1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

67 800 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, quy mô, thị phần xuất khẩu còn nhỏ bé, chất lượng cònkém cạnh tranh so với các đối thủ có trình độ khoa học công nghệ sản xuấttiên tiến vượt bậc như Brazil, Colombia… Nhận thứ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung và kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ CÀ PHÊ VIỆT NAM, THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 3

1.1 VÀI NÉT VỀ MẶT HÀNG CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM 3

1.1.1 Nguồn gốc của cây cà phê Việt Nam 3

1.1.1.1 Các chủng loại cà phê ở Việt Nam 3

1.1.1.2 Diện tích trồng cà phê và sản lượng cà phê theo tỉnh thành 3

1.1.2 Các điều kiện ảnh hưởng đến việc sản xuất cà phê ở Việt Nam 8

1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 8

1.1.2.2 Điều kiện về nhân lực 9

1.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 10

1.2.1 Xuất khẩu cà phê tươi 11

1.2.2 Xuất khẩu cà phê rang và hòa tan 14

1.3 VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÀ PHÊ TRONG NÊN KINH TẾ NƯỚC TA 16

1.3.1 Vị trí và vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân 16

1.3.2 Vị trí và vai trò của ngành cà phê đối với ngành nông nghiệp nước ta 17

1.4 BÀI HỌC TỪ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÀ PHÊ CỦA BRAZIL 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀO 22

THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 22

2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 22

2.1.1 Đặc điểm thị trường cà phê ở Hoa Kỳ 22

2.1.1.1 Tập quán uống cà phê của người Hoa Kỳ 22

Trang 2

2.1.1.2 Tình hình tiêu thụ 23

2.1.1.3 Cung cà phê trên thị trường Hoa Kỳ 25

2.1.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường Hoa Kỳ 26

2.1.2.1 Kim ngạch và số lượng 26

2.1.2.2 Cơ cấu - chủng loại 28

2.1.2.3 Chất lượng - giá cả 29

2.1.2.4 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ 33

2.2 ĐÁNH GIÁ VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 34

2.2.1 Kết quả đạt được 34

2.2.1.1 Thuận lợi trong xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Hoa Kỳ 35

2.2.1.2 Khó khăn trong xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Hoa Kỳ 35

2.2.1.3 Những tồn tại và nguyên nhân 36

2.2.2 Chính sách hỗ trợ xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 37

2.2.2 1 Chính sách tín dụng 37

2.2.2.2 Chính sách thuế 40

2.2.2.3 Chính sách bảo hiểm xuất khẩu cà phê 41

2.2.2.4 Chính sách hỗ trợ khác 41

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 44

3.1 DỰ BÁO VỀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA MỘT SỐ NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ LỚN TRÊN THẾ GIỚI 44

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 49

3.2.1 Giải pháp từ phía nhà nước 49

3.2.2 Hiệp hội và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cà phê 54

3.2.3 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 55

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực 6 Bảng 1.2: Sản lượng cà phê các niên vụ từ 2013 - 2015 7 Bảng 1.3: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam từ tháng 10 năm trước đến

tháng 4 năm sau giai đoạn 2011 - 2014 10 Bảng 1.4: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt sang các nước mùa vụ

2014/2015 12 Bảng 1.5: Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hoà tan niên vụ

2014/2015 (tháng 10 năm 2014 - tháng 3 năm 2015) 15 Bảng 1.6: Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê rang xay niên vụ 2014 -

2015 16 Bảng 2.1: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ 24 Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ Việt Nam những năm

gần đây 28 Bảng 2.3: Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam 30 Bảng 2.4: Giá xuất khẩu trung bình hàng tháng của cà phê xanh của các niên

vụ gần đây 32 Bảng 2.5: Thuế xuất nhập khẩu một số sản phẩm nông lâm sản của Việt Nam

vào thị trường Hoa Kỳ 40

Trang 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Phân bổ khu vực trồng cà phê của Việt Nam năm 2015 4 Biểu đồ 1.2: Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015 5 Biểu đồ 1.3: Sản lượng cà phê Việt Nam theo chủng loại 8 Biểu đồ 1.4: Xuất khẩu cà phê hạt của Việt Nam sang một số thị trường chính niên

vụ 2014/2015 13 Biểu đồ 1.5: Top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2014 17 Biểu đồ 1.6: Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu các nông sản chính trong nhóm nông sản 9

tháng năm 2014 18 Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ những năm

gần đây 26 Biểu đồ 2.2: Giá xuất khẩu cà phê tươi, niên vụ 2012/13 và 2014/15 33

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toànthế giới Việt Nam đã và đang từng bước cố gắng chủ động hội nhập kinh tếquốc tế, mở rộng quan hệ giao lưu hữu nghị với tất cả các quốc gia và vùnglãnh thổ trên toàn thế giới Nhiệm vụ này là vấn đề mang tính chất sống cònđối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay cũng như sau này bởi lẽ đất nước tavừa trải qua chiến tranh tàn khốc, ác liệt làm nền kinh tế Việt Nam bị kiệt quệhàng trăm năm và mới đang trên đà khôi phục và phát triển được vài thập kỷ.Việc chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới thì lại càng cầnthiết Trong xu thế mở cửa đó, xuất khẩu hàng hoá là một chủ trương kinh tếlớn của Đảng và Nhà nước ta Chủ trương này đã được khẳng định trong vănkiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TWcủa Bộ chính trị với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá - hiện đại hoá hướng về xuất khẩu Chính vì vậy mà hoạt độngxuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trong chính sách phát triển kinh tếcủa bất kỳ quốc gia nào, trong đó có Việt Nam

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, làmặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai về kim ngạch, sau gạo Vì thế,ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong ngành nông nghiệp và cà trongnền kinh tế quốc dân của nước ta Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi đểphát triển sản xuất cây cà phê, nhưng Việt Nam không phải là nước có sảnlượng xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới Các nước nhập khẩu cà phê chủ yếucủa Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật, Singapore, Trung Quốc… Trong đó, Hoa Kỳ

đã và đang là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam và tiềm năng xuấtkhẩu hàng hoá nói chung và mặt hàng cà phê nói riêng vào thị trường này rấtrộng mở Tuy nhiên, quy mô, thị phần xuất khẩu còn nhỏ bé, chất lượng cònkém cạnh tranh so với các đối thủ có trình độ khoa học công nghệ sản xuấttiên tiến vượt bậc như Brazil, Colombia… Nhận thức được tầm quan trọng và

tính cấp thiết của vấn đề này, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths

Trần Mạnh Hùng, em xin chọn đề tài “ Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế” để nghiên cứu.

Trang 6

Đây là đề tài rất sâu rộng, mang tính thời sự Tuy nhiên, do sự hiểu biếtcòn hạn chế nên em chỉ xin đóng góp một phần nhỏ suy nghĩ của mình Bàiviết còn có rất nhiều sai sót, rất mong thầy cô và quý nhà trường thông cảm.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam, tình hình xuất khẩu

cà phê sang Hoa Kỳ trong các năm gần đây, xem xét những thành tựu đạtđược và những hạn chế còn tồn tại từ đó đưa ra một số giải pháp thúc đẩy càphê sang thị trường Hoa Kỳ cũng như nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phêtrong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động xuất khẩu cà phê củaViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ và các chính sách tài chính hỗ trợ cho hoạtđộng xuất khẩu cà phê Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: nghiên cứu hoạt động sản xuất, xuất khẩu cà phê của ViệtNam, trọng tâm là thị trường Hoa Kỳ

Về thời gian: số liệu thu thập và nghiên cứu chủ yếu từ năm 2013 đến nay

Về không gian: tại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử, thống kê toán,diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích so sánh…

để phân tích, đánh giá vấn đề và rút ra kết luận Từ đó đưa ra những nhận xét,đánh giá, phân tích cũng như giải pháp phù hợp với thực tế của đề tài

5 Nội dung và kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tàinghiên cứu gồm ba chương:

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về xuất khẩu mặt hàng cà phê và vai tròcủa xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê vào thị trường Hoa Kỳ trongnhững năm gần đây

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị trườngHoa Kỳ trong thời gian tới

Trang 7

CHƯƠNG 1: VÀI NÉT VỀ CÀ PHÊ VIỆT NAM, THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU

CÀ PHÊ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1 VÀI NÉT VỀ MẶT HÀNG CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM

1.1.1 Nguồn gốc của cây cà phê Việt Nam

Cà phê là một loại thức uống phổ biến trên thế giới có xuất xứ từ các caonguyên của Etiopia, được du nhập vào Việt Nam trong những năm 1850, khimột người Pháp theo đạo thiên chúa giáo đưa vào trồng ở Việt Nam, trước hếtđược trồng ở một số nhà thờ ở Hà Nam, Quảng Bình Đến năm 1888 thì đồnđiền cà phê đầu tiên của người Pháp thành lập Từ đó diện tích và sản lượngkhông ngừng được nâng cao

Từ năm 1994 đến nay cây cà phê Việt Nam đặc biệt là cà phê vối pháttriển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt Hiện nay, cà phê là mặt hàngnông sản xuất khẩu đứng thứ hai ở nước ta Có thể nói, trong ngành nôngnghiệp nước ta hiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vữngchắc trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

1.1.1.1 Các chủng loại cà phê ở Việt Nam

Tại Việt Nam trồng chủ yếu hai loại cà phê là cà phê vối (Robusta) và càphê chè (Arabica) Ngoài ra, còn một số giống cà phê khác như cà phê mít(Cheri), cà phê Liberia,… Trong đó cà phê vối có mùi thơm nồng, vị khôngchua, hàm lượng cafein cao được người Việt Nam ưa chuộng nhưng lại quáđậm đặc so với người nước ngoài Cà phê chè gồm hai loại: Moka và Atimor,

có mùi thơm quyến rũ, vị nhẹ nên được thị trường nước ngoài ưa chuộng.Trong đó hằng năm nước ta xuất khẩu khoảng 90 - 95% cà phê vối

1.1.1.2 Diện tích trồng cà phê và sản lượng cà phê theo tỉnh thành

Ở Việt Nam cà phê được trồng đại đa số ở Tây Nguyên và vùng ĐôngNam Bộ Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nước với năng suấtkhá cao ( trên 1,6 tấn/ha) chất lượng tốt, với diện tích 443000 ha, chiếm 86%diện tích trồng cà phê cả nước Cà phê chè lại thích hợp trồng ở các vùng núitrung du phía Bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An,

Trang 8

Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Cà phê chè có chất lượng hơn nhưng hay bịsâu bệnh và khả năng thích nghi kém hơn vì vậy năng suất cũng thấp hơnkhoảng 0,9 - 1,2 tấn/ha.

Diện tích trồng cà phê tiếp tục được mở rộng ở một số địa bàn của tỉnhLâm Đồng và Dak Nông Trái lại, diện tích ở một số tỉnh khác như Gia Lai lạigiảm do phải cạnh tranh với cây hồ tiêu Dựa trên số liệu cập nhật của BộNông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NN&PTNT), các Sở NN&PTNT vàdoanh nghiệp cà phê địa phương, diện tích trồng cà phê năm 2015 dự báo đạt670.000 ha Với kế hoạch tiếp tục mở rộng diện tích trồng cà phê tại 10 tỉnhthành, chính Phủ đã đặt ra mục tiêu duy trì diện tích 600.000 ha trong nhữngnăm tiếp theo thay vì mục tiêu 500.000 ha trước đó

Bà Rịa Vũng Tàu Kom Tum Sơn La Quảng Trị Các tỉnh khác

Biểu đồ 1.1: Phân bổ khu vực trồng cà phê của Việt Nam năm 2015

Nguồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, doanh nghiệp xuất khẩu

Số liệu của Bộ NN&PTNT cho thấy 86.000 ha diện tích thu hoạch là củacây cà phê có trên 20 năm tuổi, chiếm 13% tổng diện tích trồng cà phê.Khoảng 140.000 - 150.000 ha là cây trồng có tuổi từ 15-20 năm, chiếm 22%tổng diện tích trồng cà phê Những cây cà phê ít năm tuổi cho năng suất 4-5tấn/ha, cao hơn so với năng suất trung bình trên cả nước là 2,5 -2,6 tấn/hatrong những năm gần đây Các cây lâu năm có năng suất thấp hơn 2 tấn/ha

Trang 9

Thay thế các cây cà phê lâu năm là một trong những mục tiêu trọng điểm của

Bộ NN&PTNT và chính quyền địa phương

Biểu đồ 1.2:Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam giai đoạn 2006 - 2015

Nguồn: Bộ NN&PTNT Việt Nam

Năm 2015, diện tích trồng cà phê được mở rộng ở các tỉnh Lâm Đồng vàDak Nông và giảm bớt tại một số địa bàn của tỉnh Gia Lai vì người nông dânchuyển sang trồng những loại cây khác như hồ tiêu FAS vẫn giữ nguyên mức

dự báo đối với tổng diện tích trồng cà phê năm 2015 là 670.000 ha (dựa vào

số liệu cập nhật của Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT và các doanh nghiệp càphê địa phương)

Trang 10

Bảng 1.1: Diện tích trồng cà phê của Việt Nam theo khu vực

Nguồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, doanh nghiệp xuất khẩu

Dự báo ban đầu của Ban Nông nghiệp nước ngoài (FAS) thuộc Bộ Nôngnghiệp Hoa Kỳ (USDA), sản lượng cà phê nước ta niên vụ 2015/2016 đạt28,7 triệu bao, tăng khoảng 1,8% so với niên vụ trước nhờ hoa ra đều và quảchín đều đồng thời tình hình thời tiết khá thuận lợi mặc dù một số nơi ở CaoNguyên bị khô hạn Dự báo ban đầu của FAS cho thấy sản lượng cà phê xuấtkhẩu niên vụ 2015/2016 đạt 27,04 triệu bao, tăng 2,3% so với cùng kỳ nămngoái nhờ lượng cà phê đạt tiêu chuẩn xuất khẩu lớn và cà phê hoà tan xuấtkhẩu tăng

Bảng 1.2: Sản lượng cà phê các niên vụ từ 2013 - 2015

Trang 11

Niên vụ 2013/14 Niên vụ 2014/15 Niên vụ 2015

Số liệu cũ

Số liệu mới

Số liệu cũ

Số liệu mớiThời điểm bắt

đầu niên vụ

Tháng 102012

Tháng 102013

Tháng 102014

Tháng 102014

Tháng 102015

vụ trước đó 2013/2014 FAS cũng đã điều chỉnh sản lượng cà phê thô nguyênliệu niên vụ 2014/2015 xuống còn 25 triệu bao do lượng cà phê đạt tiêu chuẩnxuất khẩu không nhiều; nông dân và thương lái đang găm hàng trước tìnhhình giá cà phê thế giới giảm Nếu giá cà phê không vượt quá 40.000đồng/kg, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam từ nay cho đến cuối niên vụ sẽsụt giảm đáng kể, gây áp lực cho bà con nông dân vào thời điểm bắt đầu mùathu hoạch cà phê niên vụ 2015 FAS điều chỉnh lại mức dự báo sản lượng càphê xuất khẩu cho niên vụ 2014/2015 xuống còn 26,43 triệu bao tương đương1,59 triệu tấn do sản lượng cà phê đạt tiêu chuẩn xuất khẩu giảm nhiều hơn sovới lượng tăng cà phê hoà tan xuất khẩu

FAS giữ nguyên dự báo về nhu cầu tiêu thụ nội địa niên vụ 2014/2015 là2,08 triệu bao, tương đương 125.000 tấn, tăng 4% so với niên vụ 2015 (2,17triệu bao tương đương 130.000 tấn)

Trang 12

Biểu đồ 1.3:Sản lượng cà phê Việt Nam theo chủng loại

Nguồn: USDA, vietrade.gov.vn

1.1.2 Các điều kiện ảnh hưởng đến việc sản xuất cà phê ở Việt Nam

1.1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theophương kinh tuyến từ 8030’ đến 23030’ vĩ độ bắc Điều kiện khí hậu, địa lý vàđất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nammột hương vị rất riêng, độc đáo

Về khí hậu: Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậunắng lắm mưa nhiều Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất

là những tháng cà phê sinh trưởng

Cà phê vối (Robusta) thích hợp với khí hậu khô , nắng ẩm, nhiệt độ thíchhợp nhất là 24 - 260C, độ cao khoảng 600 - 2000m, mật độ từ 1200 - 1500cây/ha Cà phê Robusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màuthẫm, vỏ cứng và thường chín từ tháng 2 Đặc biệt cây cà phê này không rahoa kết quả tại các mắt của cành, nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh nâubạc Miền khí hậu phía nam nước ta thuộc khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thíchhợp với cà phê vối (Robusta)

Cà phê chè (Arabica) ưa khí hậu mát mẻ, có khả năng chịu rét, thường

Trang 13

được trồng ở độ cao trên dưới 200m Cà phê chè có nhiều tán lá, hình trứnghoặc hình lưỡi mác Quả của cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, cómàu đỏ tươi, một số giống khi chín có màu vàng Miền khí hậu phía bắc nước

ta có mùa đông lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê chè (Arabica)

Về đất đai: Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê đượcphân bổ khắp lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và ĐôngNam Bộ với diện tích hàng triệu ha

Như vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nước và đất thì cả hai yếu tốnày đều có ở Việt Nam Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nước kháckhông có được

1.1.2.2 Điều kiện về nhân lực

Việt Nam với mức dân số khoảng 90 triệu người trong đó 49% là trong

độ tuổi lao động Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho mọi hoạtđộng trong nền kinh tế quốc dân Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trìnhbao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu nghiên cứu chọn giống, gieo trồng,chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, đóng gói, xuất khẩu Quá trình nàyđòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn Đặc biệt là ở Việt Nam thì việc ứngdụng máy móc vào việc sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì lợi thế vềnhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuấtkhẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được vềgiá so với các nước trên thế giới

Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều laođộng: 1 ha cà phê thu hút từ 120.000 - 200.000 lao động Riêng ở nước tahiện nay có khoảng 700.000 - 800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vàothời điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên đến 1 triệu người Như vậy vớinguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay có thể cung cấp một lượng laođộng khá dồi dào cho ngành cà phê

Trang 14

1.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Cà phê Việt Nam đa phần được xuất khẩu Trong 7 tháng đầu mùa vụ2013/2014 đã xuất khẩu 1,1 triệu tấn cà phê các loại (cà phê nhân, cà phêrang, cà phê xay và cà phê hòa tan) và kim ngạch khoảng 2,2 tỷ USD, tăngtương ứng 12% và 4% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức kỷ lục mới về xuấtkhẩu cà phê

Cà phê Việt Nam được xuất khẩu sang 70 quốc gia trên thế giới, trong

đó 14 thị trường đứng đầu đã chiếm đến 80% tổng kim ngạch xuất khẩu càphê của cả nước Trong mùa vụ 2013/2014, Đức đã vượt lên trên Mỹ để trởthành nước nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam Với lượng nhập khẩutăng mạnh, Bỉ trở thành thị trường cà phê lớn thứ ba của Việt Nam Xuất khẩu

cà phê chế biến, cà phê rang, cà phê xay và cà phê hòa tan ngày càng tăngtrong vài năm trở lại đây, dự báo xuất khẩu các mặt hàng này mùa vụ 2013/14khoảng 55 ngàn tấn, tăng 21% so với mùa vụ trước, với các thị trường chính

là Trung Quốc, Nga, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ

2011/2012 2012/2013 2013/2014

% thay đổi mùa

vụ 2013/2014 sovới mùa vụ2012/2013

Lượng(Ngàntấn)

Giátrị(TriệuUSD)

Lượng(Ngàntấn)

Giátrị(TriệuUSD)

Lượng(Ngàntấn)

Giátrị(TriệuUSD)

Lượng (%)

Giá trị(%)

Bảng 1.3: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam từ tháng 10 năm trước

đến tháng 4 năm sau giai đoạn 2011 - 2014

Trang 15

Nguồn: Tổng cục Hải Quan, Tổng cục Thống kê, vietrade.gov.vn

Trang 16

1.2.1 Xuất khẩu cà phê tươi

Theo thống kê thương mại, Việt Nam xuất khẩu khoảng 20,34 triệu baohạt cà phê xanh trong niên vụ 2014/15, giảm khoảng 25,5% so với niên vụtrước Sự sụt giảm trong xuất khẩu này đặc biệt đáng chú ý trong tháng Hai vàtháng Ba năm 2015 khi giá cà phê thế giới giảm, cản trở nông dân Việt Namxuất khẩu Báo cáo ngành cho thấy người nông dân và lái buôn ở thị trườngcấp cao đang hạn chế việc bán hàng cho nhà xuất khẩu ở thị trường cấp thấphơn cho tới khi giá cả có sự cải thiện

Theo các thương nhân, khi cà phê Robusta Việt chưa xuất hiện trên thịtrường, hầu hết các lái buôn Hoa Kỳ đã mua cà phê Conilon của Brazil vớigiá cạnh tranh hơn Brazil đã có một vụ mùa bội thu cà phê Conilon trongniên vụ 2013/14, cùng với sự sụt giảm giá trị đồng Real của đất nước này đãkhiến cho giá loại cà phê này trở nên cực kỳ cạnh tranh Từ nguyên nhân này,USDA ước tính trong niên vụ 2014/15 tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê tươinước ta giảm từ 25 triệu bao xuống còn 20,34 triệu bao

Trang 17

Bảng 1.4: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt sang các nước

* Các nước có lượng mua hơn 167.000 bao (10.000 tấn)

Nguồn: Các thương nhân, vietrade.gov.vn

Theo số liệu phân tích từ Global Trade Atlas (GTA), Tổng cục Hải quan

và các doanh nghiệp trong nước, trong 6 tháng đầu niên vụ 2014/2015, kimngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 657 tấn, tương đương 10,95 triệubao, giảm 24,5% so với cùng kỳ niên vụ trước Sự sụt giảm trong sản lượngxuất khẩu có thể thấy rõ ràng vào tháng 2 và tháng 3 năm 2015 do giá cà phê

Trang 18

thế giới giảm Theo nguồn thông tin của các doanh nghiệp trong ngành, ngườinông dân và các thương lái đang găm hàng để chờ giá cà phê tăng trở lại Cácnhà xuất khẩu trong nước cho biết, nông dân và giới đầu cơ đang găm giữ mộtlượng cà phê lớn và chỉ bán ra khi mức giá đạt từ 40.000/kg ($1,89/kg) trởlên Nhiều đơn hàng sẽ bị trì hoãn do các nhà sản xuất đang gặp khó khăn thumua cà phê thô ở thị trường trong nước.

Biểu đồ 1.4: Xuất khẩu cà phê hạt của Việt Nam sang một số thị trường

chính niên vụ 2014/2015

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, GTA, doanh nghiệp xuất khẩu

Trong 6 tháng đầu niên vụ 2014/2015, Việt Nam xuất khẩu cà phê hạtsang 82 quốc gia trên khắp thế giới Top 15 quốc gia đầu thu mua 83% tổngsản lượng cà phê hạt xuất khẩu, tăng nhẹ so với mức 82% cùng kỳ niên vụtrước Đức vẫn là quốc gia nhập khẩu hàng đầu, sau đó là Hoa Kỳ

FAS đã điều chỉnh lại mức dự báo về tổng sản lượng cà phê hạt xuấtkhẩu trong niên vụ 2014/2015 xuống 25 triệu bao do sản lượng cà phê đạt tiêuchuẩn xuất khẩu giảm và tình trạng nông dân găm hàng, dẫn đến sản lượngxuất khẩu giảm trong ít nhất 3 tháng của niên vụ này

Trang 19

1.2.2 Xuất khẩu cà phê rang và hòa tan

Với sự gia tăng về sản lượng của cả cà phê hòa tan và rang ở Việt Nam,

dự đoán kim ngạch xuất khẩu của hai sản phẩm này cũng đã được tăng lên.Theo Euromonitor, Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,28 triệu bao cà phê hòa tantrong niên vụ 2014/15, cao hơn khoảng 380.000 bao (42%) so với niên vụtrước USDA dự báo sản lượng xuất khẩu cà phê hòa tan Việt Nam trong niên

vụ 2015/16 đạt 1,5 triệu bao, tăng khoảng 17% so với niên vụ hiện tại, do sựtăng trưởng nhanh chóng của các ngành công nghiệp sản xuất và kinh doanh

cà phê hòa tan trong nước Việt Nam

Theo Euromonitor, sản lượng cà phê rang của Việt Nam đã có sự thayđổi lớn trong niên vụ 2014/15 so với niên vụ trước Sản lượng xuất khẩu tăng

từ 120.000 bao lên 457.000 bao (tăng 280% so với niên vụ 2013/14) Nguyênnhân là do một số cửa hàng đã bắt đầu giới thiệu đến khách hàng loại cà phêrang xay Robusta chất lượng tốt Nhiều trong số đó cũng đang cố gắng xuấtkhẩu sản phẩm của mình nhằm tăng doanh thu USDA dự báo niên vụ2015/16 xuất khẩu cà phê rang sẽ đạt mức 550.000 bao, tăng khoảng 20% sovới thời điểm hiện tại

Trang 20

Bảng 1.5: Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hoà tan niên vụ

Nguồn: Bản đồ thương mại thế giới(GTA), vietrade.gov.vn

Trong 6 tháng đầu của niên vụ 2014/2015, Việt Nam đã xuất khẩu572.778 bao cà phê hoà tan tới 64 quốc gia trên thế giới Đây là con số caonhất trong 5 năm trở lại đây Do vậy, FAS dự báo tổng sản lượng cà phê hoàtan xuất khẩu sẽ tăng 44% trong niên vụ 2014/2015 đạt mức 1,3 triệu baotương đương 78.000 tấn nhờ doanh số bán hàng tăng ở các thị trường EU,Nhật, Hoa Kỳ, Nga, Philipine, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Singapore.FAS cũng điều chỉnh lại mức dự báo về tổng sản lượng cà phê xuất khẩutrong niên vụ 2014/2015 bao gồm cà phê hạt, cà phê rang, cà phê xay và càphê hoà tan, từ 26,63 triệu bao tương đương 1,6 triệu tấn xuống còn 26,43triệu bao tương đương 1,59 triệu tấn do lượng cà phê hạt xuất khẩu giảm.Ban đầu FAS dự đoán tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê niên vụ2015/2016 là 27,04 triệu bao, tương đương 1,62 triệu tấn, tăng 2,3% so vớinăm ngoái do kim ngạch xuất khẩu cà phê hoà tan tăng và nguồn cung xuấtkhẩu cà phê hạt đạt tiêu chuẩn khá dồi dào

Bảng 1.6: Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê rang xay

niên vụ 2014 - 2015

Trang 21

Thị trường Đơn vị (nghìn bao)

Nguồn: Bản đồ thương mại thế giới (GTA), vietrade.gov.vn

1.3 VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÀ PHÊ TRONG NÊN KINH

TẾ NƯỚC TA

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, làmặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ hai về kim ngạch sau gạo Chính vìthế ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong ngành nông nghiệp và trongnên kinh tế quốc dân của nước ta

1.3.1 Vị trí và vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân

Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phêgắn với cả một quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng Điều này kéotheo theo một loạt các ngành kinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sở

để nghiên cứu giống, ngành thuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máymóc, Vì thế đẩy mạnh qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi

có cây cà phê phát triển Điều này góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệphoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn

Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước.Hàng năm ngành cà phê đem về cho đất nước từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm10% kim ngạch xuất khẩu cả nước

Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân

Trang 22

Biểu đồ 1.5: Top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2014

Nguồn: Tổng cục thống kê

1.3.2 Vị trí và vai trò của ngành cà phê đối với ngành nông nghiệp nước ta

Ngành cà phê góp phân chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành nôngnghiệp nước ta Nếu như trước kia Việt Nam là một đất nước được biết đếnvới sản phẩm là lúa gạo thì ngày nay Việt Nam còn được biết đến với một mặthàng nữa đó chính là cà phê Điều này không chỉ giúp cho người dân đa dạnghoá được các mặt hàng trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạt độngsản xuất cà phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê Vì thế kéo theo mộtloạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụ nghiên cứugiống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cung cấpmáy móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê, dịch vụ bao gói, dịch vụ tưvấn xuất khẩu…

Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp Nền nông nghiệpnước ta trước kia chủ yếu là lao động phục vụ cho ngành trồng lúa nước Đây

Trang 23

là lao động mang tính chất thời vụ vì thế có một lượng lao động dư thừa khálớn trong thời kỳ nông nhàn Ngành cà phê phát triển kéo theo một lượng laođộng khá lớn phục vụ cho nó Với quy mô diện tích cà phê ngày càng mởrộng thì càng cần một đội ngũ lao động lớn Điều này tạo cho người dân cácvùng miền núi cũng như các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làmthường xuyên, tạo thêm thu nhập cho họ, hạn chế được các tệ nạn xã hội.Hạn chế được các vùng đất bị bỏ hoang: Vì đặc điểm của cây cà phê làthích hợp với những cao nguyên, đồi núi cao nơi đây chưa được khai thác triệt để…

Vì vậy đã hạn chế được các vùng đất bỏ hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc

Biểu đồ 1.6:Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu các nông sản chính trong nhóm

là nước lớn thứ 2 về sản lượng cà phê xuất khẩu sau Brazil, nhưng khoảngcách của nước ta với Brazil lại quá xa, trong khi đó với các nước xếp thứ hạng

Trang 24

sau thì khoảng cách này lại rất nhỏ và có thể bị vượt lên bất cứ lúc nào.

Với cương vị là một nước đi sau chúng ta có thể học được những bài họcquý báu từ quốc gia Brazil và áp dụng những kinh nghiệm ấy một cách linhhoạt vào hoàn cảnh và điều kiện của Việt Nam

Những biện pháp mà Brazil đã áp dụng để thúc đấy phát triển ngành càphê một cách có hiệu quả đó là:

Thứ nhất: Brazil có hệ thống giám sát nguồn cung cà phê hiệu quả, để

đưa ra thông tin và dự báo thị trường cà phê chính xác, được công bố qua Hộithảo triển vọng thị trường được tổ chức hàng năm tại Brazil Hoạt động này là

vô cùng quan trọng nhằm phục vụ các quyết định chính sách, sản xuất và đầu

tư cho các tác nhân

Học tập kinh nghiệm này, đầu năm 2007, Viện Chính sách và Chiến lượcPhát triển Nông Nghiệp –Nông Thôn cũng đã tổ chức thành công hội thảotriển vọng thị trường cho ngành cà phê lần đầu tiên ở Việt Nam

Thứ hai: Brazil có hệ thống nghiên cứu khoa học rất tốt do Chính phủ

đầu tư toàn bộ Hệ thống này nghiên chuyên nghiên cứu để tìm ra những loạigiống tốt và đồng bộ, quy trình, kỹ thuật sản xuất và chế biến tiên tiến Nhờvậy mà mặc dù điều kiện đất đai của nước này chưa hẳn đã tốt hơn Việt Namnhưng sản lượng và chất lượng thì vượt xa nước ta Để phát triển ngành càphê bền vững lâu dài thì Việt Nam nên mạnh dạn đầu tư cho hoạt động này vàđồng bộ hóa tiêu chuẩn về cà phê xuất khẩu

Thứ ba: Brazil đã triển khai chương trình xúc tiến thương mại toàn diện

trong nước từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Nhờ họat động này mà sản lượng càphê sản xuất ra không chỉ đứng đầu thế giới về xuất khẩu mà lượng tiêu thụnội địa của cà phê Brazil cũng đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ Với lượng tiêu thụtrong nước chiếm gần 50% sản lượng sản xuất ra đã giúp giảm bớt sự phụthuộc và thị trường bất ổn trên thế giới, Brazil luôn giữ vững vị thế của mìnhtrong mặt hàng này Đây là một kinh nghiệm rất tốt mà Việt Nam nên học tậpngay bởi hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam hiện đang phụ thuộcnhiều vào thị trường thế giới

Thứ tư: Brazil có sự phân công công việc rất rõ ràng, cụ thể trong toàn

bộ quá trình tạo ra sản phẩm để xuất khẩu, điều này vừa giúp nâng cao chấtlượng cà phê đồng thời tạo ra sự thuận lợi, thông suốt trong từ khâu sản xuất

Trang 25

đến khâu xuất khẩu sản phẩm.

Ngành cà phê của Brazil có 4 nhóm tổ chức chính:

+ Tổ chức của các nhà sản xuất (bao gồm các nhà sản xuất nhỏ lẻ và cáchợp tác xã)

+ Tổ chức của các nhà rang xay

+ Tổ chức của các nhà sản xuất cà phê hòa tan

+Tổ chức của các nhà xuất khẩu

Các tổ chức ngành hàng này đại diện cho từng nhóm người khác nhau,tham gia vào quá trình:

+Thảo luận, hoạch định và thực hiện chính sách;

+ Xác định, điều chỉnh, giám sát và đánh giá nghiên cứu kỹ thuật cà phê,thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, tăng cường chất lượng càphê Bộ Nông nghiệp Brazil có chức năng nghiên cứu, hoạch định chính sách,chịu trách nhiệm về các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống bệnhdịch

Việc thực hiện được như Brazil đối với Việt Nam không phải là dễ và cóthể thực hiện trong một thời gian ngắn, song đây là điều mà các nhà hoạchđịnh chính sách nên hướng tới

Thứ năm: Brazil xây dựng, phát triển hệ thống hợp tác xã ngành hàng

cà phê hoạt động rất hiệu quả và nhịp nhàng Sản xuất cà phê của hợp tác xãchiếm tới 35% tổng sản lượng cà phê của cả nước Hợp tác xã có hệ thốnghoàn chỉnh bao gồm kho chứa, làm sạch, phân loại, đánh bóng, pha trộn hạt

cà phê và buôn bán trực tiếp Mỗi vụ các chuyên gia có thể tới thăm 1 trangtrại khoảng 4 lần để hướng dẫn kỹ thuật mới, kiểm tra quy trình sản xuất đếnthu hoạch, phát hiện vấn đề và giải quyết khó khăn khi cần thiết Hoạt độngnày ở Việt Nam chưa có, các cơ sở sản xuất cà phê ở Việt Nam còn khó đơn

lẻ, manh mún, không có tiêu chuẩn đồng bộ dẫn đến tình trạng chất lượngkém và không đồng đều của cà phê xuất khẩu Đây cũng là bài học mà ViệtNam nên áp dụng, chúng ta có thể không rập khuôn lại của Brazil mà nên tậptrung các cơ sở sản xuất này lại, lập ra ban kiểm tra, kiểm định và những tiêuchuẩn chung trong toàn bộ quá trình sản xuất cà phê xuất khẩu của nước ta

Ngoài ra: Brazil còn có các tổ chức hỗ trợ khác như Nhóm các tổ chức

nghiên cứu cà phê (Coffee Research Consortium), chịu trách nhiệm nghiên

Trang 26

cứu và chuyển giao các vấn đề kỹ thuật cho cà phê, bao gồm nhiều tổ chứcnghiên cứu khác nhau như tổ chức nghiên cứu nông nghiệp của chính phủ(Embrapa – điều phối của nhóm), các đơn vị nghiên cứu của các trường đạihọc, các tổ chức phi chính phủ…Bên cạnh các tổ chức nghiên cứu kỹ thuật càphê, Brazil còn có tổ chức nghiên cứu kinh tế – xã hội ngành hàng (CoffeeIntelligence Center), chịu trách nhiệm nghiên cứu, dự báo, cung cấp thông tinthị trường cà phê thế giới và Brazil cho các tác nhân khác nhau.

Điều phối toàn bộ hoạt hoạt động của các tổ chức trên là Hội đồng Càphê Quốc gia (CNC), có văn phòng thường trực (Cục cà phê) đặt tại Bộ Nôngnghiệp Brazil Trách nhiệm chính của Hội đồng là điều phối toàn bộ hoạtđộng của ngành hàng, đưa ra các định hướng chính sách trên cơ sở tham vấncác thành viên đại diện, xác định các ưu tiên nghiên cứu và phân bổ vốn chocác hoạt động nghiên cứu và chuyển giao cũng như các chương trình khácnhư xúc tiến thương mại trong nước, nâng cao chất lượng cà phê, bảo vệ môitrường…

Qua nghiên cứu mô hình sản xuất, nghiên cứu, thị trường cà phê củaBrazil cho thấy Việt Nam cần sớm thành lập Ban điều phối hoạt động trongngành cà phê

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀO

THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM SANG THỊ

TRƯỜNG HOA KỲ

2.1.1 Đặc điểm thị trường cà phê ở Hoa Kỳ

2.1.1.1 Tập quán uống cà phê của người Hoa Kỳ

Hoa Kỳ không những là một nền kinh tế đứng đầu thế giới, mà còn làmột thị trường rộng lớn với dân số đông thứ ba thế giới sau Trung Quốc, Ấn

Độ, dân số trẻ chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số Phần lớn người Hoa Kỳ cóthói quen uống cà phê và xem cà phê là một thức uống rất quan trọng trongcuộc sống hàng ngày của họ

Có thể nói văn hoá cà phê được du nhập vào Hoa Kỳ từ khá sớm, khoảngnăm 1883 Nguồn gốc của sự du nhập này chịu ảnh hưởng của phong cách càphê Ý (Milan) khi Howard Schultz đến đây và mang phong cách này về nước

Mỹ Từ đó thói quen sử dụng máy pha cà phê bắt đầu xuất hiện và phổ biếnrộng rãi trong suốt gần 20 năm

Nước Mỹ là quốc gia trẻ và đầy sức sống, con người ở đây ưa sống tự

do, tất cả đều theo sở thích, văn hoá cà phê cũng không ngoại lệ Người sửdụng cà phê hoàn toàn theo ý thức, không sành điệu như người Châu Âu,cũng không cầu kỳ như người Arab, uống để mà uống, uống thoải mái, vì vậy

Mỹ là nước tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới, dù ở nhà, trường học, công sởhay chốn công cộng và bất cứ ở đâu, lúc nào người ta đều có thể ngửi thấymùi thơm đặc trưng của cà phê Có câu chuyện rằng, khi một trục trặc chếtngười xảy ra với con tàu Apollo 12 lúc đang bay, chỉ huy mặt đất từng độngviên tinh thần của phi hành đoàn bằng câu: “ Hãy cố lên, li cà phê nóng hổi vàthơm lừng đang chờ các bạn!”

Khi nhắc đến phong cách cà phê Mỹ hầu như ai cũng liên tưởng đếnStarbucks, thương hiệu cà phê nổi tiếng toàn cầu Có lẽ người ta đã quá quenvới việc nhìn thấy những cửa hàng Starbucks trên mọi con phố sầm uất Hoặcnếu không thì đó là hình ảnh những người bận rộn vừa đi vừa uống cà phêtake away, ly cà phê khá to nhưng nhạt, thậm chí là rất nhạt Cho nên, khôngsai khi nói Starbucks là hiện thân cho cách uống cà phê của người Mỹ - rất

Trang 28

đặc biệt Cà phê phong cách Mỹ là cà phê nhanh, gọn Điều đó hoàn toàn dễhiểu với một quốc gia sống và làm việc với cường độ rất nhanh như Mỹ Đa

số người Mỹ uống cà phê theo cách này hoặc ít nhất cà phê sáng trước khiđến công sở và luôn vội vàng như vậy!

Theo Hiệp hội cà phê Việt Nam (VICOFA) thị trường Hoa Kỳ rất ưachuộng loại cà phê Catimor thuộc họ Arabica 70% lượng cà phê tiêu thụ tạiHoa Kỳ là loại Arabica nhập từ Colombia, Brazil, Mêhico, số còn lại làRobusta nhập từ Việt Nam và Indonesia Ở thị trường Hoa Kỳ cà phê ViệtNam chiếm chưa đến 15% số lượng và 6% tổng giá trị nhập khẩu cà phê củaHoa Kỳ, 90% cà phê Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ dưới dạng nguyên liệu chưarang xay, chỉ 10% tách hạt và rang xay đóng hộp

Trang 29

Bảng 2.1: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ

Đơn vị: Giá trị: Nghìn USD

Lượng: Tấn Mùa vụ 2011/2012

(T10/2011 - T9/2012) Mùa vụ 2012/2013(T10/2012 - T9/2013) Mùa vụ 2013/2014(T10/2013 - T3/2014)Giá trị Lượng Giá trị Lượng Giá trị Lượng

Cà phê chưa rang

Nguồn: GTA, Bộ Thương mại Hoa Kỳ, Cơ quan thống kê ngoại thương Hoa

Kỳ, Tổng cục Thống kê Việt Nam

Mặc dù Hoa Kỳ ở gần các nước sản xuất cà phê lớn như Colombia,Brazil và các nước Trung Mỹ, thế nhưng phần lớn các nước này chủ yếu sản

Trang 30

xuất cà phê Arabica Trong khi đó, việc chế biến cần có cà phê Robusta đểpha chế Việt Nam lại là nước trồng rất nhiều cà phê Robusta Mặc dù quy môtiêu thụ lớn, song thị trường cà phê Hoa Kỳ là thị trường “già”, mức tăngtrưởng thấp chỉ khoảng 2-3%/năm, cạnh tranh gay gắt bởi sự có mặt củanhiều thương hiệu cà phê lớn hoạt động lâu năm Các đối tác Hoa Kỳ thìkhông thích làm việc qua trung gian, coi trọng luật lệ và luôn đòi hỏi chuyệnlàm ăn phải nhanh chóng, rõ ràng Trong khi đó các doanh nghiệp Việt Namxuất khẩu cà phê vào Hoa Kỳ hiện vẫn chủ yếu thông qua trung gian Chấtlượng và tính ổn định của nguồn cung là hai yếu tố quan trọng đảm bảo cho

cà phê Việt Nam có chỗ đứng vững và mở rộng thị phần ở thị trường Hoa Kỳthì đây vẫn là hai khâu còn nhiều bất cập Mặc dù cà phê Robusta của ViệtNam được đánh giá cao, song khâu thu mua nguyên liệu, bảo quản, sơ chế…chưa được quan tâm đúng mức nên chất lượng chậm được cải thiện đã khiếngiá cà phê xuất khẩu của Việt Nam luôn thấp hơn các sản phẩm cùng loại củacác nước khác

Nguyên nhân thì rất nhiều, nhưng có một nguyên nhân không thể không

kể đến là chính sách khuyến khích áp dụng quy trình sản xuất cà phê bềnvững và thân thiện môi trường triển khai chưa hiệu quả Mở rộng thị phần tạithị trường Hoa Kỳ sẽ tạo cho ngành cà phê Việt Nam một không gian tiêu thụrộng lớn để phát triển ổn định và lâu dài, đồng thời có thêm điều kiện tiếp cận

và mở rộng thị trường khu vực Bắc Mỹ và Trung Đông đầy tiềm năng thôngqua mối quan hệ hợp tác với các nhà nhập khẩu, các tập đoàn công nghiệp càphê của Hoa Kỳ

2.1.1.3 Cung cà phê trên thị trường Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một thị trường hấp dẫn đối với bất kỳ một quốc gia nào Cóthể nói thị trường Hoa Kỳ chấp nhận mọi hàng hóa Chính vì vậy các quốc giađều thúc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của mình vào thị trường này nếu cóthể Cà phê là mặt hàng mà được người dân Mỹ sử dụng nhiều và nó như làmột loại đồ uống thông dụng ở đây giống như trà ở Nhật Bản Mặt khác ở Mỹ

có trung tâm giao dịch cà phê lớn của thế giới, đó là trung tâm giao dịch càphê NewYork Vì vậy có rất nhiều nước xuất khẩu cà phê vào thị trường Hoa

Kỳ, trong đó phải kể đến các quốc gia như Colombia 17%, Việt Nam, Brazil15%, Guatemala 11%, Mehico 10%, Indonexia 9% Như vậy cà phê ViệtNam có một vai trò lớn trên thị trường cà phê Hoa Kỳ Tuy có nhiều quốc gia

Trang 31

xuất khẩu cà phê vào Hoa Kỳ nhưng không phải tất cả chúng cạnh tranh vớinhau mà thường các quốc gia này cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại vớinhau Như Việt Nam, chúng ta không phải cạnh tranh với tất cả quốc gia trên màchủ yếu là cạnh tranh với Indonexia, Brazil và một số nước Châu Phi khác.

2.1.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê sang thị trường Hoa Kỳ

2.1.2.1 Kim ngạch và số lượng

Hoa Kỳ luôn được đánh giá là thị trường xuất khẩu chủ lực của ViệtNam Nhu cầu cà phê của người dân Hoa Kỳ rất cao, bình quân hàng nămHoa Kỳ nhập khẩu hơn 1 triệu tấn Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phêRobusta dưới dạng thô sang Hoa Kỳ Trước đây cà phê Việt Nam xuất khẩusang thị trường Hoa Kỳ đều phải qua các trung gian như Singapore, hayHongKong, đặc biệt là Singapore Tuy nhiên sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấmvận kinh tế đối với Việt Nam thì các khách hàng Hoa Kỳ đến Việt Nam ngàycàng nhiều hơn Điều này làm cho xuất khẩu cà phê Việt Nam có bước pháttriển rất nhanh chóng, chỉ sau một năm họ trở thành khách hàng lớn nhất của

cà phê Việt Nam với lượng mua hàng năm khoảng 25% lượng cà phê của ViệtNam Theo số liệu thống kê từ ITC, năm 2014, Hoa Kỳ là quốc gia đứng đầuthế giới về nhập khẩu cà phê, chiếm 19,09% tổng kim ngạch nhập khẩu càphê của thế giới Và Việt Nam, đang là quốc gia lớn thứ 3 về kim ngạch xuấtkhẩu cà phê tại nước này, sau Brazil và Colombia

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hoa Kỳ

những năm gần đây

Trang 32

Nguồn: doanhnghiepthuongmai.vn

Từ năm 2010 đến nay, nhu cầu tiêu thụ cà phê tại Hoa Kỳ tăng trưởngkhông ổn định (khoảng 1%/năm) ngoại trừ năm 2011 là năm kim ngạch nhậpkhẩu cao nhất cả giai đoạn (tương ứng 7,65 tỷ USD) Năm 2014, kim ngạchnhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ đạt 5,88 tỷ USD, tăng 10,48% so vớinăm 2013, với các thị trường nhập khẩu chính như Brazil, Colombia, ViệtNam, Canada, Guatemala

Đặc biệt, năm 2014, trong 10 thị trường xuất khẩu chính, Việt Nam lànước xuất khẩu lớn thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu với 225,52 nghìn tấn, ứngvới 498,63 triệu USD, tăng 5% so với năm 2013 Tăng trưởng 6% cả giaiđoạn 2010 -2014 cho thấy nhiều cơ hội cho xuất khẩu cà phê của Việt Namsang Hoa Kỳ trong thời gian tới

Tính đến hết quý II năm 2015; kim ngạch này đạt 119,85 triệu USD; tuynhiên tăng 14,56% so với quý I năm 2015; song giảm 33,12% so với quý IInăm 2014; do kim ngạch xuất khẩu của nhiều mặt hàng cà phê bị giảm mạnh.Các mặt hàng cà phê xuất khẩu chính sang Hoa Kỳ gồm: cà phê chưa rang,chưa khử chất cafein (mã HS 090111), cà phê chưa rang, đã khử chất cafein(mã HS 090112), cà phê rang, chưa khử chất cafein (mã HS 090121), vỏ quả

và vỏ lụa cà phê (mã HS 090190)

Mặt hàng cà phê chưa rang, chưa khử chất cafein (mã HS 090111) là mặthàng mà Hoa Kỳ nhập nhiều nhất trong số các mặt hàng cà phê tính đến hếtquý II năm 2015, và Việt Nam đang đứng thứ 4 với 7,2% thị phần, sau Brazil,Colombia, Guatemala

Đứng thứ 2 là mặt hàng cà phê chưa rang, chưa khử chất cafein (mã HS090112), với kim ngạch 12,33 triệu USD, giảm 21,27% so vớiquý II năm 2014 Đối thủ cạnh tranh của Việt Nam đối với mặt hàng này làĐức (20%thị phần), Brazil (18,3% thị phần), Colobia (14,6%)

Mặt hàng cà phê rang, chưa khử chất cafein tuy chiếm thứ 3 về kimngạch, nhưng là mặt hàng tăng trưởng duy nhất ở quý II năm 2015, với 1,39triệu USD, tăng 1,60% so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 33

Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ Việt Nam những

năm gần đây

Đơn vị: Trị giá (nghìn $)

Số lượng (triệu tấn)

Sản phẩm

Niên vụ 2012/2013 Niên vụ 2013/2014 2014/2015Niên vụ

Trị giá Số lượng Trị giá Số lượng Trị giá lượngSố

Cà phê chưa rang

Chiết xuất cà phê,

cà phê uống liền

2.1.2.2 Cơ cấu - chủng loại

Cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là cà phê vối (Robusta) chiếmtới 80%, cà phê chè (Arabica) chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong khối lượngxuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ Mặt khác chúng taxuất khẩu chủ yếu là cà phê nhân, cà phê chế biến theo giá trị chỉ chiếmkhoảng 0,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam Tuy nhiên, nó

có giá trị cao hơn nên giá bán cũng cao hơn nhiều so với cà phê nhân nên giátrị kim ngạch của nó chiếm tới gần 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phêcủa Việt Nam Qua đây ta thấy trằng việc tăng tỷ trọng cà phê chế biến trong

Ngày đăng: 12/07/2016, 13:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Sản lượng cà phê các niên vụ từ 2013 - 2015 - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.2 Sản lượng cà phê các niên vụ từ 2013 - 2015 (Trang 9)
Bảng 1.3: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam từ tháng 10 năm trước - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.3 Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam từ tháng 10 năm trước (Trang 13)
Bảng 1.4: Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt sang các nước - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.4 Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt sang các nước (Trang 15)
Bảng 1.5: Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hoà tan niên vụ - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.5 Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hoà tan niên vụ (Trang 18)
Bảng 2.1: Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1 Xuất khẩu cà phê các loại của Việt Nam sang Hoa Kỳ (Trang 27)
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ Việt Nam những - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.2 Kim ngạch nhập khẩu cà phê của Hoa Kỳ từ Việt Nam những (Trang 31)
Bảng 2.3: Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.3 Chất lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam (Trang 34)
Bảng 2.4: Giá xuất khẩu trung bình hàng tháng của cà phê xanh của các - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 Giá xuất khẩu trung bình hàng tháng của cà phê xanh của các (Trang 36)
Bảng 2.5: Thuế xuất nhập khẩu một số sản phẩm nông lâm sản của Việt - Một số giải pháp thúc đẩy ngành hàng cà phê của việt nam sang hoa kỳ trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Thuế xuất nhập khẩu một số sản phẩm nông lâm sản của Việt (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w