1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ

58 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 401,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đúc kết kinh nghiệm từ các nước đi trướccộng với lợi thế của mình, Việt Nam chọn xuất khẩu nông sản là một trong nhữngngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ĐỀ ÁN

Đề tài:

Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu Việt

Nam vào thị trường Hoa Kỳ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ THÚY

MSV: 11133866

LỚP: QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 55B

Hà nội, năm 2016.

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài……….……… ……… 5

2. Kết quả của đề tài………6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT – KINH DOANH, XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM 1.1. KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ XUẤT KHẨU TRONG XU THẾ HỘI NHẬP TOÀN CẦU……….………7

1.1.1. Khái niệm xuất khẩu……… 7

1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với kinh tế Việt Nam…………7

1.1.2.1. Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ……….7

1.1.2.2. Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước…….7

1.1.2.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH……….

……….8

1.1.2.4. Xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và cải thiện đời sống nhân dân……….8

1.1.2.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại……… 9

1.1.3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu……….… 9

1.2. TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH HỒ TIÊU VIỆT NAM….… 11

1.2.1. Khái niệm về Hồ Tiêu……….………11

1.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh Hồ tiêu ở Việt Nam……… …….13

Đặc điểm về sản xuất.Đặc điểm kinh doanh. 1.2.3. Vai trò xuất khẩu Hồ tiêu đối với kinh tế Việt Nam………….… 18

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu Hồ tiêu Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ……… ……….19

1.2.4.1. Nguồn cung Hồ tiêu trên thị trường Hoa Kỳ……… …….20

1.2.4.2. Đối thủ cạnh tranh……….……….20

1.2.4.3. Đối thủ tiềm năng……….……… 20

1.2.4.4. Các yếu tố tác động từ thị trường Hoa Kỳ……… 21

1.2.4.5. Sản phẩm thay thế……… ………22

1.2.4.6. Các yếu tố khác: Tự nhiên, khoa học công nghệ, chế biến ….23

1.2.5. Thực trạng sản xuất – kinh doanh Hồ tiêu Việt Nam………23

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……… 23

Trang 3

1.2.5.2. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh………26

Thành tựu.Tồn tại. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ……….….28

2.1.1 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ………… ………28

2.1.2 Thị trường Hoa kỳ về sản xuất Hồ tiêu……….33

2.1.2.1 Tình hình sản xuất – kinh doanh Hồ tiêu trên thị trường Hoa Kỳ.33 2.1.2.2 Tình hình xuất nhập khẩu Hồ tiêu trên thị trường Hoa Kỳ………33

2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ……….34

2.2.1 Tổng kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu sang Hoa Kỳ………34

2.2.2 Phân tích theo cơ cấu, chủng loại sản phẩm……… 36

2.2.3 Phân tích theo thị trường xuất khẩu……….37

2.2.4 Phân tích theo hình thức xuất khẩu……… 38

2.2.5 Phân tích theo giá cả xuất khẩu……….38

2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU SANG HOA KỲ ………39

2.3.1 Thành tựu……… 39

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân………40

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 3.1 PHÂN TÍCH SWOT VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HỒ TIÊU SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ………42

3.2.MỤC TIÊU, CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP……… 43

Trang 4

3.2.1 Mục tiêu……… 43

3.2.2 Cơ sở đề xuất giải pháp……… ……… 43

3.2.3. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của mặt hàng Hồ tiêu Việt Nam khi gia nhập kinh tế qoàn cầu……… 44

3.2.3.1. Điểm mạnh……….44

3.2.3.2. Điểm yếu……….………….44

3.2.3.3. Cơ hội……….……….45

3.2.3.4. Thách thức……… 45

3.2.4 Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Hoa Kỳ……… 47

3.2.4.1 Cơ hội cần nắm bắt……… ………47

3.2.4.2 Khó khăn……….48

3.3 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ VỀ SẢN PHẨM HỒ TIÊU TRONG TƯƠNG LAI………49

3.4 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM…………50

3.5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ……… ……….50

3.5.1 Giải pháp khoa học – công nghệ trong trồng trọt, thu hoạch, phơi sấy, sơ chế và bảo quản Hồ tiêu ở nông hộ……….…….50

3.5.2 Giải pháp thị trường……….………… 53

3.5.3 Chính sách……….……….53

3.5.4 Giải pháp từ các doanh nghiệp xuất khẩu……….….54

KẾT LUẬN……….………57

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….………59

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trang 5

Ngày này, xu hướng toàn cầu hóa – hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra nhữngtriển vọng lớn, cùng với chính sách mở cửa của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợicho hàng nông sản xuất khẩu phát triển Đúc kết kinh nghiệm từ các nước đi trướccộng với lợi thế của mình, Việt Nam chọn xuất khẩu nông sản là một trong nhữngngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Trong đó Hồtiêu được coi là một trong mười nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta

Cho đến nay, không ai trong giới kinh doanh gia vị và nông sản trên khắp thếgiới không biết đến Hồ tiêu Việt Nam Người ta biết đến Hồ tiêu Việt Nam như làmột nhà sản xuất và xuất khẩu số 1 thế giới Ngành Hồ tiêu Việt Nam đã thể hiện ưuthế của mình trong nhiều năm do chi phí nhân công thấp hơn so với các nước tiêukhác Vì thế Hồ tiêu Việt Nam có lợi thế về giá trong cạnh tranh và nắm vị thế chủđạo trong xuất khẩu Nhiều năm qua, giá Hồ tiêu trong nước bán được giá tăng dần,tuy nhiên có thời điểm nào đó giá giảm, thậm chí giảm sâu, nhưng nhìn chung cảnăm thì giá năm sau tăng hơn năm trước Năm 2011-2012: 5.852 USD/tấn - 6.700USD/tấn Năm 2014 giá xuất khẩu bình quân: Tiêu đen đạt trên 7.399 USD/tấn, tiêutrắng trên 10.648 USD/tấn, tăng 17,56% với tiêu đen và 18,07% với tiêu trắng sovới 2013.Năm 2015 tiếp tục là năm Hồ tiêu Việt Nam được giá, giá xuất khẩu bìnhquân tính trong 11 tháng là 9.528 USD/tấn, tăng hơn 20% so với năm trước Kimngạch xuất khẩu năm 2009-2012 theo đó là: 348 triệu USD; 421 triệu USD; 693

động xuất khẩu này đã làm tăng thêm công ăn việc làm cho người dân và nguồn thunhập cho quốc gia

Tuy thành công là vô cùng nổi bật nhưng ngành hồ tiêu cũng đang đối mặt vớinhiều nguy cơ tiềm ẩn cho tương lai đó là việc nông dân tự phát mở rộng diện tíchdẫn đến khó kiểm soát Cộng thêm tình hình thời tiết ngày càng bất lợi, sâu bệnhphát triển, quản lý qui trình canh tác (sử dụng giống, bón phân, sử dụng thuốc BVTV v.v ) đang là những vấn đề nóng ảnh hưởng tới chất lượng, vệ sinh an toàn

Trang 6

cho sản phẩm Hồ tiêu Bên cạnh đó phần lớn Hồ tiêu VN lại xuất khẩu dưới dạngthô, hàm lượng công nghệ thấp, chưa có thương hiệu v.v cũng là những yếu tố đang

có nguy cơ ảnh hưởng tới sức cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành Hồ tiêu

VN trong thời gian tới

Trong thương mại, hoạt động đầu cơ cũng đang khiến thị trường hồ tiêu VN tiềm

ẩn không ít rủi ro

2. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, kết luận, danh mục các tài liệu ham khảo và phầnphụ lục, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Việt Nam

Hoa Kỳ

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT – KINH DOANH, XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM

1.1. KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ XUẤT KHẨU TRONG XU THẾ

HỘI NHẬP TOÀN CẦU

1.1.1. Khái niệm xuất khẩu

Trang 7

Xuất khẩu là hoạt động ngoại thương đầu tiên giữa các quốc gia trên thế giớinhằm khai thác lợi thế chủa mình với các quốc gia khác.Trải qua nhiều năm đến nayxuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động ngoại thương của mỗi quốcgia.Vậy xuất khẩu là gì?

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóahoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán.Trong đó hàng hóa hay dich vụ có thể di chuyển qua biên giới hoặc không Xuấtkhẩu hàng hóa (theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật Thương mại 2005), là việchàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt trênlãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Với các nước đang phát triển như Việt Nam thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đốivới nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp

1.1.2. Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế Việt Nam

1.1.2.1. Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ

Ngoại tệ sử dụng làm phương tiện thanh toán trong khi đó xuất khẩu làm tăng dựtrữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nước đang phát triền đồng tiền không cókhả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọngtrong việc điều hòa về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vàotăng trưởng và phát triển kinh tế.

1.1.2.2. Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, đáp ứng nhu

cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa (CNH_HĐH) đất nước

Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải CNH-HĐHđất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu, chậm phát triển Tuy nhiên quátrình công nghiệp hóa phải có một lượng vốn lớn để thu nhập khẩu công nghệ thiết

bị tiên tiến Xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất, tạotiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của hoạt độngnhập khẩu Ở một số nước một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng

Trang 8

kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ở bên ngoài làchủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khichủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn vốnduy nhất để trả nợ thành hiện thực.

1.1.2.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH

– HĐN

Thứ nhất: Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành khác cùng có cơ hội phát triển,Điều này có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, cácngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy … sẽ có điều kiện phát triển

Thứ hai: tạo điều kiện mỏ rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộngthị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùngtất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất củaquố gia đó, thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được Thứ ba: Góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất củatừng quố gia Nó cho phép chuyên môn hóa sản xuất phát triển cả về chiều rộng vàchiều sâu

1.1.2.4. Xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và cải thiện đới

sống nhân dân

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việcsản xuất hàng xuất khẩu Mặ khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêudùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

1.1.2.5. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối

quan hệ kinh tế đối ngoại

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại,phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng cácmối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát

Trang 9

triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự pháttriển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầngcho hoạt động xuất khẩu phát triển.

1.1.3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Xuất khẩu trực tiếp: Phương thức xuất khẩu trực tiếp trong thương mại quốc tế

có thể được thực hiện ở moi lúc mọi nơi trong đó người mua, người bán trực tiếpgặp mặt (hoặc thông qua thư từ, điện tín…) để bàn bạc và thỏa thuận với nhau vềhàng hóa, giá cả, điều kiện giao dịch, phương thức thanh toán… mà không quangười trung gian Những nội dung này được thỏa thuận một cách tự nguyện, việcmua không nhất thiết gắn liền với việc bán

Hoạt đông xuất khẩu trực tiếp có những ưu điểm:

• Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất

• Kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng để khắc phục thiếu sót

• Chủ động trong việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa

Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế:

• Đối với thị trường mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán

• Khối lượng mặt hàng cần giao dịch phải lớn để bù đắp được chi phí: giấy tờ,

đi lại, điều tra, tìm hiểu thị trường

Xuất khẩu gián tiếp: Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hóa ra thị trường

nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môigiới Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, công ty ủy thác xuất nhậpkhẩu… Xuấtkhẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu,đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lơi nhuận cho người trunggian Tuy nhiên, trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là ởcác nước kém phát triển vì các lý do:

Trang 10

+ Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhàkinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm đượchiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn.

+ Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuấtkhẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải

Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi Đặc điểm của

hình thức này là hàng hóa không bắt buọc vượt biên giới quốc gia mới đến tay kháchhàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảoquản hàng hóa Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiềutrường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảohiểm hàng hóa, thủ tục hải quan

Gia công quốc tế:Gia công quốc tế là một hoạt đông kinh doanh thương mại

trong đó một bên (gọi là bên nhân gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thànhphẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩmgiao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, tronggia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiềunước.Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ vềnguyên vật liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận giacông, phương thức này giúp họ giải quyết được công ăn việc làm cho nhân dân laođộng trong nước hoặc nhận đươc thiết bị hay công nghệ mới về nước mình nhằmxây dựng một nền công nghệ dân tộc Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụngphương thức gia công quốc tê mà có được một nền công nghiêp hiện đại, chẳng hạnnhư Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore…

Tạm nhập, tái xuất: Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất Nhiều nước

Tây Âu và Mỹ Latinh quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ

Trang 11

đó là việc xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dùhàng đó đã qua lưu thông nội địa.Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm táixuất là lại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu,chưa qua chế biến ở nước tái xuất.

Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một sốngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút đươc ba nước: nướcxuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất làgiao dịch ba bên hay giao dịch tam giác

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao màkhông cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồivốn cũng nhanh hơn

1.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT – KINH DOANH HỒ TIÊU VIỆT NAM

1.2.1 Khái niệm phân loại, thành phần và công dụng Hồ tiêu

Khái niệm:

Hồ tiêu còn gọi là tiêu ăn cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh phápkhoa học: Piper nigrum ) là một loài cây leo có hoa thuộc họ Hồ tiêu ( Piperaceae ),trồng chủ yếu để lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi

Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các câykhác bằng rễ Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách Có hai loại nhánh: một loại nhánhmang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh đều xuất phát từ kẽ lá.Đối chiếu với lá là một cụm hoa bình đuôi sóc.Khi chin rụng cả chùm Quả hình cẩunhỏ, chừng 20 – 30 quả trên một chum, lúc đầu màu xanh lục, sau có màu vàng, khichin có màu đỏ

Phân loại:

Có 4 loại Hồ tiêu: Hồ tiêu trắng, Hồ tiêu đen, Hồ tiêu xanh và Hồ tiêu đỏ Hồ tiêuđược thu hoạch mỗi năm một lần Muốn có Hồ tiêu đen, người ta hái quả vào lúc

Trang 12

xuất hiện một số quả đỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh, những quảcòn non quá chưa có sọ giòn, khi phơi dễ vụn, các quả khác khi phơi vỏ sẽ săn lại,ngà màu đen Muốn có Hồ tiêu trắng (hay Hồ tiêu sọ), người ta hái quả lúc chúng đãthật chín, sau đó bỏ vỏ Loại này có màu trắng hay ngà xám, ít nhăn nheo và ít thơmhơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu đã mất) nhưng cay hơn (vì đã quá chín).

Bên cạnh hai loại sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có Hồ tiêu đỏ, là loại Hồtiêu chín cây hoặc được thu hái khi rất già, ủ chín sau đó được chế biến theo cáchthức đặc biệt để giữ màu đỏ của vỏ Hồ tiêu đó có màu đỏ thẫm hơn ngả đen, đượcsản xuất tại Ấn Độ và tại huyện Chư Sê và Bà Rịa Vũng Tàu (Việt Nam).Giá trị xuấtkhẩu của tiêu đó sau khi chế biến cao hơn gấp 3 đến 4 lần so với hạt tiêu đen

Thành phần và công dụng của Hồ tiêu.

Thành phần.

Hồ tiêu cũng rất giàu Vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua.Một nửa cốc

Hồ tiêu xanh, vàng hay đỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu Canxi 1 ngày/ 1người Trong tiêu có 1,2 – 2 % tinh dầu, 5 – 9% piperin và 2,2 -6 % Chanvixin.Piperin và Chanvixin là 2 loại Ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay.Trongtiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro

Công cụ.

Thường dùng hạt tiêu đã rang chín, thơm cay làm gia vị Tiêu thơm, cay nồng vàkích thích tiêu hóa, có tác dụng chữa một số bệnh như: giảm béo, trị mụn đầu đen Hạt tiêu cũng rất giàu chất chống Oxy hóa, chẳng hạn như beta carotene, giúptăng hệ miễn dịch và ngăn ngừa sựa hủy hoại các tế bào gây ra các căn bệnh ung thư

và tim mạch

1.2.2 Đặc điểm sản xuất – kinh doanh Hồ tiêu Việt Nam

Đặc điểm về sản xuất Hồ tiêu

Sơ lược quá trình phát triển ngành hàng Hồ tiêu

Trang 13

Cây hồ tiêu có tên khoa học là Piper nigrum, thuộc họ Piperaceae, có nguồn gốc

từ Ấn Độ, được người Pháp trồng ở Việt Nam từ thế kỷ XVII Đến cuối thế kỷ XIX,

hồ tiêu đã trở thành sản phẩm hàng hóa được trồng ở Phú Quốc, Hòn Chồng và Hà Tiên (Kiên Giang) Đầu thế kỷ XX, hồ tiêu được phát triển lên vùng đất đỏ bazan ở miền Đông Nam Bộ và miền Trung Tuy nhiên, vào những năm 1970, diện tích hồ tiêu tại Việt Nam vẫn còn ít, mới có khoảng 400 ha, đạt sản lượng khoảng 500 tấn

Các giống tiêu hiện có ở nước ta

Các giống tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là giống Vĩnh Linh,một diện tích nhỏ trồng giống tiêu Sẻ, tiêu Trung, tiêu Ấn Độ, còn sót lại một vàivườn trồng giống Lada Belangtoeng xen với các giống khác ở Phú Quốc phần lớndiện tích trồng giống tiêu Phú Quốc và giống tiêu Hà Tiên, ở khu vực Tây Nguyênphổ biến là giống tiêu Vĩnh Linh ở các vườn tiêu già còn một vài vườn trồng cácgiống Sẻ Mỡ, Sẻ Lộc Ninh, tiêu Trung, tiêu Trâu, tiêu Tiên Sơn, LadaBelangtoeng,giống tiêu Ấn Độ chỉ mới được đưa vào trồng thử trong vài năm gần đây, ở QuảngTrị chủ yếu giống tiêu Vĩnh Linh và giống tiêu Sẻ (tiêu Cùa)

Năng suất bình quân của các giống tiêu biến động trong khoảng 2,35 – 3,80tấn/ha, trong đó giống có năng suất thấp nhất là giống tiêu Trâu, và giống cho năngsuất cao nhất là giống Vĩnh Linh, bình quân hơn 3 tấn/ha Các giống Sẻ Mỡ, Sẻ LộcNinh, tiêu Trung cho năng suất khá bình quân 2,5 – 3 tấn/ha Hầu hết các giống hồtiêu cho năng suất cao nhất ở năm thứ 4 – 7 sau đó năng suất giảm khi vườn tiêu trên

Trang 14

Duyên Hải Miền Trung Thu – Đông 9 – 10

Nguồn VPA

Các sản phẩm chính của ngành hàng hồ tiêu Việt Nam

Sản phẩm Hồ tiêu Việt Nam hiện nay chủ yếu là hạt hồ tiêu dưới dạng hạt khô cóthể là tiêu đen (còn nguyên vỏ lụa) hoặc tiêu trắng, tiêu sọ (đã bóc vỏ)

Diện tích trồng và năng suất của cây Hồ tiêu

Theo TS Lê Ngọc Báu, Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật nông-lâm nghiệpTây Nguyên, trong 3 năm trở lại đây, ngành hồ tiêu của Việt Nam đã có những bướcphát triển ngoạn mục, tăng nhanh cả về diện tích, năng suất, sản lượng

Hiện nay, diện tích hồ tiêu của cả nước đã đạt trên 79.000 ha, trong đó, các tỉnhTây Nguyên chiếm 51,6%, các tỉnh Đông Nam Bộ chiếm 39,6% diện tích hồ tiêucủa cả nước Việt Nam có 6 tỉnh trọng điểm sản xuất hồ tiêu gồm: Bình Phước12.148 ha, Đắk Nông 11.154 ha, Đắk Lắk 12.082 ha, Bà Rịa – Vũng Tàu 9.074,Đồng Nai 9.010, Gia Lai 11.245 Trong đó, khu vực Tây Nguyên và miền ĐôngNam Bộ đứng đầu về diện tích, năng suất và sản lượng Ngoài ra, còn có các vùngtrồng tiêu khác như Phú Quốc (Kiên Giang) đã có thương hiệu lâu nay và vùngtrồng hồ tiêu ở Quảng Trị …

Việt Nam có tốc độ xuất khẩu hồ tiêu tăng nhanh, đạt tốc độ tăng 15-20% bìnhquân mỗi năm Năm 2001, lần đầu tiên Việt Nam trở thành nước xuất khẩu hồ tiêulớn nhất thế giới với tổng lượng xuất khẩu 50.506 tấn, đạt kim ngạch xuất khẩukhoảng 90 triệu USD Năm 2014, ngành sản xuất hồ tiêu thế giới giảm sút do một sốnước bị mất mùa đẩy giá tiêu lên cao, riêng Việt Nam vẫn ổn định, đạt diện tích hơn73.500 ha, sản lượng gần 140.000 tấn, xuất khẩu 156.396 tấn (bao gồm cả lượngnhập về để tái xuất) và đạt kim ngạch xuất khẩu 1.204,98 tỷ USD Đặc biệt, năngsuất hồ tiêu bình quân của cả nước đã đạt 2,16 tấn tiêu khô một ha năm 2015, được

Trang 15

xếp vào loại cao nhất thế giới và đạt sản lượng 146.000 tấn, tăng 36.000 tấn so vớinăm 2011 và tăng 133.000 tấn so với năm 1997

Hồ tiêu Việt Nam chiếm 30% sản lượng và hơn 50% thị phần xuất khẩu hồ tiêutrên thế giới

Đặc điểm kinh doanh

Thực trạng thu mua

Đa phần các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay thường thu mua qua rất nhiều kênhtrung gian khác nhau với chất lượng không được cao và đồng đều Doanh nghiệpthường thu mua từ các thương lái để chế biến, tiêu thụ mà ít kí hợp đồng trực tiếpvới nông dân Thậm chí, ngay cả những doanh nghiệp đã liên kết với nông dân cũngthường sảy ra những tình trạng như hộ dân thì cũng ứng Hồ tiêu không đúng chấtlượng theo yêu cầu, đơn phương phá bỏ hợp đồng; doanh nghiệp mua tiêu thì ít quantâm đầu tư vùng nguyên liệu, lạm dụng thế độc quyền để ép giá thu mua nông sản Khi kí hợp đồng trực tiếp với nông dân, các doanh nghiệp lo nhất chuyện cácnông dân âm thầm phá bỏ hợp đồng bằng cách bán tiêu cho các doanh nghiệp kháchoặc thương lái ở bên ngoài khi được trả giá cac hơn, khiến cho doanh nghiệp đã kíhợp đồng bị khan hiếm tiêu trầm trọng

Tóm lại, hiện nay các doanh nghiệp hầu như thu mua từ các thương lái (80%).Với cách thức thu mua này, doanh nghiệp rất khó kiểm soát chất lượng tiêu vềnguồn gốc, quy trình kỹ thuật trồng tiêu, chủng loại tiêu, Trong khi, thương láithường thu được khoảng chênh lệch thông qua việc mua rẻ bằng cách ép giá nôngdân và bán mức giá cao cho doanh nghiệp Với cách này thương lái có thể làm giátiêu trên thị trường tăng cao, gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng và hoạt động xuấtkhẩu, thậm chí có thể làm lũng đoạn thị trường

Xuất khẩu hồ tiêu

Trang 16

Hiện nay, hồ tiêu Việt Nam được xuất khẩu đến 97 quốc gia và vùng lãnh thổthuộc châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Đặc biệt, sản phẩm hồ tiêu chất lượngcao của Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ và các nước EU ngày càng tăng Các nướcchâu Âu chiếm thị phần 40%, đã chấp nhận công nghệ sản xuất hồ tiêu Việt Nam vàcác mặt hàng gia vị chế biến từ hồ tiêu Việt Nam.

Hình 1.1: Các thị trường nhập khẩu Hồ tiêu Việt Nam

Năm 2005, Việt Nam gia nhập Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, ngành hồ tiêu Việt Nam tham gia sâu hơn vào thị trường quốc

tế, đã vào được các nước có hàng rào kỹ thuật rất ngặt nghèo như Nhật Bản, Hà Lan,Mỹ,Đức,Pháp…

Hiện nay, 95% tổng lượng sản xuất để phục vụ xuất khẩu Công nghệ chế biến hồtiêu Việt Nam đã đạt được mặt bằng phổ thông chung, đáp ứng được nhu cầu tiêudùng khắp thế giới Dù sản lượng từ các doanh nghiệp có nhà máy chế biến côngnghệ cao theo tiêu chuẩn ASTA, ESA, JSSA và xu hướng tạo sản phẩm đa dạng:tiêu đen, trắng nguyên hạt, tiêu nghiền bột, đóng gói nhỏ … tăng lên nhưng hồ tiêuViệt Nam chủ yếu vẫn xuất thô, đạt mức giá xuất khẩu 7.738 USD/1 tấn, thấp hơngiá bán của nhiều nước Nếu ngành hàng hồ tiêu Việt Nam được tổ chức chế biến tốt

Trang 17

hơn sẽ gia tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu, giá hồ tiêu Việt Nam sẽ tương đương và

có thể cao hơn giá của một số nước trên thế giới

Theo thông tin từ Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA), trong 11 tháng năm 2015,

cả nước xuất khẩu 124.000 tấn hồ tiêu, đạt giá trị gần 1,2 tỷ USD, giảm 17% về khốilượng nhưng tăng 2,8% về giá trị so với năm 2014

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu hạt tiêu 2 tháng đầu năm

2016

ĐVT: USD

2T/2016 so với cùng kỳ

Trang 18

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội xuất khẩu những mặt hàng tiềmnăng ra thế giới nhờ được hưởng những thành quả của các vòng đàm phán giảm thuế

và hàng rào phi thuế, tăng cường tiếp cận thị trường của WTO, đặc biệt trong cáclĩnh vực hàng dệt may và nông sản Cơ hội xuất khẩu bình đẳng có những ảnhhưởng tích cực đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nước, sản xuất sẽ được

mở rộng và tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động,đặc biệt là lao động kỹthuật trình độ cao Hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và xuất khẩu nói riêng gópphần thúc đẩy nhanh hơn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, sẽ cómột lượng lớn lao động nông nghiệp, thanh niên nông thôn nhàn rỗi, thiếu việc làmtham gia vào hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp, các hộ gia đình, đơn vị kinhdoanh cá thể… Điều này đồng nghĩa với mang lại nhiều cơ hội thay đổi công việc vàtăng thu nhập cho một bộ phận lớn lao động nông nghiệp hiện nay Hơn nữa, xuấtkhẩu dẫn đến sự phát triển nhanh chóng về công nghệ và thiết bị sản xuất, các hoạtđộng trao đổi chuyên gia giữa các nước với Việt Nam Hợp tác quốc tế về lao động

có cơ hội phát triển, từ đó góp phần nâng cao chất lượng nhân lực, để có thể làm chủcác công nghệ và thiết bị tiên tiến trên thế giới Xuất nhập khẩu luôn có những liên

hệ tích cực với tăng trường kinh tế Có thể nhận thấy rõ điều này qua những đónggóp của xuất khẩu vào GDP trong những năm gần đây ở Việt Nam

Sản xuất và xuất khẩu gia vị nói chung và hạt tiêu nói riêng có ý nghĩa lớnđối với nền kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam Từ năm 1999, Việt Nam đã trởthành nước sản xuất hồ tiêu lớn thứ 3 trên thế giới chỉ sau Ấn Độ và Indonexia và lànước xuất khẩu hồ tiêu lớn thứ 2 thế giới sau Indonexia Và hiện nay Việt Nam đangđứng đầu thế giới về sản lượng hồ tiêu xuất khẩu, chiếm tới 50% sản lượng tiêu xuấtkhẩu của toàn thế giới Hồ tiêu Việt Nam hiện được xuất khẩu tới gần 97 quốc gia

và vùng lãnh thổ đặc biệt là xuất khẩu các loại hàng chất lượng cao vào Mỹ, Nhật vàcác nước EU ngày càng tăng Hồ tiêu nằm trong 10 mặt hàng nông sản có kim ngạch

tăng trưởng GDP của cả nước, sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu cũng

Trang 19

Xuất khẩu Hồ tiêu sang Hoa Kỳ

Sản phẩm thay thế

Nguồn cung Các yếu tố

khác

Đối thủ cạnh tranh

Yếu tố tác động từ Hoa

Kỳ

Đối thủ tiềm năng

mang đến những nguồn lợi đáng kể cho các ngành nghề, lĩnh vực liên quan nhưngân hàng, bảo hiểm, vận tải,… và các ngành sản xuất khác trong nước

Xuất khẩu gia vị trong đó có xuất khẩu hạt tiêu hàng năm đã thu nhập ngoại tệtrên 145 -160 triệu USD cho đất nước, đóng góp lớn vào việc chuyển đổi cơ cấu câytrồng, phát triển nông nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện thu nhập chongười nông dân …

Mặc dù có những bước phát triển vượt bậc và đóng góp lớn trong sự phát triểnkinh tế của Việt Nam, tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam vẫn đang đứng trước rấtnhiều khó khăn, gồm cả nội tại lẫn khách quan, cụ thể như:

• Xuất khẩu của Việt Nam còn phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới

Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Hình 1.2: Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu Hồ tiêu sang thị trường Hoa Kỳ.

Trang 20

Nguồn cung chủ yếu của thị trường Mỹ hiện nay là hồ tiêu xuất khẩu của ViệtNam và Indonesia Năm 2015 khối lượng nhập khẩu tiêu của Việt Nam trung bìnhkhoảng 22.164 tấn, của braxin khoảng 7.880 tấn, còn Indonesia hơn 21.519 tấn,ngoài ra còn nhập khẩu của các nước khác (Nguồn tin: Báo chí kinh tế Ấn Độ).ViệtNam với sản lượng hồ tiêu ở mức cao vì còn nhiều hạn chế về mặt chất lượng mà thịtrường Mỹ nhập khẩu vẫn còn thấp nên chưa tương xứng với tiềm năng về sản xuấtxuất khẩu Hồ tiêu của Việt Nam co thể cung ứng.

Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam khi xuất khẩu hồ tiêu vào thị trường Mỹ

là các nước xuất khẩu Hồ tiêu lớn trên thế giới như Indonesia, Ấn Độ, Braxin, Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam là Indonesia, quốc gia xuất khẩu Hồ tiêuđứng thứ 2 thế giới sau Việt Nam năm 2015, tuy nhiên với tình hình như hiện naythì Việt Nam vẫn sẽ thống trị thị trường thế giới về mặt hàng này Bên cạnhIndonesia, hồ tiêu Braxin và Ấn Độ hiện đang có giá trị xuất khẩu tăng cao trongmấy năm qua So với hồ tiêu hai nước này thì chất lượng Hồ tiêu của Việt Nam cóphần kém hơn

Để có thể đẩy mạnh được sự cạnh tranh tại thị trường này, ngành tiêu Việt Namcần phải đầu tư mạnh vào chất lượng cũng như thương hiệu sản phẩm để dành được

vị trí cạnh tranh cao so với các đối thủ tại thị trường Hoa Kỳ

Hiện nay, Ấn Độ là nước đang có lượng xuất khẩu tương đối cao, ngành côngnghiệp chế biến Hồ tiêu của Ấn Độ đang phát triển khá mạnh, với lượng xuất khẩutiêu vào khoảng 20 nghìn tấn trên Thế Giới và khoảng 7.000 tấn sang thị trường Mỹ

là một trong những đối thủ tiềm năng cạnh tranh với Việt Nam Ngoài ra còn cónhiều nước cũng đang chú trọng vào việc xuất khẩu Hồ tiêu với chất lượng cao trênthế giới như các nước Malaysia và Sri Lanka cũng là những đối thủ cạnh tranh tiềm

Trang 21

Bảng 1.2: Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu đen của Việt Nam và Ấn Độ

Nguồn: Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam

Có thể thấy Hồ tiêu đen của Ấn Độ là đối thủ mang tiềm năng cao, đôi khi chiếm ưuthế với Hồ tiêu đen của Việt Nam Vì vậy, Việt Nam cần phải chú trọng đến chấtlượng cũng như thương hiệu để giữ vững vị thế cũng như thị phần xuất khẩu

Chính sách đối với hàng nhập khẩu

Hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Mỹ chịu sự điều tiết bởi hệ thống luật chặt chẽnhư:

một thời gian nhất định

các yêu cầu về chủng loại, kích cỡ, chất lượng, độ chin… Các mặt hàng nàyphải qua cơ quan giám định an toàn thực phẩm thuộc USDA để có xác nhận

là phù hợp với các tiêu chuẩn nhập khẩu

Việc nắm vững cơ chế quản lí hàng nhập khẩu của Mỹ cho phép đề xuất nhữnggiải pháp thâm nhập thị trường Mỹ có hiệu quả

Trang 22

Thói quen, thị hiếu, nhu cầu về Hồ tiêu

Số liệu thống kê của hiệp hội Hồ tiêu (VPA), 7 tháng đầu năm 2015, với khốilượng 22,465 tấn và kim ngạch xuất khẩu đạt giá trị 920 triệu USD tăng 27% so vớinăm 2014 với khối lượng 16,414 tấn

Nhu cầu thay đổi khẩu vị của người Mỹ gốc Âu và nhu cầu tiêu thụ món ăntruyền thống của một bộ phận người Mỹ gốc Á và gốc Phi khiến cho xu hướng tiêudung các sản phẩm hồ tiêu ngày càng tăng tại Mỹ

Sự đa dạng hóa trong cơ cấu dân số dẫn đến đa dạng hóa nhu cầu tiêu thụ Hồtiêu, những người di cư từ các vùng nhiệt đới vẫn giữ thói quen tiêu thụ các loại Hồtiêu khi sinh sống tại Mỹ

Thị trường nông sản tại Mỹ tương đối mở cho đến trước khi diễn ra cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu, thuế nhập khẩu trung bình khá thấp, nhiều mặt hàng nôngsản nhập khẩu từ các nước được Mỹ cho hưởng chế độ MFN hoặc có các FTA vớiMỹ

Mức độ cạnh tranh trên thị trường nông sản thế giới khiến nhiều nông sản nội địacủa Mỹ không cạnh tranh được với hàng nhập khẩu về giá do chi phí sản xuất tại

Môi trường tự nhiên tốt, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa, khoa học công nghệtiên tiến,… là những yếu tố giúp cho sản phẩm Hồ tiêu không những đạt năng suất

Trang 23

với các nước khác Ngoài ra, cơ sở hạ tầng và khoảng cách địa lý quá xa còn ảnhhưởng nhiều đến chi phí vận tải, chi phí này sẽ làm tăng giá sản phẩm lên và làmgiảm sức cạnh tranh của sản phẩm so với các nước có khoảng cách gần hơn.

Hồ tiêu đang là cây trồng mang lại nhuận vàng cho người nông dân bởi giá tiêuthụ trên thị trường luôn đạt mức cao, do đó người dân các tỉnh Tây Nguyên, đặc biệt

là Gia Lai đã không thương tiếc chặt bỏ các loại cây trồng chủ lực một thời như càphê, bời lời…để trồng tiêu Một phần lớn diện tích đất vườn, đất nương rẫy gieotrồng các loại cây ngắn, dài ngày (kể cả diện tích cà phê hết chu kỳ kinh doanh)cũng đã chuyển sang trồng hồ tiêu

Mặc dù diện tích trồng tiêu những năm qua được mở rộng nhưng sản lượng cũngnhư chất lượng lại không tăng tương ứng, thậm chí có năm giảm Diện tích tăng nhưtrên, nhưng sản lượng xuất khẩu vẫn giảm so với năm 2014 Lý giải nguyên nhânnày, ông Đỗ Hà Nam cho rằng, phần diện tích tăng chưa tới thời điểm thu hoạch.Bên cạnh đó, năng suất hồ tiêu của một số vùng đang giảm mạnh do ảnh hưởng củahiện tượng El-nino Thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn chothấy năm 2011-2012: 5.852 USD/tấn - 6.700 USD/tấn Năm 2014 giá xuất khẩubình quân: Tiêu đen đạt trên 7.399 USD/tấn, tiêu trắng trên 10.648 USD/tấn, tăng17,56% với tiêu đen và 18,07% với tiêu trắng so với 2013.Năm 2015 tiếp tục lànăm Hồ tiêu Việt Nam được giá, giá xuất khẩu bình quân tính trong 11 tháng là9.528 USD/tấn, tăng hơn 20% so với năm trước Kim ngạch xuất khẩu năm 2009-

2012 theo đó là: 348 triệu USD; 421 triệu USD; 693 triệu USD và 800 triệuUSD.Kim ngạch 2014 đạt 1,210 tỷ USD, tăng 34,72% so với 2013 (chưa kể xuấttiểu ngạch) Năm 2015 kim ngạch đạt 1,24 tỷ USD

Những ngày giáp tết Nguyên đán 2016 về vùng trồng tiêu trọng điểm của huyệnLộc Ninh, những vườn tiêu giống Ấn Độ (chiếm 12% diện tích tiêu ở Bình Phước)

đã cho thu hoạch Ở các xã Lộc Hòa, Lộc An tuy chưa vào chính vụ thu hoạch hồ

Trang 24

tiêu với giống tiêu chủ lực là Vĩnh Linh (gần 50% diện tích) và tiêu Trung (tiêu LộcNinh), đa phần nông dân phản ánh mất mùa, năng suất, sản lượng ước giảm 50% sovới năm 2014 và 25-30% so với năm 2015 Mất mùa nhưng sản lượng hồ tiêu cảnước niên vụ 2016 vẫn cao hơn năm 2015 Do giá tiêu năm 2015 quá cao nên nôngdân đa phần đã bán hết vào thời điểm tháng 10 và 11 năm trước.

Việt Nam tự tiêu thụ khoảng 5% sản lượng hạt tiêu sản xuất ra, tương đươngkhoảng trên dưới 5 ngàn tấn/ năm Quy mô thị trường nội địa tăng so với các nămtrước đây, từ 1.500 năm 1998 lên đến 5.000 tấn năm 2004, và hiện nay là khoảng5.500 tấn năm 2015

Hiện chưa có thông tin chi tiết về năng lực chế biến, quy mô, vốn, chủng loạihàng kinh doanh v.v của các doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu

Một lượng lớn hồ tiêu sau khi sơ chế ở đại lý thu mua được bán cho các doanhnghiệp xuất khẩu, và các doanh nghiệp này xuất thẳng số tiêu nguyên liệu chỉ qua sơchế biến ở nhà máy được ước tính khoảng 55 -60%, đây là một trong những lý dolàm cho hồ tiêu Việt Nam bị ép giá trên thị trường thế giới

Trong hội nghị thường niên Hiệp hội Hồ tiêu VN (VPA) năm 2014 tổ chức tạiTP.HCM, ngày 8.5 đại diện VPA cho biết, trong bối cảnh khó khăn về thiên tai, sâubệnh, thương mại toàn cầu có chiều hướng suy giảm nhưng sản lượng xuất khẩu Hồtiêu của Việt Nam vẫn đạt 156.396 tấn, tăng 16,38% so với năm 2013; kim ngạchđạt 1,2 tỷ USD Đặc biệt, Hồ tiêu Việt Nam hiện đã chiếm lĩnh 58% thị trường Hồtiêu xuất khẩu toàn cầu

BẢNG 1.3: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU NĂM 2015

(Ha)

Trồng mới (Ha) hoạch (Ha) DT thu Năng suất (Tạ/Ha) Sản lượng (Tấn) Tổng cộng 85.591 13.927,5 58.526,6 25,9 151.760,8 Miền Nam 81.991,7 13.649,0 55.629,4 26,8 149.108,8

Trang 26

một ngành hàng uy tín và chất lượng.Hơn thế nữa, Hồ tiêu Việt Nam còn là một thịtrường đầy tiềm năng và triển vọng.

Được khai sinh từ thế kỷ XVII như là một loại cây công nghiệp lâu năm củanông nghiệp Việt Nam, Hồ tiêu Việt Nam đã vươn mình thành một người khổng lồkhông những của nông nghiệp Việt Nam mà của cả thế giới

Sự phát triển ngoạn mục này bắt đầu từ những năm 1983 – 1990 khi giá hồ tiêutrên thị trường thế giới tăng cao Diên tích canh tác của Việt Nam đã lien tục tănglên và đạt gần 9.200 hà từ năm 1996, diện tích canh tác của Việt Nam đã vượt mức52.000ha vào năm 2004, và đến năm 2015 diện tích hồ tiêu cả nước đã đạt 79.000ha Không những thế, Hồ tiêu còn mang lại thu nhập cho hàng ngàn hộ nông dân, vảithiện đời sống, và góp phần phát triển kinh tế Việt Nam

Tồn tại

Việc phát triển cây hạt tiêu tại Việt Nam chủ yếu là do tự phát, chưa có địnhhướng quy hoạch cụ thể theo yêu cầu sinh thái tối ưu cho cây tiêu và theo nhu cầuthị trường, thiếu các tổ chức có đủ năng lực và tầm nhìn sâu rộng trong lĩnh vực sảnxuất nhỏ theo từng hộ cá thể, sản lượng và chất lượng phụ thuộc vào nhiều khí hậu,thời tiết, côn trùng và dịch bệnh

Hầu hết nông dân thiếu vốn để sản xuất, chế biến lâu dài do đó việc sản xuất vàkinh doanh tiêu Việt Nam không ổn định Hạt tiêu thường được thu hoạch vào mùamưa, dân không có vốn đầu tư cho thiết bị sây, nên không kiểm soát được độ ẩmhạt, chế biến thường theo phương pháp thu công Điều này đã giải thích lý do tại saoViệt Nam không thể nâng cao tiêu chuẩn và thương hiệu cho mặt hàng hạt tiêu củamình và thường bị lỗ vì phải bán ở mức giá của thời gian

Mặc dù chiếm khoảng 50% lượng hồ tiêu giao dịch thương mại trên thế giớinhưng sản lượng tiêu của Việt Nam chỉ đạt từ 95.000 – 100.000 tấn mỗi năm, phần

Trang 27

9/2013, HIệp hội quốc tế ( IPC ) đã đưua ra nhận định: Ước tính tồn kho hạt tiêu tạiViệt Nam không nhiều, sản lưởng thu hoạch năm nay khoảng 118.000 tấn Tuynhiên, theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam ( VPA ), nếu xuất khẩu hạt tiêu năm naybằng năm trước thì các doanh nghiệp sẽ phải nhập khẩu từ 6.000 – 9.000 tấn.

Do nhu cầu hồ tiêu trên thị trường tăng cao, vì thế diện tích hồ tiêu vẫn đang tiếptục mở rộng một cách tự phát, khó kiểm soát Trông khi phần lớn nông dân canh táctheo tập quán chưa được trang bị những kiến thức cần thiết cho sản xuất hồ tiêu theohướng hữu cơ, mặt khác việc thay đổi một tập quán canh tác không hề dễ dàng thìnguy cơ tiềm tang về dịch hại là khó lường Vì vậy việc áp dụng GPA – Nhữngnguyên tắc thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất hồ tiêu bền vững đang đòi hỏithực sự và cấp bách.Tuy nhiên đây cũng là những trở ngại to lớn đòi hỏi phải tổchức được nguồn nhân lực, vật lực để khuyến nông một cách kiên trì

Ngành hàng hồ tiêu Việt Nam đang chiếm lĩnh các thị trường Mỹ, Đức, Nhật, HàLan…nơi có khả năng thanh toán tốt nhưng cũng ngày cang đòi hỏi khắt khe về chấtlượng sản phẩm phải đạt tiêu chuấn vệ sinh an toàn thực phẩm, không tồn dư hóachất và vi sinh gây hại Những bài học sâu sắc trong sản xuất và kinh doanh hồ tiêucủa các nước đã đứng nhất nhì thế giới trước đât như Ấn Độ, Indonesia nay mất vịthế chỉ sau một thời gian phát triển ồ ạt, thiếu bền vững

Giá bán hồ tiêu Việt Nam thường thấp hơn so với các nước xuất khẩu hồ tiêukhác, trong đó có nguyên nhân về công nghệ sau thu hoạch, hơn nữa để sản xuấtngành hàng hồ tiêu bền vững cần thiết phải sớm xây dựng được thương hiệu hồ tiêuViệt Nam

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT – KINH DOANH, XUẤT KHẨU HỒ TIÊU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG

HOA KỲ 2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Trang 28

2.1.1 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ

20 năm kể từ ngày Việt Nam – Hoa Kỳ (11/7/1995 – 2015) bình thường hóa quan

hệ, giao thương giữa hai nước từ con số 0 thương mại hai chiều đã bùng nổ lên hơn

35 tỷ USD vào cuối năm 2015, và dự kiến năm 2016 sẽ lên đến 40 tỷ USD Hoa Kỳ

đã trở thành đối tác thương mại, nhà đầu tư hàng đầu của Việt Nam Điều này phảnánh nét tiêu biểu nhất trong quan hệ kinh tế hai nước cả về quy mô và gia tăng tốc

độ phát triển kinh tế

Xét về góc độ hợp tác kinh tế thương mại, ông Trần Ngọc Châu, Phó Chủ tịchHội Hữu nghị Việt – Mỹ TP HCM đánh giá thành công nhất từ khi Hoa Kỳ và ViệtNam bình thường hóa quan hệ vào năm 1995, tiếp đó là hai nước ký kết Hiệp địnhThương mại song phương (BTA) năm 2001, thương mại hai chiều mới có sự khởisắc, tuy nhiên vẫn ở mức thấp Nhưng chỉ hai năm sau khi thực hiện BTA, Hoa Kỳ

đã nhanh chóng trở thành thị trường xuất khẩu số 1 của Việt Nam Tính đến năm

2011, tức là 10 năm sau khi BTA có hiệu lực, thương mại hai chiều Việt Nam – Hoa

Kỳ đã tăng từ 1,5 tỉ USD lên hơn 20 tỉ USD và đến cuối năm 2014, tổng kim ngạchthương mại hai nước đạt khoảng 35 tỷ USD

Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong trao đổi thương mại với Mỹluôn duy trì mức thặng dư lớn

Trang 29

Từ khi ra đời đến nay Hiệp định thương mại đã mang đến nhưng hiệu quả tíchcực từ hại phía, nhất là đối với Việt Nam.

Tăng trưởng kinh tế

Các ngành công nghiệp mới sẽ phát triển nhảy vọt để đáp ứng nhu cầu của thịtrường Hoa Kỳ khổng lồ Các dự báo được trình lên Ngân hàng thế giới cho rằngViệt Nam có thể tăng số lượng hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ lên gần tám trămtriệu đô la Ngoài ra còn có các tác động tích cực khác đối với nền kinh tế ViệtNam Bằng cách khuyến khích cạnh tranh và các cải cách trong nước kèm theo,Hiệp định sẽ giảm chi phí và khuyến khích hiện đại hoá

Giáo dục và đào tạo

Người lao động Việt Nam sẽ được tiếp xúc với công nghệ và phương phápquản lý tiên tiến Họ sẽ có nhiều cơ hội hơn về đào tạo nghề cũng như phát triểnnghề nghiệp

Đầu tư nước ngoài

Việc ký kết Hiệp định Thương mại Song phương sẽ thu hút sự quan tâm củatoàn thế giới và nó sẽ được coi là cam kết hội nhập kinh tế của Việt Nam ViệtNam sẽ giành được thêm cơ hội tiếp cận với nguồn tài chính, phương thức quản

lý hiện đại, thông tin thị trường và công nghệ tiên tiến Hiệp định Thương mạiSong phương sẽ giúp tạo lập một sân chơi công bằng cho tất cả các doanh nghiệp

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các thị trường nhập khẩu Hồ tiêu Việt Nam - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Hình 1.1 Các thị trường nhập khẩu Hồ tiêu Việt Nam (Trang 16)
Bảng 1.2: Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu đen của Việt Nam và Ấn Độ - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu Hồ tiêu đen của Việt Nam và Ấn Độ (Trang 21)
BẢNG 1.3: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU NĂM 2015 - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
BẢNG 1.3 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU NĂM 2015 (Trang 24)
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong 7 - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong 7 (Trang 32)
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu sang Hoa - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu sang Hoa (Trang 35)
Bảng 2.7: Tổng hợp kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu qua Hoa - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 2.7 Tổng hợp kim ngạch xuất khẩu Hồ tiêu qua Hoa (Trang 35)
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩu sang Hoa Kỳ - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 2.8 Kim ngạch xuất khẩu tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩu sang Hoa Kỳ (Trang 36)
Bảng 2.9: Giá xuất khẩu Hồ tiêu của Việt Nam và các nước cạnh tranh năm 2015                                                                               Đơn vị tính: nghìn USD,tấn - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 2.9 Giá xuất khẩu Hồ tiêu của Việt Nam và các nước cạnh tranh năm 2015 Đơn vị tính: nghìn USD,tấn (Trang 38)
Bảng 3.2- Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu (Trang 51)
Bảng 3.1- Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu - Thực trạng và giải pháp xuất khẩu hồ tiêu việt nam vào thị trường hoa kỳ
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w