1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De thi HSG van 9 co dap an

10 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 144,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: 4 điểm Trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố nhân vật chị Dậu nói với nhân vật cai Lệ bằng ba lượt lời: - Lượt lời thứ nhất: - “Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ô

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn thi: Ngữ văn ; LỚP: 9

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: ( 4điểm)

a) Huy Cận đã tạo nên những hình ảnh đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn về con người lao động trên biển khơi bao la trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá Hãy chép lại các câu thơ đầy sáng tạo ấy?

b) Đọc hai câu thơ sau:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

(Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận)

Cho biết nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ trên? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?

Câu 2: (4 điểm)

Trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố nhân vật chị Dậu nói với nhân vật cai Lệ bằng ba lượt lời:

- Lượt lời thứ nhất: - “Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”

- Lượt lời thứ hai: - “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”

- Lượt lời thứ ba: - “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”

Từ ba lượt lời trên em hãy cho biết:

a) Từ ngữ xưng hô đã làm cho vai xã hội của các nhân vật thay đổi như thế nào?

b) Sự tuân thủ và không tuân thủ phương châm lịch sự của người nói được thể hiện ra sao?

c) Ý nghĩa của sự thay đổi từ ngữ xưng hô của nhân vật?

Câu 3.: (12 điểm)

Phẩm chất và số phận người phụ nữ phong kiến qua nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

Trang 2

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn thi : Ngữ văn ; LỚP 9

Câu 1: (4 điểm)

a) Chép đúng và đủ các câu thơ viết về con người lao động trên biển

khơi bao la bằng bút pháp lãng mạn:

- Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

- Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biển bằng.

- Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.

b) Hai câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: So sánh và nhân

hoá

- “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”.

-> “Mặt trời” được so sánh như “hòn lửa”.

- “Sóng đã cài then đêm sập cửa”.

-> Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con

người: sóng “cài then”, đêm “sập cửa”.

- Tác dụng của biện pháp so sánh: Khác với hoàng hôn trong các

câu thơ cổ (so sánh với thơ của Bà Huyện Thanh Quan – Qua Đèo

Ngang), hoàng hôn trong thơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngược

lại: rực rỡ, ấm áp.

- Tác dụng của biện pháp nhân hoá: Gợi cảm giác vũ trụ như một

ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và

những gợn sóng là then cài cửa Con người đi trong biển đêm mà như

đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình Thiên nhiên, vũ trụ bắt đầu đi

vào trạng thái nghỉ ngơi, con người lại bắt đầu vào công việc của

mình, cho thấy sự hăng say và nhiệt tình xây dựng đất nước của người

lao động mới.

1

0,5

0,5 1

1

Câu 2: (4 điểm)

a) Từ ngữ xưng hô của nhân vật chị Dậu trong mỗi lượt lời thay đổi

đã làm cho vai xã hội của các nhân vật thay đổi:

- Lượt lời thứ nhất: Xưng hô “cháu”, “ông”=> chị Dậu vai dưới,

cai lệ vai trên.

- Lượt lời thứ hai: Xưng hô “tôi”, “ông” => chị Dậu ngang vai

với cai lệ.

- Lượt lời thứ ba: Xưng hô “bà”, “mày” => chị Dậu vai trên,

cai Lệ vai dưới.

b) Chỉ ra sự tuân thủ và không tuân thủ phương châm lịch sự trong

các lượt lời :

- Lượt lời thứ nhất: Nhân vật đã tuân thủ phương châm lịch sự,

thể hiện ở từ ngữ xưng hô “cháu”, “ông” và lời lẽ mang tính chất van

xin tha thiết phù hợp với thân phận của chị Dậu trong hoàn cảnh giao

tiếp cụ thể.

- Lượt lời thứ hai và lượt lời thứ ba: Nhân vật đã không tuân thủ

phương châm lịch sự, thể hiện ở từ ngữ xưng hô “tôi”, “ông”; “bà”,

“mày” và lời lẽ mang tính chất ra lệnh, thách thức không phù hợp với

thân phận của chị Dậu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

c) Sự thay đổi về từ ngữ xưng hô đã thể hiện sự thay đổi trong thái

độ và sự phản ứng quyết liệt của nhân vật, từ đó góp phần khắc hoạ rõ

diễn biến tâm trạng và tính cách của chị Dậu

0,5 0,5 0,5

0,5

1

1

Trang 3

Câu 3: ( 12 điểm)

* Yêu cầu chung: Trên cơ sở cảm nhận về phẩm chất và số phận Vũ

Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, học

sinh khái quát lên phẩm chất và số phận của người phụ nữ trong xã hội

phong kiến Có thể trình bày cảm nhận bằng nhiều cách nhưng cần

đáp ứng được một số yêu cầu sau:

1 Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm và nhân vật Vũ

Nương:

- Tác giả Nguyễn Dữ: là tác giả nổi tiếng ở thế kỉ XVI, học rộng tài

cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi sống ẩn dật như nhiều trí thức

đương thời.

- Tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ

truyện dân gian, là một trong 20 truyện của “Truyền kì mạn lục” - một

kiệt tác văn chương cổ, từng được ca ngợi là thiên cổ kì bút.

2 Thân bài: Trình bày cảm nhận của em về phẩm chất và số phận

của Vũ Nương:

a Là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp:

Là người mẹ hiền, dâu thảo: một mình nuôi dạy con thơ vừa làm

tròn phận sự của một nàng dâu (lấy dẫn chứng)

b Là người phụ nữ có số phận bất hạnh:

- Nạn nhân của chế độ nam quyền, của chiến tranh phong kiến phi

nghĩa.

- Bị chồng nghi ngờ lòng chung thuỷ chỉ vì lời nói ngây thơ của

con trẻ ( chú ý các lời thoại của Vũ Nương).

- Đoạn kết của truyện tuy mang màu sắc cổ tích (kết thúc có hậu)

nhưng vẫn không làm mờ đi bi kịch của Vũ Nương: nàng không thể

trở về trần gian cùng chồng con.

c Từ nhân vật Vũ Nương khái quát lên phẩm chất và số phận

của người phụ nữ trong xã hội phong kiến:

- Vũ Nương là người phụ nữ mang vẻ đẹp mẫu mực của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, lẽ ra nàng phải được hưởng hạnh

phúc trọn vẹn nhưng phải chết oan uổng, đau đớn

- Phẩm chất và số phận bi thảm của nàng gợi lên phẩm chất và số

phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa (liên

hệ với các tác phẩm khác: Truyện Kiều, Bánh trôi nước ).

3 Kết bài:

- Qua nhân vật Vũ Nương, Nguyễn Dữ cất lên tiếng nói cảm thông,

bênh vực người phụ nữ, đồng thời phản ánh, tố cáo xã hội phong kiến

bất công, vô nhân đạo.

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong tác phẩm.

2

2

1 1 1

1,5

1,5

2

1.1

Với đề chỉ áp dụng một hình thức kiểm tra duy nhất(Tự luận)

a Khung ma trận

Cấp độ

Nội dung

Thấp Cao

Trang 4

Chủ đề 1:

CMTS và

sự xác lập

của

CNTB(Từ

giữa

tkXVI-đầu TKXX)

Trình bày được ý nghĩa của CMTS Pháp cuối tkXVIII

Chứng minh được: cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

Sc:1

Sđ:3

Tỉ lệ:30%

Sc:1/2 Sđ:1

Sc:1/2 Sđ:2

Sc:1 3đ=30%

Chủ đề 2:

Các nước

Âu - Mĩ

cuối thế kỷ

XIX đầu thế

kỷ XX

Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX

Giải thích lý

do gì khiến Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa

đế quốc thực dân”

Sc:1

Sđ:2,5

Tỉ lệ:25%

Sc:1/2 Sđ:2

Sc:1/2 Sđ:0,5

Sc:1 2,5đ=25%

Chủ đề

3:Châu Á

thế kỷ

XVIII-đầu

thế kỷ XX

Trình bày những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc.

Giải thích được vì sao cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung Quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược

Sc:1

Sđ:4,5

Tỉ lệ 45%

Sc:1/2 Sđ:2

Sc:1/2 Sđ:2,5

Sc:1 4,5đ=45%

Tổng Sc:3

Tổng sđ:10

Tỉ lệ:100%

Sc:1,5 Sđ:5 50%

Sc:1 Sđ:3 30%

Sc:0,5 Sđ:2 20%

Sc:3 Sđ:10

b.Đề bài

Trang 5

Câu 1: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XIX? Chứng minh rằng : cách mạng tư sản pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?(3đ)

Câu 2:Nêu những nét chính về tình hình kinh tế nước Anh cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX? Vì sao Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?(2,5đ)

Câu 3: Trình bày những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc? Giải thích tại sao: cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung Quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược?(4,5đ)

c Đáp án-biểu điểm

Câu Nội dung Kiến thức trình bày Điểm

1 *Ý nghĩa lịch

sử của cách

mạng tư sản

Pháp cuối thế

kỷ XIX:

*Cách mạng

tư sản pháp là

cuộc cách

mạng tư sản

triệt để nhất

vì:

-Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền

-Mở đường cho CNTB phát triển

-CMTS Pháp đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến thối nát, xây dựng một chế độ xã hội mới ở châu Âu với cơ cấu tổ chức mới và các quyền tự do dân chủ -Đập tan quan hệ ruộng đất phong kiến , giải phóng nông dân khỏi những áp bức phong kiến , mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

-Cách mạng đã phát triển từ thấp đến cao theo chiều hướng đi lên mà nền chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao nhất

-Nó hoàn thành đầy đủ nhất những nhiệm vụ dân tộc, dân chủ của một cuộc cách mạng tư sản, lần lượt đánh bại các âm mưu can thiệp vũ trang của liên minh các nước

đế quốc, bảo vệ đất nước, cho ra đời bản tuyên ngôn bất

hủ về quyền con người, đáp ứng phần nào quyền dân chủ cho dân

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

2 *Những nét

chính về tình

hình kinh tế

nước Anh

cuối thế kỷ

XIX đầu thế

kỷ XX

*Lê-nin gọi

-Sau 1870 Anh mất dần vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp và tụt xuống hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ,Đức)

-Đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại, thuộc địa

-Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp, tài chính ra đời , chi phối toàn bộ nền kinh tế

1

0,5

Trang 6

CNĐQ Anh

là: “Chủ

nghĩa đế quốc

thực dân” vì:

-Anh ưu tiên , đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

-Anh có hệ thống thuộc địa lớn nhất với diện tích 33 triệu km2 gấp 50 lần diện tích nước Anh

0,5

0,25 0,25

3 *Quá trình

phân chia, xâu

xé Trung

Quốc của các

nước đế quốc

*Cùng khủng

hoảng như

nhau, cùng

đứng trước

nguy cơ xâm

lược như nhau

nhưng Trung

Quốc thì bị

xâm lược còn

Nhật Bản lại

không bị xâm

lược vì:

-1840-1842 chiến tranh thuốc phiện của Anh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc

-Cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chia nhau xâu xé Trung Quốc:

+Đức chiếm Sơn Đông +Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử

+Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây

+Nga, Nhật chiếm Đông Bắc

-Trung quốc:

+ Rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên là mục tiêu mà các nước đế quốc nhòm ngó

+Chế độ phong kiến đang trong tình trạng mục nát , dân tình oán thán

+Trước nguy cơ xâm lược, triều đình Mãn Thanh

tỏ ra bất lực , yếu hèn, không gắn kết chặt chẽ với dân chống giặc, không có biện pháp làm cho đất nước giàu mạnh

-Nhật Bản:

+Chế độ phong kiến cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và đang bị các nước phương Tây đe dọa

+1868Thiên hoàng Minh Trị cải cách mạnh mẽ, toàn diện làm cho nhật Bản phát triển nhanh chóng trên con đường TBCN , lần lượt đánh thắng Trung

Quốc(1894-1895), Nga(1904-1905)nâng cao uy thế của Nhật trên trường quốc tế

0,5

0,5

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 7

0,5

1.2 Với đề áp dụng cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm

a Khung ma trận

Cấp độ

Nội

dung

TNK Q

Chủ đề

1:

CMTS

và sự

xác lập

của

CNTB(

Từ giữa

tkXVI-đầu

TKXX)

Nhận biết được ý nghĩa của CMTS Pháp cuối tkXVIII

Chứng minh được:

cách mạng

tư sản Pháp là cuộc cách mạng

tư sản triệt để nhất Sc:2

Sđ:1,5

Tỉ

lệ:15%

Sc: 1 Sđ:0,5

Sc:1 Sđ:1

Sc:2 1,5đ=15%

Chủ đề

2: Các

nước

Âu - Mĩ

cuối thế

kỷ XIX

đầu thế

kỷ XX

Trình bày những nét chính

về tình hình kinh

tế của nước Anh cuối XIX đầu XX

Giải thích

lý do gì khiến Lê-nin gọi CNĐQ An

h là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”

Sđ:2

Sc:1 Sđ:0,5

Sc:2 2,5đ=25%

Trang 8

Tỉ

lệ:25%

Chủ đề

3:Châu

Á thế

kỷ

XVIII-đầu thế

kỷ XX

Trình bày những nét chính

về quá trình phân chia, xâu

xé Trung Quốc của các nước

đế quốc.

Giải thích được

vì sao cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng trước nguy

cơ xâm lược như nhau nhưng Trung quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không

bị xâm lược Sc:1

Sđ:6

Tỉ lệ :

20%

Sc:1/2 Sđ:3

Sc:1/2 Sđ:3

Sc:1 6đ=60%

Tổng

sc:5

Tổng

sđ:10

Tỉ lệ :

100%

Sc:1 Sđ:0,5 5%

Sc:1,5 Sđ:5 50%

Sc:1 Sđ:0,5 5%

Sc:1/2 Sđ:3 30%

Sc:1 Sđ:1 10%

Sc:5 Sđ=10

b Đề bài

A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu tiên những ý đúng trong các câu dưới đây:

Câu 1 Những đáp án nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối tkXVIII ?

a Lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm quyền

Trang 9

b Giải phóng nhân dân khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân

c Mở đường cho CNTB phát triển

d Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới

Câu 2.Căn cứ vào những ý nào dưới đây chứng minh rằng: cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất ?

a Lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến thối nát, xây dựng một chế

độ xã hội mới ở châu Âu

b Làm cho sản xuất phát triển nhanh chóng, của cải ngày càng dồi dào

c Nó hoàn thành đầy đủ nhất những nhiệm vụ dân tộc, dân chủ của một

cuộc cách mạng tư sản

d Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới

e Cách mạng đã phát triển từ thấp đến cao theo chiều hướng đi lên mà nền chuyên chính Giacoobanh là đỉnh cao nhất

f Đập tan quan hệ ruộng đất phong kiến , giải phóng nông dân khỏi những

áp bức phong kiến , mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

Câu 3 Dựa vào những ý nào dưới đây để giải thích lý do vì sao Lê-nin gọi CNĐQ Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?

a Anh dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản

b Anh ưu tiên , đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

c Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn thứ hai thế giới , chỉ sau Pháp

d Anh có hệ thống thuộc địa lớn nhất với diện tích 33 triệu km2 gấp 50 lần diện tích nước Anh

B-Tự luận(8đ)

Câu 4: Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế của nước Anh cuối XIX đầu XX ?(2đ)

Câu 5: Trình bày những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc? Vì sao: cùng khủng hoảng như nhau, cùng đứng

trước nguy cơ xâm lược như nhau nhưng Trung quốc thì bị xâm lược còn Nhật Bản lại không bị xâm lược?(6đ)

c.Đáp án-biểu điểm

A-Trắc nghiệm khách quan(2đ)

Mỗi ý đúng được 0,25đ thuộc các đáp án:

1-a,c 2-a,c,e,f 3-b,d

B- Tự luận

Câu Nội dung Kiến thức trình bày Điểm

4 Những nét

chính về tình

hình kinh tế

của nước Anh

cuối XIX đầu

XX :

-Sau 1870 Anh mất dần vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp và tụt xuống hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ,Đức)

-Đứng đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại, thuộc địa

-Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp, tài chính ra đời , chi phối toàn bộ nền kinh tế

1

0,5

0,5

5 *Những nét

chính về quá

trình phân

chia, xâu xé

Trung Quốc

-1840-1842 chiến tranh thuốc phiện của Anh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc

-Cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chia nhau xâu xé Trung

0,5

Trang 10

của các nước

đế quốc

*Cùng khủng

hoảng như

nhau, cùng

đứng trước

nguy cơ xâm

lược như nhau

nhưng Trung

quốc thì bị

xâm lược còn

Nhật Bản lại

không bị xâm

lược vì:

Quốc:

+Đức chiếm Sơn Đông +Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử +Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây +Nga, Nhật chiếm Đông Bắc

-Trung quốc:

+ Rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên là mục tiêu mà các nước đế quốc nhòm ngó

+Chế độ phong kiến đang trong tình trạng mục nát , dân tình oán thán

+Trước nguy cơ xâm lược, triều đình Mãn Thanh tỏ

ra bất lực , yếu hèn, không gắn kết chặt chẽ với dân chống giặc, không có biện pháp làm cho đất nước giàu mạnh -Nhật Bản:

+Chế độ phong kiến cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và đang bị các nước phương Tây đe dọa

+1868Thiên hoàng Minh Trị cải cách mạnh mẽ, toàn diện làm cho nhật Bản phát triển nhanh chóng trên con đường TBCN , lần lượt đánh thắng Trung Quốc(1894-1895), Nga(1904-1905)nâng cao uy thế của Nhật trên trường quốc tế

0,5

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,75

0,5

0,75

Ngày đăng: 12/07/2016, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế - De thi HSG van 9 co dap an
Hình kinh tế (Trang 5)
Hình kinh tế - De thi HSG van 9 co dap an
Hình kinh tế (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w