Có thể sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên sinh vật để nghiên cứu di truyền người không?. Các phương pháp nghiên cứu di truyền người:Theo dõi sự di truyền một tính trạng nào đó trên
Trang 2BÀI 10
Con người là một sinh vật, nhưng con người còn phải tuân theo qui luật xã hội, vậy những tính trạng ở người sẽ di truyền như thế nào?
Có tuân theo các qui luật di truyền của sinh
vật không?
Trang 3Có thể sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên sinh vật để nghiên cứu di truyền
người không? Tại sao?
Trang 4I Những khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di
- Người đẻ chậm, ít con
- NST nhiều, nhỏ, ít sai khác, khó phân biệt
- Có hệ thần kinh nhạy cảm, không thể lai
hoặc gây đột biến
Trang 5II.Các phương pháp nghiên cứu di truyền người: 1.Phương pháp phả hệ:
Thế nào là phả hệ?
Là các thế hệ nối tiếp nhau ( trong cùng dòng họ)
Trang 6II Các phương pháp nghiên cứu di truyền người:
Theo dõi sự di truyền một tính trạng nào đó trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
1.Phương pháp phả hệ:
Trang 7Li dị
Chưa rõ giới tính
Hôn nhân cận huyết
Chết
Dị hợp gen bệnh liên kết giới tính
Dị hợp gen lặn ở NST thường
Trang 10Sự di truyền tính trạng máu khó đông ở gia đình nữ
hoàng Anh Victoria
Trang 11Nữ dị hợp mang
gen bệnh
Nam máu khó đông
Tính trạng máu khó đông là trội hay lặn?
Tính trạng máu khó đông có di truyền liên kết
với giới tính không?
Gen qui định tính trạng nằm trên NST X hay
→Tính trạng máu khó đông do gen lặn nằm
trên NST X qui định, di truyền chéo
Trang 14+ Tính trạng chiều cao do nhiều gen chi phối
+ Bệnh mù màu, máu khó đông do gen lặn nằm
trên NST X, di truyền chéo Tật dính ngón 2, 3 , có túm lông ở tai do gen
trên NST Y, di truyền thẳng
Trang 15+ Tật xương chi ngắn , 6 ngón tay là đột biến trội
Bệnh bạch tạng , câm, điếc bẩm sinh là đột biến lặn
Trang 162.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
*Đồng sinh cùng trứng:
Trang 172.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
*Đồng sinh khác trứng:
Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen giống
nhau không?
Trẻ đồng sinh khác trứng thường có kiểu gen không
giống nhau
Trang 20+ Nuôi trẻ đồng sinh cùng trứng ở 2 môi trường khác nhau rồi so sánh những đặc điểm giống
nhau và khác nhau
2.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
Trang 212.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
a.Nội dung:
2 kiểu hình
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường
1 kiểu hình
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
2 môi trường
1 KG
2 môi trường
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường?
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường?
Trang 223.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Nuôi trẻ đồng sinh khác trứng trong cùng 1 môi trường rồi so sánh.
Trang 232.Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh:
a.Nội dung:
1 kiểu hình
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường
2 kiểu hình
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường?
Tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen hay môi trường?
2 KG 1 môi trường
Trang 24Bằng phương pháp đồng sinh người ta đã
thu được kết quả thế nào?
Mục đích của phương pháp nghiên cứu trẻ
đồng sinh là gì?
Trang 25Con người có tuân theo các qui luật di truyền
và biến dị như các sinh vật khác không?
- Các tính trạng màu mắt, dạng tóc, …di truyền theo định luật 1,2 của Menđen
- Tính trạng chiều cao chịu sự chi phối của qui
luật tương tác gen theo kiểu tác động cộng gộp.
- Bệnh mù màu, máu khó đông di truyền chéo
- Tật dính ngón 2,3, có túm lông ở tai di truyền
Trang 263/Phương pháp nghiên cứu tế bào:
Làm tiêu bản NST của người để nghiên cứu số
lượng và cấu trúc của bộ NST dưới kính hiển vi rồi
so sánh với bộ NST của người bình thường
Trang 27Em bé(1) bình
thường 2n = 46
NST
Em bé(2) bị h/c đao 2n = 47 NST
Trang 283.Phương pháp nghiên cứu tế bào:
a.Nội dung:
Phát hiện một số tật và bệnh di truyền bẩm sinh
có liên quan với các đột biến NST
Phương pháp di truyền tế bào có thể phát
hiện được những biến đổi bất thường xảy ra
trong bộ NST không?
c.Kết quả:
Trang 29Hội chứng Đao ( cặp NST 21 có 3 chiếc)
Y
Trang 30Buồng trứng bình thường
Buồng trứng đa nang
Trang 31Hội chứng Tecnơ (cặp NST giới tính có 1 chiếc XO)
Trang 33Xác định được : + Ung thư máu do mất đoạn NST 21, + Hội chứng Đao
do cặp 21 có 3 NST, +
Hội chứng 3X do cặp NST giới tính có
3 NST X(XXX) + Hội chứng Claiphentơ do cặp NST giới tính ở nam giới có 3 NST( XXY)…
3/Phương pháp nghiên cứu tế bào:
Trang 344/Phương pháp di truyền phân tử:
II.Di truyền học tư vấn
1/ Ý nghĩa thực tiễn của di truyền với y học:
Di truyền học giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán, dự đoán khả năng xuất hiện các dị tật hoặc bệnh do rối loạn di truyền từ đó có thể đề phòng và phần nào chữa được 1 số bệnh di
Trang 36VD: Bệnh máu khó đông chữa bằng cách tiêm chất sinh sợi huyết
Bệnh tiểu đường chữa bằng cách tiêm hoóc môn insulin cho người bệnh
2/Phương pháp phòng và chữa 1 số bệnh, tật
di truyền ở người:
*Phương pháp chữa 1 số bệnh di truyền :
Trang 372/Phương pháp phòng và chữa 1 số bệnh, tật di
truyền ở người:
*Đối với các dị tật bẩm sinh cho đến nay chưa có
cách chữa nhưng có thể ngăn ngừa hậu quả cho đời sau bằng cách:
+ Hạn chế sinh sản VD để phòng bệnh Đao, các hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ, Clai phen tơ … phụ nữ trên 35 tuổi không nên có thai
+ Cấm kết hôn gần
+ Bảo vệ môi trường sống, tránh các tác nhân
gây đột biến
Trang 382 1
Trang 393/Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh: a/Nội dung:
Trang 403/Phương pháp di truyền phân tử:
Xác định các chỉ số ADN , từ đó theo dõi sự hình thành các sản phẩm của quá trình tổng hợp
prôtêin: emzim, hoóc môn… Trên cơ sở đó theo dõi sự hình thành các tính trạng
Trang 41Không thể dùng phương pháp lai hoặc gây đột biến đối với người vì:
Các phương pháp lai hoặc gây đột biến không thể áp dụng được trên người vì gây nguy hiểm đối với tính mạng, nòi giống, vi phạm các vấn
đề gia đình và xã hội