, đầu tư xây dựng kinh doanhcác dịch vụ hậu cần, kho vận Trong mảng đầu tư, Đại Phú Tài có các hoạtđộng cơ bản như liên doanh liên kết xây dựng chuỗi siêu thị, đại siêu thị, hệthống kho vận, tài chính, kinh doanh bất động sản Đặc biệt mới đây, trongnăm 2010 này Đại Phú Tài mở rộng việc kinh doanh bất động sản, thành lậpsàn giao dịch bất động sản Việt Phát tại địa chỉ: Lô 12- OBT4- X1- Bắc LinhĐàm- Hoàng Mai- Hà Nội

Hình thành và phát triển trên một đất nước có đến 70% dân số là sảnxuất nông nghiệp, Đại Phú Tài rất quan tâm đến việc tìm đầu ra cho hàng hoánông sản cho người dân Việt Nam Đại Phú Tài đang tiến hành nâng cấp hệthống phân phối, xây dựng các trung tâm thu mua thực phẩm sạch tại các tỉnh.Đặc bịêt hơn, Đại Phú Tài là doanh nghiệp đầu tiên thành lập hệ thống phânphối, cầu nối giữa sản phẩm khuyết tật của người Việt Nam với người tiêudùng, giúp cho sản phẩm của người khuyết tật có chỗ đứng trên thị trườngcạnh tranh, Đại Phú Tài đã xây dựng phương án phi lợi nhuận và bao tiêu sảnphẩm của họ 100% lợi nhuận từ dự án, công ty tái đầu tư vào các cơ sở củangười khuyết tật, đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu sản phẩm, xúc tiến thươngmại, đào tạo và mở rộng mạng lưới phân phối Đại Phú Tài được các đối táctrong và ngoài nước đánh giá cao, nhiều thương hiệu muốn chọn Đại Phú Tài

Trang 31

làm nhà phân phối.

2.1.2 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh của công ty

Thực trạng quản lý các kênh phân phối trong hoạt động Marketing của

Kênh phân phối gián tiếp thực hiện hoạt động đưa hàng tới người tiêudùng thông qua các trung gian Loại hình kênh phân phối gián tiếp được chiathành 3 cấp độ khác nhau: kênh cấp 1, kênh cấp 2, kênh cấp 3

Hệ thống các cửa hiệu theo các kênh phân phối

Bảng 1: Bảng tỷ trọng giá trị sản lượng sản phẩm tại các cửa hiệu theo

các nơi phân phối của công ty

Trang 32

STT Nơi phân phối

Giá trị sản lượng sản phẩm ứng với từng nơi (trđ)

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Hình 1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng giá trị sản lượng sản phẩm tại các cửa

hiệu theo các nơi phân phối của công ty

4%

76%

Bán buôn lớnBán buôn nhỏSiêu thị

Bán lẻ

* Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ và số liệu trên ta thấy được rằng có sự chênh lệchgiữa kênh phân phối bán buôn, siêu thị, và bán lẻ về hệ thống các cửa hiệu là

Trang 33

rất lớn Kênh bán lẻ là kênh trực tiếp đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùngnên hệ thống kênh bán lẻ đạt 76.1% trong tổng số các kênh Kênh siêu thịchiếm tỷ lệ % nhỏ nhất là: 4.1%.

Thị trường tiêu thụ chính trong nước hiện nay của Đại Phú Tài là HàNội và thành phố Hồ Chí Minh Vì đây là hai trung tâm kinh tế lớn nhất trong

cả nước, lượng học sinh, sinh viên, viên chức và cả lượng khách du lịch luôncao hơn so với các địa phương khác Do vậy khả năng tiêu thụ của hai trungtâm này lớn hơn các trung tâm, khu vực khác là điều dễ hiểu

Sau 10 năm đi vào hoạt động, Đại Phú Tài đã trở thành một thươnghiệu mạnh, được nhiều người biết đến như một tập đoàn hàng đầu trong lĩnhvực phân phối hàng tiêu dùng ở Việt Nam Với mạng lưới nhân viên rộngkhắp cả nước (gần 100.000 đại lý các cấp, bao gồm các nhà phân phối phụ,các đại lý bán sỉ, các cửa hàng trọng điểm, các siêu thị, các cửa hàng bán lẻ vàhàng ngàn khách hàng trực tiếp như các nhà hàng, khách sạn, cơ quan, ngườitiêu dùng…) Và gần 100 nhà cung ứng trong và ngoài nước, Đại Phú Tàinhanh chóng nắm bắt được các thông tin chính về thị trường Từ đó hoạchđịnh ra các chính sách hiệu quả, qua đó có được kết quả kinh doanh tốt nhất

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính.

Bảng 2: Cơ cấu ban giám đốc của công ty

Trang 34

2 Giám đốc Quản trị kinh doanh Trên đại học

(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự của công ty)

Công ty với bộ máy quản lý trực tiếp mà đứng đầu là Tổng giám đốc,Giám đốc, Phó giám đốc, các trường phòng, trưởng ban Việc quản lý kinhdoanh tại công ty được điều hành từ trên xuống, căn cứ vào nhiệm vụ và kếhoạch đã đặt ra các phòng được phân đều ra đảm nhận chức năng nhất định vàphối hợp với nhau về cung ứng và tiêu thụ thành phẩm, do sự đảm nhiệm củaphòng sản xuất kinh doanh kết hợp với phòng tài chính kế toán trong việc xácđịnh giá bán hay số lượng cần đưa ra tiêu thụ Mô hình tổ chức bộ máy đượckhái quát ở sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty

Chú thích:

: Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

HC - NS : Phòng hành chính- nhân sự

IT : Phòng công nghệ thông tin

* Tổng giám đốc:

- Lãnh đạo và quản lý chung toàn diện công tác của công ty

- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: chiến lược, đầu tư, đối ngoại, tài chính,công tác tổ chức nhân sự, thi đua khen thưởng và kỷ luật

Giám đốc Tổng giám đốc

Trang 36

- Chịu trách nhiệm thương lượng đề xuất các giải pháp liên quan đến hợpđồng kinh tế của trung tâm.

* Trợ lý giám đốc

Do giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đềnghị của giám đốc chi nhánh, có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp về việc xây dựng

cơ chế chính sách Thực hiện hoạch định chiến lược kinh doanh của chi nhánh

và tổng công ty Đồng thời trợ lý giám đốc còn tham mưu, nghiên cứu xây dựng

và thực hiện chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

*Nhiệm vụ phòng tài chính- kế toán:

- Nhiệm vụ của phòng tài chính- kế toán là thực hiện quản lý về tàichính và kế toán của doanh nghiệp Chức năng:

- Huy động vốn phục vụ cho kinh doanh

- Kiểm soát các hoạt động tài chính

- Tổ chức hạch toán kết quả kinh doanh

- Thực hiện hạch toán và phân phối lợi nhuận

- Chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính - kết quả kinh doanh - thuế

và các báo cáo đột xuất một cách chính xác kịp thời

* Nhiệm vụ phòng hậu cần:

- Tham gia tuyển dụng và tổ chức huấn luyện, đánh giá kết quả làmviệc và xét đề nghị lương thưởng, kỷ luật đối với nhân viên, thủ kho, phụ kho,lái xe để có được một đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV) hậu cần và ổnđịnh chuyên nghiệp

Trang 37

- Sử dụng hệ thống Solomon thực hiện các nhiệm vụ đặt hàng và nhậphàng, xuất đơn hàng quản lý hàng tồn kho và báo cáo chính xác đáp ứng đượcyêu cầu hoạt động kinh doanh của trung tâm.

- Đầu tư và quản lý mặt hàng kho bãi, phương tiện thiết bị nhà kho…

để quản lý và vận chuyển hàng hoá an toàn và hiệu quả nhất

- Tổ chức thực hiện việc điều phối giao nhận hàng hoá

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê phân tích tình hình tổ chức nhân

sự làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển nhân viên, phát triển tổ chức

- Tham mưu cho lãnh đạo và phối hợp với công đoàn thực hiện các chế

độ chính sách của nhà nước, của công ty đối với CBCNV của trung tâm như:Quản lý lao động, hợp đồng lao động, an toàn lao động, các chế độ ốm đau,thai sản, tham quan nghỉ mát, thi đua khen thưởng, kỷ luật…

* Nhiệm vụ phòng công nghệ thông tin

- Tư vấn cho trung tâm đầu tư hệ thống máy tính và đảm bảo toàn bộ hệthống máy tính của trung tâm hoạt động ổn định để chạy tốt các phần mềm quản lý

- Cài đặt hệ thống phần mềm quản lý lên toàn bộ hệ thống máy tính củatrung tâm và duy trì hệ thống được cài đặt luôn hoạt động ổn định

- Lắp đặt và quản lý hệ thống máy chủ, hệ thống mạng, đảm bảo hệ thốngmáy chủ và hệ thống mạng luôn vận hành tốt Kết nối thông tin truyền số liệu giữacác bộ phận, giữa công ty và chi nhánh nhanh chóng kịp thời và chính xác

Ngày đăng: 29/05/2015, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản trị tài chính - Viện Đại Học Mở Hà Nội - NXB Giáo dục Khác
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Viện Đại Học Mở Hà Nội - NXB Giáo dục Khác
3. Giáo trình Marketing căn bản - Viện Đại Học Mở Hà Nội - NXB Giáo dục Khác
4. Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh - NXB Thống kê - năm 2006 Khác
5. Quản trị tài chính doanh nghiệp - Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - NXB Giáo dục Khác
6. Kế toán doanh nghiệp - NXB Thống kê 2005 Khác
7. Báo cáo tài chính doanh nghiệp 2008 - 2009 Khác
8. Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - Nhà xuất bản thống kê 2004 Khác
9. Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp - Nhà xuất bản Giáo dục - năm 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng giá trị sản lượng sản phẩm tại các cửa - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng giá trị sản lượng sản phẩm tại các cửa (Trang 32)
Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Sơ đồ b ộ máy quản trị của công ty (Trang 35)
Bảng 3: Bảng cơ cấu lao động của công ty qua các năm (2007- 2009) - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 3 Bảng cơ cấu lao động của công ty qua các năm (2007- 2009) (Trang 39)
Bảng 4: Trình độ lao động qua các năm (2007- 2009) - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 4 Trình độ lao động qua các năm (2007- 2009) (Trang 40)
Bảng 5:  Bảng theo dõi về thu nhập bình quân của lao động qua các năm - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 5 Bảng theo dõi về thu nhập bình quân của lao động qua các năm (Trang 41)
Bảng 6:  Bảng so sánh kết quả kinh doanh 3 năm (2007-2009) - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 6 Bảng so sánh kết quả kinh doanh 3 năm (2007-2009) (Trang 42)
Bảng 7: Bảng vốn bình quân trong 3 năm (2007-2009) - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 7 Bảng vốn bình quân trong 3 năm (2007-2009) (Trang 43)
Bảng 9: Bảng báo cáo tình hình tài sản của tập đoàn Đại Phú Tài - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 9 Bảng báo cáo tình hình tài sản của tập đoàn Đại Phú Tài (Trang 45)
Bảng 10: Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2009 - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 10 Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty năm 2009 (Trang 48)
Bảng 11: Bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu - luận văn tài chính ngân hàng Phân tích tình hình hoạt động tài chính của công ty cổ phần tập đoàn Đại Phú Tài
Bảng 11 Bảng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w