1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình cho học sinh lớp 9 bằng cách hướng dẫn cho học sinh điều tra, phân tích

53 538 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình cho học sinh lớp 9 bằng cách hướng dẫn cho học sinh điều tra, phân tích
Trường học Trường THCS Bưng Bàng - Tân Châu - Tây Ninh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm xuất bản 2012 – 2013
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh phần lớn cũngnắm bắt được quy trình, cách thức giải bài tập quang hình, giải được một số bài tậptương đối khó.. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh cá

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN CHÂU

TRƯỜNG THCS BƯNG BÀNG

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP PHẦN QUANG HÌNH CHO HỌC SINH LỚP 9 BẰNG CÁCH HƯỚNG DẪN CHO HỌC SINH

CÁCH THỨC ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH”

Giáo viên: -

Năm học: 2012 – 2013

Trang 2

MỤC LỤC

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2

II GIỚI THIỆU 3

1. Hiện trạng 3

2. Giải pháp thay thế 4

3 Một số đề tài gần đây 6

4 Vấn đề nghiên cứu 6

5 Giả thuyết nghiên cứu 6

III PHƯƠNG PHÁP 6

1 Khách thể nghiên cứu 6

2 Thiết kế 7

3 Quy trình nghiên cứu 8

4 Đo lường 17

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 19

1. Phân tích dữ liệu 19

2. Bàn luận kết quả 20

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 21

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 21

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 25

PHỤ LỤC I: Xác định đề tài nghiên cứu 25

PHỤ LỤC II: Kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 26

PHỤ LỤC III: Bài kiểm tra trước tác động 27

PHỤ LỤC IV: Bài kiểm tra sau tác động 28

PHỤ LỤC V: Phân tích dữ liệu 29

PHỤ LỤC VI: Kế hoạch bài học 30

PHỤ LỤC VII: Hệ thống kiến thức ôn tập 49

Trang 3

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:

CHO HỌC SINH LỚP 9 BẰNG CÁCH HƯỚNG DẪN CHO HỌC SINH

CÁCH THỨC ĐIỀU TRA, PHÂN TÍCH ”

Giáo viên nghiên cứu:

-Đơn vị: Trường THCS Bưng Bàng – Tân Châu – Tây Ninh

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu

đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu,nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, cũng như phương pháp kiểm trađánh giá học sinh để có thể đào tạo ra những lớp người lao động mới mà xã hộiđang cần Trong đó, việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải đượcđặc biệt chú ý

Đối với môn vật lí, đòi hỏi tính tự chủ và tính sáng tạo của học sinh cao,

việc giải bài tập vật lí đòi hỏi học sinh phải tóm tắt được dữ liệu của đề bài (Cho gì? hỏi gì? cần tìm gì?) Trong đề bài ẩn chứa các hiện tượng, nội dung, bản chất

vật lí nào? Kế hoạch giải ra sao? Chọn công thức, cách giải nào phù hợp? Trên cơ

sở đó sẽ giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học, hiểu sâu sắc bản chấtcủa các hiện tượng vật lí, từ đó giúp học sinh nhớ lâu các kiến thức và biết cáchvận dụng vào thực tế

Ta đã biết ở giai đoạn 1 ( lớp 6 và lớp 7 ) vì khả năng tư duy của học sinhcòn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến nhữngkhái niệm, những hiện tượng vật lí quen thuộc thường gặp hàng ngày Ở giai đoạn

2 ( lớp 8 và lớp 9 ) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểubiết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lí hằng ngày Do đó việc họctập môn vật lí ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang, yêucầu học sinh phải nâng cao năng lực lên một mức cao hơn và đặt ra các yêu cầu

Trang 4

cao hơn Đó là các yêu cầu về khả năng điều tra, phân tích, tổng hợp các thông tinvà dự liệu thu thập được

Như vậy, để nâng cao kỹ năng giải bài tập phần Quang hình cho học sinhlớp 9, để phát huy vai trò học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết, ham học hỏi, nhằm tạo hứng thú chohọc sinh khi học môn vật lí; giải pháp của tôi là hướng dẫn cho học sinh cách thứcđiều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí Nghiên cứu được tiến hànhtrên học sinh lớp 9 Trường THCS Bưng Bàng Kết quả cho thấy tác động đã cóảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh Học sinh phần lớn cũngnắm bắt được quy trình, cách thức giải bài tập quang hình, giải được một số bài tậptương đối khó Điều đó chứng minh rằng việc hướng dẫn cho học sinh cách thứcđiều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí làm nâng cao kĩ năng giải bàitập vật lí 9 của học sinh trường THCS Bưng Bàng

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 9 trườngTHCS Bưng Bàng: lớp 9A (15 học sinh) làm lớp thực nghiệm; lớp 9B ( 15 họcsinh) làm lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh cách thứcđiều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí Kết quả cho thấy tác động đã

có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh Điểm trung bình (giá trịtrung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 6; của lớp đối chứng là 5,13 Kếtquả kiểm chứng T-Test cho thấy p =0,0011 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớngiữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minhrằng việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập địnhlượng vật lí làm nâng cao khả năng làm bài tập phần Quang hình Vật lí 9 của họcsinh trường THCS Bưng Bàng

II GIỚI THIỆU

1 Hiện trạng:

Thực tế qua quá trình giảng dạy chương trình Vật lí 9 bản thân tôi nhận thấy:Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trìnhnhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, đối với học sinh vấn đề giải và sửacác bài tập vật lí gặp không ít khó khăn vì học sinh thường không nắm vững lý

Trang 5

thuyết, tiết bài tập rất ít, chưa có kỹ năng vận dụng kiến thức vật lí Vì vậy các emgiải bài tập một cách mò mẫm, không có định hướng rõ ràng, áp dụng công thứcmáy móc và nhiều khi không giải được, có nhiều nguyên nhân:

- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập vật lí

- Chưa có những kỹ năng toán học cần thiết để giải bài tập vật lí

- Chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập và tìm ra từ câu hỏiđiều kiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật lí nêu trong đề bài tập để từ đónắm vững bản chất vật lí, tiếp theo là xác định mối liên hệ giữa cái đã cho và cáiphải tìm

- Học sinh còn sợ sệt khi cho bài tập về nhà, chưa tự giải bài tập ở nhà làmbài tập ở nhà còn mang tính đối phó với việc kiểm tra của giáo viên

- Tài liệu tham khảo bộ môn vật lí ở trường chưa phong phú

- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm,lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả

do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9

- Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chấtlượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt

- Do chương trình học còn nặng về lí thuyết, còn ít các tiết bài tập để luyệntập

- Do phương pháp dạy học của giáo viên còn mang nặng tính chất giáo viênhướng dẫn, làm mẫu, học sinh làm theo

- Do kỹ năng giải bài tập phần Quang hình của học sinh còn yếu

Như vậy, để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh cónhững kĩ năng giải bài tập định lượng một cách dễ dàng, tôi chọn nguyên nhân

“Kỹ năng giải bài tập phần quang hình còn yếu” để tìm cách khắc phục hiện trạngnày

2 Giải pháp thay thế:

Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:

- Phát huy vai trò thảo luận nhóm trong quá trình học tập

Trang 6

- Giáo viên tiến hành làm mẫu nhiều lần cho học sinh quan sát.

- Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm

- Tạo những câu hỏi có tính vấn đề để học sinh tìm hiểu và trả lời

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiênmỗi giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định Trong tấtcả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp “Hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra,phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí” Giúp cho học sinh bước đầu có mộtphương pháp cơ bản để giải loại bài toán quang hình lớp 9 được tốt hơn Vớinhững lý luận trên, muốn giải bài tập vật lí ta cần thực hiện các bước sau:

Các bước cơ bản:

Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:

- Đọc kỹ đề bài (khác với thuộc đề bài), tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ, cóthể phát biểu tóm tắt ngắn gọn chính xác

- Dùng ký hiệu tóm tắt đề bài cho gì? Hỏi gì? Thống nhất đơn vị Dùng hình

vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa nếu cần

Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ

của các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và rút racái cần tìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải

Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thành lập các phương

trình nếu cần, chú ý có bao nhiêu ẩn số thì có bấy nhiêu phương trình

Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để

thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp Thựchiện cẩn thận các phép tính Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ đến biểuthức cuối cùng mới thay bằng số

Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận:

- Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với thực tếkhông? Kiểm tra lại các phép tính

- Nếu có điều kiện, xem thử còn có cách giải nào khác ngắn gọn hơn, hayhơn không ?

Trang 7

3 Một số đề tài gần đây:

Về vấn đề nâng cao kĩ năng giải bài tập quang hình cho học sinh lớp 9 đã cónhiều bài viết được trình bày Ví dụ:

- Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học Vật lí của giáo viên Trương LíKhanh, Trường THCS -

- Sáng kiến kinh nghiệm: “Phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9”của giáo viên Lương Văn Thành, Trường THCS -

- Sáng kiến kinh nghiệm: “Phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9’’ của Nguyễn Thị Thùy Linh, giáo viên Trường THCS -.

Các đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việcgiải bài tập định lượng vật lí 9 phần Quang hình

Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quảcủa việc nâng cao kĩ năng giải bài tập phần Quang hình trong vật lí 9 nhằm hỗ trợcho giáo viên trong quá trình dạy học tại địa bàn Huyện Tân Châu Qua nguồncung cấp thông tin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức khoa học Từ

đó, truyền cho các em lòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng cácứng dụng của nó trong đời sống

4 Vấn đề nghiên cứu:

Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tậpđịnh lượng vật lí có làm nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học sinh không?

5 Giả thuyết nghiên cứu:

Có Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bàitập định lượng vật lí có làm nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học sinh

III PHƯƠNG PHÁP

1 Khách thể nghiên cứu

1.1 Khách thể nghiên cứu:

Kĩ năng giải bài tập phần Quang hình học của học sinh đối với môn vật lí

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số phương pháp nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình học

Trang 8

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về

tỉ lệ giới tính, dân tộc Cụ thể như sau:

Bảng 1 Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 9 trường THCS

Bưng Bàng:

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tươngđương (được mô tả ở bảng 3):

Trang 9

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

Thực nghiệm

Hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí

O3

Đối chứng

3 Quy trình nghiên cứu

3 1 Giáo viên cho HS đọc kỹ đề từ 2 đến 3 lần cho đến khi hiểu Sau đó

hướng dẫn HS phân tích đề:

Hỏi: * Bài toán cho biết gì?

* Cần tìm gì? Yêu cầu gì?

* Vẽ hình như thế nào? Ghi tóm tắt.

* Vài học sinh đọc lại đề ( dựa vào tóm tắt để đọc ).

Ví dụ 1: Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một

vật nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm

a) Tính tiêu cự của kính? Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính?

b) Dựng ảnh của vật AB qua kính (không cần đúng tỉ lệ), ảnh là ảnh thật hayảo?

c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?

Giáo viên cho học sinh đọc vài lần Hỏi:

* Bài toán cho biết gì?

- Kính gì ? Kính lúp là loại thấu kính gì? Số bội giác G?

- Vật AB được đặt như thế nào với trục chính của thấu kính? Cách kính baonhiêu?

- Vật AB dược đặt ở vị trí nào so với tiêu cự?

* Bài toán cần tìm gì? Yêu cầu gì?

- Tìm tiêu cự ? Để tính tiêu cự của kính lúp cần sử dụng công thức nào?

Trang 10

- Xác định ảnh thật hay ảo?

- So sánh ảnh và vật?

* Một HS lên bảng ghi tóm tắt sau đó vẽ hình (cả lớp cùng làm )

Cho biết

Kính lúp

G = 2,5X

OA = 8cm

a) f = ? Vật đặt khoảng nào?

b) Dựng ảnh của AB Ảnh gì?

c) ' '  ?

AB

B A

* Cho 2 học sinh dựa vào tóm tắt đọc lại đề (có như vậy HS mới hiểu sâu

* Các sơ đồ ký hiệu quen thuộc như:

- Vật đặt vuông góc với trục chính: hoặc

- Trục chính, tiêu điểm F và F', quang tâm O:

- Phim ở máy ảnh hoặc màng lưới ở mắt:

- Ảnh thật: hoặc ; -Ảnh ảo: hoặc

Trang 11

* Các định luật, qui tắc, qui ước, hệ quả như:

- Định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, định luậtkhúc xạ ánh sáng

- Đường thẳng nối tâm mặt cầu gọi là trục chính

- O gọi là quang tâm của thấu kính

- F và F' đối xứng nhau qua O, gọi là các tiêu điểm

- Đường truyền các tia sáng đặt biệt như:

Thấu kính hội tụ:

+ Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm F

+ Tia tới đi qua tiêu điểm F, cho tia ló song song với trục chính

+ Tia tới đi qua quang tâm O, truyền thẳng

+ Vật kính máy ảnh là một thấu kính hội tụ.

+ Ảnh của vật phải ở ngay vị trí của phim cho nên muốn vẽ ảnh phải xácđịnh vị trí đặt phim

+ Điểm cực cận: điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được

Kính cận là thấu kính phân kì

P

Q

O A

B

F,CVA

B

Trang 12

+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.Kính lão là thấu kính hội tụ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.

- Kính lúp:

+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn

+ Để dựng ảnh, hoặc xác định vị trí một vật qua kính lúp cần phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính Ảnh qua kính lúp phải là ảnh ảo lớn hơn vật

* Ở Ví dụ1:

- Dựng ảnh của vật AB qua kính lúp:

+ Ta phải đặt vật AB trong khoảng tiêu cự

của kính lúp

+ Dùng hai tia đặt biệt để vẽ ảnh A'B'

3.3 Để trả lời phần câu hỏi định tính học sinh cần thu thập thông tin có liên quan đến nội dung, yêu cầu bài toán từ đó vận dụng để trả lời.

Trang 13

- Câu a) Vật đặt trong khoảng nào?

+ Vật đặt ngoài tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều

+ Vật đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảngbằng tiêu cự

+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật

+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần

+ Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần

Trang 14

G = f G

f

25 25

5 , 2

* Hệ thức tam giác đồng dạng, và các phép toán biến đổi:

Ta trở lại câu c) ví dụ1:

* OA'B' ~ OAB , nên ta có :

A

OA AB

B A

5 ' ' 5 8

40 8

' ' '

* Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật

* Chú ý: Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình

học, nên đối với một số HS yếu toán hình học thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần này:

- Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một sốhệ thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm

- Trường hợp trên GV phải nắm cụ thể tùng HS Sau đó giao nhiệm vụ chomột số em khá trong tổ, nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ

Io

Trang 15

3 5 Hướng dẫn HS phân tích đề bài toán quang hình học một cách lôgic, có hệ thống:

Ví dụ 2 : Đặt vật AB cao 12cm vuông góc với trục chính của một thấu kính

hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 24cm thì thu được một ảnh thậtcao 4cm Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và tính tiêu cự của thấu kính

*Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán, sau đó tổng hợp lại rồi giải:

- Để hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu bài toán phải cho HS đọc kỹ đề, ghitóm tắt sau đó vẽ hình

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?

(OAB ~ OA'B') OA' =

* Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?

(OIF' ~ A'B'F')

* OI như thế nào với AB; F'A' = ?

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:

Tìm OA'  F'A'  OI OF' ;

B

F A

O

B' I

Trang 16

* Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:

12

24 4 '.

' ' '

'

OA B A OA OA

OA B

F'

OF' '

B A

OI

Do OI = AB nên:

6(cm) f

F' OF'

8

-F' 4

12 OA'-OF'

F' '

O O

Ví dụ 3: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục

chính của một thấu kính phân kì, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 15

cm Thấu kính có tiêu cự 10cm

a Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính và nêu đặc điểm của ảnh

b Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

c Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?

- Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:

* Để vẽ được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ thì ta vẽ như thếnào? Đặt vật như thế nào cho đúng tỉ lệ? Dùng những tia sáng đặt biệt nào? Để nêuđược đặc điểm của ảnh ta dựa vào yếu tố nào?

* Muốn tính OA' ta cần xét các yếu tố nào?

(OAB ~ OA'B')

(OIF' ~ A'B'F') 

* OI như thế nào với AB;F'A' = ?

- Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:

Tìm OA'  F'A'  OI OF' ;

* Để so sánh chiều cao của ảnh so với vật ta áp dụng công thức nào?

Trang 17

a Vẽ ảnh và nêu đặc điểm của ảnh:

* Đặc điểm ảnh: Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật

A BAB

I B

F

B’

O A’

A

Trang 18

Chọn nhóm: Nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 9trường THCS Bưng Bàng – Tân Châu – Tây Ninh Quá trình thử nghiệm đã được

tổ chức ở hai nhóm của hai lớp 9A và 9B

- Nhóm của lớp 9B là nhóm đối chứng, gồm 15 học sinh Đối với nhóm nàytôi không hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tậpđịnh lượng vật lí

- Nhóm của lớp 9A là nhóm thực nghiệm: gồm 15 học sinh Đối với nhómnày tôi hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập địnhlượng vật lí

3.7 Tiến hành thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhàtrường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan

4 Đo lường:

* Tiến hành kiểm tra và chấm bài

4.1 Tôi tiến hành bài kiểm tra 1 tiết trước khi tác động (nội dung đáp án

trình bày ở phần phụ lục 3)

ĐỀ : Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính

của một thấu kính hội tụ, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 8cm.Thấukính có tiêu cự 10cm

a Vẽ ảnh A’B’ của vật qua thấu kính hội tụ Nêu đặc điểm của ảnh ( khôngcần đúng tỷ lệ )

b Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

c Chiều cao của ảnh bằng bao nhiêu lần vật?

Kết quả khảo sát:

Trang 19

07 Mấu Thị Thúy Dung 5 07 Cao Thị Nhung 5

4.2 Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết (nội dung đáp án trình bày ở phần phụ lục)

ĐỀ : Một vật sáng AB cao 10cm có dạng mũi tên được đặt vuông góc với

trục chính của một thấu kính phân kì, điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính 15cm thì thu được một ảnh cao 4cm

a Hãy vẽ ảnh của vật AB cho bởi thấu kính và nêu đặc điểm của ảnh

(không cần đúng tỷ lệ )

b Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

c Tính tiêu cự của thấu kính

Kết quả khảo sát:

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùngmột nhóm vào các thời điểm gần nhau Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số

Trang 20

Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giátrị nội dung Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu.Bài tập có nội dung cụ thể phản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu, gắn liềnvới nội dung kiến thức môn học.

Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài

toán " Quang hình học lớp 9 " khả quan hơn Đa số các học sinh yếu đã biết vẽ

hình, trả lời được một số câu hỏi định tính

Đa số các em học sinh đã chủ động khi giải loại toán này, tất cả các em đềucảm thấy thích thú hơn khi giải một bài toán quang hình học lớp 9

Qua kết quả trên đây, hy vọng lên cấp III các em sẽ có một số kỹ năng cơbản để giải loại toán quang hình học này

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

1 Phân tích dữ liệu:

Bảng 5 So sánh điểm trung bình (giá trị trung bình) sau khi tiến hành

kiểm tra trước và sau tác động:

Trang 21

Nhỏ

5.130 0.870

0.0011

Giá trị SMD

Mức độ ả nh hưởng

Có ý nghĩa

1.359375 0.2408

Giá trị p

Trang 22

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tươngđương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả

p = 0,0011 cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối

chứng là có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn

ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,36 Điều đó cho thấy mức độảnh hưởng của hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài

tập định lượng vật lí trong quá trình học tập của nhóm thực nghiệm là rất lớn.

Giả thuyết của đề tài “Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân

tích khi giải bài tập định lượng vật lí có làm nâng cao kĩ năng giải bài tập cho học

sinh” đã được kiểm chứng

2 Bàn luận kết quả:

Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệmlà 6; kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 5,13 Độ chênh lệch điểm số giữa hainhóm là 0,87; Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thựcnghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đốichứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,36.Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn

Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp làp=0,0011< 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hainhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động

Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việchướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượngvật lí làm nâng cao kỹ năng giải bài tập cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thúhọc tập đồng thời vẫn thu nhận được kiến thức và kỹ năng khi giáo viên giảng dạy.Nhờ đó mà học sinh khi học Vật lí có sự tập trung cao độ đối với môn học Lớphọc sôi nổi và tất cả các em đều được tham gia hoạt động về cả thể chất lẫn tinhthần Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái Việc hướng dẫn

Trang 23

cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí đã làmtăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

- Để giúp HS hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc giải toán quang hình họclớp 9, điều cơ bản nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, truyền đạtchính xác, ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung, khoa học và lôgic nhằm động não cho

HS phát triển tư duy, độ bền kiến thức tốt

- Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập giáo viên phải chuẩnbị chu đáo bài dạy, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài theo ý định của giáo viên, cónhư vậy giáo viên mới cảm thấy thoải mái trong giờ giải và sửa các bài tập quanghình học từ đó khắc sâu được kiến thức và phương pháp giải bài tập của HS

- Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em khágiỏi, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để có biện phápgiúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở bài tập vào đầu giờ trong mỗi tiết học,làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập

- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủnhiệm kết hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ môntoán để giúp đỡ một số học sinh yếu toán có thể giải được một vài bài toán đơngiản Từ đó gây sự đam mê, hứng thú học hỏi bộ môn vật lí

- Qua thời gian áp dụng phương pháp giải bài tập quang hình học ở trên tôinhận thấy học sinh say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhấtlà bài tập quang hình học 9 Học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắmđược phương pháp giải loại bài toán này

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận:

1.1 Những mặt làm được:

- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương

của ngành và thực tế địa phương nơi công tác

Trang 24

- Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụngcho việc giúp học sinh một phương pháp cơ bản để giải bài toán Quang hình trongVật lý 9.

- Áp dụng giải pháp vào việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy

- Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến phần lớn và giải quyếtđược phần yêu cầu thực tiễn

- Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, họcsinh hứng thú hơn với môn học Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phùhợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới

1.2 Những mặt hạn chế:

- Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu rộng trong học sinh Do đóđối với một số học sinh yếu kém, thụ động thì vẫn còn tồn tại những khó khăn nhấtđịnh

- Việc áp dụng giải pháp vào thực tế cho các nhóm học sinh chưa thực sựmang lại hiệu quả cao do khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế

Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinhnghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy

Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinhtrường THCS Bưng Bàng hứng thú học môn vật lí, không còn cảm thấy sợ hãi khigặp những bài toán Quang hình Ngoài ra, giải pháp này có tính khái quát cao do

đó nó còn có thể được áp dụng cho các trường THCS trong huyện, tùy theo từngtrường, từng lớp, mà chúng ta điều chỉnh sao cho phù hợp

Chính vì giải pháp có tính chất khái quát, là một phương pháp chung, có thểphát huy được vai trò tích cực của người học và quan trọng hơn khi nó làm chokiến thức có ý nghĩa thực tế khi học sinh áp dụng vào cuộc sống, làm cho các emhứng thú, yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học Nhưng dù có là giải phápnào đi nữa thì bản thân tôi cũng sẽ không quên phát huy vai trò chủ động, tích cựccủa người học; đưa ra phương pháp dạy học kiến tạo đúng theo chủ trương chươngtrình cải cách giáo dục

Trang 26

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo viên Vật lí 9 NXB giáo dục

2 Sách giáo khoa Vật lí 9 NXB giáo dục

3 Sách bài tập Vật lí 9 NXB giáo dục

4 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

chu kì III (2004 – 2007) – quyển 1 NXB giáo dục

Biên soạn : Trịnh Thị Hải Yến

Nguyễn Phương Hồng

Bùi Thu Hà

5 Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS

chu kì III (2004 – 2007) – quyển 2 NXB giáo dục

Biên soạn: Nguyễn Hải Châu; Nguyễn Phương Hồng

Hồ Tuấn Hùng; Trần Thị Nhung

6 Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS NXB giáo dục

Biên soạn: Nguyễn Hải Châu

Nguyễn Trọng Sửu

7 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 9 NXB giáo dục

Biên soạn: Trịnh Thị Hải Yến; Vũ Quang

Nguyễn Đức Thâm; Đoàn Duy Hinh

Nguyễn Văn Hòa

Ngày đăng: 30/05/2014, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 9 trường THCS - Nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình cho học sinh lớp 9 bằng cách hướng dẫn cho học sinh điều tra, phân tích
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 9 trường THCS (Trang 8)
Bảng 3.  Thiết kế nghiên cứu - Nâng cao kỹ năng giải bài tập phần quang hình cho học sinh lớp 9 bằng cách hướng dẫn cho học sinh điều tra, phân tích
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w