Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen len nằm trên nhiễm sắc thể ường, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do và sự di truyền tính trạng chiều cao của thân khôngphụ thuộc
Trang 1Câu hỏi, Bài tập rèn kĩ năng
I Bài tập về các quy luật di truyền
1 Bài tập về phép lai một cặp tính trạng
Câu 1 Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với alen a: hạt xanh.
Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1
a/ Xác định số lượng và tỷ lệ các loại kiểu hình ở F1 Tính trạng màu sắc của hạt lai F1được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào ?
b/ Trung bình mỗi quả đậu có 5 hạt, tỷ lệ các quả đậu có tất cả các hạt đều vàng hoặc đềuxanh là bao nhiêu? Tỷ lệ các quả có cả hạt vàng và hạt xanh là bao nhiêu?
Câu 2 Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1
đều có hạt vàng, sau đó tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
Xác định tỷ lệ kiểu hình về màu sắc hạt ở cây F2 Biết rằng màu sắc hạt do 1 gen quy định vàtính trạng là trội hoàn toàn
Câu 3 Ở nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn 2 đứa con trai: Bố mẹ của một đứa có nhóm máu O và
A, đứa kia có nhóm máu A và AB Hai đứa trẻ có nhóm máu O và A
a Xác định con của mỗi cặp vợ chồng
b Lấy ví dụ trong trường hợp có thể đoán được đứa trẻ là con của người mẹ nào màkhông cần xét nghiệm máu của người cha
Câu 4 Qua nghiên cứu, người ta xác định được ở người: bệnh máu khó đông là do gen a quy
định, máu bình thường do gen A quy định Gen quy định tính trạng này nằm trên NST giới tính
X, không có alen tương ứng trên NST Y
a Đây là kết quả của phương pháp nghiên cứu di truyền người nào?
b Trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen quy định tính trạng trên? Đó là nhữngkiểu gen nào?
Câu 5 Ở chuột lang, tính trạng kích thước lông (lông dài và lông ngắn) do một cặp gen quy
định và nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường
Cho chuột lông ngắn giao phối với nhau, chuột con sinh ra có con lông dài, có con lôngngắn Biết rằng không có đột biến xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử
a)Biện luận và viết sơ đồ lai
b)Làm thế nào để biết được chuột lông ngắn là thuần chủng hay không thuần chủng ?
c)Kiểu gen của chuột bố mẹ ( P) phải như thế nào để ngay thế hệ F1 thu được 100% chuột lôngngắn ?
Câu 6 Ở người bệnh bạch tạng do alen a gây ra, alen A qui định người bình thường Trong 1
gia đình bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh Xác suất bị bệnh của đứa con thứhai là bao nhiêu ?
Câu 7 Ở người, nhóm máu được quy định: Nhóm máu A (IAIA, IAI0), nhóm máu B (IBIB, IBI0),nhóm máu AB (IAIB), nhóm máu O (I0I0)
Hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh lấy vợ có nhóm máu A, con của họ có nhóm máu A
và AB, người em lấy vợ có nhóm máu B, con của họ có nhóm máu A, B và AB Hãy xác địnhkiểu gen của hai anh em?
2 Bài tập về phép lai hai cặp tính trạng
Câu 1 Cho một cây đậu Hà Lan (P) lai với ba cây đậu Hà Lan khác nhau:
-Với cây thứ nhất thu được F1, trong đó có 6,25% kiểu hình thân thấp, hạt xanh
-Với cây thứ hai thu được F1, trong đó có 12,5% kiểu hình thân thấp, hạt xanh
-Với cây thứ ba thu được F1, trong đó có 25% kiểu hình thân thấp, hạt xanh
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai trong từng trường hợp
Trang 2Biết rằng tính trạng thân cao, hạt vàng là trội so với tính trạng thân thấp, hạt xanh Mỗi genqui định một tính trạng và các gen nằm trên các nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau.
Câu 2 Ở lúa tính trạng thân cao tương phản với thân thấp; tính trạng hạt tròn tương phản với
hạt dài Trong một số phép lai, ở F1 người ta thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: 75% cây lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp, hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
Cho biết: các gen quy định các tính trạng đang xét nằm trên các NST khác nhau Hãy xác định kiểu gen của P và F1 ?
Câu 3 Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là
A, a và B, b), mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.+ Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên kết.+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau
a Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên?
b.Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả cáctrường hợp ?
Câu 4 Cho biết ở một loài côn trùng, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen
nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau
Gen A: chân cao; gen a: chân thấp; Gen B: cánh dài; gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành hai phép lai và thu được hai kết quả khác nhau ở con lai F1 như sau:
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên
Câu 5 Người ta lai lúa mì thuần chủng thân cao, hạt màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp,
hạt màu trắng, Ở F1 thu được tất cả lúa mì thân cao, hạt màu vàng Cho Fl lai với nhau, F2 thuđược:
61 thân cao hạt màu đỏ, 122 thân cao hạt màu vàng, 60 thân cao hạt màu trắng, 21 thânthấp hạt màu đỏ, 40 thân thấp hạt màu vàng, 22 thân thấp hạt màu trắng
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai
Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen len nằm trên nhiễm sắc thể ường, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do và sự di truyền tính trạng chiều cao của thân khôngphụ thuộc vào sự di truyền tính trạng màu sắc của hạt
th-Câu 6 Ở đậu Hà lan, hạt màu vàng và hạt màu xanh lục liên quan đến gen màu hạt, thân cao và
thân thấp liên quan đến gen chiều cao cây Khi lai các cây đậu Hà lan với nhau người ta thuđược các kết quả sau:
Tổ hợp lai
Thế hệ con laiHạt màu
vàng, thâncao
Hạt màuvàng, thânthấp
Hạt màuxanh lục,thân cao
Hạt màuxanh lục,thân thấp
Trang 3x hạt màu vàng, thân cao
2 hạt màu vàng, thân thấp
x hạt màu vàng, thân thấp
3 hạt màu xanh lục, thân
cao x hạt màu vàng, thân
thấp
Hãy xác định kiểu gen của các cây bố mẹ của các tổ hợp lai trên
(học sinh không cần viết sơ đồ lai)
Câu 7 Một người đàn ông mù màu (bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên) có
vợ là một phụ nữ đồng hợp bình thường về gen này Họ sinh được 2 con, không may cả hai đứatrẻ đều mắc bệnh Tơcnơ (OX), đồng thời một trong hai đứa còn bị bệnh mù màu
a Đối với đứa con vừa bị Tơcnơ vừa bị mù màu, sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giớitính xảy ra ở mẹ hay bố? Giải thích
b Đối với đứa con chỉ bị Tơcnơ (không bị mù màu), sự không phân li cặp nhiễm sắc thểgiới tính xảy ra ở bố hay mẹ ? Giải thích
Câu 8 Người ta thực hiện hai phép lai khác nhau ở một loài động vật:
- Phép lai 1: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt thỏi với lông ngắn, mắt bình thường được F1
toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau ở F2 có 25% lông dài, mắt thỏi, 50%lông dài, mắt bình thường, 25% lông ngắn, mắt bình thường
- Phép lai 2: Lai bố mẹ thuần chủng: lông dài, mắt bình thường với lông ngắn, mắt thỏi được F1
toàn lông dài, mắt bình thường Tiếp tục lai F1 với nhau được F2 có 75% lông dài, mắt bìnhthường, 25% lông ngắn, mắt thỏi
Biện luận xác định kiểu gen của các cặp bố mẹ trong hai phép lai trên và viết sơ đồ lai từ Pđến F2 Biết rằng cấu trúc của các nhiễm sắc thể không thay đổi trong giảm phân
Câu 9 Ở một loài thực vật: gen A qui định màu hoa tím; gen a qui định màu hoa trắng; gen B
qui định quả tròn; gen b qui định quả dài Hai cặp gen trên cùng nằm trên 1 cặp nhiễmsắc thể tương đồng Khi cho lai 2 cây không thuần chủng với nhau, F1 xuất hiện kiểu hìnhhoa trắng quả dài với tỉ lệ 25% Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ laicho phép lai trên?
Câu 10 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Cho hai cá thểruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài (dị hợp tử 2 cặp gen) giao phối với nhau, đời F1 thuđược 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh cụt : 2 thân xám,cánh dài : 1 thân đen, cánh dài
a) Biện luận và viết sơ đồ lai
b) Chọn ngẫu nhiên một cặp ruồi giấm F1 cho giao phối với nhau, F2 phân li kiểu hìnhtheo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 Hãy cho biết kiểu gen của cặp ruồi giấm F1 này
Câu 11 Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả dạng tròn, b
quy định quả dạng bầu dục Khi cho giống cà chua quả đỏ, dạng tròn lai với giống cà chua quả
đỏ, dạng bầu dục được F1 có tỉ lệ 50% cây quả đỏ, dạng tròn : 50% cây quả đỏ, dạng bầu dục.Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ? Biết các gen phân li độc lập với nhau, một trong 2 cây
bố mẹ thuần chủng
Câu 12
Trang 4Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với NST X qui định (NST Ykhông mang alen tương ứng) Phép lai giữa ruồi đực kiểu dại với ruồi cái thân vàng, mắt trắngthu được F1 Trong khoảng 1500 con F1 có 1 con ruồi cái thân vàng, mắt trắng, 2 con ruồi đựckiểu dại.
Hãy giải thích cơ chế tạo ra ruồi cái thân vàng, mắt trắng và ruồi đực kiểu dại ở F1 Biết rằngkhông xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST
3 Phả hệ
Câu 2 Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh Hunter ở một dòng họ, người ta thu được kết quả sau:
Bé trai 4 tụổi mắc chứng bệnh di truyền (bệnh Hunter), có mặt biến dạng, lùn và ngu đần Cả cha mẹ, người chị 10 tuổi và anh trai 8 tuổi của bé đều không bị bệnh này Bà mẹ này có người
em trai chết lúc 15 tuổi cũng có các triệu chứng bệnh như bé trai 4 tuổi nói trên; đồng thời bà cũng có một người cháu (con trai của chị gái bà) có các triệu chứng tương tự, trong khi chị gái
bà và chồng bà ta bình thường
Hãy viết sơ đồ phả hệ của dòng họ trên
Câu 3 Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,
alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Men đen Mộtngười đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh Cặp vợ chồngnày sinh được 3 người con, người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con traithứ ba đều bình thường
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ và bênchồng không còn ai khác bị bệnh
Câu 4 Sơ đồ dưới đây cho thấy phả hệ 3 đời ghi lại sự di truyền của 2 tính trạng đơn gen là
đường chân tóc nhọn trên trán (gọi là chỏm tóc quả phụ) và dái tai phẳng, các tình trạng tươngứng là không có chõm tóc quả phụ và dái tai chúc
Nam có tóc quả phụ, dái tai chúc
Nữ có tóc quả phụ, dái tai chúc
11 12
Nữ có tóc quả phụ, dái taiphẳng
a Xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ mà em có thể xác định được
b Nếu cặp vợ chồng 8 và 9 quyết định sinh thêm con thì xác suất để đứa con này là con trai cótóc quả phụ và dái tai chúc là bao nhiêu?
Trang 5Biết rằng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các NST thường khác nhau vàkhông xảy ra đột biến mới.
Hãy cho biết:
a Bệnh này được quy định bởi gen trội ( A) hay gen lặn (a) ? Giải thích
b Bệnh có liên kết với giới tính hay không ? Giải thích
c Hãy xác định kiểu gen của các cá thể có thể được một cách chắc chắn, chính xác từ sơ đồ trên
d Viết sơ đồ lai và tính tỉ lệ xác suất các con bị bệnh của cặp vợ chồng III2 và III3
4 Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình; số kiểu gen, kiểu hình.
Câu 1: Mỗi tính trạng do một gen quy định, cho P tự thụ phấn, đời F1 có tỷ lệ kiểu gen là 1 :
2 : 1 Cho thí dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật di truyền chi phối phép lai
Câu 2 Xét hai loài sinh vật: loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen AB
ab (chỉxét trường hợp các gen liên kết hoàn toàn )
1 Nêu đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của hai loài.
2 Muốn nhận biết kiểu gen mỗi loài người ta làm thế nào?
Câu 3 Cho hai cá thể lai với nhau thu được F1 có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3:1 Qui luật di
truyền nào đã chi phối phép lai? Với mỗi qui luật di truyền cho một ví dụ bằng một sơ đồ lai(cho biết gen qui định tính trạng nằm trên NST thường)
Câu 4 Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài(D),
hạt tròn (d) Các gen trên phân li độc lập
Trang 6Cho ba thứ lúa di hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa đồng hợp
tử về thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn Không viết sơ đồ lai (hoặc kẻbảng) hãy xác định :
a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?
b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?
Câu 4 Một cá thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
a Cá thể này có thể có kiểu gen như thế nào?
b Quy luật di truyền nào chi phối các tính trạng do các gen trên quy định?
c Để thế hệ lai nhận được ít kiểu hình nhất thì cá thể dị hợp trên phải lai với cá thể có kiểu gen
như thế nào? Cho ví dụ minh họa
Câu 5 Ở cà chua, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn
và gen b quy định quả bầu dục Hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể (NST) tươngđồng khác nhau
1 Viết các kiểu gen quy định cây thân cao quả tròn và cây thân thấp quả bầu dục
2 Các cây nói trên thực hiện giảm phân bình thường cho ra những loại giao tử nào? Từ đó hãynêu công thức tổng quát tính số loại giao tử của cơ thể có chứa n cặp gen dị hợp
3 Trong các cây nói trên, chọn cây bố mẹ như thế nào để:
a F1 có 100% cây thân cao quả tròn
Câu 8 Xét 3 cặp NST AaBDXEY
bd
1 Khi giảm phân bình thường, tạo mấy loại giao tử ?
2 Khi có trao đổi đoạn, thì tạo được mấy loại giao tử ?
II Bài tập về Nhiễm sắc thể
1 Viết kí hiệu NST, đặc điểm của NST trong nguyên phân, giảm phân.
Câu 1 Bộ nhiễm sắc thể 2n ở ruồi giấm được ký hiệu là AaBbDdXY.
a Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì cuối khi quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
b Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con có thể được tạo thành nếu xẩy ra sự rốiloạn phân li ở cặp Dd trong quá trình nguyên phân
Câu 2 Bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài được kí hiệu như sau: A đồng dạng với a, B đồng dạng
với b, D đồng dạng với d, E đồng dạng với e
a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
Trang 7b Viết kí hiệu bộ NST của loài đó ở kì trước 1 và kì giữa 1 của giảm phân I Biết rằngkhông có hiện tượng trao đổi chéo và đột biến trong phân bào.
Câu 5 Quan sát 1 tế bào bình thường của một thực vật lưỡng bội đang phân chia ở kì sau, thấy
có 26 nhiễm sắc thể đơn Hãy cho biết:
a Tế bào trên đang nguyên phân hay giảm phân I? Giảm phân II? Giải thích
b Trong 26 nhiễm sắc thể trên, có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể có cùng nguồn gốc? Giải thích
Câu 6 Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau:
- Có 3 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng
- Có 15 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng
Câu 7 Ở ruồi giấm, 2n = 8 Một tế bào của loài đang phân bào, người ta thấy có 4 NST kép xếp
hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
1 Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào ? Giải thích
2 Nếu tế bào của loài đang thực hiện nguyên phân, hãy xác định : số tâm động, số cromatit, số NST đơn ở kì giữa và kì sau
Câu 8 Cho sơ đồ dưới đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào của quá trình phân bào.
- Đây là quá trình phân bào nào ?
- Xác định các giai đoạn trên sơ đồ: I, II, III, IV, V, VI
2 Viết sơ đồ xác định giới tính của: người, ong, ….
3 Bài tập về quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 1 Ở một loài thực vật, bộ NST hướng bội 2n = 24 Tổng số tế bào con được sinh ra trong
các thế hệ tế bào do quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lưỡng bội là 254 Xác định số nhiễm sắcthể có trong thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi
Câu 2 Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50 Quan sát nhóm tế bào của loài bước vào giảm phân.
Trang 8a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo Nhóm tếbào này đang ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tếbào như nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào.Xác định số lượng tế bào của nhóm Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được baonhiêu tế bào con?
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vàoquá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạothành nói trên Xác định số hợp tử được tạo thành Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảmphân của nhóm tế bào trên là như nhau
Câu 3.
Một tế bào trứng của một cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia của 1048576 tinh trùng
Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng này có 3145728 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi Các tinh nguyên bào này đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm
1 Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài
2 Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình nguyên phân của tế bào mầm?
3 Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên tiếp 3 đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 91 NST đơn
a) Giải thích cơ chế hình thành hợp tử
b) Xác định số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng
Câu 4 Trong một vùng sinh sản của một cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai gọi là A,
B, C, D Trong cùng một thời gian cả 4 tế bào này sinh sản liên tục để tạo các tế bào sinh dục sơkhai con đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2652 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào sinh dục
sơ khai này vào vùng chín hình thành các tế bào sinh giao tử Trong quá trình tạo giao tử lại đòihỏi môi trường nội bào cung cấp 2964 nhiễm sắc thể đơn Các giao tử tạo ra có 12,5% tham giathụ tinh tạo được 19 hợp tử
1 Xác định tên và giới tính của loài động vật này.
2 Số lượng tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai A bằng 1
2 số lượng tế bào consinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai B Số lượng tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai Cbằng số lượng tế bào con sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai D và bằng bình phương số tế bàocon sinh ra từ tế bào sinh dục sơ khai B Hãy so sánh tốc độ sinh sản của 4 tế bào A, B, C, D
Câu 5 Ở ruồi giấm có bộ NST 2n bằng 8, một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát
thấy có 4 NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
a Em hãy cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? giải thích?
b Nếu tế bào của loài trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, sốcromatit, số NST đơn ở kỳ giữa và kỳ sau của quá trình phân bào?
Câu 6 Ở một loài sinh vật, trong quá trình phát sinh giao tử có khả năng tạo ra 1048576 số loại
giao tử (khi không xảy ra sự trao đổi chéo và không xảy ra đột biến ở các cặp NST)
Nếu các tinh bào bậc 1 và noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượng bằng nhau cùngtiến hành giảm phân đã tạo ra các tinh trùng và các trứng chứa tất cả 1600 NST Các tinh trùng
và trứng tham gia thụ tinh tạo ra 12 hợp tử Hãy xác định:
1 Bộ NST 2n của loài
2 Hiệu suất thụ tinh của trứng và của tinh trùng
3 Số NST mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm sinh dục đực và mầm sinh dục cái
để tạo ra số tinh trùng và số trứng trên
Trang 9Câu 7 Ở một loài, xét một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực, tế bào này đi từ vùng
sinh sản đến vùng chín đã phân bào 10 đợt, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 32 hợp tửlưỡng bội
a Tế bào của loài trên đã trải qua những quá trình gì? Ý nghĩa sinh học quan trọng nhấtcủa các quá trình đó
b Trong các quá trình trên, nhiễm sắc đã tự nhân đôi bao nhiêu lần?
c Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
d Số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho các quá trình trên?
Biết các tế bào phân bào bình thường và số cromatit xác định được vào kì giữa của lầnphân bào thứ 10 là 4096
Câu 8 Ở người 2n = 46, có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần Các tế bào
con tạo ra đều giảm phân
a Nếu là nữ: có bao nhiêu giao tử cái (trứng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa bao nhiêuNST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?
b Nếu là nam: có bao nhiêu giao tử đực (tinh trùng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa baonhiêu NST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?
c Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái trong quá trình thụtinh thì hợp tử tạo ra có bao nhiêu NST và chứa cặp NST giới tính nào?
Câu 9 Ba hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra 112 tế
bào con Trong quá trình nguyên phân môi trường nội bào đã cung cấp cho hợp tử I nguyên liệutạo ra tương đương với 2394 NST đơn; số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn chứa trong các tếbào con tạo ra từ hợp tử II là 1140; tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bàocon tạo ra từ hợp tử III là 608
a Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài
b Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử
Câu 10 Ở một loài sinh vật, tổng số nhiễm sắc thể của 1/1000 số giao tử đực tham gia một đợt
thụ tinh có 70000 nhiễm sắc thể, trong đó chỉ có 0,1% số giao tử đực trực tiếp thụ tinh củanhóm này Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài có 14 nhiễm sắc thể
10 trong số các tế bào sinh dục sơ khai này trải qua giảm phân để hình thành các giao tử Xác định số lượng giao tử có thể được tạo ra Biết quátrình giảm phân xảy ra bình thường
Câu 12
Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa tiến hành giảm phân,trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế bào chứa gen a, giảm phân 1 bìnhthường, các tế bào khác đều giảm phân bình thường Hãy xác định:
a Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là bao nhiêu?
Trang 10b Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a là bao nhiêu?
Câu 13 Một tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu: AaBbCcXY
(mỗi chữ cái ứng với một nhiễm sắc thể đơn)
a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắcthì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đãcung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Viết kí hiệu bộ nhiễmsắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra
Câu 14 Một cơ thể có 10 tế bào sinh dục cùng thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp một số
đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 2480 nhiễm sắc thể đơn Các tếbào sinh ra đều tham gia giảm phân bình thường để tạo giao tử đã cần môi trường nội bào cungcấp thêm nguyên liệu tạo ra 2560 nhiễm sắc thể đơn Biết rằng hiệu suất thụ tinh của giao tửbằng 10% đã hình thành 128 hợp tử
a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
b Xác định giới tính của cơ thể đã tạo ra giao tử đó
Câu 15 Ong mật, 2n = 32 Ở loài này, có hiện tượng sinh sản trứng được thụ tinh phát triển
thành ong thợ, trứng không được thụ tinh phát triển thành ong đực Một ong chúa đẻ 100 trứng tạo ra 100 con ong con Tổng số NST đơn trong các ong con là 65536.102
1 Tính số ong đực và ong thợ trong đàn ong con Biết rằng trứng hoặc hợp tử muốn nở thành ong con phải trải qua 8 lần phân chia liên tiếp
2 Tính số tinh trùng tham gia thụ tinh Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 75%
Câu 16 Một tế bào chứa gen A và gen B Các gen này được tái bản sau một số lần nguyên phân
liên tiếp của tế bào, chúng đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 139500 nucleotit tự do Tổng sốnucleotit thuộc 2 gen đó có trong tất cả các tế bào con được hình thành sau các lần nguyên phân
ấy là 144000 Khi gen A tái bản một lần nó đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nucletotit bằng 2/3 số nucleotit cần cho gen B tái bản 2 lần
a Xác định số lần nguyên phân của tế bào trên
b Tìm chiều dài của gen
III Bài tập AND
1 Viết cấu trúc AND, mARN và protein
Câu 1 Cho biết:
Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba :
- (1) (2) (3) (4) (5)
AAT-TAA-AXG-TAG-GXX Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN
- Nếu tARN mang bộ ba đối mã là UAG thì sẽ ứng với bộ ba thứ mấy trên mạch gốc?
Câu 2 Cho một đoạn AND chứa gen cấu trúc có trình tưj các nucleotit như sau:
5’ … AXATGTXTGGTGAAAGXAXXTAGXG 3’
3’ … TGTAXAGAXXAXTTTXGTGGATXGX 5’
a Viết trình tự các ribonucleotit của mARN được sao mã từ gen trên Giải thích
b Viết trình tự các axit amin của chuỗi polipeptit được giải mã hoàn chỉnh từ đoạn gen trên.Biết các bộ ba quy định mã hóa các axit amin như sau: GAA: axit glutamic, UXU, AGX: xerin,GGU: glixin, AXX: threonin, UAU: tiroxin; AUG: mã mở đầu hoặc metionin; UAG: mã kếtthúc
Câu 3
Cho biết các mã sao, mã hóa các axit amin như sau: