1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng tự học

101 886 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NộitâmhoáNgườihọclĩnhhộicácthôngtin,trithức,kinhnghiệmcủaloàingườitừcáckênhthôngtinkhácnhauthôngquacácgiácquanvàonãobộ.Tạinãobộsẽdiễnrahàngloạtcácquátrìnhtâmlítừnhậnthứccảmtínhđếnnhậnthứclítínhđểxửlícácthôngtin,trithức,kinhnghiệmcủaloàingười.NgoạitâmhoáNgườihọcthểnghiệmcácthôngtin,trithứcvàkinhnghiệmđãhọcđượcthànhkiếnthứcriêngcủabảnthân.Thựchiệncáchànhvi,hànhđộng,thaotácluyệntập,vậndụngcáckiếnthứcvàogiảiquyếtcácnhiệmvụHTvàcácvấnđềcủathựctiễn.

Trang 1

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TỰ HỌC

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG HOẠT ĐỘNG HỌC LÀ GÌ?

TRI THỨC KHOA HỌC

KĨ NĂNG, KĨ XẢO, THÁI ĐỘ

Chất lượng học tập phụ thuộc vào những gì?

Trang 4

Những điều kiện bên ngoài người học

Nội dung tri thức - được quy định bởi:

Mục đích đào tạo của nhà trường

Lứa tuổi, bậc học

Phong cách dạy của thầy:

Đạo đức nhà giáo

Trình độ học vấn

Sự hiểu biết, kĩ năng vận dụng PPDH

Việc tổ chức dạy học, cơ sở vật chất của nhà trường:

Trường lớp

Thiết bị

Phương tiện dạy học

Trang 5

Những điều kiện bên trong người học

Sự giác ngộ mục đích học tập (HT) của người học:

 Nhu cầu

 Động cơ

 Hứng thú

Vốn kinh nghiệm, tri thức của người học

Trình độ phát triển trí tuệ của người học

Trình độ phát triển kĩ năng HT của người học

Trang 6

Yếu tố nào quyết định chất lượng học tập?

Tính tích cực của người học trong hoạt động học quyết định chất lượng học tập.

Chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ của người dạy về tổ chức và điều khiển hoạt động học.

Trang 7

HỌC TẬP LÀ QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC

Chu trình nhận thức luận của Lênin

Tư duy trừu tượng

Thực tiễn thể nghiệm

Trực quan mới Trực

quan

Trang 9

HỌC TẬP BAO GỒM HAI QUÁ TRÌNH

Nội tâm hoá

 Người học lĩnh hội các thông tin, tri thức, kinh nghiệm của

loài người từ các kênh thông tin khác nhau thông qua các giác quan vào não bộ.

 Tại não bộ sẽ diễn ra hàng loạt các quá trình tâm lí từ nhận

thức cảm tính đến nhận thức lí tính để xử lí các thông tin, tri thức, kinh nghiệm của loài người.

Ngoại tâm hoá

 Người học thể nghiệm các thông tin, tri thức và kinh

nghiệm đã học được thành kiến thức riêng của bản thân.

 Thực hiện các hành vi, hành động, thao tác luyện tập, vận

dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ HT và các vấn đề của thực tiễn.

Trang 10

Quá trình ngoại tâm hoá:

 là quá trình kiểm nghiệm lại những điều đã học được;

 song lại có tác dụng trở lại quá trình nội tâm hoá.

Hai quá trình này:

 hoà quyện với nhau;

 vận động trong sự thống nhất biện chứng;

 có tác dụng:

• hình thành và phát triển tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, đồng

thời với sự phát triển trí tuệ của người học.

• làm cho nhân cách người học phát triển và hoàn thiện.

HỌC TẬP BAO GỒM HAI QUÁ TRÌNH

Trang 11

ĐẶC TRƯNG CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động học có mục đích, động cơ cụ thể để:

 thoả mãn nhu cầu nhận thức;

 hình thành năng lực hành động trong một đời sống xã hội

hoặc lao động nghề nghiệp nhất định.

Mỗi người học:

 phải nhận thức rõ ràng, cụ thể về mục đích, động cơ, nội

dung, quá trình và các công đoạn HT;

 cần nắm vững các thao tác cơ bản của từng hành động HT;

 biết áp dụng khéo léo, linh hoạt, mềm dẻo để xây dựng

các chiến lược HT phù hợp với:

• năng lực bản thân;

• các điều kiện bên ngoài.

Trang 12

BẢN CHẤT CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC

Đối tượng của hoạt động học là:

 những tri thức;

 những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.

Người học phải tích cực tiến hành các hoạt động học

tập bằng:

 ý thức tự giác;

 năng lực trí tuệ.

Muốn phát động được tính tự giác tích cực trong HT

cần làm cho đối tượng cần chiếm lĩnh xuất hiện trong

ý thức của người học.

Trang 13

HOẠT ĐỘNG HỌC HƯỚNG VÀO TIẾP THU CẢ NHỮNG TRI THỨC HÀNH ĐỘNG (PHƯƠNG PHÁP CHIẾM LĨNH TRI THỨC - PPHT)

Muốn cho hoạt động học diễn ra có kết quả cao, người học phải:

 biết cách học;

 có tri thức về bản thân hoạt động học.

Tri thức về hoạt động học sẽ giúp người học có khả năng tiếp thu tri thức một cách chủ động và có hiệu quả cao.

Sự tiếp thu tri thức về hành động học không thể diễn

ra độc lập với việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

Trang 14

Người học sẽ học được những gì mà họ: “Thấy

được, nghe được, nếm được, ngửi được, sờ mó được, làm được, tưởng tượng được, cảm nhận được, cảm thấy được”.

Mỗi phút bộ não người tiếp nhận 60 triệu thông tin

- trong đó:

 24 triệu thông tin qua đường thị giác;

 3 triệu thông tin qua đường xúc giác;

 6 triệu thông tin qua đường thính giác, khứu giác

và vị giác.

HOẠT ĐỘNG HỌC HƯỚNG VÀO TIẾP THU CẢ NHỮNG TRI THỨC HÀNH ĐỘNG (PHƯƠNG PHÁP CHIẾM LĨNH TRI THỨC - PPHT)

Trang 15

Theo Vernon A Magnensen, ta học được:

Trang 16

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1: Động cơ học tập là gì? Có những động cơ học tập nào? Làm thế nào để tạo được động cơ học tập?

Nhóm 2: Mục đích học tập là gì? Làm thế nào để đạt được

mục đích?

Nhóm 3: Hãy nêu những nguyên tắc vàng trong quá trình học tập.

Nhóm 4: Bản kế hoạch bao gồm những gì? Hãy lập một kế

hoạch cho một công việc mà Anh (Chị) dự định làm.

Nhóm 5: Hãy xác định các cách đọc, cách ghi chép thông tin

và những nguyên tắc khi nghe giảng.

Nhóm 6: Làm thế nào để có trí nhớ tốt?

Trang 17

1 HÌNH THÀNH ĐỘNG CƠ

Động cơ học tập: “Một động lực thúc đẩy SV học tập, trên cơ sở nhu cầu hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm chủ tri thức mà mình được học tập, làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi”.

Trang 18

PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ HỌC TẬP

Động cơ hoàn thiện tri thức

(động cơ bên trong)

Động cơ quan hệ xã hội

(động cơ bên ngoài)

Thể hiện

+ Lòng khát khao mở rộng tri thức.

+ Mong muốn có nhiều hiểu biết.

+ Say mê với bản thân quá trình giải quyết các nhiệm

Hoạt động

học tập

+ Không chứa đựng những xung đột bên trong.

+ Thường cố gắng nỗ lực ý chí

để khắc phục những trở lực trong tiến trình học

+ Không có căng thẳng tâm lí.

+ Mang tính chất cưỡng bách

+ Đôi khi có những xung đột bên trong + Đôi khi gắn liền với sự căng thẳng tâm lí đáng kể.

Trang 19

Động cơ HT không có sẵn, cũng không thể áp đặt, mà phải được hình thành dần dần trong chính quá trình người học đi sâu vào chiếm lĩnh đối tượng HT dưới sự tổ chức và điều khiển của GV.

Muốn phát động được động cơ HT, trước hết cần khơi dậy mạnh mẽ nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng

Người học sẽ nảy sinh nhu cầu đối với tri thức nếu biết:

 tự phát hiện ra những điều mới lạ

• ở bản thân tri thức;

• cách giành lấy tri thức.

 giải quyết thông minh các nhiệm vụ HT;

 tạo được những ấn tượng tốt đẹp với việc học.

Người học phải biết gắn nhu cầu này với mục đích, quá trình,

kết quả HT  tạo thành động cơ, thúc đẩy hoạt động HT.

PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ HỌC TẬP

Trang 20

2 HÌNH THÀNH MỤC ĐÍCH HỌC TẬP

Mục đích của hành động được hình thành dần trong quá trình diễn ra hành động.

Mục đích thực sự chỉ có thể có khi chủ thể bắt đầu hành động:

 Trước khi hành động: hình ảnh về sản phẩm tương

lai đã có sẵn trong đầu - biểu tượng đầu tiên của mục đích do trí tưởng tượng tạo ra để định hướng cho hành động.

 Kể từ khi hành động xảy ra: biểu tượng đó bắt đầu

có nội dung thực của mục đích.

Mục đích HT chỉ có khi người học bắt đầu một hành động học cụ thể.

Trang 21

MỤC ĐÍCH HỌC TẬP

Muốn cho hoạt động HT thực hiện được thì động cơ, đối tượng của hoạt động HT phải được cụ thể hoá thành hệ thống khái niệm của môn học.

Thông qua hoạt động HT, người học chiếm lĩnh từng mục đích bộ phận riêng rẽ, tiến dần tới chiếm lĩnh toàn bộ đối tượng.

 Mỗi khái niệm của mỗi môn học thể hiện trong từng

tiết, từng bài là những mục đích của hoạt động HT.

Trang 22

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HIỆU QUẢ

Trang 24

Tôi sẽ đọc 2 cuốn sách/tuần

5 năm nữa tôi sẽ kiếm được

1.000.000.000 đồng

2 năm nữa tôi sẽ đi du lịch

châu Âu

Trang 25

3 NHỮNG NGUYÊN TẮC HỌC TỐT

1 Thường xuyên gặp gỡ với GV

2 Tăng cường sự hợp tác giữa người học

3 Học tập chủ động

4 Tạo ra thông tin phản hồi nhanh

5 Tập trung vào quản lí thời gian

6 Những kì vọng lớn lao

7 Tôn trọng những tài năng và cách học khác nhau

Trang 26

THƯỜNG XUYÊN GẶP GỠ VỚI GV

Gặp gỡ thường xuyên giữa người học với các GV trong

và ngoài lớp học là nhân tố quan trọng nhất:

Tạo sự tương tác GV - người học

 Thúc đẩy động lực học tập của người học

Trang 27

TĂNG CƯỜNG SỰ HỢP TÁC GIỮA NGƯỜI HỌC

Chia sẻ ý kiến của mình và đáp lại phản ứng của bạn khác sẽ làm

cải thiện khả năng tư duy

giúp suy nghĩ sâu hơn

Trang 28

HỌC TẬP CHỦ ĐỘNG

Người học sẽ không học được nhiều nếu cứ

ngồi trong lớp nghe GV giảng bài

nhớ những bài luận đã được làm sẵn

nói to để trả lời câu hỏi.

Người học cần phải

nói xem họ đang học gì, đang viết gì

liên hệ chúng với những bài học trước

áp dụng vào những hoạt động hàng ngày.

Người học cần phải biến những kiến thức của bài học thành kiến thức của mình

Trang 29

TẠO RA THÔNG TIN PHẢN HỒI NHANH

Người học cần hiểu rõ những gì đã biết và những gì chưa biết để tập trung vào học tập

tự đánh giá được những kiến thức hiện có

tự đánh giá khả năng của bản thân

Người học cần các phản hồi thích hợp đối với hoạt động giảng dạy để có thu lợi được từ khoá học

Người học cần thường xuyên thực hành phản hồi để có

cơ hội nhận được lời góp ý từ bạn bè và GV

Người học cần đòi hỏi và có quyền nhận được phản hồi

Trang 30

TẬP TRUNG VÀO QUẢN LÍ THỜI GIAN

Sử dụng thời gian hiệu quả là rất quan trọng

Người học cần học cách quản lí thời gian có hiệu quả

Phân phối lượng thời gian một cách thực tế có tác dụng nâng cao hiệu quả học tập

Lập kế hoạch HT

Điều chỉnh kế hoạch HT

Trang 31

Những kì vọng lớn lao

Hãy cứ kì vọng đi và bạn sẽ đạt được nó!

Với tất cả mọi nguời dám kì vọng cao là rất quan trọng

Người học cần biết

bản thân mình kì vọng điều gì

những kì vọng của GV đối với người học

Trang 32

TÔN TRỌNG NHỮNG TÀI NĂNG VÀ CÁCH HỌC KHÁC NHAU

Có nhiều cách để học

phong cách học (learning style) khác nhau

Người học cần

chứng tỏ được tài năng của mình

biết được phương thức học tập nào là phù hợp với bản thân

Chỉ nên học theo một phương pháp HT mới khi đã hiểu rõ phong cách học của chính mình

Trang 33

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra.

4 LẬP KẾ HOẠCH

Trang 34

Lợi ích của việc lập kế hoạch

Lường trước và ứng phó với các tình huống

có thể xảy ra trong quá trình sống và học tập

Quản lí được tiến độ công việc, cuộc sống

Trang 35

Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn Năm, quý, tháng, tuần, ngày

Trang 36

Lập kế hoạch bằng công thức 5W1H2C5M

Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 1W (why)

Xác định nội dung công việc 1W (what)

Xác định 3W: where, when, who

Xác định cách thức thực hiện 1H (how)

Xác định phương pháp kiểm soát – 1C (control)

Xác định phương pháp kiểm tra – 1C (check)

Xác định nguồn lực thực hiện 5M (man, money, material, machine và method)

Trang 38

Who How Contro

Trang 41

Học cách học và suy nghĩ như thế nào?

Có hai vấn đề được xem là cốt lõi của việc học

học cách học

học cách suy nghĩ

phải biết bộ não của bạn làm việc như thế nào

làm thế nào để ghi nhớ, lưu lại thông tin, gắn nó vào các khái niệm khác và đưa ra kiến thức khi bạn cần ngay lập tức.

Hệ thống tốt nhất là “thực học”

sử dụng trí thông minh

sử dụng các giác quan

kĩ năng suy nghĩ cũng rất dễ học

Trang 42

Biểu đồ phân bố chỉ số IQ

Trang 43

CHỨC NĂNG CỦA HAI BÁN CẦU ĐẠI NÃO

Trang 44

HOẠT ĐỘNG CỦA 2 BÁN CẦU ĐẠI NÃO

Đa số chúng ta có hai phần não hoạt động song song và ít có sự nổi trội.

Bán cầu não phải tiếp nhận thông tin theo chuỗi và nhờ bán cầu não trái phân tích, chọn lọc, phân thành nhóm.

Chưa có định nghĩa nào phân định nhiệm vụ rõ ràng của hai phần não.

Trang 45

Học tập chính là sự sở hữu của trí tuệ

Trang 46

Tâm trạng

Hãy tạo ra một tâm trạng thoải mái cho mình trước khi bắt đầu học

Hãy chọn một khoảng thời gian, không gian và thái độ thích hợp để bắt đầu việc học

Sự hiểu biết

Khi gặp một cái gì không hiểu trong một phần, hãy đánh dấu lại.

Cố tập trung vào một phần hay một nhóm các bài tập mà bạn có thể giải quyết được

Nhắc lại

Sau khi đã học được một phần, dừng lại

Chuyển những gì bạn vừa học sang ngôn ngữ của chính bạn.

Trang 47

Mở rộng: đặt ra ba dạng câu hỏi liên quan tới những gì bạn vừa học

Nếu tôi có thể nói chuyện với tác giả của cuốn sách thì tôi sẽ hỏi gì và sẽ phê bình cái gì?

Những tài liệu này sẽ được áp dụng như thế nào vào những thứ tôi thấy thú vị?

Tôi sẽ phải làm như thế nào để khiến vấn đề này trở nên hấp dẫn và dễ hiểu đối với các sinh viên khác?

ôn lại

Lướt qua tất cả những gì bạn mới hoàn thành

Xem xem phương thức nào đã giúp bạn hiểu và/hoặc giữ lại những kiến thức cũ để áp dụng vào những gì bạn đang học.

Trang 48

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP

Đọc

là một hình thức của quá trình giải mã

ngôn ngữ thành nội dung ý nghĩa

Trang 49

Đọc nghiên cứu

kĩ năng: đọc đúng, đọc làm nổi bật từng cấp độ ý nghĩa

Cách đọc

có sự phân chia đoạn ý.

sát nhập, kết nối những đơn vị ý nghĩa trong những câu, những đoạn và từng chương lại với nhau.

Tác dụng:

hiểu và khắc sâu vào trí nhớ nội dung văn bản.

sự thấu hiểu các ý tưởng cơ bản, những thông tin quan trọng;

phân biệt được những nội dung quan trọng với những nội dung vụn vặt.

phát triển phẩm chất tinh thần của người đọc và nâng cao năng lực tư duy.

đạt được nhận thức về cấu trúc của văn bản.

Trang 50

Phương pháp đọc SQ3R của Robinson

S (survey) - Đọc lướt.

Đọc và nắm khái niệm hoặc tên chương

Chú ý những minh hoạ, lời nói đầu

Lướt nhanh các trang sách, trang chỉ dẫn tài liệu nguồn và tác giả…

Q (questions) - Đặt câu hỏi.

Khi đọc phải đặt các câu hỏi về

nội dung nhận thức và ý nghĩa của chúng trong văn bản;

Trang 51

R (read) - Đọc chính xác. Đọc hoàn thiện những nội dung trong văn bản, những trọng tâm đã được đánh dấu.

R (recite) - Thuật lại.

Trình bày, báo cáo lại những điều đã đọc được

Trả lời những câu hỏi, ôn tập, khắc sâu

Tự lực hoàn thiện lại văn bản.

R (review) – Xem xét lại. Kiểm tra lại sau một thời gian ngắn.

Nhìn lại những nội dung cần ghi nhớ và đáng chú ý nhất

Tiếp tục suy nghĩ thêm và trả lời những câu hỏi đã đặt ra

Trang 52

Nhất thiết phải ghi chép những gì đã đọc được

 Nếu chưa có khung cơ sở lí thuyết:

nên dành riêng mỗi tờ giấy/tập giấy/một tập tin (file) trên máy tính để ghi chép về nội dung

Có thể làm từng phiếu đọc sách riêng cho mỗi đơn vị kiến thức trong một tài liệu

Cần ghi thêm những ý kiến riêng và ý đồ sử dụng vào NC cho mỗi nội dung ghi chép.

 Nếu đã có khung cơ sở lí thuyết sơ bộ:

ghi chép các nội dung đọc được vào từng phần thích hợp trong khung cơ sở lí thuyết (ghi rõ tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản và số trang có nội dung đó)

viết thêm ý kiến riêng của người đọc sau từng nội dung

sách giữ được lâu: đánh dấu bên cạnh những nội dung muốn lưu

ý, ghi rõ đầu đề của khung cơ sở phù hợp - ghi chép sau khi đọc xong cả cuốn.

Trang 53

Những chú ý khi đọc

Phải có thái độ làm chủ, tích cực, phê phán.

Phải độc lập suy nghĩ, liên hệ, đối chiếu với kinh nghiệm bản thân, với thực tiễn.

Phải chú thích rõ những ý kiến của mình hoặc ý đồ sử dụng đối với các nội dung ghi chép trong khi đọc tài liệu.

Phải chú thích về những chỗ khác biệt ý kiến giữa các tác giả khác nhau và ghi rõ quan điểm riêng về tính xác thực của các khác biệt đó.

Phải khảo cứu xem ở mức độ nào, các kết quả có thể tổng quát hoá cho các tình huống, trường hợp khác.

Phải chú thích xem những nội dung có trong tài liệu đã phù hợp với khung cơ sở lí thuyết hay chưa.

Trang 54

NGHE

Sinh viên cần dành toàn bộ tâm trí ở mức cao (bao gồm: ý thức, chú ý, trí nhớ, các giác quan…), cố gắng đừng phân tán tư tưởng.

Không được vừa nghe vừa xem giáo trình khi giáo viên đang giảng bài.

Không được làm việc riêng trong giờ giảng, thậm chí là không được nghĩ đến những việc không liên quan đến bài giảng.

Không được tỏ thái độ khó chịu, dị ứng với giáo viên khi bài giảng không hay, không đầy đủ.

Trang 55

Phát triển khung lí thuyết cho bài viết

 Khung lí thuyết sẽ hướng dẫn ta khi đọc tài liệu, không có

khung lí thuyết ta không thể xây dựng tiêu điểm cho việc tìm kiếm và xem xét tài liệu

 Nghịch lí:

khi chưa NC tài liệu chưa thể xây dựng được khung lí thuyết

khi đã xây dựng được khung lí thuyết thì ta lại không thể xem xét tài liệu một cách hiệu quả (chỉ chú tâm vào tìm kiếm thông tin trong phạm vi khung lí thuyết mà bỏ qua nhiều thông tin quan trọng khác)

 Giải pháp:

đọc một số tài liệu

nỗ lực xây dựng khung sườn, thậm chí là khung sườn không chặt chẽ,

tổ chức tiếp phần tài liệu còn lại

Khi đã đọc được nhiều hơn về lĩnh vực NC, có thể thay đổi khung sườn hoặc bổ sung thêm khung sườn.

Ngày đăng: 14/07/2016, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w