Trong cuộc sống công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước đang từng bước đi vào đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, hiện nay tốc đọ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn. Có thể nói vốn là một tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ. Các doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau: có thể tích lũy từ hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vốn, liên doanh liên kết, hay vay mượn chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác. Nhưng muốn ổn định và có lợi thế nhất giúp các doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ là nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngân hàng Thương mại.
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CHI NHÁNH ÂU CƠ (VIB)
Đơn vị thực tập: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Âu Cơ (VIB)
GVHD: Trần Nhân Nghĩa SVTT: Lê Ngọc Thảo Vy
Lớp: TC17B Khóa 17
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Khóa học 2013-2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước đang từng bước đi vào đời sống kinh tế xã hội Tuy nhiên, hiện nay tốc đọ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyên nhân quan trọng nhất là vấn đề về vốn Có thể nói vốn là một tiền đề,
là cơ sở đầu tiên để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp có thể tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau: có thể tích lũy
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vốn, liên doanh liên kết, hay vay mượn chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác Nhưng muốn ổn định và có lợi thế nhất giúp các doanh nghiệp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ là nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngân hàng Thương mại
Hiện nay các doanh nghiệp đang thiếu vốn nhất là vốn trung và dài hạn trong khi vốn tồn đọng trong các Ngân hàng Thương mại không phải là ít Như vậy, không phải chúng ta thiếu vốn mà là chúng ta chưa có cách chuyển vốn huy động vào sản xuất kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việ Nam cũng không nằm ngoài tình trạng đó Hiện nay nguồn vốn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng kém đa dạng về cơ cấu khách hàng Hầu như Ngân hàng chỉ tập trung vào doanh nghiệp Nhà nước, chưa quan tâm đến đối tượng khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Vì lí do đó “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam” được lựa chọn làm đề tài
nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừa mang tính thời sự trong kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng hiện nay
Trang 3Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tê, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng trung và dài hạn là công cụ đắc lực đáp ứng nhu cầu đó
Hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung và dài hạn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước dịch chuyển về cơ cấu tín dụng
NH không chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành Ngân hàng
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn đang còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn đề hiệu quả tín dụng trung – dài hạn còn thấp do rủi ro cao,
dư nợ tín dụng trung – dài hạn trong các NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa được đáp ứng đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thông Ngân hàng nói riêng
Trang 41.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức kinh doanh đã ra đời từ lâu và có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng Tuy nhiên, vẫn có sự nhầm lẫn trong việc định nghĩa ngân hàng là gì? Để định nghĩa, người ta có thể căn cứ vào tính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trên thị trường, hay dựa vào sự kết hợp giữa tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động của các tổ chức này Có thể định nghĩa về ngân hàng như sau: Theo luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2004 ở Việt Nam:” NHTM là một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan.”
Luật này cũng định nghĩa:” Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng, sự tín nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:
Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật trên nguyên tắc có hoàn trả
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của một tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụng ngân hàng được định nghĩa như sau:
Trang 5Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng
và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2.1 Khái niệm về tín dụng trung hạn
- Là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Loại hình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
1.1.2.2 Khái niệm về tín dụng dài hạn
- Là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm Loại tín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,…
1.1.3 Đặc điểm và vai trò của tín dụng trung và dài hạn
Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họ trong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếu của ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạm thời của các doanh nghiệp
Do gắn liền với tài sản cố định và vốn vố định của khách hàng, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự án đầu tư Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trong khi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng
Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoàn vốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấu hao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ có thể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạn cho vay kéo dài trong nhiều năm
Tín dụng trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụng thường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biến động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do đó mà môt
Trang 6khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động này lớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi
ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
Vai trò của tín dụng trung và dài hạn
- Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động
mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm một chiều Đó là hoạt động lâu dài và cần có nguồn vốn dài hạn Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết Với những lợi thế đặc thù, tín dụng trung
và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa thích hơn hình thức phát hành
cổ phiếu
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình hình thị trường cũng như đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc
mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản
là rất lớn trong lúc các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều, chưa có nhiều thời gian để tích luỹ vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế
Việc vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thương mại sẽ làm cho doanh nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp
Trang 7có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để chiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại Ngân hàng thương mại sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung và dài hạn nữa Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì có xin Ngân hàng gia hạn nợ Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh được các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký
Việc trả nợ trung và dài hạn cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn
- Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế
Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng là trung gian tài chính, các Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu điều đó được thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh
tế nói chung hoạt động một cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Thông qua cho vay trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng
Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài Đầu tư cho vay trung dài hạn trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng
ổn định
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho nền kinh tế mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những phương tiện nối
Trang 8liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai Vấn đề này càng trở nên cấp thiết với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay: Nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn còn có nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây lãng phí lớn
- Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Tín dụng trung dài hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang tính chiến lược của các Ngân hàng Thương mại Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập chủ yếu trong tổng thể các hoạt động của Ngân hàng Thương mại từ trước đến nay
Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra
và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Khi Ngân hàng không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì ngân hàng không thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình Khi có được mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình cung cấp
Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại Đồng thời là cách
để Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp
Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác
Trang 9Nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
1.1.3.1 Đặc điểm
Nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng Thương mại chủ yếu là nguồn vốn huy động Khi tập trung huy động, Ngân hàng Thương mại phải đẩm bảo và có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người gửi khi họ có nhu cầu rút tiền Vì trong cho vay nói chung cũng như cho vay trung và dài hạn nói riêng ngân hàng cũng đòi hỏi khách hàng vay vốn phải hoàn trả Ngân hàng đúng hạn
Mặt khác, do thời gian hoàn vốn chậm nên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng phải bỏ ra chi phí nhiều hơn: lãi trả tiền gửi, trả lương cán bộ nhân viên, nộp thuế, trích lập các quỷ, Chính vì thế, trong cho vay trung và dài hạn Ngân hàng cho vay và doanh nghiệp vay vốn phải thống nhất tính toán, xác định rõ thời hạn cho vay và kì hạn trả nợ dự án, đồng thời phải đôn đốc doanh nghiệp trong việc trả nợ và trả lãi
Do thời gian cho vay dài nên cho vay trung và dài hạn chứa đựng nhiều rủi
ro cao Thêm vào đó, giá trị của các khoản vay trung và dài hạn lại có giá trị lớn nên Ngân hàng thường yêu cầu các doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo chắc chắn Tài sản đảm bảo cho nợ vay phải có gái trị lâu dài và không bị mất giá theo thời gian
1.1.3.2 Quy trình cấp tín dụng
Giai đoạn xét duyệt trược khi cho vay
Sau khi nhận từ khách hàng hồ sơ xin vay ( bao gồm đơn xin vay, luận chứng kinh tế kỹ thuật, phương án vay và trả nợ, báo cáo tình hình tài chính, hồ sơ tài sản thế chấp, ) và hồ sơ ban đầu(quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép đăng
ký kinh doanh ) cán bộ tín dụng thẩm định theo trình tự sau:
Hồ sơ pháp lý: theo đúng thủ tục pháp lý
Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp
Thẩm định tín khả thi của phương án vay vốn:
Thẩm định về phương diện thị trường, kỹ thuật, tài chín, điều kiện vay vốn, hiệu quả kinh tế xã hội
Sau khi xem xét các yếu tố trên, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá tổng quát, ghi ý kiến trình trưởng phòng, trưởng phòng tín dụng, kiểm trả lại nội dung tờ trình và ghi ý kiến trình giám đốc Giám đốc là ng duyệt và quyết định từ chối hay đồng ý cho vay
Trang 10Thời gian thẩm định không quá 20 ngay ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ của bộ phận thẩm đinh Thơi gian thẩm định không quá 25 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ của bộ phận thẩm định
Giai đoạn phát tiền vay:
Đối với mỗi hợp đồng vay vốn, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ theo dõi, giám sát việc rút vốn vay từng lần của khách hàng để đảm bảo vốn rút ra đúng nội dung yêu cầu chi trả, phù hợp với mục đích vay Đồng thời, cán bộ tín dụng phải thường xuyên bám sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng để sớm phát hiện những lệch lạc trong việc sử dụng vốn vay, phát hiện những khó khăn mà khách hàng gặp phải để có cơ hội cố vấn tốt cho khách hàng, tránh rủi ro cho cả hai bên
Giai đoạn thu nợ gốc và lãi:
Việc trả nợ lãi và góc do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau Nếu đến hạn trả nợ, khách hàng không trả thì ngân hàng được quyền trích tài khoản các loại để thu nợ Trinh tự trả lãi, phí, gốc có thể thay đổi cho linh hoạt, phù hợp với tính hình thực tế và trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp
Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng tài sản hình thành vốn vay, cùng kế toán viên theo dõi kỳ trả hạn nợ, chủ động lập giấy
tờ thu nợ Cán bô tín dụng xem xét các báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp, nếu thấy có vấn đề, cán bộ tín dụng có ý kiến để doanh nghiệp kịp thời xử lý
Trước khi đến hạn trả nợ vay, nếu khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn vì lý do khách quan và có đơn xin gia hạn nợ, cán bộ tín dụng xuống đơn
vị tìm hiểu và kiểm tra thực tế, nếu thấy nguyên nhân khách quan ngoài phạm vi quản lý điều hành của đơn vị thì cán bộ tín dụng trình Ban giám đốc giải quyết cho gia hạn nợ theo đúng quy định, chế độ cho vay cảu Ngân hàng Nhà nước
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng
Trang 11đúng mục đích, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả Ngân hàng được trả nợ đúng hạn, vừa bù đắp được chi phí vừa có lơi nhuận đem lại hiệu quả kinh tế xã hội
Từ khái niệm trên ta thấy rằng khách hàng, Ngân hàng Thương mại, và bối cảnh kinh tế là ba nhân tố đề cập đến khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng trung và đà hạn Do đó chúng ta xem xét chất lượng tín dụng trung và dài hạn trên 3 gốc độ sau:
Đối với Ngân hàng Thương mại:
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn hể hiện ở phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của ngân hàng và phải bảo đảm được khả năng canh tranh trên thị trường Chất lượng tín dụng trung và dài hạn thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý, dư nợ tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đảm bảo cơ cấu giữa nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn trong nền kinh tế
Đối với khách hàng:
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng
Đối với nền kinh tế :
Khoản tín dụng trung hạn có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, thu hút đa nguồn vốn trong nước, đồng thời tranh thủ vốn đầu tưu nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế
Như vậy, chúng ta có thể rút ra mọt số vấn đề về cách tiếp cận khái niệm chất lượng cho vay hay chất lượng tín dụng:
- Đây là khái niệm tương đối: nó vừa cụ thể ( thể hiện qua các chỉ tiêu tính toán như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) lại vừa trừu tượng ( thể hiện qua năng lực thu hút khách hàng, tác động đến nên kinh tế )
- Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp và được xác định qua nhiều yếu
tố như: lãi, mức độ an toàn vốn của kinh doanh, khả năng đáp ứng nhu cần vốn của khách hàng
Trang 121.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng tín dụng
1.2.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng Thương mại
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thương mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ tạo ra một hình ảnh và biểu tượng tốt đẹp, uy tín của ngân hàng và sự trung thành của ngân hàng
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do thu hồi được vốn cho vay
Chất lượng tín dụng trung và dài hạn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của ngân hàng, tạo cho ngân hàng thế mạnh trong cạnh tranh
Với những ưu thế trên, việc củng cố và tăng cường chất lượng tín dụng trung
và dài hạn là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng thương mại Và cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn đòi hỏi sự cải tiến
1.2.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh tế
Ngày nay cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng càng ngày càng phát triển, nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dich để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó, chất lượng tín dụng ngày càng được quan tâm, bởi lẽ:
Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán: khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng vòng vốn cho vay, với một lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua đồng tiển
Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng thương mại có thể mở rộng tiền ghi sổ
Trang 13gấp nhiều lần so với số tiền thực có, hoặc vì lí do nào đó, các chủ tài khoản
có khả năng phát hành séc và thanh toán bằng các phương tiện khác cho khách vướt quá số tiền gửi thực có, hay khi ngân hàng xử lí nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng đã cung cấp cho doanh nghiệp môt khối lượng thanh toán cách ghi “có” trước ghi nợ “nợ” sau
Tín dụng nói chung và tín dụng trung và dài hạn nói riêng có quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội, thiết lập một mối cơ chế chính sách tín dụng đồng bộ, có hiệu quả sẽ tác động tích cực đến mọi mặt của nền kinh tế xã hội, điều đó cũng thể hiện chât lượng hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường
1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng trung và dài hạn
1.2.3.1 Tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn = Dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư nợ tín dụng của một Ngân hàng trong các thời kì khác nhau Có thể nghiên cứu biến động quy mô, khối lượng tín dụn trung vfa dài hạn nếu chỉ xem xét
từ số Tỷ lệ này tăng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ này càng lớn, uy tín với khách hàng được nâng cao Vì tín dụng trung và dài hạn có rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà dư nợ lại lớn chứng tỏ mối quan hệ khách hàng Ngân hàng là hoàn toàn tin cậy, có hiệu quả
1.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn của tín dụng trung và dài hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn = Dư nợ quá hạn trung và dài hạn
Tổng dư nợ trung và dài hạn
Đến kì hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả và không được gia hạn thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn Nợ quá hạn chính là điều ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó không phải là thước đo chuẩn để căn cứ
Trang 14vào nó đánh giá chất lượng tín dụng của món vay Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng để tìm cách để hạ tỷ lệ nợ quá hạn tới mức thấp nhất có thể được
1.2.3.3 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng trung và dài hạn
Tỷ lệ sinh lời trung và dài hạn = Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung và dài hạn Lợi nhuận ở đây phải hiểu là chênh lệch giữa chi phí đầu ra và đầu vào tức lãi suất huy động và thu lãi hay doanh thu đầu ra của tín dụng trung và dài hạn Xét cho cùng thì khoản tín dụng không có nợ quá hạn, nợ khí đồi thì cũng chỉ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho Ngân hàng
1.2.3.4 Tỷ lệ lợi nhuận của tín dụng trung và dài hạn
Tỷ lệ lợi nhuận trung và dài hạn = Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho thấy rõ hơn vị trí tín dụng trung và dài hạn trong hoạt động Ngân hàng Thu từ khoản tín dụng có chất lượng cao sẽ đóng góp lớn vào thu nhập của Ngân hàng Nếu khoản tín dụng có chất lượng tồi thì thu không được gốc và lãi
mà còn làm tăng chi phí của Ngân hàng nên sẽ kéo lợi nhuận giảm tương ứng
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (VIB)
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHI NHÁNH ÂU CƠ
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng VIB
Tên Ngân hàng: Ngân hàng Quốc tế Cổ phần Thương mại Việt Nam (VIB)
Tên Quốc tế: Vietnam International Commercial Joint Stock Bank
Hội sở chính: Tầng 1, Tòa nhà Corner Stone - 16 Phan Chu Trinh - Phường Phan Chu Trinh - Quận Hoàn Kiếm - TP.Hà Nội
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế (VIB) được thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1996, trụ sở đặt tại 16 Phan Chu Trinh,
Q Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đến ngày 20/05/2016 sau 20 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần 86 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.845 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 9.000 tỷ đồng Chúng tôi hiện có gần 4.000 cán bộ nhân viên phục vụ khách hàng tại gần 160 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước
Năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng với việc Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) –Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc và là Ngân hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của chúng tôi với tỉ lệ sở hữu cổ phần ban đầu là 15% Sau một năm, ngày 20/10/2011, CBA đã hoàn thành việc đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng vào VIB, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của CBA tại VIB từ 15% lên 20% nhằm tăng cường
cơ sở vốn, hệ số an toàn vốn, mở rộng cơ hội kinh doanh và quy mô hoạt động cho
Trang 16VIB Mối quan hệ hợp tác chiến lược này tạo điều kiện cho chúng tôi triển khai thành công các kế hoạch dài hạn trong chiến lược kinh doanh và đặc biệt là nâng cao chất lượng Dịch vụ Khách hàng hướng theo chuẩn mực quốc tế
Là một trong những ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động kinh doanh, chúng tôi luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất lượng dịch vụ và giải pháp sáng tạo làm phương châm kinh doanh Chúng tôi đã và đang tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng VIB
Mô hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng VIB
Trang 172.1.3 Đặc điểm về các dịch vụ tại Ngân hàng VIB
2.1.3.1 Về hoạt động tín dụng
Vay mua nhà, đất căn hộ đã có sổ hồng sổ đỏ
- Giá trị khoản vay lên tới 70% tổng nhu cầu vốn và thời hạn vay vốn lên đến 25 năm
- Số tiền trả từng lần linh hoạt tùy theo khả năng tài chính của bạn: trả gốc hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng/lần và trả lãi hàng tháng
- VIB hiện đang có nhiều chương trình ưu đãi vay vốn với lãi suất hấp dẫn
Vay mua đất nền, nhà liền kề, nhà biệt thự hoặc căn hộ chưa có sổ hồng, sổ đỏ: Quy trình phê duyệt và giải ngân linh hoạt, sản phẩm sáng tạo vì khách hàng
Vay mua đất hỗn hợp đã có sổ hồng, sổ đỏ: Lãi suất minh bạch, mục đích vay đa dạng và linh hoạt
Vay xây dựng mới, sửa chữa nhà: Thời gian vay cạnh tranh, thủ tục đơn giản, phê duyệt nhanh chóng
Vay mua/nhận chuyển nhượng quyền thuê nhà của Nhà nước: Mục đích vay
Vay du học: Mức cho vay lên tới 100% chi phí du học
Vay thấu chi: Phê duyệt nhanh chóng
Vay cầm cố giấy tờ có giá, vay tiêu dùng khác: Lãi suất cạnh tranh cùng với thời gian phê duyệt nhanh chóng và linh hoạt
Trang 182.1.3.2 Về các dịch vụ tại Ngân hàng
Thẻ
Thẻ tín dụng VIB Platinum Double Cash Back
- 2 lần hoàn tiền
- Hoàn cho mọi giao dịch & lên đến 60 triệu đồng/năm
- Tận hưởng 55 ngày miễn lãi
- Tận hưởng thế giới ưu đãi cho chủ thẻ Platinum
Thẻ tín dụng VIB Gold
- Hoàn tiền cho mọi giao dịch
- Miễn phí thường niên năm đầu
- Hoàn tiền cho mọi giao dịch
- Tận hưởng thế giới ưu đãi cho chủ thẻ Vàng
Thẻ tín dụng VIB Classic
- Hoàn toàn miễn phí thường niên
- Miễn phí thường niên năm đầu
- Miễn phí năm tiếp theo với tối thiểu 6 giao dịch/ năm
- Tích diểm và đổi quà hấp dẫn
Thẻ thanh toán toàn cầu VIB Platinum
- Tiết kiệm đến 6 triệu đồng/ năm
- Hoàn cho mọi giao dịch và lên đến 6.000.000 đồng/ năm
- Miễn phí thường niên năm đầu
- Chấp nhận thanh toán và rút tiền mặt trên toàn
Thẻ thanh toán toàn cầu VIB Classic
- Hoàn đến 5% các giao dịch thanh toán
- Hoàn tiền lên đến 5% giá trị cho các giao dịch thanh toán thẻ
- Miễn phí thường niên năm đầu
- Chấp nhận thanh toán và rút tiền mặt trên toàn cầu
Thẻ thanh toán nội địa VIB Values (thẻ ATM)
- Miễn phí rút tiền mặt
- Miễn phí rút tiền mặt tại hầu hết ATM ở VN
- Quản lý tài khoản dễ dàng qua E-banking/ ATM/ MyVIB
Trang 19- Chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại dễ dàng qua E-banking/ ATM/ MyVIB
Thẻ trả trước: An toàn và thuận tiện hơn tiền mặt, đặc biệt khi đi du lịch
Các loại tài khoản giao dịch và tiết kiệm
Tiết kiệm có kỳ hạn:
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hấp dẫn trong suốt thời gian gửi tiền
- Kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm đa dạng từ 1 tuần tới 36 tháng
- Loại tiền gửi đa dạng: VND, USD, EUR
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang
- Mức lãi suất tăng thêm theo từng mức tiền gửi và kỳ hạn gửi tiết kiệm
- Kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm: 1 tuần đến 36 tháng
- Được tất toán toàn bộ sổ tiết kiệm trước hạn theo quy định của VIB và được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm linh hoạt
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn hấp dẫn tự động thay đổi theo lãi suất thị trường
- Kênh giao dịch thuận tiện, dễ dàng
- Có thể nộp thêm tiền vào tài khoản mà không giới hạn số lần và
số tiền gửi
- Mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm linh hoạt trực tuyến một cách đơn giản
và nhanh chóng
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn E-savings
- Lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của tài khoản thanh toán
- Giao dịch 24/7 - dễ dàng chuyển tiền mọi lúc, mọi nơi
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm cạnh tranh, hấp dẫn, tăng dần theo số
dư tiền gửi
- Không cần duy trì số dư tối thiểu
- Chuyển tiền miễn phí từ tài khoản thanh toán sang tài khoản Savings và ngược lại
E Miễn phí mở và phí duy trì tài khoản EE Savings
Trang 20 Các dịch vụ ngân hàng sáng tạo
MyVIB Ngân hàng di động
- Thuận tiện mọi lúc mọi nơi
- An toàn với cơ chế bảo mật kép
- Dễ dàng truy cập ứng dụng bằng mã PIN của riêng bạn
- Quản lý tài chính đơn giản và hiệu quả
- Mở tài khoản tiết kiệm trực tuyến một cách đơn giản và nhanh chóng với ứng dụng MyVIB
Thanh toán hóa đơn
- Thanh toán nhiều hóa đơn khác nhau với hàng trăm nhà cung cấp
- Không bỏ lỡ các hóa đơn với việc đăng ký thanh toán tự động
- An toàn và bảo mật
- Lựa chọn các hình thức thanh toán đa dạng (Internet Banking, Ứng dụng MyVIB, Mobile BankPlus hoặc thanh toán tại quầy)
Chuyển và nhận tiền bằng mã nhận tiền
- An toàn và bảo mật dựa trên cơ chế xác thực giao dịch bằng mã nhận tiền và mã xác thực
- Chuyển tiền và nhận tiền thuận tiện, mọi lúc mọi nơi
- Người thụ hưởng không cần cung cấp số tài khoản hoặc không cần có tài khoản ngân hàng
Bảo hiểm
Bảo hiểm tích lũy
- Phú- Đăng khoa thành tài : Quyền lợi học vấn giá trị đáp ứng mọi kế hoạch học tập của con, quyền lợi đăng khoa ý nghĩa là phần thưởng cho kết quả học tập xuất sắc, quyền lợi bảo vệ toàn diện đảm bảo an toàn tài chính gia đình và tương lai học vấn của con, quyền lợi gia tăng bảo vệ giúp bảo vệ cả gia đình trong cùng
1 hợp đồng
Bảo hiểm đầu tư: Phú-Toàn gia hưng thịnh
Bảo hiểm bảo vệ:
- Phú-An lộc: Bảo vệ nhiều lần trước rủi ro bệnh hiểm nghèo trong suốt cuộc đời, đảm bảo an toàn tài chính cho gia đình nếu
Trang 21rủi ro tử vong xảy ra với người được bảo hiểm, quỹ tiết kiệm lớn giúp thực hiện các ước mơ, dự tính ở tuổi vàng hưu trí
- Phú-Bảo Tín Hưng Gia: Đảm bảo thanh toán khoản dư nợ vay còn lại
2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng VIB trong 3 năm
2.1.4.1 Về tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Với các chính sách đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt, được hỗ trợ bởi các phương thức Marketing hiệu quả, VIB ( chi nhánh Âu Cơ) đã thu hút được sự quan tâm đông đảo của khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Quốc tế Cổ phần Thương mại
Việt Nam (VIB)
( Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
2014/2013 Số
tiền
Tỷ trọng
Trang 22Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
2014/2013 Số
tiền
Tỷ trọng
( Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc
tế Việt Nam năm 2013-2015)
Chính sách huy động vốn là một trong những chính sách hàng đầu vô cùng quan trọng đối với sự thành bại của một NHTM Nhận thức tầm quan trọng của nó, Ngân hàng VIB chi nhánh Âu Cơ nói riêng và toàn thể Ngân hàng nói chung luôn thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn bằng nhiều hình thức, biện pháp và các kênh huy động khác từ mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, bằng những biện pháp chính sách trên, trong những năm gần đây tổng nguồn vốn của Ngân hàng đã có những tăng trưởng đáng kể
Thông qua bảng này ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng đã hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: Nguồn vốn huy động, nguồn vốn vay, vốn và các quỹ, nguồn vốn khác Điều này đã đưa nguồn vốn của Ngân hàng tăng lên một cách đáng
kể Năm 2013 tổng nguồn vốn là 28805 tỷ đồng, năm 2014 tổng nguồn vốn của ngân hàng là 39172 tỷ đồng , tăng 26,4% so với 2013, tương đương với 10367 tỷ đồng Đến năm 2015, tổng nguồn vốn của Ngân hàng đã lên đến 47500 tỷ đồng tăng trưởng 21,26% tương đương 8328 tỷ đồng so với năm 2014 Đây là những bước trưởng thành của Ngân hàng và những con số trên đã một phần chứng minh sự tăng trưởng khi chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp
Nhìn vào cấu trúc nguồn vốn của Ngân hàng, ta thấy nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn Năm 2013 tổng nguồn vốn huy động là 15405 tỷ đồng, chiếm
Trang 2353,52% của tổng nguồn vốn, trong đó tổng tiền gửi huy động từ khách hàng là chủ yếu Đặc biệt trong năm 2013, Ngân hàng đã phát hành trái phiếu huy động 1200 tỷ đồng, trong đó 80% là VNĐ còn lại là USD, vượt kế hoach nhà nước giao cho và đáp ứng nguồn vốn của các công trình theo kế hoạch Nhà nước Trong năm 2013, nguồn vốn huy động trên 12 tháng chiếm 75,6% nguồn vốn huy động và nguồn vốn huy động dưới 12 tháng chiếm 24,4%, Ngân hàng đã chứng tỏ được thành công trong công tác huy động vốn, Ngân hàng đã khai thác tận dụng được một lượng tiền lớn nhàn rỗi từ khách hàng và chứng tỏ rằng khách hàng tín nhiệm Ngân hàng và cảm thấy an toàn khi gửi tiền vào ngân hàng
Trong năm 2014, nguồn vốn huy động của Ngân hàng là 23132 tỷ đồng chiếm 59,05% của tổng nguồn vốn tăng 33,3% so với năm 2013 Cùng với sự thành công của hai đợt phát hành trái phiếu, nguồn vốn huy động tăng trưởng cao và được điều chỉnh theo cơ cấu hợp lý Ngân hàng ngày càng chuyển dịch được cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn dưới 12 tháng chỉ chiếm 16% trong đó VNĐ chiếm 85%, còn ngoại tệ chiếm 15%
Năm 2015, nguồn vốn huy động là 29800 tỷ đồng chiếm 62,74 tổng nguồn vốn tăng 28,82% so với năm 2014 Trong đó nguồn vốn huy động trong khách hàng đạt 18700 tỷ đồng, tăng 37,38% so với năm 2014 Tiền gửi của các tốt chức kinh tế đạt 11100 tỷ đồng, tăng 16,63% so với năm 2014
Tuy nhiên, trong công tác hoạt động vốn còn có hạn chế là nguồn vốn huy động từ các TCKT trong năm 2015 chiếm tỷ trọng nhỏ băng 37,2% nguồn vốn huy động Đây là nguồn vốn có lãi suất thấp, cần quan tâm làm tăng nguồn vốn này, hơn nữa là giảm chi phí huy động vốn
Trang 242.1.4.2 Về hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh nhất của Ngân hàng Ngân hàng đã tích cực trong việc tìm kiếm và thu hút khách hàng bằng nhiều chính sách khách hàng hấp dẫn Cùng với sự tăng trưởng liên tục của nên kinh tế trong những năm vừa qua, theo đó nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển, với tiêu chí phục vụ khách hàng, VIB đã không ngừng mở rộng và phát triển các dịch vụ về chiều rộng và chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng vẫn là dịch vụ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho Ngân hàng
Kết quả hoạt động cho vay 3 năm như sau:
Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay ( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
+/- % Số
tiền
Tỷ trọng
Về doanh số cho vay: năm 2013 đạt 21.911 tỷ đồng đến năm 2014 đạt 28.199 tăng 6.288 tỷ đồng ( tương đương 28,7%) so với 2013, sang đến năm 2015 đạt đến 36.195 tỷ đồng tăng 7.996 tỷ đồng so với năm 2014 ( tương đương 28,35%)
Trang 252.1.4.3 Về kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3: Về kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2014/2013 2015/2014 Tổng tài sản 11.685.318 23.518.684 23.606.717 109,1% 0,37% Tổng dư nợ 5.983.267 9.419.378 10.515.947 57,43% 11,64% Tổng tài sản nợ 9.928.937 20.339.339 20.613.956 104,86% 1,35% Tổng huy động 9.735.102 19.970.336 19.961.017 105,13% =0,04% Vốn điều lệ 1.000.000 2.000.000 2.800.000 100% 40%
Tổng vốn cổ đông 1.756.381 3.179.345 2.992.761 81,04% -0.87% ( Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam)
Nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy tổng tài sản, vốn điều lệ và quỹ dự trữ của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm từ năm 2013-2015 đã tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng quy mô, thị phần và củng cố hình ảnh của mình trong hệ thống Ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng nâng cao rõ rệt thể hiện sự tăng lên, từ đó mà lượng tiền gửi và lượng tiền cho vay cũng tăng lên Vốn huy động tăng trưởng mạnh, đặc biệt là huy động
từ khách hàng và tổ chức tài chính, tạo thế ổn định trong hoạt động của Ngân hàng
Để có được những thành quả như trên, ngân hàng ngày càng chú trọng củng cố hệ thống quản trị dựa trên nền tảng công nghệ và quy trình hợp lý, góp phần đáng kể vào việc hoàn thiện quy trình tái cấu trúc và hiện đại hóa ngân hàng Ngân hàng VIB cũng không ngừng hoàn thiện công tác Marketing, phát triển sản phẩm và chăm sóc khách hàng Sản phẩm của VIB ngày càng đa dạng phong phú đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Thêm vào đó, VIB vẫn tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng phù hợp với các mục tiêu đề ra, kết hợp với việc phát triển sản phẩm mới và ngày càng tạo lập được hình ảnh VIB trong công chúng, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 26ở các đô thị lớn, đặc biệt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với chiến lược phát triển của Ngân hàng
Bên cạnh những thành công mà Ngân hàng đạt được đó, còn có những điểm yếu mà Ngân hàng phải nỗ lực để khắc phục ,có thể kể ra đây các nhược điểm sau:
Công tác thu hồi nợ còn tồn đọng, mặc dù đạt được những kết quả khả quan vẫn tiến triển chậm so với kế hoạch đề ra
Việc triển khai một số chương trình marketing, chương trình sản phẩm mới, chương trình hiện đại hóa công nghệ vẫn con nhiều điểm bất cập, thiếu đồng
bộ dẫn đến hạn chế hiệu quả hoạt động
Các chương trình phát triển nguồn nhân lực mặc dù có những đầu tư lớn và tiến bộ trong công tác tuyển chọn, đãi ngộ, vẫn còn khập khiễng và thiếu đồng bộ dẫn đến hiệu quả động viên, cổ vũ và thu hút nhân tài còn hạn chế Các chương trình kiểm soát và quản trị rủi ro thị trường, phát triển thẻ và mở rộng mạng lưới mặc dù đã được bắt đầu nhưng quá trình phát triển còn bị chậm trễ
Trang 272.2 TỔ CHỨC PHÒNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIB CHI NHÁNH
dự án UTĐT
Ban quan
hệ quốc
tế
Ban tín dụng
Trung tân phòng ngừa và quản lý rủi
ro
Công ty quản lý
nợ và khai thác tài sản Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập
Trang 28Mô hình 3: Mô hình tổ chức bộ máy tín dụng của chi nhánh
2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các thành viên trong bộ máy tín dụng
Tổng giám đốc
Trong hoạt động tín dụng và quản lý tín dụng, Tổng giám đốc Ngân hàng có những vai trò sau:
Phối hợp với các Ban nghiệp vụ tín dụng hoạch định chiến lược tín dụng
và quản lý rủi ro tín dụng Là người quyết định cuối cùng trong việc ban hành các chính sách, quy trình tín dụng và hướng dẫn thực hiện
Là người có quyền hạn cao nhất và cuối cùng của toàn hệ thống Ngân hàng trong việc phê duyệt các khoản cấp tín dụng và hạn mức tín dụng ( bao gồm hạn mức tín dụng cho khách hàng, hạn mức tín dụng theo cơ cấu danh mục tín dụng), các khoản cho vay, bảo lãnh và tài trợ thương mại
Ra quyết định bổ nhiệm các vị trí chủ chốt trong bộ máy tổ chức quản lý tín dụng của hệ thống Ngân hàng
Giám đốc chi nhánh
Giám đốc các Ngân hàng chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi ủy quyền
Công việc cụ thể liên quan đến hoạt động tín dụng bao gồm:
Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình