1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu dạy HSG văn 9

28 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: 2,0 điểmHọc sinh có thể làm theo những cách khác nhau nhưng phải - Đây là lời thoại của nhân vật Vũ Nương nói với Trương Sinh trong cảnh trở về ở phần kết “Chuyện người con gái N

Trang 1

Câu 1 (2.0 điểm)

” – Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.” (SGK Ngữ văn 9, tập I, trang 48)

Ý nghĩa của lời thoại trên trong “Chuyện người con gái Nam Xương”- Nguyễn Dữ?

Câu 2 (3.0 điểm)

Cảm nhận của em về đoạn thơ:

“Đồng chiêm phả nắng lên không Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng Gió nâng tiếng hát chói chang Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời.”

(Trích “Tiếng hát mùa gặt” – Nguyễn Duy)

Câu 3 (5.0 điểm)

Sự vận động của cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) qua đoạn trích “Cảnh ngày xuân” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.

——————- Hết ———————

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Môn: Ngữ văn lớp 9

Năm học 2014 – 2015

Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể giao đề)

Trang 2

Câu 1: ( 2,0 điểm)

Học sinh có thể làm theo những cách khác nhau nhưng phải

- Đây là lời thoại của nhân vật Vũ Nương nói với Trương Sinh trong cảnh trở về ở phần kết “Chuyện người con gái Nam

+ Khẳng định và hoàn thiện vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: trọng ơn nghĩa, bao dung độ lượng và khao khát được phục hồi

+ Góp phần tạo nên một kết thúc vừa có hậu vừa mang tính bi kịch: mặc dù Vũ Nương được giải oan nhưng sự mất mát của nàng thì không thể bù đắp được (0,5 điểm) + Góp phần tố cáo xã hội phong kiến bất công, không cho con người có quyền được sống hạnh phúc nơi trần thế (0,25 điểm)

- Bức tranh đã thể hiện được niềm vui rộn ràng của người nông

Trang 3

- Bức tranh đồng quê mùa gặt được khắc họa bằng những nét nghệ thuật đặc sắc: hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, liên tưởng thú vị, tinh tế (đồng chiêm phả nắng lên không, cánh cò dẫn gió, gió nâng tiếng hát chói chang, lưỡi hái liếm ngang chân trời… ); thể thơ lục bát quen thuộc; từ ngữ gợi hình, gợi cảm (phả, chói chang, long lanh, liếm).

Câu 3: (5,0 điểm)

Bài làm có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong hai đoạn trích:

- Nguyễn Du rất tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên Nhà thơ luôn nhìn cảnh vật trong sự vận động theo thời gian và tâm trạng nhân vật Cảnh và tình luôn gắn bó, hòa quyện + Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích “Cảnh

./ Bốn câu mở đầu đoạn thơ là cảnh ngày xuân tươi sáng, trong trẻo, tinh khôi, mới mẻ và tràn đầy sức sống; hình ảnh quen thuộc nhưng mới mẻ trong cách cảm nhận của thi nhân, màu sắc hài hòa đến tuyệt diệu, từ ngữ tinh tế, nghệ thuật ẩn dụ, đảo ngữ… (dẫn thơ và phân tích) / Sáu câu cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên ngày xuân nhưng khi chiều về lại có sự thay đổi theo thời gian và theo tâm trạng con người Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu nhưng mọi chuyển động đều rất nhẹ nhàng, nhuốm màu tâm trạng: hình ảnh xinh xắn, nên thơ; sử dụng tinh tế, khéo léo những từ láy gợi hình, gợi cảm (dẫn thơ và phân tích) + Sự vận động của cảnh thiên nhiên trong đoạn trích “Kiều ở

./ Sáu câu mở đầu đoạn thơ là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với vẻ đẹp hoang sơ, lạnh lẽo, vắng vẻ, mênh

Trang 4

mông, rợn ngợp, đượm buồn: hình ảnh ước lệ (núi, trăng, cồn cát, bụi hồng), từ ngữ gợi hình gợi cảm (bốn bề bát ngát, xa – gần, nọ – kia…) (dẫn thơ và phân tích) ./ Tám câu thơ cuối đoạn trích vẫn là cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích nhưng đã có sự vận động theo dòng tâm trạng con người Ngòi bút điêu luyện của Nguyễn Du đã thể hiện khá sinh động bức tranh thiên nhiên với những cảnh vật cụ thể được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt sang đậm, âm thanh từ tĩnh đến động: hình ảnh ẩn dụ, ước lệ (cửa bể chiều hôm, cánh buồm, con thuyền, ngọn nước, cánh hoa, nội cỏ, chân mây, sóng gió); hệ thống từ láy gợi tả, gợi cảm (thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm.)

* Sự vận động của tâm trạng con người trong hai đoạn trích:

- Nguyễn Du không chỉ tinh tế khi tả cảnh thiên nhiên mà còn rất tài tình khi khắc họa tâm trạng con người Tâm trạng của nhân vật trong “Truyện Kiều” luôn có sự vận động theo thời gian, không gian và cảnh ngộ + Sự vận động của tâm trạng con người trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”: Tâm trạng nhân vật có sự biến đổi theo thời gian, không gian ngày xuân Thiên nhiên ngày xuân tươi đẹp, lễ hội mùa xuân đông vui, lòng người cũng nô nức, vui tươi, hạnh phúc, hào hứng, phấn khởi, tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống Nhưng khi lễ hội tan, cảnh xuân nhạt dần, tâm trạng con người trở nên bâng khuâng, xao xuyến, nuối tiếc, buồn man mác: không khí lễ hội vui tươi, rộn ràng, nhộn nhịp qua hệ thống danh từ, động từ, tính từ kép và những hình ảnh ẩn dụ,

so sánh sinh động; bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện qua những từ láy như: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao (phân

+ Sự vận động của tâm trạng con người trong “Kiều ở lầu

Trang 5

Ngưng Bích”: Tâm trạng con người có sự biến đổi khá rõ rệt.

Từ tâm trạng bẽ bàng, tủi hổ, nặng suy tư khi đối diện với chính nỗi niềm của mình nơi đất khách quê người, Thúy Kiều

đã day dứt, dày vò khi tưởng nhớ đến chàng Kim và lo lắng, xót xa khi nghĩ về cha mẹ, để rồi càng đau đớn, tuyệt vọng, lo

sợ, hãi hùng khi đối diện với cảnh ngộ trớ trêu, với tương lai mịt mờ, tăm tối của cuộc đời mình (Phân tích dẫn chứng để làm nổi bật nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm, bút pháp tả cảnh ngụ tình, hình ảnh ẩn dụ ước lệ, điển cố điển tích, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, các từ láy giàu sắc thái gợi tả gợi cảm…)

* Khái quát và nhấn mạnh: tài năng tả cảnh, tả tình và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”; giá trị nội dung, nghệ thuật và sức sống của tác phẩm (Có thể liên hệ,

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn” Chi

tiết “Chiếc bóng” trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ đã thể hiện điều đó.

Em hãy trình bày hiểu biết của mình về vấn đề trên

Câu 3 (12 điểm):

Về bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt, có ý kiến cho rằng: “Bài thơ chứa đựng một triết lí thầm kín: những gì là thân thiết nhất

của tuổi thơ mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời”

Bằng hiểu biết về bài thơ Bếp lửa, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

———————————— Hết ————————————

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI LƠP 9 THCS

NĂM HỌC 2013 – 2014 Môn Ngữ văn

1- Câu 1 ( 3 điểm ):

Trang 6

A- Yêu cầu về kĩ năng:

- HS biết trình bày thành đoạn văn, hoặc bài văn ngắn có kết cấu hoàn chỉnh, chặt chẽ

- Diễn đạt phải liền mạch, rõ ràng, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chuẩn xác

- Có kĩ năng phân tích giá trị biểu đạt và biểu cảm của từ ngữ: phải hiểu nghĩa của từ, từ đó đặt vào đoạn thơ cụ thể của Nguyễn Duy để hiểu từ ngữ ấy biểu đạt ý nghĩa gì và có sắc thái biểu cảm như thế nào

B- Yêu cầu về nội dung kiến thức:

* HS giới thiệu ngắn gọn và khái quát được chủ đề bài thơ, dẫn dắt đến khổ thơ cuối và nêu vấn đề mà đề bài yêu cầu: cái hay,

giá trị biểu cảm của hai từ láy: Vành vạnh, phăng phắc

( ý này cho 0,5 điểm)

* HS cảm thụ, phân tích, bình được cái hay và hiệu quả nghệ thuật của những từ láy trong đoạn thơ:

- Từ láy “vành vạnh” là từ láy tượng hình, bổ sung ý nghĩa cho từ “tròn” Từ này gợi tả hình ảnh vầng trăng tròn trịa, đầy đặn,

không một chút hao khuyết; một vầng trăng trong sáng, ngời ngời Từ đó giúp người đọc liên tưởng: vầng trăng như vậy là biểu tượng cho tình nghĩa tròn đầy thủy chung, trước sau như một, không hề thay đổi

( ý này cho 1,0 điểm)

- Từ láy “phăng phắc” vừa gợi tả hình ảnh, gợi tả trạng thái, từ láy này bổ sung cho từ “im” Từ láy này gợi tả sự im lặng tuyệt

đối, sự âm thầm lặng lẽ, trước sau vẫn như một, không thay đổi Như vậy từ láy này góp phần diễn tả được thái độ bao dung độ lượng của trăng, tượng trưng cho lòng bao dung độ lượng của nhân dân, tượng trưng cho quá khứ ân nghĩa, ân tình Sự bao dung độ lượng ấy âm thầm, lặng lẽ mà vô cùng cao thượng… Sự bao dung, vị tha ấy đã giúp những con người đã trót vô tình với quá khứ thức tỉnh

( ý này cho 1,0 điểm)

- Khái quát: Như vậy hai từ láy này tạo nên sức gợi, tính biểu cảm, làm cho hình ảnh vầng trăng, hình tượng ánh trăng thêm nổi

bật, ấn tượng; và góp phần biểu đạt một cách sâu sắc, trọn vẹn ý tưởng mà tác giả muốn gửi gắm…

( ý này cho: 0,5 điểm)

2- Câu 2 ( 5 điểm ):

A- Yêu cầu về kĩ năng:

- Với nội dung vấn đề mà câu hỏi nêu ra, HS biết trình bày vấn đề thành một bài văn ngắn hoàn chỉnh

- Tuy phạm vi kiến thức chỉ hỏi về một chi tiết trong một tác phẩm, bài viết có thể ngắn gọn, nhưng đây vẫn là dạng bài nghị luận văn học tổng hợp, vì vậy HS không những hiểu về chi tiết trong tác phẩm mà còn phải biết sử dụng các thao tác nghị luận văn học tổng hợp như giải thích, phân tích, chứng minh… để làm sáng tỏ vấn đề

- Diễn đạt rõ ràng, dùng từ, đặt câu chuẩn xác

- Biết sắp xếp và trình bày các ý thành hệ thống, mạch lạc

B- Nội dung kiến thức cần đạt:

* HS phải hiểu và trình bày được hai vấn đề:

1- Giải thích ngắn gọn ý kiến: ý kiến trên nói về vai trò quan trọng của chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm tự sự Trong tác phẩm

tự sự có rất nhiều chi tiết, và trong đó có những chi tiết được coi là chi tiết nghệ thuật Những chi tiết nghệ thuật đôi khi là nhữngchi tiết rất nhỏ, nhưng nó lại chưa đựng ý nghĩa sâu sắc, thể hiện được tầm vóc tư tưởng, quan điểm, thể hiện được cả sự thănghoa trong sáng tạo nghệ thuật, thể hiện được tài năng của người nghệ sĩ => Chính vì vậy mới nói: chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn

(Ý này cho 0,5 điểm) 2- Phân tích ý nghĩa sâu sắc, cái hay, sự khéo léo của chi tiết Chiếc bóng trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ để chứng minh cho ý kiến trên:

- Chi tiết Chiếc bóng tô đậm thêm những nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò làm vợ, làm mẹ:

+ Yêu thương con, muốn bù đắp tình cảm cho con khi vắng cha,

Trang 7

+ Yêu thương, thủy chung với chồng, luôn mong ngóng và nhớ chồng da diết nên Vũ Nương phải mượn chiếc bóng của mình đểkhỏa lấp nõi lòng…

+ Khát khao gia đình, được sum họp, được hạnh phúc

(Ý này cho 1,5 điểm)

- Chiếc bóng là ẩn dụ cho số phận mong manh của người phụ nữ trong chế độ nam quyền Chỉ là chiếc bóng vô hình nhưng

cũng dẫn tới bi kịch, đẩy một người phụ nữ đức hạnh đến cái chết oan ức Chiếc bóng Vũ Nương vô tình đem ra đùa với con, nhưng chính trò đùa ấy lại hại nàng, phải chăng Nguyễn Dữ muốn gửi gắm một triết lí: ở đời làm sao học hết được chữ “NGỜ”

(Ý này cho 0,5 điểm)

- Chi tiết Chiếc bóng để lại một thông điệp sâu sắc: phải yêu thương, tin tưởng, tôn trọng nhau, đừng để cho những điều vô

hình, mong manh (như chiếc bóng) giết chết tình yêu, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình

(Ý này cho 0,5 điểm)

=> Như vậy một chi tiết nhỏ này đã hàm chứa những tư tưởng sâu sắc của Nguyễn Dữ, góp phần làm nên giá trị nhân đạo, tính nhân văn của tác phẩm.

- Chiếc bóng tạo sự bất ngờ, tính hấp dẫn của tình huống, sự chặt chẽ cho cốt truyện, tạo sự thắt nút, mở nút rất hợp lí Chi tiết

này được để xuống cuối phần thứ hai của truyện, sau khi Vũ Nương không còn nữa, chuyện đau xót nhất đã xảy ra và sai lầm không thể làm lại, mâu thuẫn được đẩy lên đỉnh điểm thành bi kịch Do đó tính tố cáo cũng sâu sắc, mạnh mẽ hơn => Điều này thể hiện tài năng của Nguyễn Dữ

(Ý này cho 1,0 điểm)

=> Khái quát: Như vậy chi tiết này thể hiện rất rõ tư tưởng nhân đạo (thương xót, đồng cảm với những người phụ nữ bất hạnh,

bênh vực người phụ nữ, phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ, thói gia trưởng, ích kỉ của những người đàn ông trong xã hội phong kiến…), đồng thời cũng cho thấy tài năng của tác giả

=> Tất cả những điều này đã chứng minh chi tiết Chiếc bóng – một chi tiết nhỏ trong truyện nhưng đã làm nên tầm vóc một

“nhà văn lớn”- Nguyễn Dữ

(Ý này cho 1,0 điểm)

3- Câu 3 ( 12 điểm ):

A- Yêu cầu về kĩ năng:

- HS có kĩ năng làm bài nghị luận văn học tổng hợp, biết kết hợp các phép lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, biết khái quát để làm nổi bật vấn đề…

- Hiểu đúng và viết trúng trọng tâm vấn đề mà đề bài yêu cầu: những gì thân thiết nhất với tuổi thơ mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.

- Lập được các luận điểm phù hợp, trúng trọng tâm vấn đề

- Biết lựa chọn dẫn chứng, phân tích và bình dẫn chứng sao cho làm sáng rõ vấn đề

- Không sa đà vào tình trạng kể lể, diễn xuôi ý thơ…

- Biết liên hệ với các bài thơ cùng chủ đề đã được học như bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh và liên hệ với thực tế cuộc sống để trình bày vấn đề một cách thấu đáo, toàn diện

- Văn viết có cảm xúc, diễn đạt lưu loát, trôi chảy; biết dùng từ, đặt câu chuẩn xác, gợi cảm

- Bố cục bài phải hoàn chỉnh, chặt chẽ

B- Yêu cầu về nội dung kiến thức:

Các nội dung cần đạt

1- Giải thích ý kiến: Đây là một ý kiến xác đáng, đã khái quát được chủ đề tư tưởng sâu sắc của bài thơ Bếp lửa mà Bằng Việt muốn gửi gắm: những gì thân thiết nhất với tuổi thơ mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình dàirộng của cuộc đời

- Sức tỏa sáng: đây là ánh sáng của cái đẹp, của những điều thiêng liêng cao đẹp, ánh sáng ấy soi rọi, cứ mãi lung linh trong tâm hồn con người Nó là thứ ánh sáng bất diệt

Trang 8

- Nâng đỡ con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời: đây là sự nâng đỡ về tinh thần, là sự bồi đắp tâm hồn con người Từ ấu thơ cho tới khi trưởng thành, thậm chí đến khi con người ta đi hết cuộc đời, những điều cao đẹp ấy vẫn nâng đỡ, làđiểm tựa, là sức mạnh tinh thần.

2- Phân tích bài thơ Bếp lửa để chứng minh cho ý kiến: Việc phân tích bài thơ phải hướng vào, làm nổi bật chủ đề tư tưởng như lời nhận định, để thấy rằng lời nhận định mà đề bài nêu ra là đúng

* Khái quát:

- Giới thiệu những nét nổi bật về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ Bếp lửa: bài thơ được sáng tác khi Bằng Việt du học ở nước ngoài, xa quê hương, xa tổ quốc

- Mạch cảm xúc của bài thơ được khơi nguồn từ hình ảnh bếp lửa, từ bếp lửa, cháu nhớ về bà, suy ngẫm về cuộc đời bà, về tình

bà cháu, về những điều thiêng liêng cao đẹp => Hình ảnh bếp lửa và bà là cặp hình tượng nghệ thuật sóng đôi trong suốt bài thơ

* Bài thơ viết về những kỉ niệm tuổi thơ của cháu bên bà và bên bếp lửa Bà và bếp lửa là những gì thân thiết nhất đối với cháu:

Bà là người thân, là người đã nuôi nấng, dạy bảo, nâng đỡ cháu từ những ngày thơ ấu cho tới khi trưởng thành; còn bếp lửa là hình ảnh bình thường, giản dị, cũng thân thiết, gắn bó với cháu từ thời thơ ấu

* Sức tỏa sáng của hình ảnh bà và hình ảnh bếp lửa:

- Hình ảnh bếp lửa tỏa sáng có thể hiểu với cả hai nghĩa:

+ Bếp lửa thật do bàn tay bà nhóm lên, lung linh tỏa sáng, dù trong bất cứ hoàn cảnh khắc nghiệt nào

+ Một bếp lửa luôn tỏa sáng trong tâm hồn, trong kí ức của cháu: Bếp lửa luôn tỏa sáng, luôn lung linh trong tâm hồn cháu, ngay cả khi cháu trưởng thành, sống và học tập ở đất nước bạn xa xôi Bởi vì trong tâm hồn cháu, ánh sáng bếp lửa là ánh sángtượng trưng cho tình yêu thương bà dành cho cháu, tượng trưng cho niềm tin, nghị lực của bà, cho sức sống bền bỉ, mãnh liệt của bà trước những thử thách của cuộc sống…

(HS phân tích, chứng minh)

- Cùng với hình ảnh bếp lửa, hình ảnh bà tỏa sảng bởi những phẩm chất cao đẹp: bền bỉ, kiên cường, có nghị lực vững vàng trong hoàn cảnh gian khó, có niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống; yêu thương cháu hết lòng; giàu đức hi sinh (sự hi sinh lặng thầm, cao cả)…

(HS phân tích, chứng minh)

* Bà và bếp lửa nâng đỡ cháu trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời:

(HS hiểu và phân tích, bình luận để làm rõ sự nâng đỡ về tinh thần của bà và bếp lửa đối với cháu, chú ý làm nổi bật được điều sau đây:

- Cháu đã trải qua thời thơ ấu trong những năm tháng đói mòn đói mỏi, rồi thời niên thiếu trong giai đoạn đất nước chiến tranh, giặc giã, cha mẹ tham gia kháng chiến, cháu ở cùng bà, rồi cả làng, trong đó có ngôi nhà của hai bà cháu bị giặc đốt cháy tàn cháy rụi…, trong những năm tháng ấy, bên bếp lửa của bà, cháu vẫn cảm nhận được tình yêu thương ấm áp, cháu được truyền cho niềm tin, nghị lực để vượt qua hoàn cảnh Tâm hồn cháu được bồi đắp… Bà và bếp lửa đã trở thành điểm tựa tinh thần cho cháu…

(HS lấy dẫn chững thơ và phân tích Chú ý đi sâu vào đoạn thơ:

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớmNhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

………

Ôi kì là và thiêng liêng – bếp lửa! )

- Khi cháu đã trưởng thành, đã bay cao bay xa, được tiếp xúc với những điều mới lạ, nhưng cháu vẫn không thể quên hình ảnh

bà và bếp lửa Bà và bếp lửa vẫn là điểm tựa tinh thần cho cháu

(Phân tích 4 câu thơ kết bài để làm rõ điều này)

* Liên hệ với bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh (hoặc những bài thơ mà HS biết):

Bài thơ Tiềng gà trưa cũng ghi lại những cảm xúc của người cháu khi hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ bên bà, với đàn gà bà nuôi Hình ảnh người bà tần tảo, giàu đức hi sinh, yêu thương cháu hết mực, rồi hình ảnh những chú gà mái, ổ trứng hồng…, tất

cả đều là những hình ảnh giản dị, nhưng lại đem đến cho cháu niềm hạnh phúc, để khi cháu trưởng thành, khi cháu đã là một người chiến sĩ thì những hình ảnh ấy vẫn là điểm tựa tinh thần, là động lực thôi thúc cháu chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước…)

* HS có thể liên hệ từ thực tế cuộc sống, từ những suy nghĩ của bản thân về vấn đề này, từ đó khái quát được ý nghĩa: mỗi chúng ta cần biết trân trọng ân tình với quá khứ, với quê hương và với những người thân yêu, biết trân trọng những điều bình thường giản dị nhưng có ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống hàng ngày, xung quanh chúng ta

Trang 9

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý và định hướng chung, giám khảo cần vận dụng linh hoạt dựa trên thực tế bài làm của học sinh Khuyến khích những bài có cảm nhận sâu sắc, có cảm xúc và sáng tạo trong cách viết

Câu 3: ( 12 điểm) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh người phụ nữ Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm quabài thơ “ Bếp lửa” ( Bằng Việt) và “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” (Nguyễn Khoa Điềm), —Hết—

Câu 2: (6 điểm) Trong buổi giao lưu, trò chuyện với các thủ khoa tốt nghiệp xuất sắc của các trường đại học, học viện tại Hà Nội, Giáo sư Ngô Bảo Châu đã chia sẻ: “Tôi luôn tin rằng, trong mỗi thất bại luôn có mầm mống của sự thành công” Trình bày suy nghĩ của em về quan niệm trên.(Khoảng 1 trang giấy thi) * Yêu cầu chung: – Học sinh phải xác định được đây

là một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí - Bố cục rõ ràng, kết hợp nhiều thao tác như giải thích, chứng minh, bình luận - Văn viết trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, hạn chế lỗi chính tả * Yêu cầu cụ thể: Học sinh phải đạt được những yêu cầu sau: Giới thiệu và giải thích được vấn đề cần bàn luận + Con người trước mỗi thất bại không nên thất vọng mà phải nhận ra được bài học để rồi đi đến thành công ( Thất bại là mẹ thành công.) + Thất bại nghĩa là không đạt được kết quả , mục đích như dự định + Mầm mống nghĩa ở đây là nguyên nhân , là bài học bổ ích

mà ta nhận ra được từ sự thất bại đó + Thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định Dùng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định vấn đề trên là đúng: + Trong cuộc sống, con người phải có niềm tin và nó chính là nền tảng để đi đến thành công + Thiếu niềm tin và nghị lực thì cuộc sống sẽ mất hết ý nghĩa + Con đường đi đến thành công không phải lúc nào cũng bằng phẳng, xuôi dòng + Thất bại là điều khó tránh khỏi vì nhiều trở ngại

do chủ quan, khách quan.Dẫn chứng trong lịch sử đấu tranh, trong thời kì xây dựng, thời kì đổi mới + Điều quan trọng

là phải biết chấp nhận thất bại bằng cách rút kinh nghiệm và xem đó là cơ hội để ta giàu thêm ý chí, nghị lực để vươn lên ( Ai chiến thắng mà không hề chiến bại Ai nên khôn mà chẳng dại đôi lần) + Gục ngã ,buông xuôi trước một thất bại là kẻ yếu mềm, thiếu ý chí , không chiến thắng được bản thân thì không thể thành công trong công việc.( Không có viêc gì khó…ắt làm nên – Đường đi khó , không khó vì ngăn sông cách núi….e sông) Lưu ý: HS có thể có những kiến giải khác, quan trọng có sức thuyết phục là được Mở rộng, bàn bạc : + Con người cần có những thành công cho mình

và cho cộng đồng + Xem sự thất bại là mẹ đẻ của thành công + Phê phán những người thiếu niềm tin, thiếu động lực vươn lên sau mỗi lần thất bại BIỂU ĐIỂM: Điểm 6: Bài làm đạt được những yêu cầu trên , có tính sáng tạo, văn viết mạch lạc,cảm xúc ,trong sáng, có sức thuyết phục, bố cục chặt chẽ , lỗi chính tả và lỗi diễn đạt.rất ít., Điểm 4-5: Bài viết đạt được những yêu cầu trên , có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, , giàu cảm xúc; hạn chế được lỗi diễn đạt Điểm 2-3: Bài viết có hiểu được vấn đề ,bố cục dễ theo dõi, lời văn đôi chỗ thiếu mạch lạc, mắc lỗi diễn đạt tương đối Điểm 1: Bài viết chưa hiểu được vấn đề, bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều Điểm 0: Bài viết quá sơ sài hoặc sai nghiêm trọng về nội dung, phương pháp Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấmbài, giám khảo cần linh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm Câu 3: (10 điểm) “Anh bộ đội Cụ Hồ, từ cuộc đời thật đi vào thơ ca” Từ hiểu biết về hai tác phẩm “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”,

em hãy viết một bài văn nghị luận để làm sáng tỏ nhận định trên * Yêu cầu chung: - Học sinh phải xác định được đây là kiểu bài nghị luận văn học nhằm làm sáng tỏ một nhận định – Bố cục phải rõ ràng ,chặt chẽ, văn phong trôi chảy và có chất văn * Yêu cầu cụ thể: Học sinh phải đạt được những yêu cầu sau: - Dẫn dắt vấn đề một cách trôi chảy, ấn tượng, khái quát được vấn đề (1.0đ) - Làm sáng tỏ được hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ, từ cuộc đời thật đi vào thơ ca:(8.0 đ) +Từ cuộc đời thật: .Anh bộ đội Cụ Hồ trong cuộc sống thực là những người xuất thân từ những làng quê nghèo (Đồng chí), là mọi tầng lớp, giai cấp xung phong ra trận (Bài thơ về tiểu đội xe không kính) tất cả đều có thật, gần gũi, quen thuộc của dân tộc ta Họ từ biệt ruộng đồng, làng quê, mái trường, xí nghiệp để bước vào cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

Ở chiến trường họ gặp những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn nhưng người lính lạc quan, yêu đời, và nhờ tình đồng chí, đồng đội giúp họ vượt qua mọi khó khăn .Anh bộ đội Cụ Hồ có tình yêu quê hương, đất nước tha thiết +Đi vào thơ ca: Chính những hình ảnh giản dị, chân thật ấy của người lính tạo nên cảm hứng cho Chính Hữu và Phạm Tiến Duật .Các tác giả đã đưa người lính từ cuộc đời thật đi vào thơ ca .Hai bài thơ đã trở thành hai bức tượng đài của anh bộ đội Cụ Hồ trong hai thời kì lịch sử vẻ vang của dân tộc Biểu điểm: - Điểm 10-9 : Bài làm đạt được những yêu cầu trên , có tính sáng tạo, văn viết mạch lạc,cảm xúc ,trong sáng - Điểm 7-8: Bài viết phân tích được những đặc điểm riêng nhất của các nhân vật; biết nhận xét, đánh giá nhân vật; làm nổi rõ vấn đề; Bài viết có kết cấu chặt chẽ, lời văn mạch lạc, , giàu cảm xúc; hạn chế được lỗi diễn đạt - Điểm 5-6: Bài viết giới thiệu một cách chung chung về nhân vật; phân tích không sâu; không biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; văn viết lủng củng; mắc vài lỗi diễn đạt - Điểm 3-4: Bài viết giới thiệu một cách chung chung về nhân vật; phân tích không sâu; không biết tổng hợp, khái quát làm nổi rõ vấn đề; bố cục lỏng lẻo; văn viết lủng củng; mắc lỗi diễn đạt nhiều - Điểm 1-2: Bài viết quá sơ sài về nội dung, phương pháp

- Điểm 0: Viết sai nội dung hoặc bỏ giấy trắng Trên đây chỉ là những định hướng, trong quá trình chấm bài, giám khảo cầnlinh hoạt vận dụng hướng dẫn chấm để định điểm bài làm học sinh sao cho chính xác, hợp lý; cần trân trọng những bài viết có nhiều ý tưởng, giàu chất văn và sáng tạo Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm

ĐỀ THI CHỌN HGS LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 -2015 MÔN: NGỮ VĂN ( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thờigian giao đề ) Câu 1(3 điểm) Trong truyện “ Lục Vân Tiên”, Nguyễn Đình Chiểu viết: “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng” Suy nghĩ của em về câu thơ trên Câu 2(7 điểm) Nhận xét về văn học Việt Nam từsau Cách mạng tháng Tám 1945, có ý kiến viết: “ Văn học của ta đã xây dựng và thể hiện sinh động hình ảnh của thế hệ trẻ

“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước” với ý thức ngày càng sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ trước dân tộc và nhân dân, trước

Tổ quốc và lịch sử.” Qua một số tác phẩm đã học, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên Câu 1(3điểm) 1.Về kĩ năng: - Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, đúng thao tác nghị luận, diễn đạt sáng

rõ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu - Xác định đúng vấn đề nghị luận Về kiến thức Bài viết cần trình bày được nhữngnội dung cơ bản sau: Mở bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận - Dẫn câu thơ của Nguyễn Đình Chiểu - Khái quát vấn

đề Thân bài(2,75điểm) Giải thích(0,25điểm) - Hai câu thơ thể hiện quan niệm sống của người anh hùng và cũng là quanniệm tiến bộ của Nguyễn Đình Chiểu: Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là người anh hùng è Đó là quan điểm xảthân vì nghĩa lớn Phân tích, chứng minh, bình luận - Câu thơ thể hiện một lẽ sống cao thượng (1điểm) + Làm việc nghĩamột cách vô điều kiện: Làm việc nghĩa trong bất kì hoàn cảnh nào, trước bất kì khó khăn nào, không sợ thiệt thòi đến bản thân,không sợ nguy hại đén tính mệnh, không mong được ca tụng, không đợi được đền bù + Cao thượng bởi việc làm đó có íchcho đời Nó giúp người yếu đuối khi bị bức hại, giúp người nghèo khổ khi gặp khó khăn, chống lại quyền uy của kẻ giàu sang,bạo lực của kẻ côn đồ để bảo vệ công lý và lương tâm Dẫn chứng: Trong “Truyện Lục Vân Tiên” các nhân vật như Ông Ngư,Vương Tử Trực, Hớn Minh, Lục Vân Tiên ….là những tấm gương tiêu biểu cho việc nghĩa - Lối sống vì việc nghĩa, sẵn

Trang 10

sàng làm việc nghĩa là lối sống đáng ca ngợi ở mọi thời đại đặc biệt trong thời đại ngày nay Lối sống ấy được thể hiện khá đadạng và phong phú phù hợp với yêu cầu thời đại Trong thời hiện đại, việc nghĩa là phù hợp với chính nghĩa thời đại, là việc cóích cho nước, có lợi cho dân.(1điểm) + Khi đất nước có chiến tranh, nhiều người đã tự nguyện dâng hiến cuộc đời, tuổi thanhxuân cho sự nghiệp giải phóng đất nước (Dẫn chứng và phân tích) + Trong cuộc sống đời thường, có nhiều người bìnhthường, làm những việc bình thường cũng có thể gọi là việc nghĩa: Chị lao công âm thầm trong đêm đông giá rét làm sạchđường phố, việc hiến máu cứu người, đưa một cụ già qua đường… - Tuy nhiên, trong cuộc sống hôm nay bên cạnhnhững tấm gương vì nghĩa mà chúng ta hàng ngày vẫn được nhìn thấy, nghe thấy cho dù là rất nhỏ thì vẫn có nhiều ngườichưa biết, chưa làm và dám làm việc nghĩa Đó là điều đáng phê phán.(0,25điểm) Bài học (0,25điểm) - Dù nhỏ bé, nhưngmỗi người hãy làm nhiều việc nghĩa để cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn Kết bài - Khẳng định lại vấn đề nghị luận - Suy nghĩ của bản thân Lưu ý: Mở bài và kết bài cho 0,25điểm Câu 2(7điểm) 1.Về kĩ năng: - Biết cách làm bài văn nghị luận vănhọc có bố cục rõ ràng, đúng thao tác nghị luận, diễn đạt sáng rõ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu - Xác định đúng vấn

đề nghị luận: Vẻ đẹp của hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trongkháng chiến chống Mĩ và phạm vi tư liệu Lưu ý: Về phạm vi tư liệu

sử dụng cho bài viết, ngoài hai văn bản đã học ở học kì I lớp 9 là “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật và “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long, giám khảo cần khuyến khích cho những thí sinh có thêm những dẫn chứng ở các tácphẩm khác ở HKII hoặc ngoài chương trình cùng đề tài Về kiến thức Bài viết cần trình bày được những nội dung cơ bản sau:Lưu ý: Mở bài và kết bài cho 0,25điểm Mở bài - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam qua thực tế vănhọc chống Mĩ - Trích ý kiến - Khái quát vấn đề Thân bài Khái quát chung(1điểm) - Hoàn cảnh lịch sử: Hai mươi nămdân tộc Việt Nam tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Đó là cuộc chiến đấu đầy gian khổ, ác liệt và hi sinh - Hìnhảnh trung tâm của thời đại, niềm tự hào của dân tộc và cũng là hình ảnh trung tâm của văn học kháng chiến chống Mĩ đó làhình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam- thế hệ đóng góp lớn công sức và xương máu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và dựng xây đấtnước: Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước Mà lòng phơi phới dậy tương lai - Bởi vậy văn học giai đoạn

từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, nhiều tác phẩm thơ ca cũng như văn xuôi của các tác giả đã khắc họa sinh động hình ảnhthế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ: Họ là những người lính lái xe Trường Sơn; những cô gái thanh niên xungphong trên chiến trường; những con người ngày đêm miệt mài lao động cống hiến cho đất nước… - Họ đều là nhữngthanh niên sống có lý tưởng cao đẹp, họ nguyện đem sức trẻ, tinh thần, trí tuệ…cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc.Tuy nhiệm vụ khác nhau nhưng họ cùng chung mục đích, lý tưởng là bảo vệ và xây dựng đất nước nên ở họ đều tỏasáng những phẩm chất cao đẹp tuyệt vời Phân tích và chứng minh - Luận điểm 1: Đó là lớp thanh niên trẻ có lý tưởngcách mạng cao đẹp, có hoài bão ước mơ, sẵn sàng cống hiến sức trẻ cho đất nước (1,25điểm) - Lý tưởng cao đẹp củanhững người lính lái xe Trường Sơn: Vì sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Xe vẫn chạy vì miền Nam phíatrước Chỉ cần trong xe có một trái tim ( Bài thơ về tiểu đội xe không kính” - Nhân vật anh thanh niên dù tuổi đời còn rất trẻnhưng anh đã ý thức được một cách sâu sắc về trách nhiệm của mình (một công dân) đối với quê hương đất nước, mà caohơn là lý tưởng sống, lý tưởng cách mạng “ Mình sinh ra là gì,mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc?” (Lặng lẽ Sa Pa) - Luận điểm 2: Họ là những con người dũng cảm, gan dạ, đầy tinh thần trách nhiệm, coi thường hiểm nguy,vượt qua mọi giankhổ sẵn sàng hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ (1,25điểm) - Những người lính lái xe Trường Sơn với tinh thần dũng cảm và

ý chí kiên cường vì sự nghiệp giải phóng đất nước đã giúp họ vượt qua sự nguy hiểm của bom đạn ( sự ác liệt trên tuyếnđường Trường Sơn thời chống Mĩ), vượt qua sự khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ “ Không có kính không phải vì xekhông có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi…” “ Không có kính ừ thì có bụi….” “ Không có kính ừ thì ướt áo…” “ Lại đi, lại đitrời xanh thêm.” - Anh thanh niên với lòng yêu nghề và tinh thần trách nhiệm đã giúp anh vượt qua nỗi cô đơn, vượt quamọi gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ “ Cháu ở đây có nhiệm vụ đo nắng, đo mưa….xong việc trở vào là không thể nào ngủ lạiđược.” Luận điểm 3: Ở họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng chia sẻ với nhau trong cuộc sống thiếu thốn,gian khổ và hiểm nguy.(1,25điểm) - Những người lính lái xe Trường Sơn từ sự cùng chung nhiệm vụ, lý tưởng họ đã trởthành đồng đội của nhau, sẻ chia với nhau những gian khổ ở chiến trường, tình đồng đội đã tiếp thêm cho họ sức mạnh đểvượt qua bom đạn hiểm nguy Hơn thế họ còn coi nhau như anh em trong một gia đình - (Dẫn chứng và phân tích) - Anh thanh niên có thể vượt qua nỗi cô đơn, vượt qua mọi sự gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ là vì anh luôn suy nghĩ anhkhông cô đơn mà luôn có đồng đội tiếp sức cho anh: “ Huống chi công việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em đồng chídưới kia”.Vì đồng đội mà anh luôn cố gắng trong công việc bởi anh luôn thấy những đóng góp của mình cho đất nước còn quánhỏ bé so với họ (anh bạn trên đỉnh Phan-xi-păng,anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét, ông kĩ sư vườn rau Sa- Pa) Luận điểm 4:Giữa những khó khăn ác liệt của cuộc sống họ vẫn tràn đầy tinh thần lạc quan, sự trẻ trung, lãng mạn của tuổi trẻ(1,25điểm)

- Sự trẻ trung, ngang tàng, sôi nổi đậm chất lính của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn giữa chiến trường ác liệt Thái độbất chấp những gian khổ hiểm nguy (Dẫn chứng và phân tích) - Anh thanh niên, qua những lời anh tâm

sự với ông họa sĩ và cô kĩ sưvề cuộc sống một mình của anh, về công việc của anh ta thấy được ý chí nghị lực phi thường ởanh“ …Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng…” Không chỉ vậy, ngoài giờ làm việc còn trồng hoa, nuôi gà và đặc biệt làdành thời gian để đọc sách mở mang hiểu biết Đánh giá (0,5điểm) - Hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trong kháng chiếnchống Mĩ hiện lên chân thực, sinh động trên các trang văn của các tác giả đã có sức thuyết phục với người đọc - Hìnhảnh ấy không chỉ cho thấy tài năng của các tác giả mà còn cho chúng ta thấy sự am hiểu, trải nghiệm cuộc sống trong nhữngnăm kháng chiến ác liệtcủa các nhà văn, nhà thơ - Qua đó, chúng ta có thể hiểu thêm về lịch sử dân tộc, thêm tự hào vàtiếp bước truyền thống các thế hệ cha anh Kết bài - Khẳng định lại vấn đề - Suy nghĩ của bảnthân

đề)

Đề chính thức

ĐỀ BÀI

Trang 11

(Đề gồm: 01 trang)

Câu 1: (4,0 điểm)

Cho câu chủ đề:

“Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp tráng

lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống”

Viết một đoạn văn hoàn chỉnh (Từ 10-12 câu) theo ý câu chủ đề trên.

Câu 2: (6,0 điểm)

Cảm nhận của em về vấn đề tự học.

Câu 3: (10,0 điểm)

Phân tích tấn bi kịch và vẻ đẹp người phụ nữ qua văn bản "Chuyện người

con gái Nam Xương" (Trích Truyền kì mạn lục) của tác giả Nguyễn Dữ (Sách

giáo khoa Ngữ văn 9 - Tập I).

Hết

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Họ tên, chữ ký của giám thị 1:………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1 Câu văn đã cho là câu mở đầu đoạn văn, nêu luận

điểm toàn đoạn (Có thể viết lại câu chủ đề).

0,5

Trang 12

2

- Các câu được triển khai sẽ có những luận cứ:

+ Mạch cảm xúc được miêu tả trong cảnh ra khơi của người dân chài vùng biển, tràn đầy niềm lạc quan; Cảnh hài hòa giữa thực và ảo, thấm đẫm chất lãng mạn, thơ mộng.

+ Không gian: Cảnh mây, trời, biển khơi bao la, lung linh đầy sắc màu …

+ Thời gian: Mặt trời lặn, đêm trăng, mặt trời mọc…

1,5

3 Vẻ đẹp con người được miêu tả ở khí thế lao

động, hăm hở, hăng say và lạc quan… hòa mình vào không gian và thời gian.

1,0

Nghệ thuật: Âm hưởng thơ khỏe khoắn, hào

hùng; Hình ảnh giàu sức liên tưởng, sống động

Bức tranh thiên nhiên được nhân hóa, so sánh sinh động tạo nên sự thành công cho bài thơ.

- Có rất nhiều cách tự học khác nhau và có mục đích học khác nhau.

1,0

3

Tự học: Có tính chủ động, khám phá, nghiên cứu kiến thức và chiếm lĩnh kiến thức cho riêng mình phục vụ học tập, nghiên cứu

1,0

Tự học đòi hỏi mỗi cá nhân phải có ý thức, sự 1,0

Trang 13

kiên trì, tính ham học hỏi và thường xuyên tạo nên thói quen đọc sách, nghiên cứu

Có nhiều cách tự học: Đọc, nghiên cứu, xem tivi, nghe đài, báo, truy cập Internet Quá trình tự học tạo cho bản thân một thói quen học tập (dẫn chứng ); Khám phá thế giới, cuộc sống, khoa học

và nhiều lĩnh vực khác

1,0

Tự học cần có phương pháp, có sự chắt lọc kiến thức để nắm được vấn đề cốt lõi và phải biết liên hệ vấn đề tự học vào cuộc sống

+ Khi trở về, chồng nghi ngờ vợ không chung thủy, qua lời ngây thơ của con trẻ, sóng đã nổi lên Chàng Trương lúc đầu dằn hắt, mắng mỏ “…

La um cho hả giận” rồi “Mắng nhiếc”… sau là

“Đánh đuổi nàng đi”; Vũ Nương đã giãi bày, phân trần “Nay đã bình gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao…”

+ Đỉnh điểm: Vũ Nương tự vẫn bên bến Hoàng Gia.

Trang 14

3 + Tư dung xinh đẹp, tính hiền thục nết na; Người

con dâu thảo, người vợ hiền, người mẹ thương chiều

chuộng con Lấy chồng biết giữ khuôn phép nhà

chồng, trong ấm, ngoài êm, dù vất vả trong cảnh xa

chồng, nuôi con thơ.

+ Sự hiếu thảo: Nuôi nấng, thuốc thang mẹ già lúc

ốm đau, mẹ mất “Nàng hết lòng thương xót", lo

lắng chu toàn “…Phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu

như đối với cha mẹ đẻ mình”

+ Nàng luôn giữ tiết hạnh khi xa chồng (Dẫn

chứng).

+ Là người phụ nữ có lòng tự trọng, ý thức về danh

dự và giàu lòng vị tha thể hiện ở hình ảnh Nàng trở

về dương thế ngồi trên kiệu hoa và nói vọng vào

“Đa tạ tình chàng…”

-> Nàng có đầy đủ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh -> Là

mẫu người phụ nữ chuẩn mực trong xã hội phong kiến.

- Ngòi bút nhân đạo được thể hiện qua các yếu tố hư

cấu, kì ảo tạo nên một kết cục có hậu cho tác phẩm .

- Tả, kể, trần thuật, tạo tình huống, xen với yếu tố

kỳ ảo tạo câu chuyện cảm động, hấp dẫn và giàu

tính nhân văn.

1,0

5 Kết luận:

- Câu chuyện là tấn bi kịch và vẻ đẹp của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến: Đức hạnh, thủy chung

nhưng bất hạnh.

- Thái độ nhà văn biểu hiện một cách nhìn tiến bộ,

lên tiếng bênh vực số phận éo le của người phụ nữ

trong xã hội thời bấy giờ.

1,0

Ngày đăng: 13/07/2016, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w