UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NễNGSỞ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ BÁO CÁO TểM TẮT Nghiên cứu những tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm trên địa bàn tỉnh đăk nôn
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NễNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ
BÁO CÁO TểM TẮT
Nghiên cứu những tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm trên địa bàn tỉnh đăk nông và giải pháp thúc đẩy phát triển
Cơ quan chủ quản : Sở KH và CN TỈNH đăk nông
ĐƠN Vị TƯ VấN : hội khoa học kinh tế hà nội
Thỏng 4/2016
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO TÓM TẮT
NGHIÊN CỨU NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ ĐẾN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SẢN XUẤT TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN : SỞ KH VÀ CN TỈNH ĐĂK NÔNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN : HỘI KHOA HỌC KINH TẾ HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Anh Tuấn
Th¸ng 4 n¨m 2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Lời mở đầu 1
Chương 1: Hội nhập kinh tế và tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển kinh tế- xã hội địa phơng 4
1.1 Khỏi niệm hội nhập kinh tế quốc tế và vai trũ của hội nhập kinh tế đối với phỏt triển kinh tế- xó hội địa phương 4
1.1.1 Khỏi niệm hội nhập kinh tế quốc tế 4
1.1.2 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế 5
1.1.3 Vai trũ của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phỏt triển kinh tế- xó hội quốc gia 5
1.2 Tỏc động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phỏt triển kinh tế- xó hội của quốc gia và địa phương 5
1.2.1 Tỏc động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phỏt triển kinh tế-xó hội của quốc gia 5
1.2.1.1 Vấn đề toàn cầu húa và hội nhập kinh tế 5
1.2.1.2 Tỏc động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phỏt triển kinh tế- xó hội của quốc gia 6
1.2.2 Tỏc động của hội nhập kinh tế tới phỏt triển cỏc ngành kinh tế địa phương 7
1.2.2.1 Những tỏc động chung 7
1.2.2.2 Tỏc động của hội nhập kinh tế tới phỏt triển cỏc ngành kinh tế địa phương 8
1.2.2.2.1 Những tỏc động đến phỏt triển ngành nụng nghiệp 8
1.2.2.2.2 Tỏc động của hội nhập tới phỏt triển nhúm ngành cụng nghiệp 8
1.2.2.2.3 Tỏc động của hội nhập kinh tế đến ngành Thương mại- Dịch vụ 9
1.3 Xác định các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm, sản phẩm chủ lực của kinh tế địa phơng 10
1.3.1 Xỏc định ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm 10
Trang 41.3.1.1 Ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm 10
1.3.1.2 Phương phỏp xỏc định ngành, lĩnh vực trọng điểm 10
1.3.2 Sản phẩm chủ lực và sản phẩm cú khả năng cạnh tranh 11
1.3.2.1 Sản phẩm chủ lực 11
1.3.2.2 Sản phẩm cú khả năng cạnh tranh 11
1.3.2.3 Chọn lựa cỏc sản phẩm chủ lực cú khả năng cạnh tranh 12
1.3.3 Xỏc định cỏc ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm của Đăk Nụng 12
1.3.3.1 Cỏc ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm 12
1.3.3.2 Cỏc ngành, sản phẩm chủ lực trong nội bộ nhúm ngành sản xuất và dịch vụ trọng điểm 12
1.3.4 Vai trũ của ngành và lĩnh vực sản xuất trọng điểm, của sản phẩm chủ lực đối với phỏt triển kinh tế-xó hội địa phương 14
1.3.4.1 Vai trũ của ngành và lĩnh vực sản xuất trọng điểm 14
1.3.4.2 Vai trũ của sản phẩm chủ lực với phỏt triển kinh tế địa phương 14
1.4 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế và một số bài học kinh nghiệm 14
1.4.1 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế 14
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 14
1.4.1.2 Kinh nghiệm của một số nước đang phỏt triển ở chõu Á 15
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc 15
1.4.2 Một số bài học về tỏc động hội nhập kinh tế quốc tế 16
Chơng 2:ĐáNH GIá TáC Động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm tỉnh đăk nông thời gian qua 17
2.1- Khỏi quỏt về thực trạng phỏt triển kinh tế- xó hội tỉnh Đăk Nụng thời gian qua 17
2.1.1 Đỏnh giỏ tổng quỏt về phỏt triển kinh tế vựng Tõy Nguyờn từ 2005 lại đõy 17
2.1.1.1 Vị trớ địa lý tỉnh Đăk Nụng 17
2.1.1.2 Đỏnh giỏ tổng quỏt về phỏt triển kinh tế vựng Tõy Nguyờn 17
2.1.2 Đỏnh giỏ tổng quỏt tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế- xó hội tỉnh Đắk Nụng cỏc năm lại đõy 18
Trang 52.1.2.2 Về phát triển các ngành kinh tế 19
2.1.2.3 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế 23
2.2- Phân tích tác động của hội nhập kinh tế đối với các ngành, các lĩnh vực sản xuất trọng điểm của tỉnh Đăk Nông thời gian qua 25
2.2.1 Tác động đối với phát triển nhóm ngành Nông nghiệp 25
2.2.1.1 Những tác động chính 25
2.2.1.2 Phân tích những tác động cụ thể đối với ngành và một số lĩnh vực nông nghiệp 26
2.2.1.3 Những bất cập và thách thức đối với ngành nông nghiệp 27
2.2.2 Tác động của hội nhập tới phát triển nhóm ngành công nghiệp 28
2.2.2.1 Một số tác động chung 28
2.2.2.2 Các tác động cụ thể đến phát triển một số lĩnh vực công nghiệp 28
2.2.3 Tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển ngành Thương mại- Dịch vụ và Du lịch 30
2.2.3.1 Đánh giá tác động chung 30
2.2.3.2 Phân tích tác động đến phát triển thương mại, dịch vụ 31
2.2.4 Tác động hội nhập kinh tế đến năng lực cạnh tranh ngành Du lịch 33
2.2.4.1 Đặc trưng về văn hóa – lịch sử ảnh hưởng đến phát triển Du lịch 33
2.2.4.2 Đánh giá tác động của hội nhập đến phát triển du lịch Đăk Nông 33
2.2.5 Tác động của hội nhập kinh tế đến thu hút vốn đầu tư vào phát triển kinh tế- xã hội tỉnh 35
2.2.5.1 Các kết quả đạt được 35
2.2.5.2 Đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án ODA dưới tác động của hội nhâp kinh tế 36
2.2.6 Tác động của hội nhập kinh tế ảnh hưởng đến phát triển bền vững về môi trường sinh thái 37
2.2.6.1 Hội nhập kinh tế với vấn đề môi trường sinh thái ở Đăk Nông 37
2.2.6.2 Ảnh hưởng sự phát triển một số ngành tới môi trường sinh thái 38
2.3 Đánh giá chung về tác động của hội nhập kinh tế đến phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Đăk Nông 39
2.3.1 Về những tác động tích cực 39
Trang 62.3.2 Ảnh hưởng bất cập của hội nhập đến phát triển kinh tế Đăk Nông 40
2.4 Một số dự báo tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm trong thời gian tới 41
2.4.1 Tác động từ hội nhập kinh tế sâu rộng toàn cầu và khu vực 41
2.4.2 Tác động của chiến lược phát triển kinh tế đất nước 41
2.4.3 Tác động từ định hướng phát triển KT- XH vùng Tây Nguyên 41
2.4.4 Tác động mạnh mẽ của luồng vốn đầu tư nước ngoài 42
2.4.5 Xu hướng liên kết trong mối quan hệ phát triển vùng 42
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÁC NGÀNH, CÁC LĨNH VỰC SẢN XUÁT TRỌNG ĐIỂM CỦA ĐĂK NÔNG PHÁT TRIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ THỜI GIAN TỚI 43
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng triển kinh tế trong điều kiện hội nhập kinh tế của tỉnh Đăk Nông 43
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 43
3.1.1.1 Quan điểm phát triển 43
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển 43
3.1.1.3 Phát triển kinh tế theo các tiểu vùng 44
3.1.2 Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực trọng điểm 44
3.1.2.1 Định hướng phát triển nhóm ngành Nông nghiệp 44
3.1.2.2 Định hướng phát triển nhóm ngành Công nghiệp 45
3.1.2.3 Định hướng phát triển Thương mại, dịch vụ, du lịch 45
3.1.2.3 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội 46
3.1.2.4 Định hướng quản lý tài nguyên và môi trường sinh thái phát triển bền vững 46
3.2- Những lợi thế và cơ hội, hạn chế và thách thức trong quá trình phát triển của tỉnh Đăk Nông 47
3.2.1 Một số lợi thế và cơ hội phát triển của Đăk Nông 47
3.2.1.1 Những lợi thế 47
3.2.1.2 Những cơ hội 47
3.2.2 Những hạn chế và thách thức chủ yếu 47
3.2.2.1 Những hạn chế 47
3.2.2.2 Một số thách thức của Đăk Nông 47
3.3 Các giải pháp thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực sản xuất trọng điểm phát triển trong điều kiện tiếp tục hội nhập kinh tế quốc tế 49
Trang 73.3.1 Các giải pháp phát triển bền vững ngành nông nghiệp đáp ứng với điều
kiện hội nhập và phát triển kinh tế 49
3.3.1.1 Các giải pháp đối với ngành nông nghiệp đảm bảo thích ứng với hội nhập kinh tế quốc tế 49
3.3.1.2 Các giải pháp phát triển một số loại cây công nghiệp và cây thực phẩm chủ lực, có ưu thế cạnh tranh 50
3.3.1.3 Giải pháp phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa 52
3.3.1.4 Giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao 53
3.3.2 Các giải pháp phát triển bền vững ngành công nghiệp đáp ứng với điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế 54
3.3.2.1 Giải pháp tập trung phát triển công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp khác bô xít, luyện Alumin- Nhôm- Sắt xốp 54
3.3.2.2 Giải pháp phát triển ngành công nghiệp có lợi thế 54
3.2.2.3 Giải pháp phát triển các DNNVV 56
3.3.3 Các giải pháp phát triển bền vững ngành Thương mại- Dịch vụ và Du lịch đáp ứng với điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế 56
3.3.3.1 Giải pháp phát triển ngành Thương mại- Dịch vụ 56
3.3.3.2 Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành Du lịch Đăk Nông 58
3.3.4 Giải pháp tập phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật- kinh tế- xã hội 59
3.3.4.1 Các giải pháp cho từng lĩnh vực 59
3.3.4.2 Các giải pháp hỗ trợ phát triển 60
3.3.5 Giải pháp thu hút vốn đầu tư 61
3.3.6 Giải pháp duy trì và đảm bảo phát triển môi trường bền vững 62
3.3.7 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và môi trường kinh doanh 63
3.3.8 Giải pháp đổi mới phát triển mạnh nguồn nhân lực 64
3.3.9 Giải pháp xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp lý phù hợp với thông lệ và nâng cao tính hội nhập kinh tế 65
3.4 Một số kiến nghị 66
3.4.1 Kiến nghị với Tỉnh Đăk Nông 66
3.4.2 Kiến nghị với Chính phủ: 67
KẾT LUẬN 68
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
19 Hiệp định thương mại đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP
Trang 937 Tổ chức Thương mại Thế giới WTO
Trang 10Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do húa thương mại đang là vấn đềnổi bật của kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt là cỏc nước đang phỏt triển nhưViệt nam Chớnh điều này tạo ra sự liờn kết ngày càng phụ thuộc nhau giữa cỏcquốc gia, cỏc khu vực và ngay ở cỏc vựng trong một quốc gia Hội nhập kinh tếquốc tế là một đũi hỏi tất yếu, bức thiết của đất nước ta Trước yờu cầu của cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, của phỏt triển kinh tế thị trường theo địnhhướng xó hội chủ nghĩa, việc đẩy nhanh tốc độ, quy mụ hội nhập kinh tế quốc tếtrở thành một tất yếu Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX và X đó khẳng định phải
“Phỏt huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn ngoại lực bờn ngoài và chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế để phỏt huy nhanh, cú hiệu quả bền vững”
Việt Nam luụn thực hiện nhất quỏn đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hũabỡnh, hợp tỏc và phỏt triển; chớnh sỏch đối ngoại rộng mở, đa phương húa, đadạng húa cỏc quan hệ quốc tế, chủ động và tớch cực hội nhập kinh tế quốc tế,đồng thời mở rộng hợp tỏc quốc tế trờn nhiều lĩnh vực.Theo tinh thần đú, năm
1992, Việt Nam đó nối lại quan hệ với IMF, WB, ADB Thỏng 7 năm 1995, ViệtNam gia nhập Hiệp hội cỏc Quốc gia Đụng Nam Á (ASEAN); tham gia Khu vựcMậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) (thỏng 12/1995); thỏng 3 năm 1996, tham giadiễn đàn hợp tỏc kinh tế Á - Âu; thỏng 11 năm 1998, Việt Nam được kết nạp làthành viờn chớnh thức của APEC - diễn đàn hợp tỏc gồm 21 nền kinh tế thuộcvựng chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương Gần 20 năm sau kể từ khi bắt đầu cụng cuộcđổi mới, Việt Nam đó trở thành thành viờn chớnh thức thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) sau 11 năm đàm phỏn gia nhập tổ chức thương mạinày
Sự kiện Việt Nam được kết nạp chớnh thức vào Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO) vào ngày 7/11/ 2006 và tổ chức thành cụng hội nghị Diễn đànthương mại Chõu Á- Thỏi Bỡnh Dương ( APEC) vào thỏng 11/2006 đó mở ra cơhội trong hội nhập kinh tế vụ cựng to lớn, nhưng lại gặp phải khụng ớt nhữngthỏch thức Thực tiễn chỉ ra, chỉ cú hội nhập kinh tế quốc tế thỡ chỳng ta mới tạo
ra được thế đứng mới trờn thương trường quốc tế, mới hạn chế được những đối
xử khụng cụng bằng, chỳng ta mới tranh thủ được nguồn vốn, kỹ thuật, cụngnghệ tiờn tiến,vv… để đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đấtnước.Vỡ vậy, nhập kinh kinh tế quốc tế và khu vực hiện nay sẽ tạo ra sức ộpbuộc cỏc địa phương trong cả nước phải mở cửa để hội nhập mạnh hơn vànhanh hơn
Trong điều kiện nước ta hội nhập kinh tế, gia nhập WTO đó cú tỏc động
Trang 11lĩnh vực trọng điểm chi phối tới phát triển nền kinh tế Chẳng hạn đối với lĩnh vựcđầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI), trước đây mặc dù Chính phủ đã đưa ra nhữngchính sách thông thoáng, nhưng quá trình thực hiện việc thu hút đầu tư nước ngoàivào địa phương gặp nhiều cản trở như còn ít dựa vào các luật lệ, các chính sách vàothực tiễn khó khăn và thiếu đồng bộ, các mối quan hệ ngầm cản trở đầu tư,vv…Khi hội nhập, sự tác động tích cực lên FDI sẽ tạo ra môi trường kinh doanh minhbạch hơn, ít phân biệt đối xử hơn, giảm thiểu sự rủi ro hơn, vv…, điều mà bất cứnhà đầu tư nước ngoài nào đều quan tâm Sự yếu kém về cơ sở hạ tầng trong điềukiện hội nhập sẽ hạn chế thu hút đầu tư làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, vì vậy phát triển cơ sở hạ tầng đang là yêu cầu bức xúc của ĐăkNông Đối với các ngành có mức độ tác động khác nhau, Nông nghiệp là lĩnh vựcnhạy cảm và dễ bị tổn thương hơn cả khi thực hiện cam kết giảm sự bảo hộ Đốivới công nghiệp, sự tác động hội nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triểncủa một số ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghiệp chế biến nông sản xuấtkhẩu, công nghiệp khai khoáng, phát triển công nghiệp năng lượng; ngoài ra còntác động trực tiếp đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp theohướng phải đổi mới công nghệ, tích tụ vốn nhiều hơn.Trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu, đặc biệt là xuất khẩu diễn ra sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm của Đăk Nôngtrên thị trường trong và ngoài nước, nếu muốn mở rộng khả năng xuất khẩu phảinâng cao chất lượng, tăng cường thông tin tiếp thị,vv…
Tác động của việc hội nhập kinh tế và gia nhập WTO đến phát triển kinh tếkhông chỉ đối với cả nước, với các vùng, đặc biệt là đối với Đăk Nông thể hiện ở haikhía cạnh: khó khăn, thách thức không phải là ít nhưng cơ hội cũng rất nhiều Vấn đề
ở đây là, trong điều kiện tác động của hội nhập, nước ta nói chung và Đăk Nông nóiriêng, cần phải có những giải pháp thích hợp để giảm thiểu những mặt bất lợi và khaithác tối đa những cơ hội của nó Nếu không có giải pháp đúng thì khó có thể pháttriển nhanh và nền kinh tế có nguy cơ kém phát triển và tụt hậu so với các địaphương khác là rất lớn Xem xét bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực vàtrên thế giới, đặc biệt là một số tỉnh của Trung Quốc, sau khi gia nhập WTO, đãvững vàng tiến mạnh trên con đường hội nhập với những thành tựu không thể phủnhận về phát triển kinh tế
Vì vậy nghiên cứu đề tài “Những tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và giải pháp thúc đẩy phát triển” nhằm tăng sức cạnh tranh, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh để đáp ứng
nhu cầu phát triển nhanh KT- XH của tỉnh trở thành một vấn đề có ý nghĩa cấp thiết cả
về mặt lý luận, đặc biệt về mặt thực tiễn cho phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh trongthời gian tới
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Xây dựng luận chứng cơ sở lý luận về hội nhập kinh tế, làm rõ sự tácđộng của hội nhập kinh tế quốc tế ( những tích cực và bất cập) ảnh hưởng đếnphát triển các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm của địa phương nói chung vàtỉnh Đăk Nông nói riêng
- Đánh giá thực trạng hội nhập kinh tế, làm rõ những ưu điểm và bấtcập trong quá trình phát triển của các ngành và lĩnh vực trọng điểm của tỉnhĐăk Nông
- Đề ra những giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi nhằm nâng caonhững tác động có tính tích cực, hạn chế những bất cập của các ngành, lĩnh vựctrọng điểm; góp phần phát triển nhanh kinh tế- xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm
2020 và những năm tiếp theo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu, đánh giá tác động (về lý luận và thực tiễn) của hộinhập kinh tế đến các ngành và một số lĩnh vực sản xuất trọng điểm trên địabàn Đăk Nông
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử; Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn vàkhảo sát thực tiễn; Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, qui nạp, so sánh;Phương pháp hội thảo, chuyên gia; Sử dụng phương pháp SWOT để phân tíchtác động và năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế Đăk Nông trong điều kiệnhội nhập
5 Kết cấu của đề tầi
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 phần chính.Chương 1: Hội nhập kinh tế và tác động của hội nhập kinh tế đến phát triểnkinh tế - xã hội địa phương
Chương 2: Đánh giá tác động của hội nhập kinh tế đến các ngành, lĩnh vựcsản xuất trọng điểm của tỉnh Đăk Nông thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy các ngành, các lĩnh vực sản xuất trọngđiểm của Đăk Nông phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế thời gian tới
Trang 13Chương 1:
Hội nhập kinh tế và tác động của hội nhập kinh tế
đến phát triển kinh tế- xã hội địa phơng
1.1 Khỏi niệm hội nhập kinh tế quốc tế và vai trũ của hội nhập kinh
tế đối với phỏt triển kinh tế- xó hội địa phương
1.1.1 Khỏi niệm hội nhập kinh tế quốc tế
Thuật ngữ hội nhập theo tiếng Anh là Intergration – xuất hiện ở cỏc nước
cú nền kinh tế đó phỏt triển ngay từ giữa thế kỷ XX và được sử dụng phổ biến
đến ngày nay Theo từ điển tiếng Anh, Intergration bao hàm cỏc nghĩa: liờn kết, nhất thể húa, hợp nhất, hội nhập Sự đa dạng về ngữ nghĩa của từ Intergration là
xuất phỏt từ cỏc mối quan hệ tương tỏc về chớnh trị hay kinh tế trong nhữnghoàn cảnh lịch sử khỏc nhau Thuật ngữ liờn kết được sử dụng trong quỏ trỡnhphỏt triển cỏc quan hệ kinh tế trờn cơ sở tự do húa mậu dịch trong khuụn khổcủa cỏc tổ chức kinh tế khu vực, như Cộng đồng kinh tế chõu Âu (EEC), Hiệphội mậu dịch tự do chõu Âu (EFTA),vv…; cũn hội nhập cú hàm nghĩa là gianhập, tham gia vào một tổ chức chung, một trào lưu chung của quốc tế, theo đú mỗiquốc gia trở thành một bộ phận trong một tổng thể
Trong điều kiện hiện nay, toàn cầu hoỏ và hội nhập kinh tế quốc tế đú trởthành xu thế bao trựm chi phối toàn bộ sự phỏt triển kinh tế - xó hội của mỗiquốc gia và quan hệ quốc tế Xu thế khỏch quan này bắt nguồn từ quy luật phỏttriển của lực lượng sản xuất và phõn cụng lao động quốc tế, đặc biệt trongnhững thập niờn trở lại đõy, toàn cầu húa kinh tế trở thành xu thế quan trọngnhất trong phỏt triển của nền kinh tế thế giới Cũn hội nhập kinh tế quốc tế làquỏ trỡnh tham gia của cỏc chủ thể kinh tế ở mỗi quốc gia và cả quốc gia đú vào
sự dịch chuyển chung của đời sống kinh tế thế giới, là hoạt động tự giỏc trờn cơ
sở nhận thức xu thế khỏch quan của toàn cầu húa kinh tế
Trờn cơ sở một số nhận thức, cú thể hiểu một cỏch khỏi quỏt hội nhập kinh tế quốc tế là hoạt động cú chủ đớch của cỏc quốc gia thực hiện quỏ trỡnh liờn kết kinh tế theo hướng mở cú mục tiờu, định hướng nhằm gắn kết nền kinh
tế thị trường của từng nước với kinh tế khu vực và thế giới.
Những nột đặc trưng cơ bản của hội nhập kinh tế, bao gồm:
Một là, hội nhập kinh tế quốc tế mang tớnh chủ quan của chủ thể quốc giahội nhập
Hai là, tớnh chủ động hội nhập của cỏc chủ thể kinh tế
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự gắn bú, phụ thuộc lẫn nhau giữa nềnkinh tế của một quốc gia với cỏc quốc gia khỏc và với cả nền kinh tế thế giới
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế mang đậm nột đặc trưng riờng của từng
Trang 14quốc gia,
Năm là, hội nhập kinh tế quốc tế trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tếngày nay là sự gắn kết thị trường quốc gia với thị trường toàn cầu
1.1.2 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ nhất, mỗi quốc gia khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế, xu
hướng tự hóa thương mại ngày càng chiếm ưu thế,
Thứ hai, hội nhập với các luồng vốn đang lưu chuyển tự do trên toàn cầu
và với hệ thống tiền tệ toàn cầu Một nền kinh tế đang phát triển phải làm chủđược nguồn vốn, trong đó có luồng vốn FDI, ODA và các khoản vay songphương
Thứ ba, tham gia vào lực lượng lao động toàn cầu.
Thứ tư, hội nhập với các tiêu chuẩn và hệ thống pháp luật toàn cầu liên quan tới hoạt động kinh tế
Thứ năm, hội nhập với kinh tế tri thức, phát triển dựa trên khoa học và công nghệ cao
Thứ sáu, hội nhập kinh tế theo các hình thức và lộ trình nhất định
Dưới góc độ chủ thể tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế gồm 3 hình thức
là hội nhập đơn phương, hội nhập song phương và hội nhập đa phương
1.1.3.Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển kinh
tế-xã hội quốc gia.
Một là, hội nhạp kinh tế quốc tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế so sánh, góp phần phát nền kinh tế của từng quốc gia.
Hai là, góp phần phát huy vai trò của các chủ thể, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế.
Ba là, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo thế và lực cho quốc gia trên trường quốc tế.
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia và địa phương.
1.2.1.Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia
1.2.1.1 Vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợptác vừa đấu tranh;
Các nước đang phát triển cũng như các nước đang chuyển đổi cơ chế kinh
tế, trong đó có Việt nam nhìn chung ở các thế yếu trong quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 15Tuy nhiên, các nước đang phát triển đang tìm tiếng nói chung trên các diễn đànquốc tế để bảo vệ lợi ích chính đáng của mình,
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, các quốc gia xây dựng một cơ cấukinh tế hoàn chỉnh của nền kinh tế hướng nội không phải là xu thế phù hợp với
sự phát triển chung của thời đại và không có hiệu quả
Đặc trưng chung nền kinh tế của các nước đang phát triển là cơ cấu kinh
tế đã có nhiều biến đổi theo hướng giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu hàng xuất khẩu được cải thiện, chất lượnghàng hóa được nâng cao hướng tới các tiêu chuẩn quốc tế
Vấn đề đặt ra đối với các nước đang phát triển hiện nay là khi hội nhậpvào nền kinh tế thế giới, cần tranh thủ được những lợi thế của hội nhập và tậndụng được những tiềm năng của mình, đồng thời phải có sự chủ động, có cânnhắc khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế, …
1.2.1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển kinh
tế-xã hội của quốc gia.
Tính hai mặt của hội nhập kinh tế tác động lên các nước, đặc biệt với cácnước đang phát triển, trong đó có Việt Nam thông qua quá trình hội nhập
a) Những tác động tích cực
Một là, hội nhập kinh tế quốc tế làm cho thị trường hàng hóa dịch vụ của
các nước đang phát triển được mở rộng, thâm nhập lẫn nhau nhờ có sự ưu đãi vềthuế quan
Hai là, hội nhập kinh tế quốc tế làm chuyển biến cơ cấu kinh tế theo hướng
hợp lý, tập trung vào phát triển công nghiệp và dịch vụ, khai thác những lợi thế đểphát triển, nâng cao sức cạnh tranh, thoát khỏi tình trạng tụt hậu về kinh tế cố hữu
Ba là, hội nhập kinh tế quốc tế tác động tới sự chu chuyển vốn, tạo nên
dòng vốn đầu tư từ các nước phát triển vào các nước đang phát triển hoặc từ nội
bộ các nước đang phát triển với nhau
Bốn là, hội nhập kinh tế quốc tế giúp các nước đang phát triển tiếp nhận
khoa học kỹ thuật và nền công nghệ cao của các nước phát triển
Năm là, do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát
triển không chỉ có thị trường, vốn, khoa học – công nghệ tiên tiến, mà còn thúcđẩy xu hướng liên kết, hợp tác theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, tạo thế
và lực trong hệ kinh tế quốc tế và sự phát triển bền vững
b) Những tác động tiêu cực
Một là, do “nội lực” còn yếu chưa phù hợp với “ngoại lực” trong quá trình
hội nhập, nền kinh tế của các nước đang phát triển có thể trầm trọng thêm cáchiện tượng rối loạn, bị triệt tiêu các nguồn lực bên trong đang gắn với điều kiện
Trang 16cụ thể kinh tế của các nước đang phát triển, lại phải tiếp ứng với điều kiện ngoạilực cao hơn với những diễn biến phức tạp hơn
Hai là, sự bất bình đẳng trong cạnh tranh Hội nhập đặt ra thách thức
nghiệt ngã cho các nước đang phát triển khi họ chưa tạo ra được những ưu thếcạnh tranh đáng kể Hội nhập là một sân chơi không công bằng với các nước đangphát triển Lợi thế cạnh tranh về công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thực lực chiphối thị trường thế giới đang thuộc về các nước phát triển
Ba là, sự bị động trong các chính sách phát triển Thông thường, để thực
hiện hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển phải tập trung và cácchính sách chủ yếu như: chính sách tái cơ cấu nền kinh tế phù hợp với phâncông lao động quốc tế và phát huy lợi thế của quốc gia; chính sách thương mạiquốc tế; chính sách thu hút đầu tư; chính sách tài chính – tiền tệ (công cụ nổi bật
và bao trùm là chính sách thuế và chính sách tỷ giá),vv…
1.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế tới phát triển các ngành kinh tế địa phương.
1.2.2.1 Những tác động chung
a) Những tác động thuận lợi
- Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép thúc đẩy mạnh mẽ và nhanh chóng sựphát triển và xã hội hóa các lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao cho nềnkinh tế
- Hội nhập tạo cơ hội truyền bá và chuyển giao trên quy mô lớn những thànhtựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào tổ chức sản xuất và kinh doanh,đưa kiến thức và kinh nghiệm đến với mọi quốc gia, mọi địa phương và mọi ngành
- Hội nhập tạo ra khả năng phát triển rút ngắn và mang lại những nguồn lựcquan trọng, cần thiết cho các nước đang phát triển cũng như các địa phương, cácvùng lãnh thổ
- Hội nhập kinh tế cho phép thúc đẩy cải cách sâu rộng nền kinh tế mỗi quốcgia và mỗi địa phương để bắt kịp và nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh
tế quốc gia và nền kinh tế thế giới
- Mặt khác hội nhập kinh tế sẽ thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc,kích thích giao lưu làm cho mọi người hiểu nhau hơn và thông tin được cập nhật hơn,
từ đó nâng cao dân chí tạo điều kiện để các ngành, các doanh nghiệp phát triển
- Hội nhập với những tác động tích cực của nó đang mở ra nhiều cơ hội chomỗi địa phương, mỗi ngành phát triển, tạo điều kiện để tiếp cận dòng vốn từ nhiềunguồn khác nhau, công nghệ tiên tiến, tiếp nhận những kỹ năng và kinh nghiệmquản lý từ các nền kinh tế phát triển
b) Những thách thức
Trang 17- Hội nhập cũng đặt ra nhiều thách thức lớn đối với nền kinh tế nước ta và cácđịa phương, nhất là sức ép cạnh tranh khi Việt Nam đã ra nhập WTO) và thực hiệnđầy đủ các cam kết trong khuôn khổ lộ trình hội nhập AFTA, APEC, ASEM và cáchiệp định thương mại đa phương và song phương khác với các nền kinh tế lớn
- Hội nhập làm sâu sắc thêm chênh lệch giàu – nghèo giữa các vùng miền,giữa các địa phương có do mức độ khai thác nguồn lực tự nhiên và mức độ khácnhau của thu hút đầu tư trong và ngoài nước
1.2.2.2 Tác động của hội nhập kinh tế tới phát triển các ngành kinh tế địa phương.
1.2.2.2.1.Những tác động đến phát triển ngành nông nghiệp
Hội nhập kinh tế sẽ mang lại cho cho nông nghiệp vùng, địa phươngnhững cơ hội tốt để phát triển, đó là:
- Trước hết, hội nhập kinh tế là điều kiện thuận lợi để nông nghiệp địaphương tiếp cận và thu hút ngày càng nhiều các nguồn nhân lực từ bên ngoài
- Hai là, cơ hội để nông nghiệp tiếp cận được với khoa học – công nghệ,với phương pháp tổ chức, quản lý nông nghiệp tiên tiến,
- Ba là, cơ hội nông nghiệp địa phương có điều kiện thuận lợi để xâmnhập vào các thị trường khác nhau trên thế giới, đặc biệt là các thị trờng lớn nh
Việc cạnh tranh nông sản của các địa phương với sản phẩm nông sản của cácnước là điều không thể tránh khỏi, Hậu quả là một bộ phận nông dân sẽ lâm vàocảnh khốn đốn, nông nghiệp bị mất lợi thế cạnh tranh, những hệ lụy trong việc kémphát triển nông nghiệp về mặt kinh tế – xã hội là rất khó lường
1.2.2.2.2.Tác động của hội nhập tới phát triển nhóm ngành công nghiệp
Thứ nhất, là sự tác động đến việc nâng cao năng lực phát triển của ngành
công nghiệp, dẫn đến việc các địa phương phải có chiến lược phát triển côngnghiệp phù hợp với điều kiện để tận dụng khai thác các lợi thế tiềm năng vềnguồn lực của địa phương và tìm kiếm khả năng cơ hội tận dụng các nguồn lực từbên ngoài
Thứ hai, là việc chuyển đổi cơ cấu ngành và sản phẩm công nghiệp nhằm
Trang 18tạo ra những ngành có tính mũi nhọn, những sản phẩm chủ lực có tính quyết địnhphát triển nhanh ngành công nghiệp địa phương
Thứ ba, là tác động đến việc hình thành và nâng cao khả năng cạnh tranh
trong các doanh nghiệp công nghiệp
- Thứ tư, tác động đến thu hút nhanh hơn đầu tư nước ngoài để phát triển
ngành công nghiệp
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nước ngoài phát triển trên địa bàn, làm tăng khả năng đổi mới công nghệ, tính cạnh tranh của các doanh nghiệp địa phương.
Tác động hội nhập kinh tế đến ngành công nghiệp, đặt ra cho địa phươngmột số vấn đề sau, đó là:
+ Mở rộng tín dụng đầu tư cho các dự án dân doanh
+ Điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng khắc phục những hạn chế đầu tưvào những công trình nhiều vốn hơn là cần nhiều lao động, đầu tư vào nhữngsản phẩm mà cung đã vượt cầu, vào những sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu;
+ Cải thiện năng lực, hiệu lực thi hành thể chế đầu tư nước ngoài để môitrường đầu tư hấp dẫn hơn thay vì tạo ra hệ thống khuyến khích, ưu đãi đầu tư
+ Đối với khu vực công nghiệp, trong bố trí đầu tư, xây dựng phải chọnlựa thứ tự ưu tiên phù hợp với điều kiện của từng thời kỳ
1.2.2.2.3.Tác động của hội nhập kinh tế đến ngành Thương mại- Dịch vụ
Thứ nhất, giúp cho ngành TM-DV phát triển đa dạng hơn, làm thay đổi
cách thức buôn bán theo hướng tập trung và chuyên nghiệp hơn, hàng hóanước ngoài thâm nhập vào ngày càng nhiều, tính cạnh tranh sản phẩm hànghóa tăng lên
Thứ hai,làm gia tăng xuất khẩu sản phẩm có lợi thế cạnh tranh
Thứ ba, tác động mạnh mẽ đến phát triển ngành Du lịch, giúp ngành du
lịch phát huy được lợi thế so sánh của mình
Tuy nhiên, chịu ảnh hưởng của hội nhập kinh tế, TM-DV-DL cũng có bấtcập, đó là:
+ Các ngành TM- DV chịu sự tác động khá lớn do áp lực của cạnh tranh,dẫn đến các hàng hóa nội địa dễ bị thua kém hơn trong cạnh với hàng hóa nướcngoài vượt trội về chất lượng và mẫu mã sản phẩm Với sức ép của thương mạihóa, khả năng cạnh tranh của khu vực dịch vụ dễ bị tổn thương,
+ Hội nhập kinh tế ngành du lịch đã bộc lộ những mặt yếu kém như: công
nghệ điều hành du lịch chưa chuyên nghiệp, mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành
Trang 19sản phẩm du lịch (khách sạn, nhà hàng, phương tiện đi lại ) chưa ổn định, công táctiếp thị kém, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch lại phảiđương đầu với khó khăn thử thách rất lớn
Theo lí thuyết kinh tế Macxit, ngành sản xuất vật chất là ngành thuộc lĩnhvực sản xuất trực tiếp ra của cải vật chất như công nghiệp, xây dựng, nôngnghiệp, hoặc ngành dịch vụ làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất, hoặc hỗ trợ chocác ngành sản xuất phát triển
Ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm là một thuật ngữ thuộc nội hàm củacác ngành sản xuất vật chất, theo đó chính là các ngành và lĩnh vực có vị tríquan trọng đối với sự phát triển trong các nhóm ngành Nông nghiệp , Côngnghiệp- Xây dựng và Dịch vụ ( Thương mại, Dịch vụ và Du lịch) Ngành, lĩnhvực sản xuất trọng điểm là những ngành tạo ra các sản phẩm chủ lực, sản phẩmmũi nhọn và hàng hóa có lợi thế cạnh tranh trong điều kiện của hội nhập kinh tế
Xây dựng ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm có tính chủ lực hay mũi nhọn( như ngành công nghiệp mũi nhọn) là phải đảm bảo phù hợp với từng giai đoạnnhất định của quá trình phát triển kinh tế- xã hội của địa phương
1.3.1.2 Phương pháp xác định ngành, lĩnh vực trọng điểm.
Thứ nhất, dựa trên những định hướng phát triển mang tính định tính nhiều
hơn là định lượng Theo đó người ta căn cứ vào các tiêu chí như : Là nhữngngành có thế mạnh, có điều kiện phát triển, từ đó đáp ứng được nhu cầu trongnước và xa hơn là cho xuất khẩu
Thứ hai, để xác định ngành kinh tế nào là ưu tiên, chủ lực hay mũi nhọn,
cần sử dụng phương pháp xác định mang tính định lượng có tính khoa học cao.Nội dung của phương pháp:
+ Xây dựng các tiêu chí xác định ngành như: Vai trò và sự cần thiết ; Yếu
tố kinh tế; Kỹ thuật công nghệ; vv
+ Xác định mức điểm tối đa, trọng số cho mỗi tiêu chí theo mức độ quan
Trang 20trọng thấp dần (tổng điểm các tiêu chí là 100)
+ Liệt kê các ngành trong một nhóm ngành dự kiến đưa vào diện ưu tiên.+ Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học lấy ý kiến chuyên gia tham giabình chọn
+ Xử lý kết quả điều tra bằng một phương pháp xử lý toán học, qua đó cóthể xác định được ngành công nghiệp ưu tiên
1.3.2 Sản phẩm chủ lực và sản phẩm có khả năng cạnh tranh
1.3.2.1 Sản phẩm chủ lực
Để xác định sản phẩm chủ lực, người ta thường dựa vào các tiêu chí sau:
- Tỷ trọng của sản phẩm đó được tạo ra trong GDP phải cao
- Đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách
- Phải gây được hiệu quả tốt theo phản ứng dây chuyền đến sự phát triểncủa các ngành, lĩnh vực trong nhóm ngành hoặc có tác động lôi kéo các ngànhkhác phát triển theo
- Góp phần gia tăng kim ngạch xuất khẩu ( đối với nhóm ngành sản xuấthàng hóa)
- Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động
- Khả năng cạnh tranh cao
- Tiềm năng thị trường tương đối lớn
- Hiệu quả kinh tế cao
Có nhiều nhân tố tác động đến phát triển sản phẩm chủ lực như: Nhân tốthị trường; Nhân tố tiến bộ kỹ thuật; Hiệu quả kinh tế - xã hội;vv…
1.3.2.2 Sản phẩm có khả năng cạnh tranh
Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh và có thể đứng vững khi cómức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chất lượng haydịch vụ ngang bằng hay cao hơn Những sản phẩm có khả năng cạnh tranh, xét ởgóc độ hội nhập về thương mại là những sản phẩm có mức thuế nhập khẩu thấphoặc gần bằng không mà vẫn duy trì và phát triển được trên thị trường hàng hóa
Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm được hiểu là những thế mạnh mà sảnphẩm có hoặc có thể huy động để đạt được mục tiêu có lợi trong canh tranh
Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: Lợi thế về chi phí và Lợi thế về sự khácbiệt hóa (dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho người tiêudùng,vv…)
Xác định khả năng cạnh tranh sản phẩm thường dựa vào 4 tiêu chí:
+ Tính cạnh tranh về chất lượng và mức độ đa dạng hóa sản phẩm
+ Tính cạnh tranh về giá cả
+ Khả năng thâm nhập thị trường mới
Trang 21+ Khả năng khuyến mãi, lôi kéo khách hàng và phương thức kinh doanh.
Có hai nhóm nhiều nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của sảnphẩm: Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, và nhóm nhân tố thuộc môitrường vi mô
1.3.2.3 Chọn lựa các sản phẩm chủ lực có khả năng cạnh tranh
Để hình thành và phát triển các sản phẩm chủ lực của địa phương có khảnăng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế, các sản phẩm chủ lực phải đạtđược những tiêu chuẩn sau:
- Góp phần quan trọng trong việc phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế
- Có khả năng góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tácđộng dây chuyền đến sự phát triển các ngành kinh tế khác
- Gia tăng doanh số cho xuất khẩu
- Tạo thêm công ăn việc làm
1.3.3 Xác định các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm của Đăk Nông
Từ những nghiên cứu ở phần 1.3.1 và 1.3.2, cùng với định hướng phát triểnkinh tế- xã hội của vùng Tây Nguyên nói chung và Đăk Nông nói riêng, với lợi vềtiềm năng hiện tại và thực tiễn phát triển kinh tế của địa phương, qua khảo sát có thểxác định một số ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm; nhóm lĩnh vực và sản phẩmchủ lực trong mỗi nhóm ngành sản xuất và dịch vụ của tỉnh Đăk Nông dưới đây
1.3.3.1 Các ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm
- Nhóm ngành công nghiệp
- Nhóm ngành nông nghiệp
- Nhóm ngành Dịch vụ ( TM- DV- DL)
- Lĩnh vực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật- kinh tế- xã hội
- Lĩnh vực thu hút vốn đầu tư phát triển các ngành kinh tế- xã hội
- Lĩnh vực môi trường sinh thái
1.3.3.2 Các ngành, sản phẩm chủ lực trong nội bộ nhóm ngành sản xuất và dịch vụ trọng điểm.
a) Đối với nhóm ngành Công nghiệp
Ngành và lĩnh vực sản xuất có tính chủ lực trong nhóm ngành, theo thứ tự
ưu tiên bao gồm:
(1) Công nghiệp khai khoáng: Tập trung khai thác Bô xít và luyệnAluminal
Trang 22(2) Công nghiệp chế biến nông sản phẩm xuất khẩu
(3) Lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật- kinh tế- xã hội
(4) Công nghiệp Thủy điện vừa và nhỏ
(5) Công nghiệp vật liệu xây dựng
b) Đối với nhóm ngành Nông nghiệp
Xét theo các tiêu chí, định hướng phát triển ngành của tỉnh và qua khảosát, có thể xác định các sản phẩm chủ lực trong nhóm ngành nông nghiệp tỉnhĐăk Nông gồm:
+ Cây lương thực với một số cây chủ yếu: Lúa, Đậu tương, Ngô, Sắn, rau
các loại
Các sản phẩm cây lương thực nói trên là sản phẩm chủ lực chủ yếu phục
vụ cho an ninh lương thực trên địa bàn, ngoài cây Sắn có khả năng xuất khẩuphục vụ cho chế biến các loại thực phẩm khác
+ Cây công nghiệp chủ lực: Một số cây công nghiệp dài dài có tính chủ
lực phục vụ cho chế biến xuất khẩu gồm: Cà phê, Hồ tiêu, Ca cao, Điều, Cao su.Ngoài ra hình thành một số cây có khả năng cạnh tranh và trở thành chủ lựctrong tương lai như cây Mắc ca
Đối với một số cây công nghiệp khác có khả năng cạnh tranh như: Mía,Bông, Chè,vv…
+ Cây ăn quả: Cây ăn quả có giá trị như mít, chuối, soài, sầu riêng,vv…
của Đăk Nông chủ yếu chỉ có khả năng cạnh tranh trên địa bàn, phục vụ cho tiêudùng và chế biến tại chỗ
+ Sản phẩm chăn nuôi: Có tính chủ lực là bò thịt, lợn có khả năng cạnh
tranh xuất khẩu; sản phẩm chủ lực tiềm năng là dê nếu được phát triển và tăngkhả năng cạnh tranh
c) Đối với nhóm ngành Thương mại- Dịch vụ- Du lịch
+ Lĩnh vực thương mại xuất khẩu: Được coi là lĩnh vực thương mại chủlực của Đăk Nông trong điều kiện hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới
+ Lĩnh vực Du lịch: Lĩnh vực du lịch vừa được coi là một ngành “sảnxuất không khói”, vừa là một ngành dịch vụ có khả năng mang lại giá trị giatăng cao, được xem là một ngành mũi nhọn, có tính đột phá trong phát triểnngành TM-DV
+ Các ngành dịch vụ chất lượng cao: Như Ngân hàng, Bảo hiểm, Vận tảihành khách, Bưu điện- Viễn thông, dịch vụ KH-CN một khi phát triển sẽ trởthành các dịch vụ chủ lực có sức cạnh tranh nội lực, phục vụ hỗ trợ cho cácngành sản xuất và dịch vụ khác phát triển
Trang 231.3.4 Vai trò của ngành và lĩnh vực sản xuất trọng điểm, của sản phẩm chủ lực đối với phát triển kinh tế-xã hội địa phương.
1.3.4.1 Vai trò của ngành và lĩnh vực sản xuất trọng điểm
Sản xuất là hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người Sản xuấtvật chất là một trong ba yếu tố cấu thành và có vị trí quan trọng nhất của sản xuất
xã hội, vì sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội
Trong một nền kinh tế đóng ( kinh tế tập trung, bao cấp) hay nền kinh tế
mở, để quản lý có hiệu quả nền sản xuất xã hội, các nhà quản lý vĩ mô đã phânchia và nhóm các lĩnh vực cùng chức năng hoặc tương đồng thành những ngành
và lĩnh vực sản xuất, khi nền kinh tế càng phát triển, đồng nghĩa với các ngànhnghề mới xuất hiện, sẽ làm đa dạng hơn các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Tuynhiên sự phân chia thành nhóm ngành công nghiệp, nhóm ngành nông nghiệp vànhóm ngành dịch vụ trở thành những nhóm ngành chủ chốt của một nền kinh tế
Ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm là một thuật ngữ thuộc nội hàm củacác ngành sản xuất vật chất và dịch vụ, đó chính là các ngành và lĩnh vực có vịtrí quan trọng nhất đối với sự phát triển trong các nhóm ngành sản xuất và dịch
vụ của nền kinh tế Ngành, lĩnh vực sản xuất trọng điểm là những ngành tạo racác sản phẩm chủ lực, sản phẩm mũi nhọn và hàng hóa có lợi thế cạnh tranhtrong điều kiện của hội nhập kinh tế Vì thế nó có vai trò cực kỳ quan trọng, nóquyết định và chi phối sự phát triển của từng nhóm ngành, đồng thời tác độngmạnh mẽ và kích thích sự phát triển của nhóm ngành sản xuất khác
1.3.4.2 Vai trò của sản phẩm chủ lực với phát triển kinh tế địa phương
+ Sản phẩm chủ lực đóng vai trò chủ đạo đối với tăng trưởng kinh tế
+ Giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Ngành có nhiều sản phẩm chủ lực có hiệu ứng tích cực đối với nhữngngành liên quan
1.4 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế và một số bài học kinh nghiệm.
1.4.1 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
- Lựa chọn phát triển các ngành, sản phẩm chủ lực ngày càng được chếbiến sâu, hướng về xuất khẩu, thích hợp với nhu cầu thị trường thế giới và lợithế so sánh của mình
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và sản phẩm xuấtkhẩu là ưu tiên hàng đầu của Nhật Bản
- Chú trọng việc xúc tiến thương mại, đặc biệt là xúc tiến xuất khẩu
Trang 24- Thành lập các hiệp hội và tổ chức hỗ trợ toàn diện các doanh nghiệp vừa
và nhỏ để tăng cường sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế
- “Mở cửa” toàn diện hơn hầu hết các lĩnh vực hàng hóa, lao động, tàichính, xây dựng và đầu tư…, cải thiện môi trường pháp lý và kinh doanh phùhợp với cam kết, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế
- Tăng cường đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nhằm cung cấp cho thị trườngtại chỗ, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào Nhật Bản là biện pháp cănbản để Nhật Bản giải quyết mâu thuẫn với các bạn hàng và hội nhập kinh tếquốc tế
1.4.1.2 Kinh nghiệm của một số nước đang phát triển ở châu Á
+ Hầu hết các nước phát triển kinh tế bằng cách đẩy mạnh xuất khẩu một
số mặt hàng chủ lực với hàm lượng chế biến tăng dần;
+ Malaysia thực hiện chính sách đa dạng hoá thị trường, xác lập cơ cấucân bằng giữa các thị trường trong khu vực và toàn thế giới, để vừa mở rộng thịtrường, phát triển ngoại thương, khuyến khích xuất khẩu, vừa tránh sự phụ thuộcquá mức vào một thị trường nào đó
+ Hàn Quốc chuyển từ chính sách ưu tiên thay thế nhập khẩu sang hướngvào xuất khẩu, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế từ đầu những năm 1966
+ Hệ thống xúc tiến thương mại được các nước ASEAN đặc biệt coi trọngphát triển Trong những năm gần đây, các nước ASEAN đều từng bước đề ra vàxúc tiến một loạt chính sách tự do hóa thương mại (đặc biệt Singapo đã từ lâukhông áp dụng hàng rào thuế quan và phi thuế quan để bảo vệ hàng nội địa), tự
do hóa đầu tư, khuyến khích FDI, đặc biệt là mời chào các công ty đa quốc giavào kinh doanh tại đất nước mình
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Quan điểm Trung Quốc cho rằng toàn cầu hóa kinh tế là một thể chế quan
hệ quốc tế mới, bao gồm cả ba mặt sản xuất, tiền tệ và kỹ thuật; trong đó, toàn cầuhóa sản xuất quyết định toàn cầu hóa tiền tệ và kỹ thuật
Về tổng thể, quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1979 đếnnay của Trung Quốc có thể chia thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn hội nhập theo chiều rộng (1979 – 1990), với nội dung chủ yếu
là mở cửa từng bước từ xây dựng các khu kinh tế mở làm đột phá khởi đầu cho
sự hội nhập kinh tế quốc tế, tiếp đó mở cửa đến các thành phố ven biển, vensông, các thành phố biên giới rồi lan rộng bao trùm toàn quốc, nhằm tăng cườngthu hút FDI vào sản xuất hướng về xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng laođộng và nguyên liệu cao phù hợp lợi thế so sánh hiện tại của Trung Quốc
- Giai đoạn hội nhập theo chiều sâu (từ năm 1990 đến nay): kết hợp giữa
Trang 25mở cửa theo khu vực địa lý với mở cửa theo lĩnh vực (đặc biệt là lĩnh vực dịch
vụ – tài chính), đồng thời đẩy mạnh các hoạt động thương lượng, điều chỉnh thểchế để tham gia WTO Để hỗ trợ xuất khẩu, chính phủ Trung Quốc ngay từ năm
1983 trở đi đã thực hiện hoàn thuế đối với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực
Ở giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều sâu, từ năm 1990 đếnnay, Trung Quốc đã chuyển mạnh sang vừa mở cửa toàn diện, vừa xúc tiến điềuchỉnh môi trường đầu tư và nâng cao năng lực thể chế phù hợp với các tiêuchuẩn quốc tế
- Nâng cao sức cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp trong nước, nhất làdoanh nghiệp nhà nước được Trung Quốc coi là ưu tiên trong mục tiêu và công
cụ để đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Hàng loạt biện pháp cải cách doanhnghiệp nhà nước đã được đưa ra: cổ phần hóa, cho thuê, bán, khoán, giải thể,phá sản, cho phép tư nhân mua lại hoặc tham gia cổ phần của các doanh nghiệpnhà nước
- Bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, tham nhũng và tội phạmxuyên quốc gia cũng được chính quyền quan tâm và áp dụng những biện phápkiên quyết nhất
1.4.2 Một số bài học về tác động hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, khẳng định quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là yêu cầu kháchquan không thể đảo ngược đối với các nền kinh tế quốc gia
Thứ hai, kiểm soát quá trình hội nhập và nhấn mạnh vai trò của nhà nướctrong tổ chức quá trình hội nhập là nguyên tắc để hội nhập kinh tế quốc tế thànhcông
Thứ ba, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện nền tảng để hội nhậpkinh tế quốc tế thắng lợi
Thứ tư, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và thực thi chính sách kinh tế
mở (tăng cường mở cửa nền kinh tế) là điều kiện tiên quyết hội nhập kinh tếquốc tế của các quốc gia
Thứ năm, chủ động tạo lập, khai thác và sử dụng lợi thế so sánh động làphương thức quan trọng để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia
Thứ sáu, tận dụng thời cơ và đẩy lùi nguy cơ là phương sách để các nướcđang phát triển tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế
Thú bảy, kết hợp linh hoạt giữa hợp tác (ở chứng mực nhất định có thoảhiệp) và đấu tranh là biện pháp để có kết quả thành công hội nhập
Ch¬ng 2:
Trang 26ĐáNH GIá TáC Động của hội nhập kinh tế đến các ngành,
lĩnh vực sản xuất trọng điểm tỉnh đăk nông
thời gian qua 2.1- Khỏi quỏt về thực trạng phỏt triển kinh tế- xó hội tỉnh Đăk Nụng thời gian qua.
2.1.1 Đỏnh giỏ tổng quỏt về phỏt triển kinh tế vựng Tõy Nguyờn từ
2005 lại đõy
2.1.1.1 Vị trớ địa lý tỉnh Đăk Nụng
Vị trớ của tỉnh khỏ thuận lợi cho phỏt triển kinh tế xó hội núi chung và dulịch núi riờng vỡ cú cỏc Quốc lộ 14, 14C, 28 chạy qua, thuận lợi cho việc đi lạigiữa cỏc tỉnh Tõy Nguyờn, thành phố Hồ Chớ Minh và tuyến đường sắt tương lai
sẽ mở từ Đăk Nụng xuống Chơn Thành ra cảng Thị Vải nối cỏc tỉnh TõyNguyờn với duyờn hải miền trung và Nam bộ Đõy là điều kiện thuận lợi để tỉnhĐăk Nụng giao lưu với cỏc vựng kinh tế trọng điểm phớa Nam và cả nước
2.1.1.2 Đỏnh giỏ tổng quỏt về phỏt triển kinh tế vựng Tõy Nguyờn
Trong 10 năm lại đõy, cựng với sự phỏt triển chung của đất nước, kinh
tế-xó hội vựng Tõy Nguyờn đó cú những bước phỏt triển, cựng đún nhận những cơhội cho phỏt triển và cũng gặp phải khụng ớt những thỏch thức trong điều kiệnhội nhập kinh tế
Cụ thể mức tăng trưởng toàn vựng khỏ, cơ cấu kinh tế cỏc tỉnh Tõy Nguyờnchuyển dịch đỳng hướng, tăng dần tỷ trọng ngành cụng nghiệp và thương mạidịch vụ Sản xuất nụng nghiệp được phỏt triển theo hướng bền vững, hỡnh thànhvựng chuyờn canh lớn cõy cà phờ, cao su, hồ tiờu,vv tạo mặt hàng xuất khẩuchiến lược cho cả nước Thu hỳt đầu tư toàn vựng cú nhiều chuyển biến tớch cực,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật- kinh tế- xó hội được chỳ trọng phỏt triển, đặc biệt là giaothụng.Thu nhập bỡnh quõn đầu người toàn vựng Tõy Nguyờn tăng nhanh, đếnnăm 2015 bằng 79,1% GDP bỡnh quõn đầu người cả nước
Là vựng đất cú vị trớ chiến lược cả về kinh tế-xó hội và quốc phũng-anninh nờn Đảng, Nhà nước luụn cú chớnh sỏch hỗ trợ cỏc tỉnh Tõy Nguyờn phỏttriển Với những tiềm năng về đất đai, rừng, và vị trớ địa lý, cỏc tỉnh Tõy Nguyờnđang phỏt huy lợi thế của mỡnh đi lờn bằng những chương trỡnh cụ thể Tiếp tụcgiữ vững an ninh chớnh trị, trật tự an toàn xó hội, tiếp tục xõy dựng hệ thốngchớnh trị vững chắc; thực hiện tốt và vận dụng sỏng tạo chớnh sỏch của Đảng,Nhà nước, từng bước xõy dựng hệ thống chớnh trị cơ sở thật vững mạnh
Trang 272.1.2 Đánh giá tổng quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Đắk Nông các năm lại đây.
2.1.2.1 Đánh giá tình hình phát triển chung
Kinh tế Đăk Nông kể từ khi Việt Nam vào WTO đã có những bước pháttriển rõ rệt, nhiều chỉ tiêu kinh tế vượt mức so với những định hướng phát triểnkinh tế đề ra cho giai đoạn 2006- 2010
Về tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng của tỉnh thuộc loại khá cao so
với các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên và cả nước nhưng có xu hướng tăngchậm lại; bình quân 5 năm 2006-2010, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 15,19% Từ
2011 đến 2015 có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại, tốc độ tăng bình quân ( GRDPgiá 1994) trong 5 năm ( 2011- 2015) chỉ đạt 12,62%, thấp hơn theo với KH đề ra
là 15% Điều này cho thấy kinh tế của Đăk Nông chịu ảnh hưởng nhiều của thời
kỳ phát triển khó khăn chung của đất nước sau năm 2010
Về cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực Giai đoạn
2006-2010, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tỷ trọng ngành côngnghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng; ngành nông, lâm nghiệp giảm Các năm từ
2011 đến nay chuyển dịch cơ cấu kinh tế có dấu hiệu chậm khó đảm bảo kếhoạch đề ra cho giai đoạn 2011- 2015
Nhìn chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế bước đầu tạo ra sự thay đổi cơcấu kinh tế, hình thành được số lĩnh vực quan trọng, tạo động lực cho phát triển,
có ý nghĩa lớn trong việc huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế nhưchế biến nông, lâm sản, thuỷ điện, khai khoáng,1 vv….Song có thể khẳng địnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chưa đạt được so với kế hoạch đề ra, trong đó
tỷ trọng nhóm ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp giảm chậm; ngành Công Xây dựng tăng nhanh nhưng không ổn định, giảm nhiều trong 5 năm lại đây dotình hình khó khăn chung của nền kinh tế vùng Tây Nguyên và cả nước
nghiệp-Biểu 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Đăk Nông từ 2005- 2015
Tăng BQ 05- 2010
Tăng BQ 11- 2013
2 Tổng GDP (giá 1994) Tỷ đồng 2070 4198 15.19 4719 5301 5985 6732 7583 12.62
- Nông, lâm, ngư nghiệp Tỷ đồng 1480.6 2129 7.53 2468 2748 3009 3275 3532 9.30
- Công nghiệp -Xây dựng Tỷ đồng 249.6 1305 39.21 1399 1608 1874 2149 2494 16.83
1 3 Báo cáo tình hình phát triển KT- XH 5 năm 2006- 2010 của Tỉnh Đăk Nông
Trang 28Các chỉ tiêu Đơn vị 2005 2010
Tăng BQ 05- 2010
Tăng BQ 11- 2013
2.1.2.2 Về phát triển các ngành kinh tế
a) Phát triển nhóm ngành Nông nghiệp
Giai đoạn 2006-2010, nông nghiệp tỉnh Đăk Nông đã có bước phát triển
mới với tốc độ tăng trưởng khá cao và giữ được vai trò thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và ổn định xã hội Giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm nghiệp đạt bìnhquân 5 năm tăng 7,5%, vượt kế hoạch đề ra 6,5% Giá trị tăng thêm tăng 7,53%,vượt kế hoạch đề ra (kế hoạch 6,2%)
+ Ngành trồng trọt đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá, gắn vớithị trường và là ngành chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá trị sản xuất nông
Trang 29nghiệp, năm 2010 chiếm 68,6%
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển, nhưng tốc độ chậm, chủyếu là chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ
Trong giai đoạn 2011- 2015, ngành nông nghiệp vẫn tiếp tục đóng vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Quy mô và sản lượng nông nghiệptăng đáng kể, diện tích và sản lượng cây công nghiệp chủ lực tăng cao; Năngsuất các loại cây trồng tăng lên nhờ vào việc cải thiện chất lượng giống, cơ cấucây trồng và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và triển khaicác chương trình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Về chăn nuôi, tổng đàngia súc, gia cầm tăng Đến năm 2015 giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm90%, giá trị sản xuất chăn nuôi chiếm 8%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 2% trong
cơ cấu ngành nông nghiệp
Tuy nhiên, ngành nông nghiệp giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào diễnbiến của thị trường nội tỉnh và cả nước, công tác quản lý quy hoạch cây trồngchưa hiệu quả Việc đầu tư cho nông nghiệp còn bộ lộ tính thiếu hiệu quả, tiêuthụ sản phẩm nông nghiệp còn khó khăn do phụ thuộc vào thương lái, thườngxuyên bị ép giá Khí hậu vùng Tây Nguyên có nhiều khắc nghiệt ảnh hưởng đếnđầu tư thâm canh sản xuất nông nghiệp
b) Phát triển nhóm ngành Công nghiệp
Giai đoạn 2006 - 2010, mặc dù chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, nhưng sảnxuất công nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và ổn định Giá trị sảnxuất công nghiệp thời kỳ 2006-2010 tăng bình quân trên 40%/năm Giá trị tăngthêm của ngành công nghiệp tăng bình quân 39,21% (kế hoạch 5 năm là 45%)tốc độ này chưa đảm bảo đạt kế hoạch là do khu vực này chịu ảnh hưởng nặng
nề nhất của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu, Tuy vậy,điểm xuất phát của ngành công nghiệp - xây dựng thấp, năm 2010 chiếm tỷtrọng 31,09% GDP của tỉnh; trình độ công nghệ sản xuất chậm được đổi mới,khả năng cạnh tranh thấp, sản phẩm phần lớn tiêu thụ tại chỗ;
Giai đoạn 2011- 2015, ngành Công nghiệp từng bước đóng vai trò quantrọng vào tăng trưởng, đồng thời từng bước trở thành ngành kinh tế động lực chophát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Sản lượng sản xuất năm 2015tăng 1,8 lần so với năm 2011, tăng bình quân 20% Một số ngành chủ lực trongcông nghiệp như: Công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến; công nghiệpnăng lượng các đều có bước phát triển
Đánh giá chung: Từ khi tách tỉnh đến nay, ngành công nghiệp có bướcphát triển tích cực về quy mô và sản lượng công nghiệp, có bước phát triển khá,góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các KCN và CCN được hình
Trang 30thành và ưu tiên đầu tư Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, sản xuất côngnghiệp của tỉnh Đăk Nông chưa theo chiều sâu, còn thiếu bền vững,thể hiện quanăng lực cạnh tranh, năng suất và chất lượng, hiệu quả còn thấp Một số dự áncông nghiệp lớn chậm tiến độ, như nhà máy Alumin Nhân Cơ dự kiến đi vàohoạt động từ năm 2012, nhưng chậm tiến độ 3 năm đến năm 2015 mới hoànthành và đi vào hoạt động Bên cạnh đó tiến độ xây dựng và kêu gọi đầu tư củacác CCN còn chậm Về môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập, thể hiện ởhoạt động đầu tư, cải tiến và đổi mới công nghệ còn ở mức độ thấp, tay nghề củangười lao động chưa cao Hàng loạt doanh nghiệp công nghiệp thiếu vốn, hànghóa sản xuất ra khó cạnh tranh với thị trường trong và ngoài tỉnh,…
c) Phát triển ngành Thương mại- Dịch vụ- Du lịch
- Phát triển ngành Thương mại-Dịch vụ:
Các ngành TM- DV có bước dịch chuyển tích cực theo hướng đáp ứng tốthơn các nhu cầu về sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư Giai đoạn 2006-
2010, ngành thương mại hoạt động sôi động, khối lượng hàng hoá lưu thôngtăng liên tục với tốc độ cao
Giai đoạn 2011- 2015 hoạt động thương mại, dịch vụ có bước chuyểnbiến tích cực, ngành nghề ngày càng đa dạng và phát triển hơn như dịch vụ, dulịch, vận tải, bưu chính- viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm,vv…Tổng mức lưuchuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2011- 2015 ước đạtkhoảng 45, 873 ngàn tỷ đồng, đạt 72% kế hoạch đề ra, tốc độ tăng trưởng bìnhquân 20%/năm
Tuy nhiên, hạ tầng thương mại vẫn còn nhiều hạn chế, hệ thống cung cấphàng hóa còn yếu và thiếu, mới chỉ tập trung tại một số đô thị và trung tâm, chưađáp ứng được nhu cầu mua sắm tiêu dùng của người dân ở vùng nông thôn,vùng sâu, vùng xa
- Hoạt động xuất nhập khẩu
Giai đoạn 2006- 2010, thị trường xuất nhập khẩu bắt đầu được mở rộng,kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 215.5 triệu USD, cơ bản đạt kế hoạch đề ra.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là cà phê nhân, hạt điều, tiêu hạt, trà,sản phẩm từ gỗ…và phần lớn xuất sang thị trường các nước như: Singapore, Úc,
Ý, Pháp, Mỹ, Đức, Thụy Sĩ, Trung Quốc, Philippines,vv…
Hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2011- 2015 được chú trọng và tiếp tụcđẩy mạnh, quy mô và tốc độ tăng trưởng đạt khá cao Kim ngạch xuất khẩu giaiđoạn này đạt 2.755 triệu USD, đạt tốc đọ tăng bình quân 20,6% Các mặt hàngxuất khẩu chủ yếu là các lạo sản phẩm nông sản thế mạnh của tỉnh như Cà phê,Tiêu, Cao su, Gỗ MDF, cồn tinh chế Kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn là 512
Trang 31triệu USD, tăng bình quân 73% và tăng mạnh so với giai đoạn trước đây
Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh còn chậm, chưa
có lộ trình giúp doanh nghiệp hội nhập rõ ràng, số doanh nghiệp tham giaxuất khẩu còn ít, hoạt động xuất khẩu của tỉnh thiếu tính bền vững, sức cạnhtranh của sản phẩm còn yếu, sản phẩm xuất khẩu là những sản phẩm sơ chếnên giá trị gia tăng mang lại còn rất thấp, chủng loại hàng hóa tham gia xuấtkhẩu còn rất hạn chế
Phát triển du lịch trong giai đoạn 2011- 2015 được xem là một trong 3 độtphá trong phát triển kinh tế của tỉnh, do đó phát triển du lịch trong giai đoạn nàyđược chú trọng, kết quả đạt được nhiều tiến bộ Nổi bật nhất là hoạt động quảng
bá có hiệu quả, thu hút được nhiều du khách tới thăm quan tìm hiểu thiên nhiên,văn hóa con người và những đổi mới của Đăk Nông.Giai đoạn này cơ sở hạ tầng
du lịch được chú trọng đầu tư đồng bộ hơn giai đoạn trước đây
Tuy nhiên, hạ tầng các khu du lịch còn nhiều hạn chế, còn thiếu đồng bộ,sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, chưa thu hút được khách tham quan du lịch, sốlượng khách đến du lịch còn ít, nên chưa phát huy được các tiềm năng du lịchcủa địa phương, nhất là các cảnh quan về thiên nhiên
Đánh giá chung về hoạt động của ngành TM- DV- DL: Mặc dù ngành này
có bước phát triển mạnh, nhưng nhìn chung hoạt động chưa đủ mạnh và rộngkhắp đã hạn chế khai thác thị trường nội địa và tiềm năng phát triển du lịch trênđịa bàn tỉnh Hoạt động xuất khẩu thiếu tính bền vững, các doanh nghiệp thamgia trong hoạt động xuất nhập khẩu chưa nhiều, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu cònđơn điệu, hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp chế biến thô nênhạn chế giá trị xuất khẩu, chịu ảnh hưởng nhiều vào cung cầu và biến động giá
cả của thị trường thế giới Việc quản lý, đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng phát triểnthương mại, du lịch còn nhiều hạn chế và gặp khó khăn do chậm giải phóng mặtbằng và khoa khăn trong thu hút đầu tư Hoạt động quảng bá, xúc tiến thươngmại, du lịch chỉ mới ở dạng quảng bá và khai thác tài nguyên sẵn có, chưa kếthợp được yếu tố khai thác tài nguyên du lịch với phát triển các sản phẩm du lịchđặc sắc của địa phương
d) Tình hình đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng
Trang 32Tổng vốn đầu tư phát triển được huy động vào nền kinh tế trong 5 năm2006-2010 đạt 18.179 tỷ đồng, tuy thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch (kế hoạchtrên 22.000 tỷ đồng), nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khá cao,trên 34,71% Tổng vốn đầu tư toàn xã hôi huy động vào nền kinh tế trong 5 năm2011-2015 đạt 55,7 ngàn tỷ đồng, chỉ bằng 75,6% so chỉ tiêu kế hoạch đề ra (kếhoạch 73,500 tỷ đồng), tăng bình quân hàng năm 17%, chỉ số tăng này là thấphơn với giai đoạn trước.
Việc đầu tư vào một số ngành kinh tế tuy có đạt được một số kết quả, gópphần cải thiện nhanh hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, tuy vậy do thiếu vốnnên tình trạng nhiều dự án trong kế hoạch bị treo, hoặc triển khai chậm tiến độ
Phần nghiên cứu này cũng chỉ ra kết quả và bất cập trong phát triển hạtầng giao thông, hạ tầng thủy lợị, hạ tầng điện và hạ tầng đô thị
2.1.2.3 Đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
a) Đặc điểm phát triển nhóm ngành Nông nghiệp
+ Nông nghiệp (theo nghĩa rộng) của tỉnh phụ thuộc nhiều vào điều kiện địahình, đất đai và khí hậu
+ Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp chịu sự chi phối của định hướngphát triển CNH, HĐH của đất nước cũng như của khu vực Tây Nguyên, theo đó cơcấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch giảm dần tỷ trọng nông nghiệp theo các giaiđoạn để ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ ( từ 85,4% năm 2001 xuống còn71,7% năm 2005, 52,2% năm 2010, đến 2015 xuống còn 49,61%) Tuy nhiên,ngành nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế và làngành thu hút phần lớn lực lượng lao động của tỉnh
+ Đặc điểm lao động trong nông nghiệp: Sau 10 năm phát triển kinh tế củatỉnh, đặc biệt là nông nghiệp có bước đổi mới mạnh nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
do tính lạc hậu của nông nghiệp truyền thống chi phối Về cơ cấu lao động, đếnnăm 2015, theo thống kê số người trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngànhkinh tế là 356.250 người, chiếm 61% dân số của tỉnh Cơ cấu lao động mặc dù cóbước chuyển dịch tích cực theo hướng CNH, tuy nhiên tỷ trọng lao động trongngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao tới 67,3% , lao động trong khu vực côngnghiệp chiếm 10,4%, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm 22,3%
b) Đặc điểm phát triển nhóm ngành CN
+ Các cơ sở sản xuất CN-TTCN hầu hết là các doanh nghiệp có quy mônhỏ, hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực thương mại, dịch vụ và xây dựng, sảnphẩm hàng hóa, đặc biệt là sản phẩm cồn nghiệp chưa đa dạng và chất lượnghoạt động còn thấp
+ Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thấp, việc cải thiện môi trường
Trang 33kinh doanh của tỉnh còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểncủa các doanh nghiệp Kết quả xếp hạng chỉ số CPI trong 10 năm cho thấy cácdoanh nghiệp trên địa bàn Đăk Nông gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển.
+ Do tác động của hội nhập và chiến lược phát triển vùng, của cả nước đãtác động mạnh mẽ đến phát triển một số nhà máy chế biến nông- lâm sản quy
mô vừa; phát triển tiềm năng thủy điện và khoáng sản bô xít
c) Đặc điểm của nhóm ngành Dịch vụ
- Về thương mại, dịch vụ nội địa: Kết cấu hạ tầng thương mại, du lịch
chưa được chú trọng và đầu tư chưa đồng bộ nên mạng lưới hoạt động thươngmại trong toàn tỉnh còn yếu, mới chủ yếu tập trung ở một số khu vực thị xã, thịtrấn và xung quanh các khu vực huyện lỵ
- Về hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu chỉ mới gia tăng trong giai đoạn 2011- 2015tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về quy mô xuất nhập khẩu, số lượng doanhnghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu chưa nhiều Thị trường xuất khẩu vớicác nước chưa được mở rộng
- Về hoạt động du lịch
Đắk Nông là vùng đất có nền văn hoá đa dạng, cảnh quan đẹp,vv tạo choĐăk Nông có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch Tuy nhiên, thờigian qua mặc dù được chú trọng khai thác nhưng phát triển còn chậm, chủ yếu
do kết cấu hạ tầng du lịch hầu như chưa có gì, các điểm du lịch vẫn gần nhưcòn hoang sơ chưa được đầu tư, lượng khách qua lại lưu trú còn ít,
Kết luận rút ra từ đánh giá tình hình và đặc điểm phát triển kinh tế của Đăk Nông:
- Mặt tích cực của nền kinh tế:
Thứ nhất, nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá, bình quân giai đoạn
2001-2005 tăng 9%, riêng 2 năm 2004 - 2005 tăng 12,2%;
Thứ hai, cơ cấu kinh tế đã thể hiện rõ nét chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thể hiện ở cơ cấu ngành đã có sự chuyển dịch tích cực Thứ ba, các ngành kinh tế đã có những bước phát triển đáng kể
Thứ tư, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng nhanh, các chính sách thu hút
đầu tư trong ngoài nước phát huy tác dụng
- Một số bất cập :
+ Chất lượng của nền kinh tế còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng
+ Các thành phần kinh tế vận hành kém hiệu quả
+ Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn
+ Tài nguyên rừng, môi trường sinh thái bị suy giảm
Trang 34+ Môi trường cạnh tranh của tỉnh thuộc nhóm thấp nhất cả nước
+ Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều yếu kém; vv
2.2- Phân tích tác động của hội nhập kinh tế đối với các ngành, các lĩnh vực sản xuất trọng điểm của tỉnh Đăk Nông thời gian qua.
2.2.1 Tác động đối với phát triển nhóm ngành Nông nghiệp
Một số đặc điểm chính của sản xuất nông nghiệp vùng Tây Nguyên:
+ Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện CNH
nông nghiệp nông thôn và chiến lược phát triển nông nghiệp toàn vùng Đặc biệt
là cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao từng bước chuyển dịch theo hướngtăng quy mô, chất lượng, gắn với công nghiệp chế biến
+ Hình thành các vùng chuyên canh tập trung về cây lương thực, cây công nghiệp, rau, hoa với quy mô lớn cung cấp cho toàn vùng và cho xuất khẩu.
+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được chú trọng triển khai
+ Phát triển bền vững cây công nghiệp
+ Chăn nuôi ở vùng Tây Nguyên tập trung phát triển một số vật nuôi chủ lực (trâu, bò, lợn), đồng thời, định hướng phát triển chăn nuôi theo hướng gia
trại, trang trại để tạo ra sản phẩm hàng hóa
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư phục vụ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn
+ Các chính sách lao động và giảm nghèo được chú trọng, là chính sách
xã hội quan trọng của vùng
Tuy còn những bất cập từ nguyên nhân chủ quan và khách quan, songnhững thành tựu đã đạt được có thể khẳng định nền nông nghiệp ở các tỉnh TâyNguyên đã góp phần giữ vững an sinh xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập,xóa đói giảm nghèo cho nông dân
b) Tác động tích cực khi gia nhập WTO
- Kinh tế nông nghiệp, nông thôn Đăk Nông mở ra cơ hội mở rộng thịtrường và tiếp cận nhanh với những thành tựu khoa học, công nghệ cũng nhưphương pháp quản lý hiện đại
- Tạo cơ hội để nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển
Trang 35dịch cơ cấu nội bộ nhóm ngành theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi
- Nông nghiệp với đặc trưng là ngành trồng trọt đã từng bước chuyển sangsản xuất hàng hoá, gắn với thị trường và là ngành chiếm tỷ trọng chủ yếu trongtổng giá trị sản xuất nông nghiệp
- Từng bước hình thành và phát triển sản xuất nông nghiệp chất lượngcao, tạo ra vùng chuyên canh, xuất hiện nhiều mô hình, chương trình nôngnghiệp công nghệ cao đem lại hiệu quả kinh tế trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ
kỹ thuật và công nghệ mới
- Hội nhập kinh tế tạo cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống mọi mặt củangười dân nói chung, nông dân nói riêng của tỉnh không ngừng được cải thiện
Ðó là kết quả đánh dấu cho những bước đi năng động, khẳng định những quyếtsách đúng đắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của Ðảng và Nhà nước ta và củatỉnh Đăk Nông trong phát triển nông nghiệp nông thôn
2.2.1.2.Phân tích những tác động cụ thể đối với ngành và một số lĩnh vực nông nghiệp
- Ngành nông nghiệp liên tục tăng trưởng và giữ vai trò rất quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh còn non trẻ Cơ cấu sản xuất nôngnghiệp đã có bước chuyển biến tích cực theo hướng chú trọng sản xuất hàng hóa
và có giá trị kinh tế cao
- Ngành trồng trọt, với diện tích cây trồng tăng nhanh qua các năm tập trungvào cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, bông vải, mía, dâu
tằm ) Sản lượng cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, tiêu, điều, ca cao) là cây
công nghiệp thế mạnh của tỉnh, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá nông sản xuất khẩu,đem lại thu nhập lớn cho nông dân và góp phần tăng trưởng GDP của tỉnh Diệntích cây công nghiệp tăng đáng kể
- Ngành chăn nuôi: Trong thời gian từ năm 2005 trở lại đây, ngành chăn
nuôi có sự chuyển dịch chiếm tỷ trọng tăng lên trong cơ cấu ngành nông nghiệp,nhưng có sự biến động tăng trưởng không đều Số liệu thống kê trong bảng 2.3cho thấy, giai đoạn 2005- 2010, chăn nuôi gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển,bình quân hàng năm trong giai đoạn này tăng nhưng tốc độ chậm, không đồngđều, trong đó số lượng đàn bò giảm đi từ năm 2008 Tốc độ tăng giảm bình quâncủa đại gia súc từ 2010 đến hết 2015 có xu hướng biến động mạnh, tăng giảmkhông đều
Trang 36
Bảng 2.3: Chăn nuôi gia súc, gia cầm giai đoạn 2005- 2013
Tiêu chí chăn nuôi 2005 2008 2009 2010 2011 2014 2015*
BQ 2010/
2005
BQ 2015/ 2010
Thịt lợn hơi xuất
3.21 17.17
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đăk Nông 2009,2011,2013,2014: *Báo cáo TK 2011- 2015
- Ngành lâm nghiệp: Qua số liệu nghiên cứu cho thấy phát triển ngành Lâm
nghiệp là không đáng kể và có xu hướng giảm mạnh những năm trở lại đây.Nguyên nhân giảm giá trị sản xuất là do diện tích rừng bị giảm mạnh để chuyểnsang trồng cây lâu năm và các loại cây trồng khác, một số diện tích rừng chuyểnsang làm thủy điện
Từ kết quả phân tích trên có thể thấy ngành nông nghiệp tỉnh Đăk Nôngtrong khoảng 10 năm lại đây đã có những bước phát triển và đổi mới vượt bậc,nhũng đóng góp của ngành này với ý vai trò giữ vị trí trụ cột trong nền kinh tế nộitỉnh Xong quá trình phát triển, nhiều chỉ tiêu kế hoạch của ngành nông nghiệpchưa đạt yêu cầu theo kế hoạch phát triển đề ra
2.2.1.3 Những bất cập và thách thức đối với ngành nông nghiệp
Một số bất cập:
+ Trước hết, quy mô kinh tế nông hộ nhỏ, diện tích canh tác còn nhiều manhmún đã làm hạn chế khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật Bên cạnh đó, khu vựcnông thôn Đăk Nông cũng rất dễ bị tổn thương nhất bởi sự tác động của các yếu tố
có tính chất quy luật của nền kinh tế thị trường và các yếu tố bất lợi khác
+ Bất cập từ yếu tố nội lực, đó là một bộ phận nông dân chưa thoát lyđược lối tư duy bao cấp, sản xuất manh mún, năng lực cạnh tranh thấp; Trình độ
kỹ thuật canh tác nông nghiệp của người dân còn nhiều hạn chế, dẫn tới năngsuất cây trồng chưa cao và còn nhiều bất ổn
+ Bất cập về quy hoạch chưa đảm bảo nên dẫn tới cơ cấu cây trồng chưahợp lý, người dân lại luôn có tâm lý chạy theo giá cả nông sản để quyết địnhtrồng cây gì, vì vậy cơ cấu cây trồng luôn bị đảo lộn
Trang 37+Bất cập về đầu tư của Nhà nước và xã hội dành cho lĩnh vực nôngnghiệp cũng còn khiêm tốn, dẫn tới nguy cơ làm tăng sự bất bình đẳng về vịthế, quyền lợi của người nông dân
+Bất cập công nghiệp chế biến - bảo quản nông sản sau thu hoạch cònyếu và lạc hậu đã làm cho hàng nông sản của Đăk Nông bị yếu thế ngay trênsân nhà;
Một số thách thức:
+ Thách thức về yếu tố thời tiết, dịch bệnh
+ Thách thức về khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp vàcác doanh nghiệp nông thôn còn yếu do quy mô nhỏ, sản phẩm đơn điệu, chấtlượng chưa cao
+ Thách thức về mức độ cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp có thể sẽgay gắt hơn khi các cam kết cắt giảm thuế quan trong AFTA và WTO được thựchiện
2.2.2 Tác động của hội nhập tới phát triển nhóm ngành công nghiệp 2.2.2.1 Một số tác động chung
- Nâng cao khả năng cạnh tranh trong các ngành công nghiệp
Đối với các doanh nghiệp Đăk Nông, đây phải là một quá trình tiếp tụcđổi mới của các doanh nghiệp, bao gồm cải cách thể chế kinh doanh, chế tài tàichính, cơ chế tuyển dụng lao động và lãnh đạo Việc đẩy nhanh quá trình cổphần hoá là giải pháp cơ bản để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN
- Thu hút nhanh hơn đầu tư nước ngoài để phát triển ngành công nghiệp
Hội nhập kinh tế là một cú hích mạnh cho FDI vào VN nói chung và ĐăkNông nói riêng, có ý nghĩa không chỉ ở khía cạnh sẽ đem lại một nguồn vốn bổsung lớn bên cạnh nguồn vốn đầu tư huy động từ trong nước,
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp nước ngoài phát triển trên địa bàn với những ngành công nghiệp mới, qua đó làm tăng khả năng đổi mới công nghệ, tính cạnh tranh của các doanh nghiệp địa phương.
Với tác động của hội nhập, cùng với khu vực doanh nghiệp quốc doanh vàngoài quốc doanh, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng là mộttrong những động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế của Đăk nông
2.2.2.2 Các tác động cụ thể đến phát triển một số lĩnh vực công nghiệp
Tác động của hội nhập đối với phát triển CN-TTCN thể hiện cụ thể ở:
- Bước đầu tạo ra động lực quan trọng để chuyển dịch tích cực cơ cấu kinh
tế ngành CN-TTCN
- Các ngành công nghiệp mũi nhọn được quan tâm và từng bước đượckhẳng định phát triển Tiềm năng thủy điện được khai thác đúng định hướng,
Trang 38hiện địa bàn tỉnh Đắk Nông hiện có 16 nhà máy thủy điện đã đi vào hoạt độngvới tổng công suất 1403 MW/năm Công nghiệp khai khoáng bước đầu có sựkhởi động tích cực
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp từng bước được mở rộng
quy mô sản xuất, một số khác được xây dựng mới, đáp ứng cho nhu cầu pháttriển công nghiệp địa phương
- Các chính sách đã giúp cho ngành công nghiệp của tỉnh đang phát triển đúng hướng, bước đầu đã phát huy khai thác được lợi thế tiềm năng Các cơ sở
công nghiệp mới được xây dựng theo qui hoạch gắn với hình thành vùng sản xuấttập trung; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nội bộ và cơ cấu sản xuất ngành, phát triểnngành nghề, tạo nhiều việc làm cho lao động,
a) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm chiếm tới 77,3% giá trị sảnxuất công nghiệp (giá hiện hành) Các ngành công nghiệp chế biến chủ yếu được
mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị và tăng dần sản phẩm phục vụ xuất khẩu vàtiêu dùng nội địa
b) Công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng :
- Khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng
Công nghiệp khai thác Bô- xít được coi là một một ngành khai khoángnon trẻ và quan trọng nhất của tỉnh Đăk Nông dưới tác động mạnh mẽ nhất củahội nhập kinh tế quốc tế và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước và toànvùng Tây Nguyên
Các dự án khai thác bô-xít – alumin, điện phân nhôm còn tạo việc làm chohàng chục ngàn lao động địa phương, phát triển các ngành công nghiệp và dịch
vụ phục vụ khai khoáng, sẽ thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, hứa hẹn đem lạidiện mạo mới cho tỉnh Đăk Nông nói riêng và toàn vùng Tây Nguyên nói chung
c) Công nghiệp thủy điện :
Tính đến năm 2015, tỉnh Đăk Nông có 11 dự án nhà máy điện đã đượcđầu tư, đi vào hoạt động với tổng công suất 295,5MW thuộc phạm vi quản lýcủa tỉnh, ngoài ra còn có 5 nhà máy với tổng công suất 1.100MW trên địa bàngiáp ranh Đắk Nông với các tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng đã đi vào hoạt động; Bêncạnh đó còn một số dự án thủy điện hiện vẫn đang được đầu tư xây dựng
d) Về phát triển khu, cụm công nghiệp :
Theo định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa trên địa bàn, trong khoảng
10 năm trở lại đây Đăk Nông đã coi trọng xây dựng các khu và cụm công nghiệpnhằm kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước để phát triển ngành công nghiệp vốnyếu kém sau khi thành lập tỉnh Đến nay, Đăk Nông đã hình thành được 2 khu