1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam

56 2,6K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nhà nước và cácdoanh nghiệp cần tăng cường các hoạt động xuất khẩu sẽ đem lại những lợi ích tolớn.Là một nước nông nghiệp nên mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam lànông sản,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

-o0o -ĐỀ ÁN MÔN HỌC

Đề tài: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam

Sinh viên thực hiện: Từ Phương Thảo

Mã sinh viên: 11133590

Lớp: Quản trị kinh doanh thương mại 55B

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Hà Nội, 2016

Trang 2

MỤC ỤC

Lời nói đầu 1

Danh mục viết tắt 2

Danh mục bảng biểu 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ .4

1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 4

1.1.2 Tính tất yếu của hoạt động xuất nhập khẩu 4

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 6

1.1.3.1 Với nền kinh tế quốc dân 6

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp 7

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM 8

1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 8

1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 12

1.2.3 Quan hệ xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 17

2.1 ĐẶC TRƯNG CỦA CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT KHẨU 17

2.1.1 Nguồn gốc và xuất xứ cà phê 17

2.1.2 Lịch sử hình thành cây cà phê Việt Nam 18

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây cà phê 19

2.1.4 Vai trò của xuất khẩu cà phê với nền kinh tế quốc dân 20

2.1.5 Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất cà phê 21

2.1.5.1 Lợi thế về đất đai và khí hậu 21

2.1.5.2 Lợi thế về lao động 22

2.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM 22

2.2.1 Thực trạng sản xuất và chế biến cà phê 22

2.2.1.1 Diện tích và sản lượng cà phê của Việt Nam 22

2.2.1.2 Thu mua và chế biến cà phê 24

Trang 3

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam 25

2.2.2.1Chất lượng cà phê xuất khẩu 25

2.2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê 27

2.2.2.3 Giá cà phê xuất khẩu 29

2.2.2.4 Các hình thức xuất khẩu 30

2.2.2.5 Cạnh tranh 30

2.3 ĐÁNH GIÁ 31

2.3.1 Thành tựu 31

2.3.2 Khó khăn 32

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM .35

3.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI TRÊN THẾ GIỚI 35

3.1.1 Xu hướng của thế giới về cà phê 35

3.1.2 Dự kiến giá trị xuất khẩu của cà phê Việt Nam 38

3.2 KINH NGHIỆM XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA BRAZIL – NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SỐ MỘT THẾ GIỚI 39

3.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY CÀ PHÊ VIỆT NAM 43

3.3.1 Về phía các doanh nghiệp 43

3.3.2 Về phía nhà nước 46

Kết Luận 51

Danh mục tài liệu tham khảo 52

Trang 4

Lời nói đầuViệt Nam đang trong giai đoạn Công Nghiệp Hóa , Hiện Đại Hóa đất nước vớimục đích đưa đất nước Việt Nam nói chung, nền kinh tế nước nhà nói riêng đilên và không ngừng phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế là thách thức nhưngcũng là cơ hội lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Vì vậy, nhà nước và cácdoanh nghiệp cần tăng cường các hoạt động xuất khẩu sẽ đem lại những lợi ích tolớn.

Là một nước nông nghiệp nên mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam lànông sản, chiếm tỉ trọng tương đối lớn đến hơn 40% tỉ trọng xuất khẩu của cảnước là : gạo, cà phê, …

Cà Phê là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Hàng năm, xuất khẩu

cà phê đem về cho đất nước hàng trăm triệu USD và giải quyết công việc cho, ổnđịnh cuộc sống cho hàng trăn nghìn hộ gia đình các khu vực miền núi và TâyNguyên Những lợi ích đó đã khẳng định vai trò to lớn của Cà Phê trong nền kinh

tế quốc dân

Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu cà phê ngày càng phát triển đemlại nhiều kết quả đáng mừng Tuy nhiên, bên cạnh đó ngành cà phê vẫn cònnhững hạn chế và nhiều thiếu xót cần được nhà nước và các doanh nghiệp quantâm và khắc phục nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng cà phê xuất khẩu

để có thể đứng vững trên thị trường cà phê thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng cùa cà phê trong nền kinh tế nước nhà, em

chọn cà phê để làm đề án môn học Đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu cà phê.

Chương II: Thực trạng xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện nay.

Chương III: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam.

Trang 5

Danh mục viết tắtASEAN Association of Southeast Asian

FAS Free Alongside Ship

FOB Free On Board

GTA Global Trade Atlas

HCMC Ho Chi Minh city Thành phố Hồ Chí Minh

USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ

USDA United States Department of

Trang 6

Danh mục bảng biểu

BĐ1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam –

ASEAN giai đoạn 2005 – 2014 và 11 tháng 2015 14

BĐ2: Phát triển diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam 23

BĐ3: Sản lượng theo chủng loại cà phê Việt Nam 23

BĐ4: Xuất khẩu cà phê hạt Việt Nam sang một số thị trường chính niên vụ 2014/15 28

BĐ5: Giá xuất khẩu cà phê hạt trung bình niên vụ 12/13 và 14/15 30

BĐ6: Sự phục hồi cà phê Arabica của Brazil 35

BĐ7: Sản lượng cà phê của Columbia 36

BĐ 8: Tăng trưởng sản lượng cà phê Việt Nam 38

Bảng 1: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam trong khu vực 24

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu cà phê từ năm 2013 – 2015 27

Bảng 3: Giá xuất khẩu cà phê niên vụ 12/13 và 14/15 29

Bảng 4: Một số thị trường xuất khẩu cà phê hoà tan của Việt Nam niên vụ 14/15 31

Trang 7

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT

KHẨU CÀ PHÊ

1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất nhập khẩu là thực sự cần thiết vì lí do cơ bản là nó mở rộng khả năngtiêu dùng của nước nhập khẩu và khai thác lợi thế so sánh của nước xuất khẩu.Quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ được Hoạtđộng xuất nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước

Ngày nay sản xuất đã được quốc tế hoá, không một quốc gia nào có thể tồn tại

và phát triển mà không tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hànghoá với bên ngoài Cần coi các hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ là một nhân

tố bổ sung cho kinh tế trong nước mà là một bộ phận quan trọng góp phần khôngnhỏ trong phát triển kinh tế

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm hoặcdịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước

1.1.2 Tính tất yếu của hoạt động xuất nhập khẩu

Hoạt động xuất nhập khẩu là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thôngqua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thứccủa các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữanhững người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Xuấtnhập khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vàophân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước

Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâusắc, xuất nhập khẩu được xem như là một điều kiện tiền đề cho sự phát triển kinh

tế của mọi quốc gia Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồn tại chứchưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thế giới.Hoạt động xuất nhập khẩu đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay đổi

cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng cuả dân cư một quốc gia Bí quyếtthành công trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều nước là mở rộng thị

Trang 8

trường quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàmlượng kỹ thuật cao.

Sự ra đời và phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu gắn liền với quá trìnhphân công lao động quốc tế Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc tếdiễn ra ngày càng sâu sắc Điều đó phản ánh mối quan hệ phụ thuộc kinh tế ngàycàng tăng lên Hoạt động xuất nhập khẩu cũng vì thế mà ngày càng mở rộng vàphức tạp

Xuất nhập khẩu xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và xã hội giữacác quốc gia Chính sự khác nhau đó nên đều có lợi là mỗi nước chuyên môn hoásản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất nhậpkhẩu hàng hoá của mình để xuất nhập khẩu những hàng hoá cần thiết khác Điềuquan trọng là mỗi nước phải xác định cho được những mặt hàng nào mà nướcmình có lợi nhất trên thị trường cạnh tranh quốc tế Sự gia tăng của hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu xét về kim ngạch cũng như chủng loại hàng hoá đãlàm cho vấn đề lợi ích của mỗi quốc gia được xem xét một cách đặc biệt chútrọng hơn Nhiều câu hỏi đã được đặt ra: Tại sao Mỹ lại nhập cà phê và xuấtlương thực? Tại sao Nhật lại xuất hàng công nghiệp và chỉ nhập nguyên liệu thô?Tại sao một nền kinh tế kém phát triển như Việt Nam lại có thể hy vọng đẩymạnh kinh doanh xuất nhập khẩu? Lý thuyết lợi thế so sánh của nhà kinh tế họcDavid Ricardo (1817 ) đã giải thích một cách căn bản và có hệ thống những câuhỏi này

Theo thuyết lợi thế so sánh, nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so với cácquốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm, thì quốc gia đó vẫn cóthể tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu để tạo ra lợi ích của mình Nghĩa là,nếu quốc gia này tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu thì nó có thể thu đượclợi ích không nhỏ Khi tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu, quốc gia có hiệuquả thấp trong sản xuất tất cả các loại hàng hoá sẽ chuyên môn hoá sản xuất vàxuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng có ít bất lợi nhất ( đó lànhững hàng hóa có lợi thế tương đối ) và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việcsản xuất chúng bất lợi lớn nhất ( đó là các hàng hoá không có lợi thế tương đối )

Trang 9

Khi tham gia vào kinh doanh xuất nhập khẩu, các quốc gia này sẽ thu được lợiích không nhỏ.

Lý thuyết lợi thế tương đối ( hay so sánh ) của David Ricardo đã giải thíchđược cơ chế lợi ích khi kinh doanh xuất nhập khẩu diễn ra giữa các quốc gia cóđiều kiện sản xuất khác nhau Tuy nhiên, người ta cũng thấy rằng, kinh doanhxuất nhập khẩu vẫn diễn ra giữa các quốc gia khi giữa chúng có các điều kiện sảnxuất khá giống nhau Chẳng hạn, sự trao đổi buôn bán ô tô là khá phát triển giữa

Mỹ và Nhật; điều tương tự cũng xảy ra đối với mặt hàng điện tử giữa các nướcTây Âu Rõ ràng là, không có thế lực nào bắt buộc hai nước phải buôn bán vớinhau nếu một nước không có lợi Các quốc gia hoàn toàn tự do trong việc lựachọn mặt hàng cũng như đối tác buôn bán có khả năng đem lại lợi ích cao cho họ.Những lợi ích mà xuất nhập khẩu đem lại đã làm cho thương mại và thị trườngthế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết kiệm nướcngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa họccông nghệ Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh tế của mỗi quốc giavới các nước khác trên toàn thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và đờisống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vượng hơn Chính vì vậy, nó được coi

là bộ phận của đời sống hàng ngày

1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.3.1 Với nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế phát triển như thế nào phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu.Hơnbao giờ hết vai trò của hoạt động xuất khẩu là rất quan trọng, cụ thể là:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu: việt nam đang tiến hành

công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế rất cần nhiều vốn cho đầu tư xâydựng cơ bản, nguồn vốn có thể được huy động từ ngân sách ,từ dân, từ nhữngnguồn vốn vay nước ngoài và nguồn thu tư hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch

vụ Khi xuất khẩu chúng ta thu được một lượng ngoạ tệ lớn và có thể dùng lượngngoạ tệ này để nhập khẩu những máy móc phục vụ cho công nghiệp hoá đấtnước

Trang 10

Thứ hai, xuất khẩu có tác dụng tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm,

cải thiện mức sống người dân Đây là vai trò cực kì tích cực không thể phủ nhậncủa xuất khẩu, tham gia vào xuất khẩu việt nam có thể giả quyết công ăn việclàm cho hàng vạn lao động hàng năm, giả quyết việc làm cho số lao động dôi dưđồng thời có thêm thu nhập cho các hộ gia đình, nâng cao mức sống người dân

Thứ ba, xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất

trong nước phát triển

Khi tham gia xuất khẩu đồng nghĩa với việc tham gia vào thị trường cạnhtranh thế giới, hàng hoá và dịch vụ của việt nam sẽ phải đáp ứng được nhưng tiêuchuẩn mà khách hàng đề ra Muốn vậy sản xuất trong nước phiả không ngừngđược cải thiện về trình độ công nghệ, về qui mô sản xuất,… để đáp ứng vớinhững đòi hỏi đó.Tham gia xuất khẩu sản xuất trong nước sẽ có động lực để pháttriển, không những thế cơ cấu nền kinh tế và cơ cấu ngành cũng sẽ có sự thay đổi

do sư chuyên môn hoá về mặt hàng sản xuất

Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối

ngoại làm cho nền kinh tế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới.Mở rộngxuất khẩu cũng như nhập khẩu thúc đẩy các quan hệ kinh tế giữa các quốc gianói chung và của Việt Nam nói riêng gắn bó với các quốc gia khác hơn, ngượclại khi các quan hệ kinh tế đã phát triển tốt đẹp thì các hoạt động xuất khẩu sê lạiđược đẩy mạnh hơn, đây là mối quan hệ tương hỗ

Như vậy, vai trò của xuất khẩu là không thể phủ nhận, có thể nói đẩy mạnhxuất khẩu tạo ra động lực cần thiết để giải quyết những vấn đề thiết yếu của nềnkinh tế Điều này nói lên tính khách quan của việc tăng cường xuất khẩu với sựphát triển kinh tế quốc dân

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp

Hoạt động xuất khẩu của các doanhh nghiệp có vai trò to lớn đối với bản thâncác doanh nghiệp than gia vào thương mại quốc tê

Thứ nhất, thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện

tham gia và cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng…

Trang 11

Những yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuấtphù hợp với thị trường.

Thứ hai, sản xuất hàng xuất khẩu giúp các doanh nghiệp thu hút được lao

động, tạo ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêudùng Nó vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu đượclợi nhuận Sản xuất hàng xuất khẩu còn giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổimới và hoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, đồng thời có vốn để tiếp tục đầu

tư và sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả chiều sâu

Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị

trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước,trên cơ sở cả 2 bên đều có lợi Vì vậy đã giúp doanh nghiệp tăng được doanh số

và lợi nhuận, đồng thời chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh,tăng cường uy tín kinh doanh của công ty

Thứ tư, xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của

doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, cáchoạt động sản xuất kinh doanh, marketing cũng như sự phân phối và mở rộngkinh doanh

Như vậy, hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng và có tác động tích cực tới

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế của mộtquốc gia

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM

1.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn, bao trùm các hoạt động trong phạm

vi quốc gia và quốc tế Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp liên quanđến nhiều đối tượng Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp quốc gia vàcòn là quan hệ giữa các nước với nhau

Nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.Vìthế phải nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô Mỗi quốc gia có

hệ thống chính trị khác nhau, có nền văn hoá khác nhau, có hệ thống pháp luật

Trang 12

khác nhau, có chính sách kinh tế khác nhau Điều đó buộc bất kì một đơn vị kinhdoanh quốc tế nào cũng phải nghiên cứu thật kĩ lưỡng.

Nhân tố pháp luật.

Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu Mỗi quốc gia cómột hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhau về cáchoạt động xuất khẩu

Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hưởng các yếu tố sau:

– Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phê nhậpkhẩu…Việt Nam hiện nay chưa được hưởng ưu đãi từ tổ chức WTO, nên vẫnchịu mức thuế cao Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh vớiđối thủ

– Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểmphúc lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều đốitượng khác nhau Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đa dạng, thuỳ theotừng đối tượng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu Vớingười dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ,giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất Với đội ngũ cán bộ tham gia công tác xuấtkhẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ra cung cấp các trang bịcần thiết để họ nắm bắt được thông tin thị trường thế giới

– Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như: giá cà phê, sốlượng cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê…Thông thường ta tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồng xuấtkhẩu, phương tiện chủ yếu là tàu chở container

– Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế chặtchẽ Việt Nam không được hưởng quy định về mậu dịch tự do vì ta không làthành viên trong tổ chức này, hơn nưa Việt Nam chưa là thành viên của WTO.Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dược các quy định

về nươc nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro

Yếu tố văn hoá, xã hội:

Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau Nềnvăn hoá của một quốc gia được hình thành từ lâu và trở thành thói quen với

Trang 13

người dân của nước đó Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của ta vào nướcnhập khẩu.Nếu như ta cố tình giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khi nó lại là cảntrở cho việc xuất khẩu vào thị trường EU EU đánh giá rất cao về nguồn gốc xuất

xứ cà phê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc sản xuất cà phê phân tán, việc thu mua

là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình Điều này rất khó cho Việt Namtrong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê

Mục đích xuất khẩu là phục vụ nhu cầu của nước nhập khẩu Chính vì vậy mặthàng cà phê của ta có phù hợp với nhu cầu của người tiêu dung nước đó haykhông Đòi hỏi ta phải biết dung hoà giữa nền văn hoá Việt Nam với văn hoáquốc gia nhập khẩu Yếu tố văn hoá con chịu ảnh hưởng của phong tục tập quáncủa từng nước, nước đó thích uống cà phê hoà tan, hay la cà phê đen, thích càphê phin hay cà phê uống ngay.Như vậybuộc ta phải tìm hiểu để có chính sáchxuất khẩu phù hợp

có nhiều ưu đãi cho ngành cà phê Đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu càphê của Việt Nam Ngoài ra EU còn có chính sách chuyển hướng đầu tư vàochâu Á, chính sách này cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợi thế trong xuất khẩuhàng hoá nói chung và cà phê nói riêng

– Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Mức sống người dân cao khi đóquyết định mua cà phê không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về giá cả theo xuhướng giảm Thu nhập thấp thì ngược lại Thị trường EU là thị trường lớn cómức thu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng haykhông mà giá cao đôi khi lại là yếu tố để đánh giá chất lượng sản phẩm và quyếtđịnh mua hàng Người dân Việt Nam thì lại khác giá rẻ là yếu tố quyết định choviệc mua hàng Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu cũng vậy, người dân Việt

Trang 14

Nam khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây khác Điều nàyảnh hưởng nhiều đến cung cà phê Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu dùngmới thường xuyên khi đó mới taọ điều kiện cho sản xuất phát triển được.

– Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên

Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Nguồn lực có

đủ lớn thi mơi có khả năng thực hiện đươc hoat động xuất khẩu Vì hoạt độngxuất khẩu chứa nhiều rủi ro Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trong từng mặt hàngcủa mình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau

Việt Nam có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu Điều kiện tự nhiên, kết hợpnguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê của người dân Việt Nam

từ lâu đời đã tạo cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, có điều kiện để giảmgiá thành xuất khẩu Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê

Yếu tố khoa học công nghệ:

Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tếnói chung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng Khoa học công ngệ ngàycàng phát triển làm cho sự giao thương giữa các đối tác ngày càng dễ dàng hơn.Khoảng cách không gian thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhậpkhẩu Sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tinthị trường thế giới được cập nhật liên tục thường xuyên Các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu cũng có thể quảng cáo được sản phẩm của mình mà mà tốn rất ít chiphí

Tuy nhiên trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu, đối với những nước xuất khẩu

cà phê như Việt Nam Việc trồng trọt chế biến cà phê còn thiếu máy móc trangthiết bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lượng không đảm bảo, năng suất không ổnđịnh,…Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê

Như vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu như biết áp dụng nó tốt sẽ là điềukiện giúp cho nước ta có điều kiện hội nhập tốt hơn Nhưng nếu như không biết

áp dụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xa hơn với các nước

về kỹ thuật như vậy sẽ không đủ khả năng để nâng cao khả cạnh tranh cho ViệtNam

Trang 15

Nhân tố chính trị.

Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trường cũng nhưdung lượng của thị trường cà phê Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả năngxuất khẩu nếu như tình hình chính trị không ổn định

Việt Nam ta có điều kiện chính trị tương đối ổn định, do vậy không chỉ là điềukiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tư kinh doanh càphê vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ

Thị Trường EU bao gồm các quốc gia độc lập về chính trị và khá ổn địnhtrong chính sách chiến lược phát triển kinh tế Vì vậy sẽ giúp cho Việt Nam cóthị trường ổn định

Yếu tố cạnh tranh quốc tế.

Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường quốc tế là rất mạnh mẽ và quyếtliệt Hoạt động xuất khẩu cà phê của nước ta muốn tồn tại và phát triển được thìmột vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được thắng lợi đối với đối thủcạnh tranh về mặt giá cả, chất lương, uy tín,… Đây là một thách thức và là mộtrào cản lớn đối với Việt Nam Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam về cà phêkhông chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học công nghệ mà ngày nay sựlên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thịtrường Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết định thị trường do

đó là một lực cản rất lớn với doanh nghiệp nước ta Nếu không tổ chức hợp lýhoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này.Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn biết xây dựng cho mình mộtthương hiệu mạnh, ngoài ra hợp lý về giá cả, tăng chất lượng mặt hang cà phê

Đó là thành công lớn cho cạnh tranh về mặt hàng cà phê của Việt Nam

1.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của các doanhnghiệp Việt Nam Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khả năng thâm nhập sâuhơn vào thị trường thế giới

Trang 16

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuấtkhẩu bao gồm:

– Tài chính :Tổng công ty cà phê Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có quy

mô lớn Sau đó là các Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê tư nhân quy mô vừa vànhỏ

– Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp:

Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm cácnguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chínhđang phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục

vụ cho tương lai Với Tổng công ty cà phê Việt Nam có 53 đơn vị thành viênhạch toán độc lập, trong đó có 6 doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu, 40doanh nghiệp nông trường, 2 doanh nghiệp chế biến cà phê thành phẩm, 5 doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực khác Các đơn vị đều có xưởng sản xuất , xưởng chếbiến cà phê

– Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam

Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 người Khối sản xuất là 23.500 người,khối kinh doanh có 2.500 người Như vậy, Tổng công ty là một doanh nghiệp cóquy mô lớn, mạnh lưới kinh doanh phủ khắp cả nước

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao, có kiến thức chuyênmôn sâu Đội ngũ cán bộ này đề ra các chiến lược kinh doanh xuất khẩu choTổng công ty Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tíchcực tìm kiếm áp dụng khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có sự hỗ trợ nhịpnhàng, hợp lí của cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ra đượcsức mạnh của Tổng công ty và có thể phát huy được lợi thế tiềm năng của từngthành viên Điều đó còn giúp cho doanh nghiệp những thích ứng với sự thay đổicủa môi trường kinh doanh xuất khẩu đồng thời có thể nắm bắt đươc cơ hội kinhdoanh Tổng công ty cà phê Việt Nam đã trở thành một trụ cột vững chắc chongành cà phê Việt Nam

Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn có cácyếu tố khác như uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu, văn hoá trong doanhnghiệp sẽ tạo nên tinh thần cho doanh nghiệp Tổng công ty cà phê Việt Nam có

Trang 17

thương hiệu khá nổi tiếng trên thị trường Việt Nam –Vinacafe Đây là loại cà phêhoà tan có chất lượng cao, được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường Việt Nam vàxuất khẩu được sang nhiều nước như Trung Quốc, Singapo, …

Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hưởngcủa những điều kiện môi trường khách quan trên thị trường quốc tế mà còn chịuảnh hưởng lớn của các yếu tố môi trường trong doanh nghiệp Do đó để họatđộng kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếuthuộc môi trường kinh doanh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môitrường trong nước, cũng như các yếu tố bên trong doanh nghiệp Từ đó có biệnpháp nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏichuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề, để phát huy hết lợi thếcủa đất nước, nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,…

1.2.3 Quan hệ xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới

Với các nước ASEAN:

Từ 2013 đến nay: Buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và ASEAN vẫn đạt đượctăng trưởng dương nhưng có dấu hiệu chậm lại Cụ thể trong năm 2013, tổng kimngạch xuất nhập khẩu đạt 40,1 tỷ USD, tăng 3,5%; năm 2014 đạt 42,85 tỷ USD, tăng 6,9% và tính trong đến 11 tháng từ đầu năm 2015 đạt con số 39,2 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 0,1% so với kết quả thực hiện cùng kỳ năm trước

BĐ1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam –

ASEAN giai đoạn 2005 – 2014 và 11 tháng 2015

Trang 18

Về cán cân thương mại:

Biều đồ trên cho thấy trong 10 năm qua, Việt Nam luôn nhập siêu trong buônbán với các nước thành viên ASEAN Tuy nhiên, do tốc độ tăng xuất khẩu sangASEAN cao hơn tốc độ tăng nhập khẩu từ thị trường này nên trong những nămgần đây mức thâm hụt ngày càng thu hẹp lại và tỷ lệ nhập siêu từ ASEAN giảmdần Cụ thể, năm 2005 có thâm hụt 3,9 tỷ USD, với tỷ lệ nhập siêu là 70,1%; đếnnăm 2010 thâm hụt 6 tỷ USD, với tỷ lệ nhập siêu là 57%; năm 2014 thâm hụt 4

tỷ USD, với tỷ lệ nhập siêu giảm xuống còn 20,3% Trong 11 tháng tính từ đầunăm 2015, do kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 16,8 tỷ USD, giảm 6,3% và kimngạch nhập khẩu đạt 22,4 tỷ USD, tăng 5,5% nên mức thâm hụt thương mại là5,6 tỷ USD, tăng % so với cùng kỳ năm 2014 và tỷ lệ nhập siêu là 33,5%

Kể từ năm 2010 đến nay, với sự phát triển mạnh của 2 thị trường Trung Quốc vàHàn Quốc, ASEAN trở thành đối tác lớn thứ hai của Việt Nam (sau TrungQuốc)

Về xuất khẩu, ASEAN là thị trường lớn thứ 3 của các doanh nghiệp Việt Nam(sau Hoa Kỳ và EU), ở chiều ngược lại, ASEAN là đối tác thương mại cung cấpnguồn hàng hoá lớn thứ 3 cho các doanh nghiệp Việt Nam (sau Trung Quốc vàHàn Quốc)

Tốc độ tăng trưởng bình quân của Việt Nam với khu vực này luôn thấp hơn sovới tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu bình quân của cả nước, do đó tỷ trọng giaothương của Việt Nam với khu vực này trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu củaViệt Nam có xu hướng giảm dần, 11 tháng/2015 giảm xuống từ 20% còn khoảng

Trang 19

Với Mỹ và các nước EU:

Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao với EU, Việt Nam cùng EU đã ký hơn 10Hiệp định quan trọng liên quan đến hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại,các hoạt động hỗ trợ, viện trợ cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới Đây lànhững cơ sở để phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và EU.Trong 9 năm qua, quan hệ trao đổi thương mại giữa Việt Nam và EU đạt mức độtăng trưởng khá Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với EU đạt trên

76 tỷ USD cho cả 9 năm, trong đó Việt Nam xuất khẩu sang EU 50,4 tỷ USD vànhập từ EU 26,1 tỷ USD EU là một trong những thị trường xuất siêu của ViệtNam, trong đó chủ yếu là giày dép, hàng dệt may, cà phê, đồ gỗ, hải sản Đócũng là những nhóm hàng có kim ngạch lớn nhất

Với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mạithế giới (WTO) vào năm 2007, thương mại hàng hóa song phương Việt Nam-Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 tiếp tục có những bước khởisắc đáng kể Cho đến nay, Hoa kỳ là đối tác lớn thứ hai của Việt Nam trên toànthế giới và là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong khu vực châu Mỹ.Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong trao đổi thương mại với Hoa

Kỳ luôn duy trì mức thặng dư lớn

Cụ thể trong năm 2010, mức thặng dư hàng hóa của Việt Nam trong buôn bántrao đổi thương mại với Hoa Kỳ đã vượt qua con số 10 tỷ USD, cao gấp 26,5%

so với năm trước Đến năm 2012, nhờ kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sangHoa Kỳ cao gấp 4 lần so với kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước từ thịtrường này, mức xuất siêu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đã lên tới 14,8 tỷ USD.Trong 6 tháng đầu năm 2013, Hoa Kỳtiếp tục là thị trường lớn nhất nhập khẩuhàng hóa của Việt Nam với tổng trị giá đạt gần 10,9 tỷ USD, tăng 17,2% so vớicùng kỳ năm trước và chiếm tới 17,4% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của

cả nước Ở chiều ngược lại, tổng trị giá hàng hoá Việt Nam nhập khẩu từ thịtrường Hoa Kỳ đạt 2,6 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước

Trang 20

Số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam cho thấy Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụhàng hoá lớn nhất của Việt Nam và là thị trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 7sang thị trường Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA

VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 ĐẶC TRƯNG CỦA CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT KHẨU

2.1.1 Nguồn gốc và xuất xứ cà phê

Cà phê (gốc từ café trong tiếng Pháp) là một loại thức uống màu đen có chứachất caffein và được sử dụng rộng rãi, được sản xuất từ những hạt cà phê đượcrang lên, từ cây cà phê Cà phê được sử dụng lần đầu tiên vào thế kỉ thứ 9, khi nóđược khám phá ra từ vùng cao nguyên Ethiopia Từ đó, nó lan ra Ai Cập vàYemen, và tới thế kỉ thứ 15 thì đến Armenia, Persia, Thổ Nhĩ Kỳ và phía bắcChâu Phi Từ thế giới Hồi giáo, cà phê đến Ý, sau đó là phần còn lại của Châu

Âu, Indonesia và Mĩ Ngày nay, cà phê là một trong những thức uống thông dụngtoàn cầu

Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới, trong đó cómột số nước xuất khẩu cà phê Hạt cà phê được lấy từ hạt của các loài cây thuộc

họ cà phê (Rubiaceae) Ba dòng cây cà phê chính là Coffea arabica (Cà phêArabica) – cà phê chè – và Coffea canephora (Robusta) – cà phê vối cà phê mít -Coffea excelsa – với nhiều loại khác nhau Chất lượng hay đẳng cấp của cà phêkhác nhau tùy theo từng loại cây, từng loại hạt và nơi trồng khác nhau Cà phêRobusta được đánh giá thấp hơn so với cà phê Arabica do có chất lượng thấp hơn

và giá cả theo đó cũng rẻ hơn Loại cà phê đắt nhất và hiếm nhất thế giới tên làKopi Luwak (hay "cà phê chồn") của Indonesia và Việt Nam Đây không phải làmột giống cà phê mà một cách chế biến cà phê bằng cách dùng bộ tiêu hóa củaloài cầy Giá mỗi cân cà phê loại này khoảng 20 triệu VND (1300 USD) và hàngnăm chỉ có trên 200 kg được bán trên thị trường thế giới

Không giống như các loại đồ uống khác, chức năng chính của cà phê khôngphải là giải khát, mặc dù người dân Mỹ uống nó như thức uống giải khát Nhiềungười uống nó với mục đích tạo cảm giác hưng phấn Theo một nghiên cứu được

Trang 21

công bố vào tháng 8 năm 2005 của nhà hoá học Mỹ Joe Vinson thuộc Đại họcScranton thì cà phê là một nguồn quan trọng cung cấp các chất chống ôxi hóa(antioxidant) cho cơ thể, vai trò mà trước đây người ta chỉ thấy ở hoa quả và rauxanh Những chất này cũng gián tiếp làm giảm nguy cơ bị ung thư ở người.

Cà phê đóng một vai trò quan trọng trong xã hội xuyên suốt lịch sử hiện đại ỞChâu Phi và Yemen, nó được dùng trong các nghi lễ tôn giáo Kết quả là các nhàthờ ở Ethiopia cấm sử dụng cà phê cho đến triều đại Menelik II của Ethiopia Nócũng bị cấm ở Ottoman Thổ Nhĩ Kỳ trong thế kỉ 17 vì lý do chính trị

2.1.2 Lịch sử hình thành cây cà phê Việt Nam

Cây cà phê lần dầu tiên đưa vào Việt Nam từ năm 1897 và được trồng thử từnăm 1888 Giai đoạn đầu, cà phê chủ yếu trồng ở Ninh Bình, Quảng Bình… đếnđầu thế kỷ 20 mới được trồng ở Nghệ An và một số nơi ở Tây Nguyên Từ 1920trở đi, cây cà phê mới có diện tích đáng kể đặc biệt ở Buôn Ma Thuật, Đăklăk.Khi mới bắt đầu, qui mô các đồn điền từ 200-300ha và năng suất chỉ đạt từ 400-600kg/ha Cho đến nay, diện tích cà phê trên cả nước khoảng 500.000 ha và sảnlượng có khi lên đến 900.000 tấn Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu cà phêđứng thứ 2 trên thế giới

Cà phê trồng ở nước ta có bao gồm cà phê vối (Robusta) chiếm 90% diện tích,

cà phê chè (Arabica) 10% và cà phê mít (Excelsa) 1% Do cà phê vối có hàmlượng caffeine cao (2-4%) nên hương vị không tinh khiết bằng cà phê chè(caffein 1-2%) nên giá chỉ bằng một nửa Cây cà phê chè ưa sống ở vùng núi cao

và thưòng được trồng độ cao từ 1000-1500 m, nhiệt độ từ 16-25°C, lượng mưakhoảng trên 1000 mm Cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thích hợpdưới 1000 m, nhiệt độ khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm và cầnnhiều cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn so với cây cà phê chè

Một trong nhưng lý do diện tích cà phê vối cao hơn rất nhiều do chúng có sứcsinh trưởng tốt và kháng được bệnh Còn cà phê chè lại rất mẫn cảm với các bệnhnhư bệnh gỉ sắt (do nấm Hemileia vastatrix), bệnh khô cành, khô quả (do nấmColletotrichum coffeanum và vi khuẩn Pseudomonas syringea, P garcae), bệnhnấm hồng (Corticium salmonicolor)…

Trang 22

Phương pháp cổ điển nhất để chọn giống cà phê bao gồm các bước tuyển chọnquần thể hoang dại tiếp theo lai, đánh giá sản lượng, lai ngược và lai giữa cácloài Nhược điểm của phương pháp này là thời gian lâu, thường khoảng 30 nămmới chọn ra được giống mới Ngày nay, công nghệ sinh học đã được ứng dụngrộng rãi trong cải tạo và chọn giống cà phê như nuôi cấy mô, chuyển nạp gen vàđánh giá chất lượng cây giống bằng một số phương pháp sinh học phân tử chokết quả nhanh chóng như RFLP, RAPD, SSR, STS

Theo chiến lược của ngành cà phê Việt Nam sẽ giảm diện tích cà phê vối vàtăng diện tích cà phê chè tuy nhiên vấn đề giống là vấn đề quan trọng nhất Trướcđây giống cà phê chè ở Việt Nam là giống Typica, Bourbon, Caturra amarellohoặc một số giống được trồng mang tính thí nghiệm như Mundo Novo, Catuai.Hiện nay, các vùng mới trồng cà phê chè đều thuộc giống Catimor nhưng giốngnày có nhược điểm hương vị thiên về cà phê vối nên cần phải nghiên cứu thêm.Với nhu cầu cấp bách hiện nay là cần có giống cà phê chè mới có hương vị thơmngon và kháng được bệnh thì cần phải ứng dụng các tiến bộ khoa học trong tuyểnchọn và nhân giống cà phê từ các nguồn nhập ngoại và sẵn có ở Việt Nam

2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây cà phê

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó đất bazan là mộttrong nhữnh loại đất lí tưởng để trồng cây cà phê, vì các đặc điểm sinh lí hoá tốt

và tầng dày của các loại đất này Cây cà phê thích hợp vùng đất có độ sâu là 70

cm trở lên có độ thoát nước tốt

Không phải vùng nào trên trái đất cũng trồng được cà phê Cây cà phê thíchhợp với khí hậu mát và hơI lạnh thích hợp nhất là nhiệt độ từ 5 - 32 do đó cây

cà phê thường trồng ở vùng núi cao từ 600 - 2500m lượng mua thích hợp đối vớicây cà phê là 1300- 2000 mm

Độ ẩm không khí trên 70% mới thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê.Giai đoạn cà phê ra hoa thì độ ẩm càng cao càng tốt Cây cà phê không thích ánhsáng trực tiếp tác động vào và gió mạnh do đó khi trồng cần có biện pháp chechắn thích hợp

Trang 23

Do những điều kiện trên đây, nên cây cà phê của nước ta chủ yếu được trồng ởkhu vực Tây Nguyên.

2.1.4 Vai trò của xuất khẩu cà phê với nền kinh tế quốc dân

Qua thực tế nhiều năm xuất khẩu cà phê ta có thể thấy rằng nó đóng vai trò vôcùng to lớn trong việc ổn định và phát triển kinh tế cho Đắk Lăk, Tây Nguyênnói riêng và Viêt Nam nói chung Xuất khẩu cà phê đã phần đáng kể trong việctăng kim ngạch xuất khẩu cửa cả nước qua các năm ngày một rõ rệt Cà phê làmột trong những mặt hàng xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam Cà phê giữ một

vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam: xuất khẩu hằng năm xấp xỉ 1 triệutấn, cà phê là nông sản có kim ngạch xuất khẩu chiếm hàng đầu, trên một tỉ đô la

Mỹ Cũng từ xuất khẩu cà phê mà ngày nay, Việt Nam đã được cả thế giới biếtđến là cường quốc xuất khẩu cà phê và thương hiệu Cà phê Việt Nam ngày càngkhẳng định vị trí trên thị trường quốc tế Ta có thể liệt kê một số vai trò cơ bảncủa xuất khẩu cà phê đói với nền kinh tế quốc dân:

Một là, xuất khẩu cà phê tác động đến việc mở rộng quy mô sản xuất nông

nghiệp Khi xuất khẩu cà phê tăng, khối lượng cà phê được sản xuất ra ngày cànglớn, do đó sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sản xuất cà phê Mặt khác,khi xuất khẩu cà phê tăng còn tạo nguồn thu lớn cho người sản xuất, từ đó họ cóthể tăng vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động, tăng chất lượngsản phẩm, nâng cao giá trị hàng xuất khẩu

Hai là, xuất khẩu góp phần giải quyết tốt vấn đề công ăn, việc làm Một trong

những đặc điểm rất quan trọng của Tây Nguyên , Đắc lắk… cũng như cả nước làtốc độ tăng lực lượng lao động nhanh, từ đó việc làm luôn là vấn đề nóng và cầnquan tâm của nền kinh tế Để giải quyết tình trạng này phải tăng cầu lao động vàxuất khẩu tăng cũng là một trong những biện pháp để mở rộng quy mô ngành sảnxuất cà phê, từ đó tạo thêm việc làm cho người lao động Mặt khác, xuất khẩu càphê tăng kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến, công nghiệpphục vụ nông nghiệp, từ đó nhu cầu lao động bổ sung tăng lên Khi người lao

Trang 24

động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ tạo tâm lý yên tâm phấn khởi và người laođộng (đặc biệt là lao động nông nghiệp) sẽ làm việc ngay tại quê hương mình,giảm tải tình trạng di cư của lao động ra các khu công nghiệp, thành thị để tìmkiếm việc làm.

Ba là, xuất khẩu cà phê góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

trong nông nghiệp Nguồn lực trong nông nghiệp bao gồm: đất đai, cơ sở hạ tầng,người lao động, kinh nghiệm sản xuất…

Bốn là, xuất khẩu cà phê góp phần thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá – Hiện

đại hoá nông nghiệp nông thôn Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá nông nghiệp làquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoáquy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, đưa thiết bị, công nghệhiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp, thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá,thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ sinh học và công nghệthông tin nhằm nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của cà phê trên thị trường

Vì vậy, xuất khẩu cà phê tạo điều kiện giải quyết tốt vấn đề đầu ra cho cà phê ,thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá quy môlớn, điều này rất phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay Mặt khác, xuấtkhẩu cà phê còn có vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin cho người sảnxuất, tạo ra sự phù hợp tốt hơn giữa người sản xuất và thị trường

2.1.5 Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất cà phê

2.1.5.1 Lợi thế về đất đai và khí hậu

Diện tích đất nông nghiệp Việt Nam là tương đối tốt Hầu hết lớp đất canh tácdày, kết cấu đất tơi xốp, chất dinh dưỡng trong đất khá cao cho phép phát triểncây trồng đa dạng trong đó có cây cà phê Loại đất phù hợp nhất cho cây cà phêphát triển là vùng đất đỏ bazan ở Tây Nguyên và vùng đông nam bộ, có chất mùn

và tỉ lệ khoáng vật cao, tơi xốp dễ thoát nước Sau đất đỏ bazan là đất vàng, đấtxám và đất đen cũng rất thích hợp cho cây cà phê phát triển, loại đất này đượcphân bổ khắp toàn quốc Chính vì vậy, chúng ta có điều kiện rất thuận lợi về đấtđai để giúp cây cà phê phát triển tốt

Trang 25

Về khí hậu, nước ta có vị trí trải qua 15 vĩ độ, nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, độ ẩm khôngkhí cao, bức xạ lớn thuộc vùng rất thích hợp để phát triển cây cà phê.

Môi trường sinh thái của Việt Nam khá phù hợp cho việc phát triển cây càphê Điều kiện tự nhiên ưu đãi đối với vùng Tây Nguyên, nam trung bộ cho phépphát triển cây cà phê theo hướng chuyên môn hoá, thâm canh cao, tạo ra cácvùng cà phê đảm bảo về số lượng và chất lượng sản phẩm, đủ để đảm bao cả xuấtkhẩu và tiêu dùng Đồng thời sự phân bố đất đai dọc theo chiều dài của đất nướccho phép phát triển cây cà phê trong phạm vi rộng nên mặc dù mức thâm canhchưa cao nhưng năng suất đã đạt mức đáng kể

2.1.5.2 Lợi thế về lao động.

Việt Nam là một nước với trên 75% lao động làm việc trong các lĩnh vực nôngnghiệp đây chính là lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của việt nam.Hàng năm số lao động này được bổ sung thêm 1 triệu người Bên cạnh giải quyếtvấn đề sức ép về lao động thì chúng ta là một nước có nguồn lao động dồi dào,giá rẻ được đánh giá là có chất lượng cao so với sự phát triển kém cỏi của nềnnông nghiệp Lợi thế này đảm bảo cho xuất khẩu cà phê trong tương lai

2.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM

2.2.1 Thực trạng sản xuất và chế biến cà phê

2.2.1.1 Diện tích và sản lượng cà phê của Việt Nam

Vào khoảng đầu những năm 80 của thế kỉ trước, vấn đề phát triên cây cà phêđược đặt ra với những bước khởi đầu rầm rộ chủ yếu là 2 địa bàn Đắc Lắc và GiaLai ở Tây Nguyên Vào thời gian này cả nước chỉ có không đầy 20 nghìn hectaphát triển kém, năng suất thấp chỉ với sản lượng 4000 – 5000 tấn Từ năm 2000đến nay mỗi năm cả nước đã có hơn 500 nghìn hecta cà phê chu yếu sinh trưởngkhoẻ, năng suất cao, tổng sản lượng đạt hơn 60 vạn đến hơn 80 vạn tấn Diện tíchcây cà phê bắt đầu tăng nhanh vào nửa cuối thập kỉ 80 đến năm 1992 giá cà phêthế giới tụt xuống do các nước sản xuất cà phê trên thế giới tung lượng cà phê tồn

Trang 26

kho từ những năm trước do tổ chức cà phê thế giới còn áp dụng hạn ngạch xuấtnhập khẩu Sau năm 2002 giá cà phê dần hồi phục và đạt đỉnh cao vào giai đoạn

1994 – 1995 lúc này mọi người đều đổ xô đi tìm đất để trồng cà phê điều nàylàm tăng nhanh sản lượng cà phê cà phê qua từng năm Năm 2007, diện tích càphê Việt Nam đạt 506.000 ha, sản lượng xấp xỉ 1 triệu tấn Năm 2014, diện tíchtrồng cà phê là 653 ngàn ha, tăng 2,7% so với năm 2013 Sản lượng mùa vụ2013/14 gần 30.000 ngàn bao (mỗi bao 60 kg), tương đương 1,7 triệu tấn (BĐ 2),tăng nhẹ so với mùa vụ trước, chủ yếu là cà phê robusta (BĐ 3) Các tỉnh trồngnhiều cà phê là Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đắk Nông (bảng 1)

BĐ2: Phát triển diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam

BĐ3: Sản lượng theo chủng loại cà phê Việt Nam

Trang 27

2.2.1.2 Thu mua và chế biến cà phê

Quá trình thu mua và chế biến đuợc khái quát như sau : sau khi cà phê đượcthu hoạch bởi các hộ trồng cà phê, người thu gom mua cà phê của người trồng càphê Đại lí thu mua của những người thu gom Các doanh nghiệp chế biến vàdoanh nghiệp chế biến tư nhân mua lại cà phê từ tổng đại lí để tiến hành chế biến

cà phê Cà phê sau khi dược chế biến sẽ được đưa đi xuất khẩu nước nước ngoạicòn lượng cà phê do tư nhân chế biến sẽ được tiêu thụ trong nước

Về khâu thu mua : người thu gom cà phê thường do công ti xuất khẩu cà phêchỉ định Các doanh nghiệp sẽ thông báo giá mua hàng ngày cho người thu gom

Trang 28

Người thu gom sẽ dựa vào đó mà sẽ thông báo giá thu mua cà phê đạt tiêu chuẩn.Nếu chất lượng tốt thì người nông dân cũng sẽ được hưởng giá cao Tuy nhiênmức giá này cũng không khuyến khích người nông dân nâng cao chất lượng càphê Và chất lượng thu mua cà phê vẫn dựa vào trực giác của người thu gom Vớicách thu gom như trên thì cũng hiểu được lí do tại sao mà chất lượng cà phê củachúng ta lại thấp mặt khác người nông dân vẫn hưởng giá bán thấp vì người thugom đã hạ giá để hương phần chênh lệch giá cả.

Về chế biến cà phê: Sau 1975 chúng ta mới có 1 ít xưởng cũ kĩ chắp vá cùngvới việc mở rộng diện tích sản xuất chúng ta cũng bất tay vào việc xây dựng cácnhà máy chế biến mới, bắt đầu từ những thiết bị riêng lẻ rồi đến dây chuyền sảnxuất sao chép theo theo mẫu của hang xa như nhà máy cơ khí 1/5 của Hải Phòng,nhà máy A74 bộ công nghiệp ở Thủ Đức- thành phố hồ chí minh Những nămgần đây nhiều công ti nông trường đã các xưởng chế biến mới khá hoàn chỉnhvới các thiết bị nhập từ cộng hoà liên bang Đức, Braxin Các cơ sở chế biến vớithiết bị mới, chất lượng sản phẩm khá được xây dựng trong vòng 5, 7 năm trở lạiđây để đảm bảo chế biến được khoảng 150.000 – 200.000 tấn cà phê nhân xuấtkhẩu Ngoài ra còn nhiều cơ sở tái chế trang bị không hoàn chỉnh với nhiều máylẻ

Cà phê của dân thu hái về chủ yếu chủ yếu được xử lí ở từng hộ nông dân quacon đường phơi khô trên sân đất lẫn sân xi măng Nhiều nơi chúng ta dùng cácmáy xay xát nhỏ để xay cà phê quả khô ra cà phê nhân bán cho những người thugom cà phê Tình hình chế biến như vậy dẫn đến chất lượng cà phê không đều

Cà phê các công ti, nông trường sản xuất ra có chất lượng tốt, mặt hàng đẹp như

ở Đắc Lắk có các công ti Thắng Lợi, Phước An, Việt Đức, Buôn Hồ, Drao…Được khách hàng đánh giá cao Nhìn chung lâu nay việc mua bán cà phê khôngtheo têu chẩn của nhà nước , việc qui định chất lượng trong các hợp đồng muabán còn rất giản đơn, mang tính chất thoả thuận giữa người mua và người bánnên chưa thúc đẩy việc cải tiến công nghệ chế biến nâng cao chất lượng cà phê.Song hiện nay, qui mô và vai trò của chế biến công nghiệp vẫn chưa xứng tầmvới sản xuất cà phê xuất khẩu, chế biến công nghiệp chỉ chiếm 30% tổng lượng

cà phê sản xuất ra Hiện nay sản lượng cà phê của Việt Nam chủ yếu vẫn là cà

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, “ Kinh tế thương mại” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
2. Dương Hữu Hạnh, “ Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
3. Trương Thế Việt, “ Cà phê Việt thế kỉ XXI” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cà phê Việt thế kỉ XXI
Tác giả: Trương Thế Việt
4. Dự báo thị trường nông sản thê giới đến năm 2015 của FAO, cục xúc tiến thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo thị trường nông sản thê giới đến năm 2015
Tác giả: FAO, Cục xúc tiến thương mại
7. Các trang web:- http://www.pihattcafe.com/ Link
5. Tạp chí thương mại 2013, 2014, 2015 Khác
6. Báo cáo kinh doanh hàng năm của Tổng công ty cà phê Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu cà phê từ năm 2013 - 2015 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu cà phê từ năm 2013 - 2015 (Trang 29)
Bảng 3: Giá xuất khẩu cà phê niên vụ 12/13 và 14/15 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam
Bảng 3 Giá xuất khẩu cà phê niên vụ 12/13 và 14/15 (Trang 31)
Bảng 4: Một số thị trường xuất khẩu cà phê hoà tan của Việt Nam niên vụ - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê việt nam
Bảng 4 Một số thị trường xuất khẩu cà phê hoà tan của Việt Nam niên vụ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w