1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC

35 762 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Trọng Phức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Với bước ngoặt là sự ra nhập WTO, Việt Nam đã đánh dấu vị trí của mình trên thương trường quốc tế.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang từng bước đi theo con đường cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Với bước ngoặt là sự ra nhập WTO, Việt Nam đãđánh dấu vị trí của mình trên thương trường quốc tế

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải tự tồn tại

và trang trải mọi chi phí kinh doanh bằng chính thu nhập của mình Điều nàychứng minh quản trị tài chính hay nói cụ thể hơn là việc phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp là vô cùng quan trọng

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ năm 2008 đến nay vẫnchưa có những chuyển biến khởi sắc đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanhnghiệp Việt Nam Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cụ thể

là kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã giảm đáng kể so với cùng kỳ nămtrước

Tuy nhiên, vẫn có một số ngành xuất khẩu vẫn gia tăng như: đồ gỗ, dagiày… Mặc dù chỉ là tăng nhẹ nhưng các doanh nghiệp này đã đóng vai tròquan trọng cho thị trường xuất khẩu Việt Nam

Cũng nằm trong số các doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu tăng trongcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất vàKinh doanh Quốc tế TMC nhận thức rõ được vai trò của phân tích tài chính,lợi nhuận chính là chỉ tiêu chính xác nhất để đánh giá quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Từ định hướng trên, em xin lựa chọn đề tài: “

Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC” để làm báo cáo thực tập nghiệp vụ.

Trang 2

PHẦN 3: NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG

TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TMC

Do sự hạn chế về thời gian và nhận thức nên báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô góp ý và chỉ bảo

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Phan Trọng Phức đã nhiệt tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ KINH

DOANH QUỐC TẾ TMC

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ TMC đượcthành lập ngày 10/11/2004

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 12, ngõ 2, phố Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc,quận Ba Đình, Hà Nội

- Văn phòng đại diện: P605 – Toà nhà 130 Đốc Ngữ - Phường VĩnhPhúc - Quận Ba Đình – Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

- Ngành nghề kinh doanh: Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanhQuốc tế TMC hoạt động chủ yếu trong các ngành hàng xuất nhậpkhẩu

- Sản phẩm chủ yếu của TMC là xuất khẩu gỗ dán Việt Nam sang thịtrường Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Ấn Độ… Ngoài ra, Công tynhập khẩu thép làm bảng chống loá cho học sinh, nhựa PVD táisinh… cung cấp cho thị trường trong nước Hai năm trở lại đây, TMC

mở rộng thị trường, xuất khẩu gỗ dán sang Nhật Bản và kinh doanhthêm ngành hàng côppha xây dựng Chính nhờ sự chuyển biến này đãgiúp TMC xây dựng được vị trí của mình trên thị trường trong nướccũng như quốc tế

1.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC

1.1.1 Tổ chức nhân sự:Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 65

người Trong đó, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật bao gồm:

Trang 4

- Đại học và trờn đại học: 17 người

- Cao đẳng và trung cấp : 13 người

- Nhõn viờn khỏc : 35 người

1.1.2 Bộ mỏy quản lý:

Cụng ty TNHH SX & KD Quốc tế TMC với bộ mỏy quản lý trực tiếp màđứng đầu là Giỏm đốc, Phú giỏm đốc, cỏc trường phũng, trưởng ban Mụhỡnh tổ chức bộ mỏy được khỏi quỏt ở sơ đồ 1:

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

Chức năng chính của công ty TMC là xuất khẩu gỗ dán đi các thị trờng Châu

á nh: Hàn Quốc, Malaysia… Cung cấp côppha gỗ cho thị tr Cung cấp côppha gỗ cho thị trờng trong nớc.Hoạt động kinh doanh: Công ty không chỉ xuất khẩu gỗ dán sang thị trờngChâu á mà còn nhập khẩu thép làm bảng chống loá cho học sinh, kinh doanhcôppha xây dựng… Cung cấp côppha gỗ cho thị tr cung cấp cho thị trờng trong nớc

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 65 đợc bố trí theo các phòngban nh sau:

- Giám đốc công ty: Là ngời trực tiếp điều hành công việc, có quyền lựccao nhất và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các hoạt động tổ chức phápluật Kiểu tổ chức bộ máy quản lý này bảo đảm sự gọn nhẹ, xử lý nhanhcác thông tin, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo một cách nhanh chóngkịp thời và đầy đủ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho ban lãnh đạo nắmvững tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và có chỉ định sát sao phùhợp với tình hình thực tế

Sơ đồ 1: bộ máy quản lý của công ty

P Chăm sóc khách hàng

Phòng tài chính

kế toán

Phòng tài chính

kế toán

Phòng sản xuất kinh doanh

Phòng sản xuất kinh doanh

Phòng hành chính tồng hợp

Phòng hành chính tồng hợp

Phòng dịch vụ

đời sống

Phòng dịch vụ

đời sống

Kho Phòng

Nhân lực

Phòng Nhân lực

Giám đốc

Trang 5

Việc quản lý sản xuất tại công ty đợc điều hành từ trên xuống, căn cứ vàonhiệm vụ và kế hoạch đã đặt ra các phòng đợc phân đều ra đảm nhận chứcnăng nhất định và phối hợp với nhau về cung ứng vật t kỹ thuật, tiêu thụthành phẩm và do sự đảm nhiệm của phòng sản xuất kinh doanh kết hợp vớiphòng tài chính kế toán trong việc xác định giá bán hay số lợng cần đa ratiêu thụ.

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi thành viên:

Kế toán tr ởng

Kế toán viêntổng hợp

Kế toán viên

tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán viên

Trang 6

+ Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung cho công tác kế toán củacông ty, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm TSLĐ, tình hình trích và nộpKH.

+ Kế toán viên tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tổng hợp, tình hìnhxuất, nhập, tồn kho thành phẩm tiêu thụ thanh toán với khách hàng, tính l-

ơng, hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáo kế toán

+ Kế toán viên: làm nhiệm vụ lập chứng từ, thu nhận chứng từ, kiểm tra, xử

lý sơ bộ hạch toán ban đầu và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phátsinh

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ chi và bảo quản tiền mặt của công ty

3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cụng ty:

3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Cụng ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC hoạt động trong lĩnhvực xuất nhập khẩu nờn cú những đặc thự riờng TMC là cụng ty thươngmại, cụng ty khụng trực tiếp sản xuất cỏc mặt hàng xuất khẩu mà thu gomhàng tại cỏc xưởng, sau đú nhập về kho kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànthiện sản phẩm theo đỳng tiờu chuẩn quốc tế

Đối với những mặt hàng trong nước, Cụng ty nhập khẩu thộp làm bảngchống loỏ cho học sinh từ Hàn Quốc và cung cấp cho thị trường trong nước.Thời gian gần đõy, Cụng ty tập trung phỏt triển mặt hàng cụppha làm từ gỗdỏn phủ phim, phủ keo chịu nước… và đó thu được những thành tựu đỏngkể

3.2 Cơ sở vật chất của Cụng ty

Trang 7

II Khái quát về tình hình tài chính và cơ sở để phân tích tài chính tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC:

Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC được thành lập ngày10/11/2004 đến nay đã hoạt động được 5 năm và phát triển không ngừngtheo thời gian Từ 1 doanh nghiệp với số vốn điều lệ ban đầu 980.000.000VNĐ, đến nay theo số liệu mới nhất doanh thu 3 tháng đầu năm 2009 củaCông ty đạt 4.390.621.795VNĐ Có được kết quả như vậy đó là sự cố gắngkhông mệt mỏi của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, cùng vớihướng đi đúng đắn, chính sách hợp lý Công ty TMC đã và đang từng bướcphát triển, khẳng định vị trí của mình trên thị trường trong và ngoài nước

Bảng kê một số tình hình tài chính – kinh doanh Quý 1 năm 2009:

I Tình hình sản xuất kinh doanh

1 Tổng doanh thu từ đầu năm đến 31/03/2009 4.390.621.795

2 Tổng chi phí SXKD hoặc doanh số mua vào

Trong đó: Không có khả năng thu

4 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

a Vay ngắn hạn TCTD

- Nợ NHNo

Trang 8

đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh dự đoán trớc những rủi ro có thể xảy ra trong tơng lai để đa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theomục tiêu theo đuổi.

B.Đối tợng của phân tích tài chính.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có cáchoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tàichính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham giavào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó

có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Trang 9

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.

Quan hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội vàthu nhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nớc với các doanh nghiệp

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính

và các tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốndài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:

- Trên thị trờng tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với cácngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

- Trên thị trờng tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dàihạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) cũng

nh phải trả các khoản lãi hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào

ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trờng khác

để huy động các yếu tố đầu vào (thị trờng hàng hoá, dịch vụ, lao động… Cung cấp côppha gỗ cho thị tr) vàcác quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng đầu ra (với các đại lý,các cơ quan xuất nhập khẩu thơng mại… Cung cấp côppha gỗ cho thị tr)

Thứ t: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó làcác khía cạnh tài chính có liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chínhsách tài chính của doanh nghiệp nh : vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái

đầu t, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanhnghiệp.Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của cácDNNN có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản làTổng Công Ty

Nh vậy, đối tợng của phân tích tài chính, về thực chất là các mốiquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổivốn dới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính.

Có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nh : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi

Trang 10

đối tợng quan tâm với các mục đích khác nhau nhng thờng liên quan vớinhau

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài

ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác nh tạocông ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chiphí Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họkinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rútcục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanhnghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộcphải ngừng hoạt động

Đối các nhà đầu t, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quânvốn của Công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp Từ

đó ảnh hởng tới các quyết định tiếp tục đầu t và Công ty trong tơng lai

Bên cạnh những nhóm ngời trên, các cơ quan tài chính, cơ quanthuế, nhà cung cấp, ngời lao động cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chínhcủa doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống nh các chủ ngân hàng,chủ doanh nghiệp và nhà đầu t

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy

và thoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu dophân tích báo cáo tài chính cung cấp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.

Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát vềtình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khảquan thông qua một số nội dung sau:

Để đánh giá chung trớc khi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụng chỉ tiêu

Trang 11

ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuần trêndoanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con số cuốicùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cần phảixem xét ngay từ đầu trớc khi đi vào phân tích chi tiết

Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số nguồn vốn

Chỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có đợc đều là của doanh nghiệp

Tỷ suất thanhtoán hiện hành =

Tổng số tài sản lu động Tổng số nợ ngắn hạn

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

là cao hay thấp Nếu tỷ lệ này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có tình hình tài chính nằm tại trạng thái bình thờng tơng đơng với việc có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Tỷ suất thanh toán

của vốn lu động =

Tổng số vốn bằng tiềnTổng số vốn tài sản lu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động, thực tế cho thấy, chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán

Tỷ suất thanh

Tổng số vốn bằng tiền Tổng số nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toántơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khókhăn trong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp hànghoá để trang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao

Trang 12

thì cũng không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năngquay vòng vốn chậm Làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn

Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệpcàng cao Nhng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảm hiệu quảhoạt động đầu t và giảm thu nhập vì phần tài sản lu động nằm đa ra so vớinhu cầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập

Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phậncủa hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều vớihoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quá trình đánh giá đợc sâu sắchơn, chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếp theo

Khái quát tình hình tài chính qua Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loạihoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhng khi

đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản: Doanh thu; Giá vốnhàng bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; Lãi, lỗ Và đợcphản ánh qua đẳng thức sau:

Lãi (Lỗ) : Doanh thu - CF bán hàng - CF hoạt động kinh doanh.

A Hệ những các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.

Trong phân tích tài chính, thờng dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Trang 13

a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

Ngày nay mục tiêu kinh doanh đợc các nhà kinh tế nhìn nhận lại mộtcách trực tiếp hơn, đó là: trả đợc công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năngthanh toán đợc coi là những chỉ tiêu tài chính đợc quan tâm hàng đầu và đợc

đặc trng bằng các tỷ suất sau

+ Hệ số thanh toán chung

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tơng đối giữa tài sản lu động hiện hành và tổng nợ ngắn hạn hiện hành

Tổng nợ ngắn hạn Tài sản lu động thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyểnnhợng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lu động khác Còn nợngắn hạn gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoảnphải trả ngời cung cấp, các khoản phải trả khác Hệ số thanh toán chung đo l-ờng khả năng của các tài sản lu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàntrả các khoản nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng

tiền mặt (tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn Hàng

dự trữ và các khoản phí trả trớc không đợc coi là các tài sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằng tiền mặt và dễ bị lỗ nếu đợc bán Hệ số này đợc tính nh sau:

Hệ số thanh toán nhanh = TSLĐ - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn Nếu hệ số thanh toán nhanh > 1 thì tình hình thanh toán tơng đối khảquan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanhtoán

+ Hệ số thanh toán tức thời

Trang 14

Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ

số thanh toán nhanh Hệ số này đợc tính bằng cách lấy tổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền mặt + Chứng khoán thanh khoản cao

Tổng nợ ngắn hạnChỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt độngkhan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh) , các doanh nghiệp này cần phải

đợc thanh toán nhanh chóng để hoạt động đợc bình thờng Thực tế cho thấy,

hệ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu nhỏhơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuynhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng

+ Hệ số thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay làlãi thuần trớc thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽcho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào.

Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi thuần trớc thuế + Lãi vay phải trả

Lãi vay phải trả

Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại mộtkhoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không

b Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng

nh khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.Chúng đợc dùng để đo lờngphần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của cácchủ nợ đối với doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn nàyxác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đángchú ý

Trang 15

Vốn chủ sở hữu Đây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mốiquan hệ với hiệu quả kinh doanh trên vốn chủ của doanh nghiệp.

Tỷ trọng tài sản cố định = Tài sản cố định và đầu t dài hạn

Trang 16

Khi giao tiền vốn cho ngời khác sử dụng, các nhà đầu t, chủ doanhnghiệp, ngời cho vay thờng băn khoăn trớc câu hỏi: tài sản của mình đợc sửdụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏinày Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lựccủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá tác động tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp đợcdùng để đầu t cho TSCĐ và TSLĐ Do đó, các nhà phân tích không chỉ quantâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng

đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanhnghiệp

+ Vòng quay tiền

Chỉ số này đợc tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm chotổng số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toáncao Doanh thu tiêu thụ chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của tiền trongnăm

+ Vòng quay hàng tồn kho

Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nh: loại hình kinh doanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trong năm

Hàng tồn kho Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thểhiện mối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật t hàng hoá của doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh thờng có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so vớidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệutốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ Hệ số này thấp có thể phản ánh doanhnghiệp bị ứ đọng vật t hàng hoá, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngợc lại

+ Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn,trong đó nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 17

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu tiêu thụ

Tổng số vốn + Kỳ thu tiền trung bình

Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán) Nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính Vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:

Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại củamình trong nền kinh tế thị trờng Nhng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận màdoanh nghiệp thu đợc trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lợng hoạt

động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đa chúng ta tới những kếtluận sai lầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tơng xứng với lợng chi phí đã bỏ

ra, với khối lợng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục nhợc

điểm này, các nhà phân tích thờng bổ xung thêm những chỉ tiêu tơng đốibằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt đợc trong kỳvới tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.Thông qua phân tích nhằm xác định các tài sản đầu t đợc tài trợ bằng nhữngnguồn nào? Cách huy động ra sao? Việc thanh toán công nợ trong tơng lai

Hoặc = Các khoản phải thu*360 ngày

Doanh thu

Ngày đăng: 23/04/2013, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: bộ máy quản lý của công ty - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Sơ đồ 1 bộ máy quản lý của công ty (Trang 4)
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Sơ đồ b ộ máy kế toán công ty (Trang 5)
Bảng kê một số tình hình tài chính – kinh doanh Quý 1 năm 2009: - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Bảng k ê một số tình hình tài chính – kinh doanh Quý 1 năm 2009: (Trang 7)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 (Trang 20)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008. - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2008 (Trang 21)
Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh (Trang 22)
Bảng Vốn của Công  ty Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
ng Vốn của Công ty Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC (Trang 24)
Bảng cân đối kế toán: - Phân tích tình hình hoạt động tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Quốc tế TMC
Bảng c ân đối kế toán: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w