1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS

26 332 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCSSKKN Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS

Trang 1

Đề tài: "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng

cho học sinh lớp 9 ở trường THCS"

- Trong khoa học tự nhiên, việc tích hợp các môn như Sinh học, Hóa học,Toán học, Vật lý… từ kiến thức môn học này, học sinh có thể hiểu thêm về kiếnthức các môn học khác, làm cho quá trình học tập có ý nghĩa, sử dụng kiến thứctrong tình huống, lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học, các kiến thức gắnliền với kinh nghiệm sống của học sinh, có điều kiện phát triển kỹ năng chuyênmôn

- Với cấu trúc nội dung phần lai một cặp tính trạng trong chương trình sinhhọc 9 thì không những yêu cầu học sinh nắm kiến thức nội dung, củng cố quanđiểm duy vật biện chứng, mà điều quan trọng là phát triển tư duy lý luận rènluyện kỹ năng Một trong những biện pháp có hiệu quả để phát triển tư duy lýluận, củng cố kiến thức lý thuyết đó là bài tập lai một cặp tính trạng của Menđen

Về mặt thực tiễn

- Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài kiến thức Sinh học về bài tập laimột cặp tính trạng còn tích hợp môn Hóa học về tên gọi, về khái niệm phần tử ;tích hợp môn Vật lý về phần tử, vận dụng công thức và cách làm bài tập; còn tíchhợp kiến thức môn Toán học về các bước giải bài tập, vận dụng các công thức,thực hiện các phép tính toán, dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đượcrồi thống kê số liệu phép lai…Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

- Trong chương trình sinh học 9 lần đầu tiên học sinh được làm quen vớimột số dạng bài tập cơ bản có liên quan đến kiến thức di truyền cùng với khuônkhổ chương trình các bài tập di truyền còn quá ít và đơn giản Vì thế kĩ năng giảibài tập di truyền của đa số học sinh lớp 9 còn yếu

Về cá nhân

Trang 2

- Đơn vị Trường THCS mà bản thân tôi trực tiếp giảng dạy có số học sinhBắc Lạc chiếm tỷ lệ khá nhiều nên thời gian dành cho việc tự học quá ít; hơn nữa,

kĩ năng giải toán của các em học sinh yếu Trong mỗi lớp chỉ có 1 -> 5 học sinhtiếp thu khá thì giải được bài, còn lại chưa biết cách giải, thường ỉ lại cho bạnhoặc giáo viên và chép lại

- Hiện nay bài tập kiểu dạng toán ở môn sinh học rất đơn giản Hơn nữamột số giáo viên chưa thật sự coi trọng vấn đề này, chính vì thế bản thân tôi muốncủng cố kiến thức lý thuyết cho học sinh, phát triển kĩ năng tư duy lý luận, tạovốn kiến thức sinh học để làm nền cho học sinh khi bước lên lớp cao

- Bản thân tôi trực tiếp giảng dạy môn sinh ở 2 lớp 9 nhưng đối với lớp 9A códạy tích hợp kiến thức liên môn thì kĩ năng giải bài tập lai một cặp tính trạng kháhơn lớp 9B rất nhiều Cũng với đề kiểm tra 15 phút như nhau nhưng với lớp 9B khichưa dạy tích hợp kiến thức liên môn nên số lượng học sinh đạt điểm giỏi, điểm khárất ít; số học sinh đạt điểm trung bình, điểm yếu kém rất nhiều

Xuất phát từ lý luận và qua thực tiễn công tác giảng dạy học sinh ở trườngTHCS, tôi nhận thấy việc rèn luyện kỹ năng giải toán "lai một cặp tính trạng" chohọc sinh lớp 9B là một việc rất cần thiết Qua nhiều năm thực tế giảng dạy, kếthợp với quá trình học hỏi; tìm hiểu và trao đổi với các đồng nghiệp Sau đây tôixin trình bày đề tài: "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tínhtrạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS" (Chương trình sinh học lớp 9) là mộtnhiệm vụ hết sức quan trọng của người trực tiếp đứng lớp giảng dạy Đó là lý dotại sao tôi chọn đề tài này

2 Mục đích nghiên cứu

Trong dạy học Sinh học cần phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sángtạo của học sinh, tạo cho học sinh niềm say mê khi học môn Sinh học đặc biệt khigiải bài tập về di truyền nhằm mục đích xây dựng và phát triển năng lực toàn diệncho học sinh giúp học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để làmbài tập, tăng cường khả năng tự học, tự làm bài tập và tự nghiên cứu các dạng bàitập của học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

- Kiến thức môn sinh học về bài tập di truyền cho học sinh lớp 9

- Kiến thức liên môn: Sinh học, Hóa học, Toán học, Vật lý…

- Phương pháp dạy học Sinh học

- Giáo viên giảng dạy Sinh học - học sinh lớp 9 THCS (lớp 9B).

Trang 3

Nghiên cứu về công tác giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tậplai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS".

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để phát huy nâng cao hiệu quả chất lượng giờ dạy cần phải áp dụngphương pháp dạy học tích hợp liên môn trong các nhà trường nhằm tìm ra các giảipháp, nêu phương án đề xuất, kiến nghị để giúp học sinh chủ động tiếp thu đượcnhiều kiến thức liên môn, phát huy tính tích cực chủ động lĩnh hội kiến thức khigiải bài tập di truyền của học sinh từ đó đề ra biện pháp giảng dạy cho phù hợpvới đối tượng học sinh trong giai đoạn hiện nay

5 Giới hạn của đề tài

Nghiên cứu về thực trạng giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tậplai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS"

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trên cơ sở những kiến thức về Sinh học "Bài tập lai một cặp tính trạng" đểđánh giá xếp loại chất lượng học tập môn sinh học của học sinh

6.2 Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế tình hình dạy và học môn Sinh học

ở lớp 9

- Phương pháp giải bài tập di truyền môn Sinh học 9

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá kết quả điều tra

Nhìn nhận lại thực trạng và một số giải pháp đã thực hiện về công tác giảngdạy "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinhlớp 9 ở trường THCS"

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn sinh học

cho học sinh một cách có hiệu quả trong giai đoạn hiện nay

7 Thời gian nghiên cứu:

Bắt đầu thực hiện từ tháng 04 năm 2015 đến đầu tháng 10 năm 2016

Trang 4

Đối với học sinh lớp 9 yêu cầu phải được làm quen với các dạng toán ditruyền Thế nhưng trong chương trình không có các tiết luyện tập bài tập để họcsinh rèn luyện kĩ năng vì thế cách giải bài tập di truyền của học sinh lớp 9 còn hạnchế, đặc biệt là lớp 9B kĩ năng giải toán rất yếu.

II Cơ sở thực tiễn

Chương trình Sách giáo khoa Sinh học mới có nhiều đổi mới về mục tiêu,cấu trúc, sự đổi mới này rất thích hợp cho giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh họccho học sinh Thông qua bài học học sinh có thể tự hoạt động tích cực, chủ độngsáng tạo tìm tòi phát hiện và chiếm lĩnh nội dung bài học

1.2 Khó khăn – tồn tại

Trường chỉ có một giáo viên dạy môn Sinh học, rất khó cho việc giảng dạy

và dự giờ rút kinh nghiệm

Cơ sở vật chất của nhà trường còn nghèo nàn, lạc hậu, phương tiện nghenhìn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của giáo viên và học sinh, ảnh hưởng đến việc cậpnhật thông tin mới phục vụ cho công tác giảng dạy

Trang 5

2 Thực trạng công tác giảng dạy "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS".

a Nhận định chung

Tôi đã thử nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9B "cách giải bài tập ở phần Ditruyền", sau đó tôi cho kiểm tra 15 phút nhưng dựa vào kết quả thì tôi thấy rấtphân vân: số lượng học sinh đạt điểm giỏi rất ít chỉ đạt 3,1%; số học sinh điểmkhá đạt 12,5%; số học sinh đạt điểm trung bình 25% và số học sinh điểm yếu,kém lên tới 59,4% Tại sao các hệ quả đã có; giáo viên đã hướng dẫn một cách cụthể, tỉ mĩ nhưng đa số học sinh không hiểu bài, còn lúng túng khi giải bài tập hoặckhông giải được bài tập

b Mặt mạnh

- Về phía học sinh có chiều hướng phát triển tốt về mặt kiến thức, các emrèn luyện được kỹ năng giải bài tập, kỹ năng tự nhận thức đúng sai, tự hiểu và vậndụng được một số kiến thức vào giải bài tập di truyền

- Về phía giáo viên luôn trao dồi về kiến thức chuyên môn, tự học hỏi nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chưa tìm ra nguyên nhân tại sao học sinh đa số chưa hiểu bài Học sinhdựa vào sách giáo khoa để xây dựng bài mà sách giáo khoa thì viết chung chung,không đưa ra một công thức cụ thể cho học sinh áp dụng giải bài tập

Chương II MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TÍCH HỢP GIẢI BÀI TẬP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG CHO HỌC SINH LỚP 9

Ở TRƯỜNG THCS

Xuất phát từ thực trạng của công tác giảng dạy môn Sinh học cho học sinhlớp 9 của trường THCS chúng tôi, qua việc nghiên cứu lý luận, tổng hợp kinhnghiệm thực tiễn đã đề ra các biện pháp "Rèn luyện kỹ năng tích hợp giải bài tập

Trang 6

lai một cặp tính trạng cho học sinh lớp 9 ở trường THCS" trong giai đoạn hiện naynhư sau:

I Phương pháp giải bài tập:

1 Dạng 1: Bài toán thuận:

Toán thuận là dạng bài toán lai đã biết được tính trội, tính lặn Trên cơ sở

đó yêu cầu lập sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai.

Giải bài toán thuận thường trải qua ba bước sau đây:

- Bước 1: Dựa vào đề bài, lập quy ước gen.

(Nếu đề bài đã có quy ước gen sẵn thì không phải làm bước này)

- Bước 2: Từ kiểu hình của bố mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ.

- Bước 3: Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở con

lai

Ví dụ 1: Ở một loài thực vật, cây có lá chẻ trội so với cây có lá nguyên Khi

cho giao phấn giữa cây có lá chẻ thuần chủng với cây có lá nguyên, thu được F1.Tiếp tục cho giao phấn F1 với nhau

Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2

Giải:

- Bước 1: Quy ước gen:

Theo đề bài, quy ước:

Gen A: lá chẻ, gen a: lá nguyên

- Bước 2: Tìm kiểu gen của bố mẹ.

Cây P có lá chẻ thuần chủng mang kiểu gen AA

Cây P có lá nguyên mang kiểu gen aa

- Bước 3: Sơ đồ lai

Ví dụ 2: Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do một gen nằm trên nhiễm sắc

thể thường quy định; thân xám là tính trạng trội so với thân đen

Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hìnhcủa các con lai khi cho các ruồi giấm đều có thân xám giao phối với nhau

Trang 7

- Bước 1: Theo đề bài, suy ra ta có quy ước:

Gen B: thân xám, gen b: thân đen

- Bước 2: Ruồi giấm P mang thân xám có kiểu gen BB hoặc Bb.

Vậy các sơ đồ lai có thể xảy ra là:

Ví dụ 3: Ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa cây bí có hoa vàng thuần

chủng với cây bí có hoa trắng thuần chủng, thu được F1 đều có hoa vàng Biếtmàu hoa do một gen quy định

a, Có thể biết được tính trạng trội, tính trạng lặn được không? Giải thích vìsao?

b, Ở một phép lai khác cũng cho cây có hoa vàng giao phấn với cây có hoatrắng thu được con lai F1

Hãy giải thích và lập sơ đồ lai

Giải:

a, Giải thích và kết luận tính trội, tính lặn:

Theo đề bài P thuần chủng về cặp tính trạng tương phản (hoa vàng giao phấnvới hoa trắng), F1 đều xuất hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ (F1 đều có hoa vàng) Phép lai tuân theo định luật đồng tính của Menđen

Vậy ta có thể biết được màu hoa vàng ở F1 là tính trạng trội so với màu hoa trắng là tính trạng lặn

b, Giải thích và sơ đồ lai:

- Quy ước gen:

Gen A: hoa màu vàng, gen a: hoa màu trắng

+ Cây P có màu hoa vàng, kiểu gen AA hoặc Aa.

+ Cây P có màu hoa trắng, kiểu gen aa

Trang 8

Kiểu hình: 1 hoa vàng : 1 hoa trắng.

Ví dụ 4: Ở ruồi giấm, tính trạng độ dài cánh do một gen nằm trên nhiễm

sắc thể thường quy định; cánh dài là tính trạng trội so với cánh ngắn

Khi cho ruồi giấm đực có cánh dài thuần chủng giao phối với hai ruồi giấmcái đều có cánh dài nhưng lại tạo con lai có hai kết quả kiểu gen khác nhau

Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó và lập sơ đồ lai minh họa

Giải:

- Theo đề bài, ta có quy ước:

Gen A: cánh dài, gen a: cánh ngắn

- Ruồi giấm đực có cánh dài thuần chủng mang kiểu gen AA.

Lai giữa một ruồi giấm đực với hai ruồi giấm cái (đều có cánh dài) nhưngcho kết quả về kiểu gen khác nhau, chứng tỏ hai ruồi cái mang hai kiểu gen khácnhau: 1 ruồi cái có kiểu gen AA và một ruồi cái còn lại có kiểu gen Aa

- Có hai sơ đồ lai:

Ví dụ 5: (Bài toán về sự di truyền nhóm máu)

Ở người tính trạng về nhóm máu do một gen nằm trên nhiễm sắc thểthường quy định

- Gen IA quy định máu A

- Gen IB quy định máu B

- Gen IO quy định máu O

Biết gen IA và IB trội hoàn toàn so với gen IO

a, Ở người có bốn nhóm máu là máu A, máu B, máu AB, máu O

Hãy viết kiểu gen tương ứng với mỗi nhóm máu trên

Trang 9

b, Xác định kết quả kiểu gen và kiểu hình của con khi biết rằng bố máu A

và mẹ có máu B

Giải:

a, Kiểu gen quy định mỗi nhóm máu:

- Nhóm máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIO

- Nhóm máu B có kiểu gen IBIB hoặc IBIO

- Nhóm máu AB có kiểu gen dị hợp IAIB

- Nhóm máu O có kiểu gen đồng hợp lặn IOIO

b, Bố máu A và mẹ máu B:

Bố máu A mang kiểu gen IAIA hoặc IAIO

Mẹ máu B mang kiểu gen IBIB hoặc IBIO

Vậy sơ đồ lai là 1 trong 4 trường hợp sau:

Kiểu hình: 100% con có máu AB

- Nếu P: bố IAIA (máu A) x mẹ IBIO (máu B)

GP: IA IB, IO F1: Kiểu gen IAIB : IAIO

Kiểu hình: 1 máu AB : 1 máu A

- Nếu P: bố IAIO (máu A) x mẹ IBIB (máu B)

GP: IA , IO IB F1: Kiểu gen IAIB : IBIO

Kiểu hình: 1 máu AB : 1 máu B

- Nếu P: bố IAIO (máu A) x mẹ IBIO (máu B)

GP: IA , IO IB , IO F1: Kiểu gen IAIB : IAIO : IBIO : IOIO

Kiểu hình: 1 máu AB : 1 máu A : 1 máu B : 1 máu O

- Nếu đề bài đã cho đầy đủ kết quả số kiểu hình ở con lai, ta rút gọn tỉ lệ

kiểu hình con lai (100%; 3:1; 1:1 hay 1:2:1), sau đó dựa vào tỉ lệ đã rút gọn để suy

ra kiểu gen bố mẹ

Trang 10

- Nếu đề bài chưa nêu đủ số con lai mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó,

dựa vào kiểu hình và kiểu gen được biết ở con lai, ta suy ra loại giao tử mà con đãnhận từ bố và mẹ và kiểu gen của bố mẹ

* Bước 2: Lập sơ đồ lai.

Ví dụ 1: Ở cây liên hình, màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với màu hoa trắng.

Cho giao phấn giữa hai cây với nhau thu được các cây đều có hoa đỏ Biện luận vàlập sơ đồ lai

Giải:

Theo đề bài, quy ước:

Gen A: hoa đỏ, gen a: hoa trắng

Con lai F1 thu được có 100% hoa đỏ (A-), suy ra ít nhất có 1 cây P mang laichỉ tạo một loại giao tử mang A, cây đó là AA (hoa đỏ)

Và cây còn lại có thể mang một trong các kiểu gen AA (hoa đỏ), Aa (hoađỏ) hoặc aa (hoa trắng)

Sơ đồ lai: P: AA x AA, P: AA x Aa hoặc P: AA x aa

- Nếu P: AA (hoa đỏ) x AA (hoa đỏ)

GP: A A F1: Kiểu gen AA

Kiểu hình 100% hoa đỏ

- Nếu P: AA (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)

GP: A A, a F1: Kiểu gen 1AA : 1 Aa

Kiểu hình 100% hoa đỏ

- Nếu P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)

GP: A a F1: Kiểu gen Aa

Kiểu hình 100% hoa đỏ

Ví dụ 2: Ở một dạng bí, gen A quy định quả tròn, là gen trội so với gen a

quy định quả dài

Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt giống nhau.Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có 85 quả tròn, 169 quả bầu dục

và 83 quả dài

Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2

Giải:

Xét tỉ lệ kiểu hình ở F2:

85 quả tròn : 169 quả bầu dục : 83 quả dài có tỉ lệ xấp xỉ 1 quả tròn : 2 quả

bầu dục : 1 quả dài

F2 có tỉ lệ 1 : 2 :1, là tỉ lệ của định luật phân tính với tính trội không hoàntoàn

Suy ra quả tròn là tính trội không hoàn toàn với quả dài Quả bầu dục làtính trạng trung gian

Trang 11

Ta có kiểu gen AA: quả tròn, Aa: quả bầu dục, aa: quả dài.

Do F2 có tỉ lệ của định luật phân tính Suy ra F1 đều có kiểu gen dị hợp Aa.Vậy hai cây P thuần chủng mang lai phải chứa cặp gen tương phản vớinhau

Kiểu hình 100% quả bầu dục

F1: Aa (quả bầu dục) x Aa (quả bầu dục)

GF1: A, a A, a

F2: Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

Ví dụ 3: Lai giữa hai thứ lúa, ở F1 thấy xuất hiện một số cây có hạt gạo

trong, còn lại là kiểu hình khác Biết tính trạng hạt gạo đục trội hoàn toàn so vớihạt gạo trong và cả hai cây P mang lai đều có kiểu hình hạt gạo đục Biện luận đểxác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai

Giải:

Theo đề bài quy ước:

Gen A: hạt gạo đục, gen a: hạt gạo trong

Cả hai cây P đều có hạt gạo đục (A-).

F1 xuất hiện các cây có hạt gạo trong (aa) => cả hai cây P đều đã tạo đượcgiao tử a

Vậy hai cây P phải đều có kiểu gen Aa

- Máu A có kiểu gen IAIA, IAIO

- Máu B có kiểu gen IBIB, IBIO

- Máu AB có kiểu gen IAIB

- Máu O có kiểu gen IOIO

a, Trong một gia đình, mẹ có máu O sinh được hai đứa con: một đứa cómáu A và đứa có máu B

b, Ở một gia đình khác, mẹ có máu B, bố có máu A sinh được con máu O.Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh họa cho mỗigia đình trên

Trang 12

a, Ở gia đình thứ nhất:

Mẹ máu O, kiểu gen IOIO, chỉ tạo một loại giao tử IO

- Xét đứa con có máu A, kiểu gen IAI-, suy ra bố tạo được IA

- Xét đứa con máu B, kiểu gen IBI-, suy ra bố tạo được IB

Vậy bố đã tạo được hai loại giao tử IA và IB, tức mang kiểu gen IAIB

(máu AB)

Sơ đồ minh họa:

P: bố IAIB (máu AB) x mẹ IOIO (máu O)

GP: IA , IB IO

F1: Kiểu gen IAIO : IBIO

Kiểu hình: 1 máu A : 1 máu B

b, Ở gia đình thứ hai:

Xét đứa con có máu O, kiểu gen IOIO => bố và mẹ đều tạo được giao tử IO

- Bố có máu A tạo được IO => kiểu gen bố là IAIO

- Mẹ có máu B tạo được IO => kiểu gen mẹ là IBIO

Sơ đồ minh họa:

P: bố IAIO (máu A) x mẹ IBIO (máu B)

GP: IA , IO IB , IO

F1: Kiểu gen: IOIO

Kiểu hình: Con có máu O

II Bài tập mẫu:

Bài 1: Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong.

Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống có hạt gạo trong, thuđược F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn

a, Lập sơ đồ lai từ P đến F2

b, Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Giải:

a, Lập sơ đồ lai từ P đến F2:

Theo đề bài, quy ước:

Gen A: hạt gạo đục, gen a: hạt gạo trong

Giống thuần chủng hạt gạo đục mang kiểu gen AA

Giống lúa có hạt gạo trong mang kiểu gen aa

Trang 13

GF1: A, a A, a

F2: Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa

Kiểu hình: 75% hạt gạo đục : 25% hạt gạo trong

b, Cho F1 lai phân tích:

F1 đã biết là Aa lai với cây mang tính lặn có hạt gạo trong là aa

F1: Aa (hạt đục) x aa (hạt trong)

GF1: A, a a

F2: Kiểu gen 1 Aa : 1 aa

Kiểu hình: 50% hạt gạo đục : 50% hạt gạo trong

Bài 2: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Thực hiện phép

lai giữa hai giống cà chua, thu được tất cả các cây F1 đều có quả màu đỏ

a, Biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên

b, Làm thế nào để xác định các cây F1 thu được nói trên là thuần chủng?Giải thích và minh họa?

Giải:

a, Biện luận và sơ đồ lai:

Theo đề bài, quy ước:

Gen A: quả đỏ, gen a: quả vàng

Do F1 thu được đều có quả đỏ (A-) Suy ra ít nhất một giống P mang lai chỉtạo duy nhất một loại giao tử mang A, tức có kiểu gen AA (quả đỏ)

Vì đề bài không xác định kiểu hình của P nên giống P còn lại có thể là AA(quả đỏ), Aa (quả đỏ) hoặc aa (quả vàng)

Sơ đồ lai có thể là 1 trong 3 trường hợp sau:

P: AA x AA, P: AA x Aa hoặc P: AA x aa

Ngày đăng: 26/12/2017, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w