Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền thực hiện qua ba quá trình: tái bản DNA, phiên mã, dịch mã. Theo luận thuyết này, DNA tổng hợp ra RNA, RNA tổng hợp protein chỉ diễn ra theo một chiều duy nhất. Ngày nay, chúng ta còn biết là chuỗi RNA cũng có khi được làm khuôn để tổng hợp chuỗi DNA theo trình tự bổ sung, nhưng việc này hiếm khi xảy ra. Vì vậy, luận thuyết trung tâm được công nhận ban đầu cách đây khoảng 50 năm vẫn giữ giá trị quan trọng.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN
ĐHYD TP.HCM KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN - BỘ MÔN SINH HỌC
ThS Trần Khánh Linh Email: trankhanhlinh08@yahoo.com - ĐTDĐ: 0985274284
4/13/2016
Trang 2Sau khi học bài này, sinh viên phải :
1 Hệ thống hố được di truyền học Mendel, và một
số kiểu di truyền khơng theo thuyết nhiễm sắc thể
2 Phân tích được sơ đồ phả hệ để ứng dụng trong tư
vấn di truyền
3 Xác định vai trị của di truyền và mơi trường lên sự
biểu hiện tính trạng
4 Mơ tả được hai phương pháp nghiên cứu tế bào
ứng dụng trong chẩn đốn trước sinh
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
4/13/2016
Trang 3Phần 1
Mở rộng di truyền học Mendel
Di truyền ngoài nhiễm sắc thể
Trang 4Mở rộng di truyền học Mendel
Mục tiêu cụ thể:
1 Tóm tắt được PP thí nghiệm của Mendel
2 Định nghĩa được một số khái niệm của DTH.
3 Phân biệt các kiểu di truyền theo thuyết
Trang 51 Các thí nghiệm của Mendel
Trang 6Tám tính trạng ở cây đậu
• Dạng hạt - Trơn (R) or nhăn (r)
• Màu hạt Vàng (Y) or Xanh (y)
• Vỏ quả - Trơn (V) or nhăn (v)
• Màu vỏ - Xanh (G) or Vàng (g)
• Màu vỏ hạt -Xám (A) or Trắng (a)
• Vị trí hoa -Quanh trục (F) or Đỉnh (f)
• Chiều cao cây - Cao (L) or thấp (l)
1 Các thí nghiệm của Mendel
Trang 72 Một số khái niệm của DTH
• Kiểu gen — toàn bộ các gen trong tế bào sinh vật.
• Kiểu hình — toàn bộ tính trạng và đặc tính cơ thể
• Gen alen ≠ gen không alen
• Alen — trạng thái ≠ của 1 gen (trội or lặn)
• Lưỡng bội — 2n
• Đơn bội — n
• Đồng hợp tử — 2 alen # của cùng 1 gen.
• Dị hợp tử — mang 2 alen khác nhau của cùng 1 gen.
• Dòng thuần — con sinh ra hoàn toàn giống bố mẹ
Trang 8• Phân tích cơ thể lai —theo dõi thế hệ con cháu của các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về các tính
–F : con (thế hệ lai) F1 : đời con thứ nhất
F2 :đời sau của F1
2 Một số khái niệm của DTH
Trang 9 Alen – hai dạng của 1 gen (trội & lặn)
Trội – mạnh hơn biểu hiện ở thể lai; kí hiệu một
Trang 103 Các kiểu di truyền theo thuyết
b Một số qui luật di truyền sau Mendel
- Liên kết gen - Hoán vị gen
- Di truyền liên kết giới tính
Trang 1212 4/13/2016
a Các qui luật di truyền của Mendel
Trang 13Định luật 3 [PLĐL]
Khi ta lai hai cơ thể TC khác nhau khác nhau về haihay nhiều cặp TT tương phản thì sự DT của cặp TTnày không phụ thuộc vào sự DT của cặp TT kia
13 4/13/2016
a Các qui luật di truyền của Mendel
Trang 14– Các gen trên cùng NST liên kết với nhau # Gen
trong cùng nhóm = nhóm gen liên kết nhóm gen
LK ~ số NST đơn bội(n).
– Khi giảm phân, Gen trong cùng nhóm di truyền
cùng nhau Hạn chế biến dị tổ hợp và đảm bảo DT bền vững nhóm tính trạng
Liên kết gen
14 4/13/2016
b Các qui luật di truyền sau Mendel
Trang 15– Gen chiếm 1 locus trên NST có thể đổi chỗ do trao đổi chéo HVG
– HVG tăng cường biến dị tổ hợp,tổ hợp lại nhóm gen quí có lợi cho tiến hóa-chọn giống
– Tần số hoán vị xác định khoảng cách giữa các alen lực liên kết gen
• Tần số lớn gen cách xa lực liên kết yếu
• Tần số nhỏ gen gần nhau lực lkết mạnh
15 4/13/2016
Hoán vị gen
b Các qui luật di truyền sau Mendel
Trang 16NST thường: là các cặp NST giống nhau ở 2 giống
đực, cái : NST tương đồng
NST giới tính: là các cặp NST khác nhau ở 2 giống
đực, cái : chỉ tương đồng ở 1 giới
Giảm phân tạo giao tử
• Khi 2 NST giới tính giống nhau 1 loại giao tử
• Khi 2 NST giới tính khác nhau 2 loại giao tử
16 4/13/2016
Di truyền liên kết giới tính
b Các qui luật di truyền sau Mendel
Trang 1717 4/13/2016
Di truyền liên kết giới tính
b Các qui luật di truyền sau Mendel
Khái niệm: sự di truyền các tính trạng có gen nằm
trên NST giới tính
• Gen trên X : gen nằm trên NST X & không có alen
trên Y sẽ di truyền chéo
• Gen trên Y : gen nằm trên NST Y & không có alen
trên X sẽ di truyền thẳng
Trang 18Di truyền ngoài nhiễm sắc thể
Mục tiêu cụ thể:
1 Phân tích cụ thể 1 dạng di truyền ngoài NST
(di truyền ti thể)
2 Mô tả cấu trúc bộ gen ti thể
3 Ứng dụng kiến thức để giải thích kết quả xét
nghiệm nhận dạng pháp y theo dòng mẹ.
Trang 1919 4/13/2016
Di truyền ti thể
Ở người, bộ gen
ti thể di truyền theo dòng mẹ rất nghiêm ngặt.
Hình: Sự di truyền mtDNA
Trang 20Cấu trúc bộ gen ti thể
Di truyền ti thể
Trang 21Di truyền ti thể
Trang 22Di truyền ti thể
Trang 25Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Mục tiêu cụ thể:
1 Vẽ được sơ đồ phả hệ.
2 Phân tích được qui luật di truyền của
bệnh/tính trạng trong sơ đồ phả hệ.
3 Dùng toán xác suất để xác định khả năng
mắc bệnh của thế hệ tiếp theo.
4 Xác định được người mang gen bệnh lặn.
5 Ứng dụng phân tích 1 trường hợp tư vấn di
truyền trước sinh (bệnh Duchene).
Trang 26Nam giới
Nữ giới Không phân định được giới Người lành
Người bệnh Người có h/chứng không đầy đủ Người mang gen bệnh lặn
Đương sự
Các ký hiệu dùng để lập bảng phả hệ
4/13/2016
Trang 28Con sinh đôi một hợp tử
Con sinh đôi hai hợp tử
Không rõ kiểu sinh đôi
Con nuôi
4/13/2016
Trang 30 Đặc điểm DT trội, lặn NST thường
Đặc điểm DT trung gian NST thường
Đặc điểm DT trội, lặn NST giới tính
Phân tích phả hệ
4/13/2016
Trang 31Đặc điểm DT trội NST thường
Dính ngón tay Dính cả ngón tay và ngón chân
Trang 32Đặc điểm DT lặn NST thường
Gia hệ bệnh Phenylceton – niệu
4/13/2016
Trang 33Đặc điểm DT trung gian NST thường
Mức độ nặng nhẹ của bệnh phụ thuộc vào KG
• Người đồng HT mang cả hai alen bệnh thì bệnh
Trang 34Bệnh beta thalassaemia
M giảm hoặc không tổng hợp chuỗi beta globin
không ảnh hưởng
Gồm 2 loại chính theo kiểu gien
M/ M thiếu máu nặng, phải truyền máu
M/ thiếu máu nhẹ, không có biểu hiện trên lâm sàng
4/13/2016
Trang 35Đặc điểm DT trội NSTGT X
Bệnh biểu hiện liên tục qua các thế hệ
Bệnh xuất hiện ở cả 2 giới tỉ lệ ≈ nhau
Bố bị bệnh :
+ con gái sẽ mắc bệnh,
+ con trai không mắc bệnh
Mẹ bị bệnh :
+ 50% số con trai và gái lành
+ 50% số con trai và gái bị bệnh
4/13/2016
Trang 36Phả hệ bệnh còi xương do giảm phosphate máu
4/13/2016
Đặc điểm DT trội NSTGT X
Trang 37 Tỉ lệ mắc bệnh ở nam giới > nữ giới
Dòng DT bệnh về nam giới có tính chất đứt đoạn, ngắt quãng
(vì bố không trực tiếp truyền alen bệnh cho con trai mà truyền alen bệnh cho con gái, qua đó truyền bệnh tới cháu ngoại)
Trang 39- Dày sừng lông bàn chân
- Chứng nhiều lông ở tai
4/13/2016
Đặc điểm DT trên NSTGT Y
Trang 40Phả hệ mắc “chứng nhiều lông ở tai”
4/13/2016
Đặc điểm DT trên NSTGT Y
Trang 41PP nghiên cứu con sinh đôi
Mục tiêu cụ thể:
1 Phân biệt được 2 loại sinh đôi khác nhau
2 Áp dụng toán xác suất tính tỉ lệ sinh con cùng
giới, khác giới.
3 Phân tích khái niệm độ tương hợp.
4 Tính được hệ số di truyền (chỉ số H) dựa trên
độ tương hợp
5 Phân tích một số bệnh để xác định mức độ di
truyền, tác động của môi trường
Trang 42và tác động của môi trường đến sự hình thành các tính chất của cơ thể.
yếu tố di truyền đối với một tính
t r ạ n g h o ặ c m ộ t b ệ n h n à o đ ó
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 43Phân loại đa thai
Đa thai : là hiện tượng sinh 2, 3, 4…
1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng -> 1 HT
HT phân chia -> 2 hoặc nhiều phôi.
2/n trứng thụ tinh với 2/n tinh trùng -> 2/n HT khác nhau.
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 44Sinh đôi một hợp tử (Monozygotic twins – MZ)
Trứng Tinh trùng
Hợp tử Phôi
Phôi phân cắt Hai phôi
100% giống nhau
v ề d i t r u y ề n
Đa thai một hợp tử
4/13/2016
Trang 45Sinh đôi hai hợp tử (Dizygotic twins – DZ)
Trứng Tinh trùng Trứng Tinh trùng
Hợp tử Hợp tử
Phôi Phôi
50% giống nhau
v ề d i t r u y ề n
Đa thai nhiều hợp tử
4/13/2016
Trang 46Đa thai 1 hợp tử Đa thai 2 hợp tử
4/13/2016
Có 2 kiểu sinh đôi
Kiểu SĐ 1 HT (MZ – Monozygotic twins) Kiểu SĐ 2 HT (DZ – Dizygotic twins)
Trang 47Ở người, xs đẻ con trai là ½, con gái là ½
Xác suất để cặp SĐ cùng là 2 con trai :
½ x ½ = ¼
Xác suất để cặp SĐ cùng là 2 con gái :
½ x ½ = ¼ Xác suất số lần SĐ cùng giới và khác giới
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 48suất cùng sinh gái hoặc cùng sinh trai
¼ + ¼ = ½
xác suất hai sự kiện
p = p(trai1, gái2) + p(gái1, trai2) = ¼ + ¼ = ½
Vậy xác suất số lần SĐ khác giới bằng
số lần SĐ cùng giới (50%)
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 49Phát hiện các biến dị xảy ra do yếu tố
MT , các nhân tố cụ thể của MT làm tăng lên hoặc giảm đi sự biểu hiện của TThoặc bệnh DT đã có trước….
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 50Một tính trạng hoặc 1 bệnh nào đó biểu hiện
- Ở 2 thành viên của cặp SĐ tương hợp
- Ở 1 thành viên của cặp SĐ ko tương hợp
Trang 52Màu da chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và
yếu tố môi trường
4/13/2016
PP nghiên cứu con sinh đôi
Trang 53% số cặp MZ tương hợp - % số cặp DZ tương hợp
100 - %số cặp DZ tương hợp
Nếu H = 1 bệnh do yếu tố DT quyết định
Nếu H = 0 bệnh do yếu tố MT gây nên
Mức độ tác động của môi trường : C = 100% - H
Trang 54Ví dụ 1 : Khi điều tra về sự di truyền của hệ nhóm
máu ABO, người ta thấy 100% các cặp sinh đôi MZ
là tương hợp nhau, còn ở các cặp sinh đôi DZ chỉ
có 40% cặp của chúng là tương hợp nhau
Trang 55Độ tương hợp
4/13/2016
Trang 56PP nghiên cứu tế bào
Mục tiêu cụ thể:
1 Phân tích được kết quả bộ NST.
2 Viết được karyotype của 1 số bệnh di truyền.
3 So sánh ưu điểm giữa PP xét nghiệm NST và
FISH để ứng dụng trong chẩn đoán di truyền.
4 Hệ thống các PPNC tế bào, ứng dụng trong
chẩn đoán trước sinh.
Trang 57Phương pháp xét nghiệm NST
PP nghiên cứu tế bào
Trang 58Công thức bộ NST
Gồm 3 phần, cách nhau dấu phẩy :
1 Số lượng NST2.NST giới tính
3 Các rối loạn về số lượng và cấu trúc NST
Ví dụ : 46, XY, del (5p) : nam bị mất 1 phần NST số 5
Trang 59Phân tích bộ NST
Phương pháp xét nghiệm NST
Trang 60chuỗi ADN của đoạn dò có gắn màu huỳnh quang.
PP lai tại chỗ phát huỳnh quang
Đoạn dò
Các tế bào ở gđ gian kỳ hoặc
kỳ giữa trên slide (tại chỗ)
Vi trường quan sát
(gian kỳ)
Trang 61Đọc kết qủa bằng KHV huỳnh quang
Trisomi 21
PP lai tại chỗ phát huỳnh quang
Trang 62mà Karyotyping không phát hiện được
Xác định được các trường hợp mất đoạn nhỏ
mà Karyotyping không phát hiện được
PP lai tại chỗ phát huỳnh quang
Trang 63- âm tính với hội chứng Down
- âm tính với Trisomy 13
Mẫu này :
- dương tính với hội chứng Down
- âm tính với Trisomy 13
Trang 641 2 3 4
3 2 1 2 1 5 4 3 2 1 1 2
3 1 2 3 1
2, 3 4 1 2 3
del(7)(q11.23)
Trang 65Ví dụ: một số trường hợp mất đoạn nhỏ
Trang 67• Trọng lực tăng nhanh chóng (1-6yr)
• Phát triển giới tính ko bình thường
• Chậm phát triển
Prader-Willi Syndrome (PWS)
Trang 68Digeorge Syndrome (DGA)
Nguyên nhân: mất đoạn trên NST 22
Trang 69• Cằm nhỏ, miệng rộng, môi dày, mắt sưng
• Trọng lượng lúc sinh thấp, tăng cân chậm
• Dễ bị kích độngHẹp động mạch chủ
• Có những bất thường về răng, thận
Trang 7021 21
Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh
Trang 71Một số phương pháp đã được dùng trong chẩn đoán trước sinh:
(1) Chọc dò dịch ối
(2) Sinh thiết tua nhau thai
(3) Lấy máu của bào thai
Trang 72Chỉ định chẩn đoán trước sinh:
- Người mẹ mang thai từ 40 tuổi trở lên, vì
có nguy cơ sinh con bị trisomi 21, 13, 18
- Bố hoặc mẹ có mang NST chuyển đoạn
- Tiền sử đã có con bị trisomi 21
- Khi cần xác định giới tính trong những
trường hợp bệnh DT lặn liên kết giới
tính
Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh
Trang 73Tư vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh
Qui trình tư vấn di truyền
Chẩn đoán bệnh Xác định bệnh bằng các xét nghiệm
Lập cây gia hệ Tính tỷ suất nguy cơ của thai
Chẩn đoán trước sinh Kết luận và cung cấp lời khuyên
Trang 74Cảm ơn các anh chị đã lắng nghe
Câu hỏi ?
Trang 771
Trang 78MỤC TIÊU
Sinh viên định nghĩa, giải thích và trình bày được
Các chứng minh acid nucleic là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền
Cấu trúc, chức năng phân tử ADN, đặc điểm của bộ gen
Cấu trúc của phân tử ARN, phân loại ARN
Cấu trúc của phân tử protein, đặc điểm mã di truyền
Phân biệt cấu trúc gen Eukaryote và Prokaryote
2
Trang 79ADN (Acid Deoxyribonucleic)
Lịch sử của ADN
Quá trình khám phá cấu trúc ADN
Cấu trúc phân tử ADN
3
Trang 80LỊCH SỬ CỦA ADN
Năm 1871,Friedrich Miescher (BS Thụy Sỹ)- nuclein
- Phát hiện ra nhân tb bạch cầu có chứa P (ngoài các nguyên tố
C, H, O, N cấu tạo protein)
- Gọi hợp chất không phải protein: nuclein
- sau được đặt tên là acid nucleic (Deoxyribonucleic Acid)
4
Trang 81LỊCH SỬ CỦA ADN
Năm 1928: Frederick Griffith (Anh)- sự biến nạp ở vi khuẩn
- TN với phế cầu khuẩn Diplococus pneumoniae
(Streptococcus pneumonia)
Chủng S (smooth) gây bệnh: có vỏ bao
Chủng R(rough)không gây bệnh: không có vỏ bao
5
Trang 82Thí nghiệm biến nạp ở chuột
6
Trang 83 Vi khuẩn S không thể tự sống khi bị đun chết, nhưng
chúng đã truyền tính gây bệnh cho tế bào R
gọi là biến nạp (transformation)
7
Trang 84Năm 1944 xác định rõ tác nhân biến nạp là DNA
Avery, MacLeod và McCarty(BS Mỹ)- kt tinh khiết hóa ADN
8
Trang 85LỊCH SỬ CỦA ADN
Năm 1953, A.D.Hershey và M Chase (Mỹ)→
chính acid nhân (chứ không phải protein) là vật liệu di truyền
Thực khuẩn thể bacteriophage
Dùng chất đồng vị phóng xạ là P 32 và S 35
9
Trang 86E.Coli
KL: DNA là vật chất di truyền
10
Trang 87Virus đốm thuốc lá
11
Trang 88Quá trình khám phá cấu trúc ADN
Phoebus Levine (nhà sinh hóa Nga – Mỹ)
1909: tìm ra đường ribose 5C
1929: đường deoxyribose
Phát hiện một Nu có 3 thành phần với tỉ lệ bằng nhau: nhóm phosphate-đường 5C-base
12
Trang 89Quá trình khám phá cấu trúc ADN
Năm 1951,Erwin Chargaff (nhà sinh hóa Áo-Mỹ), trong tất cả các loại ADN, thành phần base
Adenin = Thi min và Guanin = Cytosin
2 loại nucleotide trong cặp luôn hiện diện với cùng tỉ lệ
13
Trang 90Quá trình khám phá cấu trúc ADN
Năm 1952, Rosalind Franklin và Maurice Wilkin (Anh) - kt
phân tích sự nhiễu xạ tia X để nghiên cứu ADN
-Franklin thu được bức hình dạng B của ADN (100 giờ)
→ ADN là một cấu trúc xoắn với các đvị được tổ chức đối xứng
Rosalind Franklin
14
Trang 91R.Franklin (1921-1958) và hình chụp nhiễu xa ïtia X với mẫu DNA
15
Trang 92Quá trình khám phá cấu trúc ADN
Năm 1953, James Watson
và Francis Crick
(ÐH Cambridge)
xây dựng một mô hình cấu
trúc của phân tử ADN
16
Trang 94Glycosidic bond
18
Trang 95CÁC CHẤT NUCLEOTIT ĐƠN
19
ATP
dNTPs
Trang 96CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Bậc 1: là trình tự nucleotide trên ADN
Trang 97CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Base nitric: Purines Pyrimidines
Adenine Guanine
Thymine Cytosine
21
Trang 98CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Trang 100CAÁU TRUÙC DNA
24
Trang 101SỰ BẮT CẶP BỔ SUNG
25
Trang 102QUI LUẬT CHARGAFF
Trang 103Lưu ý tính chất đối song song (5’ 3’và 3’ 5’) 27
Trang 104CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Trang 105CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Bậc 2: xoắn phải hoặc xoắn trái
29
Trang 106CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Trang 107CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Trang 108CẤU TRÚC PHÂN TỬ ADN
Bậc 3: phân tử ADN dạng vòng (virus, vi khuẩn)
32
Trang 109ĐẶC ĐIỂM PHÂN TỬ ADN
Trang 110ĐẶC ĐIỂM PHÂN TỬ ADN
Trang 111Cấu trúc sợi đôi của ADN có thể bị tách ra
Các yếu tố ảnh hưởng:
- Nhiệt độ cao: 80 – 95 0 C
- Nồng độ muối (MgCl2…)
- Chiều dài phân tử ADN
- Thành phần base C-G của ADN
Biến tính (Denaturation)
35
Trang 112Sự hồi tính (Renaturation)
- Là sự bắt cặp trở lại của 2 sợi đơn
- Các nhân tố ảnh hưởng: nhiệt độ, nồng độ muối, nồng độ ADN, thời gian
Ứng dụng 2 tính chất biến tính và hồi tính của DNA trong các phản ứng sinh học phân tử :
phản ứng PCR (Polymerase chain reaction)
36
Trang 113Đặc điểm cấu trúc DNA
của tế bào Eukaryote
Kích thước rất lớn
Kết hợp với protein Histon → Nhiễm sắc thể
Kích thước DNA không liên quan đến mức độ tiến hóa của sinh vật
DNA Prokaryote đều mang thông tin di truyền mã hóa protein
DNA Eukaryote có những trình tự mã hóa ( Exon ) xen lẫn trình tự không mã hóa (Intron) với intron nhiều hơn exon
37
Trang 115Các trình tự lặp lại trong ADN ở Eukaryote
- Trình tự lặp lại cao (trăm-triệu lần)
+ Ngắn (10 – 200bp); Không mã hóa
+Tập trung tại các vùng chuyên biệt trên NST (CEN / TEL) ADN vệ tinh:tiểu vệ tinh (VNTR), vi vệ tinh (STR)
- Trình tự lặp lại trung bình(10-trăm lần)
+ Kích thước lớn (100 – 1000 bp); mã hóa hay không mã hóa
+ Phân tán trên toàn bộ DNA của bộ gen
- Trình tự gen duy nhất
39