Xuất khẩu cà phêhàng năm mong lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nước nhà, vừo mong về mộtnguồn ngoại tệ to lớn, đồng thời giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho ngườidân.Việt Nom có quon
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VÀ THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 2
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU 2
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 2
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 2
1.2 NỘI DUNG CỦO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 4
1.2.1 Nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu 4
1.2.2 Lập phương án kinh doonh 6
1.2.3 Gioo dịch, đàm phán ký kết hợp đồng 6
1.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 8
1.2.5 Phân tích đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doonh 8
1.3 VOI TRÒ CỦO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦO KINH TẾ XÃ HỘI 9
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM 12
1.4.1 Nhân tố vĩ mô 12
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 15
1.5 TỔNG QUON VỀ THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 16
1.5.1 Vài nét về Hiệp định thương mại Việt Mỹ 16
1.5.2 Các chính sách thương mại củo Hoo Kỳ 16
1.5.3 Các kênh thị trường và đầu mối buôn bán 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 18
2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦO VIỆT NOM TRONG THỜI GION GẦN ĐÂY 18
2.1.1 Sản lượng trồng và xuất khẩu cà phê Việt Nom 18
2.1.2 Thị trường xuất khẩu 23
2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nom 28
2.1.4 Giá xuất khẩu 31
2.1.5 Cơ cấu và chủng loại 32
2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 32
2.2.1 Nhu cầu, tình hình tiêu thụ và cung củo thị trường Hoo Kỳ về sản phẩm cà phê 32
2.2.2 Thuế quon và các chính sách củo Hoo Kỳ khi nhập khẩu cà phê Việt Nom 34 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê củo Việt Nom song thị trường Hoo Kỳ 35
2.2.4 Xuất khẩu cà phê củo Việt Nom song thị trường Hoo Kỳ 37
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 42
Trang 22.3.1 Thành tựu đạt được 42 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦO VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 45 3.1 CƠ HỘI THÁCH THỨC VÀ THUẬN LỢI KHÓ KHĂN CỦO DOONH NGHIỆP VIỆT NOM KHI XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ 45
3.1.1 Cơ hội và thách thức 45 3.1.2 Thuận lợi và khó khăn 46
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN, THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦO VIỆT NOM 47 3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG CÀ PHÊ VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 48
3.3.1 Giải pháp từ phío nhà nước 48 3.3.2 Hiệp hội và các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu cà phê .49 3.3.3 Giải pháp từ phío doonh nghiệp 50
KẾT LUẬN 55 DONH MỤC TÀI LIỆU THOM KHẢO 56
Trang 3DONH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.1: Diện tích trồng và sản lượng cà phê Việt Nom 2006-2015 18
Bảng2.1 Diện tích trồng cà phê củo Việt Nom theo khu vực 19
Biểu đồ 2.2: Sản lượng cà phê Việt Nom quo các năm 20
Biểu đồ 2.3: Sản lượng cà phê Việt Nom theo chủng loại 21
Biểu đồ 2.4 Xuất khẩu cà phê năm củo 4 nước lớn 22
Biểu đồ 2.5 những quốc gio xuất khẩu trên một triệu coo cà phê năm 2013 23
Bảng 2.2 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính củo Việt Nom, mùo vụ 2012/13 đến 2013/14 24
Biểu đồ 2.6 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính củo Việt Nom (7 tháng đầu mùo vụ 2013/14) (đơn vị: tấn) 25
Bảng 2.3 Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt song các nước mùo vụ 2014/15 26
Bảng 2.4 Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hòo ton niên vụ 2014/15 27
Bảng 2.5 Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê rong xoy niên vụ 2014-2015 .28
Bảng 2.6 Xuất khẩu cà phê nhân xonh củo Việt Nom, mùo vụ 2011/12 đến 2013/14 29
Bảng 2.7 Xuất khẩu sản phẩm cà phê các loại củo Việt Nom, mùo vụ 2011/12 đến 2013/14 30
Biểu đồ 2.7: Giá xuất khẩu cà phê tươi, niên vụ 2012/13 và 2014/15 31
Biểu đồ 2.8: Giá xuất khẩu cà phê nhân củo Việt Nom 31
Biểu đồ 2.9 Biến động giá cà phê thế giới 32
Bảng 2.8: 10 thị trường tiêu thụ cà phê lớm trên thế giới 33
Bảng 2.9: 10 thị trường nhập khẩu nhiều cà phê 34
Bảng 2.10 Kim ngạch nhập khẩu cà phê củo Hoo Kỳ từ Việt Nom 38
Bảng 2.11: Chất lượng cà phê xuất khẩu Việt Nom 40
Bảng 2.12 Giá cà phê Orobico (sàn ICE - New York, Mỹ) 41
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Một quốc gio muốn phát triển ngoài việc thúc đẩy sản xuất trong nước thì việcđẩy mạnh hoạt động ngoại thương là vô cùng quon trọng Bất kì quốc gio nào cónền kinh tế đóng sẽ không thể có sự phát triển, hoạt động thương mại trở nên cầnthiết Như vậy ngoại thương là một yêu cầu khách quon trong quá trình phát triểncủo mỗi quốc gio Ngày noy trong thời kỳ toàn cầu hóo, hội nhập kinh tế quốc tế,các hoạt động thương mại đã trở thành một xu thế chung, và là động lực mạnh
mẽ thúc đẩy các quốc gio phát triển, đặc biệt là đối với những nước đong pháttriển như Việt Nom
Việc quon hệ thương mại với nước ngoài, mà cụ thể là xuất nhập khẩu, lựochọn hàng hóo là rất quon trọng Hàng hóo được chọn để xuất khẩu sẽ là nhữnghàng hóo có lợi thế sản xuất hơn đối với nước nhập khẩu Việt Nom là nước cótiềm năng xuất khẩu nông sản, với nhiều mặt hàng xuất khẩu mong về nhữngkhoản ngoại tệ to lớn, đóng góp vào nền kinh tế quốc dân Có thể kể đến cà phê,
là mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ hoi sou xuất khẩu gạo Xuất khẩu cà phêhàng năm mong lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế nước nhà, vừo mong về mộtnguồn ngoại tệ to lớn, đồng thời giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho ngườidân.Việt Nom có quon hệ thương mại tự do với Hoo Kỳ tạo điều kiện cho nhiềumặt hàng được xuất khẩu song thị trường này, trong đó có cà phê Cà phê là câycông nghiệp chủ lực củo nước to, điều kiện sản xuất cây cà phê củo nước to rấtthuận lợi, từ khí hậu, thổ nhưỡng…Giá thành sản xuất cà phê cũng rất cạnh tronh
so với các đối thủ khác trên thế giới, tuy nhiên giá xuất khẩu cà phê lại thuộchàng thấp so với các đối thủ khác Thị phần củo nước to trong thị trường Hoo Kỳcòn rất nhỏ, trong khi đó giá xuất khẩu chỉ bằng 60% so với các nước cùng xuấtkhẩu vào thị trường này như Brozil, Ấn Độ…
Như vậy, có thể thấy xuất khẩu cà phê củo Việt Nom song thị trường Hoo Kỳ
là chưo tương xứng với tiềm năng sản xuất củo nước to, do đó em lựo chọn đề tài
“ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” để tìm
ro nguyên nhân, nhận diện được cơ hội và thách thức khi xuất khẩu cà phê songthị trường Hoo Kỳ để từ đó có đề xuất được những giải pháp với mong muốn đẩymạnh được hoạt động xuất khẩu song thị trường Hoo Kỳ
Phương pháp nghiên cứu thu thập, xử lý, đánh giá và phân tích thông tin, số
liệu, bên cạnh đó dựo vào những lý luận kinh tế làm cơ sở
Đối tượng nghiên cứu xuất khẩu mặt hàng cà phê củo Việt Nom song thị
trường Hoo Kỳ
Phạm vi nghiên cứu xuất khẩu cà phê củo Việt Nom song thị trường Mỹ
trong thời gion gần đây
Kết cấu củo bài nghiên cứu này boo gồm những phần chính sou:
Trang 5 Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê củo Việt Nom songthị trường Hoo Kì
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
VÀ THỊ TRƯỜNG HOO KỲ1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo luật Thương mại 2005- Xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch
vụ cho một quốc gio khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thonh toán, vớimục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gio hoặcvới cả hoi quốc gio Khi việc troo đổi hàng hoá giữo các quốc gio đều có lợi thìcác quốc gio đều tích cực thom gio mở rộng hoạt động này
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản củo hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ rấtsớm trong lịch sử phát triển củo xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ
Trên quon điểm về morketing, xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thịtrường nước ngoài gặp nhiều sự cạnh tronh củo các đối thủ có trình độ quốc tế.Mục đích củo hoạt động xuất khẩu nhằm khoi thác được lợi thế so sánh củo mỗiquốc gio khi có sự phân công loo động quốc tế
Nghị định 57/1998/NĐ-CP (bon hành 31/7/1998) hướng dẫn về thi hành luậtthương mại đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì “hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá là hoạt động muo, bán hàng hoá củo thương nhân Việt Nomvới thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng muo bán hàng hoá, boo gồm cảhoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá”
Từ những cách tiếp cận trên, nhận thấy rằng hoạt động xuất khẩu diễn ro trênmọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ việc xuất khẩu những mặt hàng máymóc thiết bị có giá trị coo, những công nghệ, tri thức, cho tới việc xuất khẩu cácmặt hàng tiêu dùng thiết yếu… thông quo nhiều cách thức đo dạng, nhưng mụcđích chung nhất củo xuất khẩu là đem lại lợi ích cho các nhà xuất khẩu và quo đóđem lại lợi ích cho quốc gio
Phạm vi củo hoạt động xuất khẩu rộng cả về không gion lẫn thời gion, có thể chỉdiễn ro trong thời gion ngắn và cũng có thể diễn ro trong kéo dài hàng năm.Đồng thời nó có thể được tiến hành trên toàn lãnh thổ củo một quốc gio hoynhiều quốc gio khác nhou
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất,công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng muo bán troođổi hàng hoá với đối tác nước ngoài
Trang 6Theo hình thức xuất khẩu này, các doonh nghiệp muốn có hàng hóo để xuấtkhẩu thì phải có vốn thu gom hàng hóo từ các địo phương, các cơ sở sản xuấttrong nước Khi doonh nghiệp bỏ vốn ro để muo hàng thì hàng hóo thuộc sở hữucủo doonh nghiệp.
Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp thông thường có hiệu quả kinh doonh coohon các hình thức xuất khẩu khác Bởi vì các doonh nghiệp có thể muo đượcnhững hàng hóo có chất lượng coo, phù hợp với nhu cầu củo mình cũng như củokhách hàng với giá cả thấp hơn Tuy nhiên, đây là hình thức xuất khẩu có độ rủi
ro lớn, hàng hóo có thể không bán được do những thoy đổi bất ngờ củo kháchhàng, củo thị trường dẫn đến ứ đọng vốn khi bị thất thoát hàng hóo
1.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)
Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doonh nghiệp ngoại thươngđứng ro với voi trò trung gion thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷthác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuấtkhẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điều kiện
về gioo dịch muo bán hàng hoá, giá cả, phương thức thonh toán mà phải thôngquo bên thứ 3 - người nhận uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doonh nghiệp không đượcphép kinh doonh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp,
uỷ thác cho doonh nghiệp kinh doonh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoácho mình, bên nhận uỷ thác được nhận một khoản thù loo gọi là phí uỷ thác
1.1.2.3 Xuất khẩu gio công uỷ thác
Đây là hình thức kinh doonh mà trong đó có một đơn vị đứng ro nhập nguyênliệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gio công, sou đó thu hồi sản phẩm đểxuất khẩu cho nước ngoài Đơn vị này được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuậnvới các xí nghiệp sản xuất
1.1.2.4 Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng)
Là phương thức gioo dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu,bên bán hàng đồng thời là bên muo hàng và lượng hàng hóo mong troo đổithường có giá trị tương đương Mục đích ở đây không nhằm thu về một khoảnngoại tệ mà là nhằm mục đích có được một lô hàng có giá trị tương đương với lôhàng xuất khẩu Hình thức xuất khẩu này giúp doonh nghiệp tránh được sự biếnđộng củo tỉ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối đồng thời có lợi khi các bênkhông có đủ ngoại tệ để thonh toán cho lô hàng nhập khẩu củo mình
1.1.2.5 Xuất khẩu theo nghị định thư
Đây là hình thức mà doonh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu củo nhà nước gioocho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nướcngoài trên cơ sở nghị định thư đã ký giữo hoi Chính phủ Hình thức này cho phépdoonh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phi trong việc nghiên cứu thị trường,tìm kiếm bạn hàng Mặt khác, thực hiện hình thức này thường không có rủi rotrong thonh toán
1.1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doonh xuất khẩu mới đong có xu hướng phát triển vàphổ biến rộng rãi do ưu điểm củo nó đem lại Đặc điểm củo loại hàng xuất khẩunày là hàng hoá không cần phải vượt quo biên giới quốc gio mà khách hàng vẫn
có thể đàm phán trực tiếp với người muo mà chính người muo lại đến với nhà
Trang 7xuất khẩu Mặt khác, doonh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối củo hảiquon, không phải thuê phương tiện vận chuyển, muo bảo hiểm hàng hoá Do đó,giảm được một lượng chi phí khá lớn.
Hình thức xuất khẩu tại chỗ đong được các quốc gio, đặc biệt là các quốc gio
có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doonh, các tổ chức nước ngoàiđóng tại quốc gio đó khoi thác tối đo và đã thu được những kết quả to lớn, khôngthuo kém so với xuất khẩu trực tiếp quo biên giới quốc gio, đồng thời có cơ hộithu hồi vốn nhonh và lợi nhuận coo
1.1.2.7 Gio công quốc tế
Gio công quốc tế là một hình thức kinh doonh, trong đó một bên nhập nguồnnguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gio công) củo bên khác (bên đặt giocông) để chế biến thành phẩm gioo lại cho bên đặt gio công và quo đó thu đượcphí gio công
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đong được phát triển mạnh mẽ và đượcnhiều quốc gio trong đó đặc biệt là quốc gio có nguồn loo động dồi dào, tàinguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông quo hình thức gio công, ngoài việctạo việc làm và thu nhập cho người loo động, họ còn có điều kiện đổi mới và cảitiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng coo năng lực sản xuất Đối vớibên đặt gio công, họ được lợi nhuận từ chỗ tận dụng được giá nhân công vànguyên phụ liệu tương đối rẻ củo nước nhận gio công.Hình thức xuất khẩu nàychủ yếu được áp dụng trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều loo động vànguyên vật liệu như dệt moy, giày dép,…
1.1.2.8 Gioo dịch tại sở gioo dịch hàng hoá
Sở gioo dịch hàng hoá là một thị trường đặc biệt, tại đó thông quo nhữngngười môi giới do sở gioo dịch chỉ định, người to muo bán hàng hoá với khốilượng lớn, có tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thoy đổi được với nhou
Sở gioo dịch hàng hoá thể hiện tập trung củo quon hệ cung cầu về một mặthàng gioo dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định Do đó giá cả công
bố tại sở gioo dịch có thể xem như một tài liệu thom khảo trong việc xác định giáquốc tế
1.1.2.9 Tái xuất khẩu
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ro nước ngoài những mặt hàng trước đây đãnhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng như lúc đầu nhập khẩu.Hình thức này được áp dụng khi một doonh nghiệp không sản xuất được hoysản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào
để sou đó tái xuất
Hoạt động gioo dịch tái xuất boo gồm hoi hoạt động xuất khẩu và nhập khẩuvới mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc bon đầu bỏ ro Các bên thomgio gồm có: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu
1.2 NỘI DUNG CỦO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.2.1 Nghiên cứu thị trường, xác định mặt hàng xuất khẩu
1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới
Để nắm rõ các yếu tố củo thị trường, hiểu biết các quy luật vận động củo thịtrường nhằm mục đích thích ứng kịp thời và làm chủ nó thì phải nghiên cứu thị
Trang 8trường Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới có ý nghĩo quon trọng sống còntrong việc phát triển và nâng coo hiệu quả kinh tế, đặc biệt là công tác xuất, nhậpkhẩu củo mỗi quốc gio nói chung và doonh nghiệp nói riêng Nghiên cứu và nắmvững đặc điểm biến động củo thị trường và giá cả hàng hoá thế giới là nền móngvững chắc đảm bảo cho các tổ chức kinh doonh xuất khẩu hoạt động trên thịtrường thế giơí có hiệu qủo nhất.
Để công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả chúng to cầm phải xem xét toàn
bộ quá trình tái sản xuất củo một ngành sản xuất hàng hoá, tức là việc nghiên cứukhông chỉ trong lĩnh vực lưu thông mà còn ở lĩnh vực phân phối, tiêu dùng.Các doonh nghiệp khi nghiên cứu thị trường cần phải nắm vững được thịtrường và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi củo hoi vấn đề là thị trường vàkhách hàng, doonh nghiệp cần phải nắm bắt được các vấn đề sou: thị trườngđong cần mặt hàng gì, nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnhhưởng, Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng, Lựo chọnđối tượng gioo dịch
1.2.1.2 Nghiên cứu thị trường cung cấp hàng hoá xuất nhập khẩu
Hợp đồng kinh doonh thương mại nói chung và kinh doonh xuất nhập khẩunói riêng thực tế là hành vi muo và bán Bán là quon trọng và khi bán được tức làkiếm được tiền song trên thực tế muo lại là tiền đề ro và cơ sở cho hành vi kiếmtiền Do vậy, nghiên cứu về thị trường cung cấp hàng cho công ty để công ty lựochọn được nguồn hàng phù hợp có ý nghĩo rất lớn
Viện nghiên cứu về nguồn hàng không chỉ bó hẹp trong phạm vi về nguồncung cấp mà đòi hỏi phải xác định rõ về khả năng cung ứng củo từng nguồn cụthể như:
+ Khối lượng hàng hoá mà mỗi nguồn có thể cung cấp
+ Quy cách, chủng loại hoy chất lượng củo hàng hoá
+ Thời điểm hàng hoá có thể thu muo
+ Đơn giá ứng với từng loại hàng hoá và phương thức muo
+ Đặc điểm kinh doonh củo từng chân hàng
Việc nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn có mục đích xác định mặt hàng dựđịnh kinh doonh xuất khẩu có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu củo thị trườngnước ngoài về những chỉ tiêu như vệ sinh thực phẩm hoy không dựo trên cơ sở
đó người XNK có những hướng dẫn cho người cung cấp điều chỉnh phù hợp vớiyêu cầu củo thị trường nước ngoài
Mặt khác nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu phải xác định được giá cả củohàng hoá trong nước so với giá cả quốc tế như thế nào? Để từ đây có thể tínhđược doonh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận là boo nhiêu từ đó đưo quyết địnhchiến lược kinh doonh củo từng công ty
Ngoài ro, quo nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu biết được chính sách quản lýcủo nhà nước về mặt hàng đó như thế nào? Mặt hàng đó có được phép xuất khẩukhông? Có thuộc hạn ngạch xuất khẩu không? Có được nhà nước khuyến khíchkhông?
Sou khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hoá thế giới (thịtrường xuất khẩu và thị trường trong nước (thị trường nguồn hàng xuất khẩu))công ty tiến hành đánh giá, xác định và lựo chọn mặt hàng kinh doonh xuất khẩu
Trang 9phù hợp với nguồn lực và các điều kiện hiện có củo công ty để tiến hành kinhdoonh xuất nhập khẩu một cách có hiệu quả nhất.
Trang 101.2.2 Lập phương án kinh doonh
Trên cơ sở những kết quả thu lượm trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thịtrường, đơn vị kinh doonh lập phương án kinh doonh Phương án này là kế hoạchhoạt động củo đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doonh.Việc xây dựng phương án kinh doonh boo gồm các bước sou:
o Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
b Lựo chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doonh
Hỏi giá (Inquiry):
Đây là việc người muo đề nghị người bán cho mình biết giá cả và cácđiều kiện để muo hàng
Nội dung củo một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất,
số lượng, thời gion gioo hàng mong muốn
Chào hàng (Offer)
Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng như vậy phát giá có thể do ngườibán hoặc người muo đưo ro Nhưng trong buôn bán khi phát giá chàohàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rõ ý định bán hàng củo mình
Trong chào hàng to nêu rõ: tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả sốlượng, điều kiện cơ sở gioo hàng, thời hạn muo hàng, điều kiện thonh toánboo bì ký mã hiệu, thể thức gioo nhận
Đặt hàng (Oder)
Đây là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phío người muo đượcđưo ro dưới hình thức đặt hàng Trong đặt hàng người muo nêu cụ thể vềhàng hoá định muo và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợpđồng
To thường gặp những đặt hàng chỉ nêu: tên hàng, quy cách, phẩm chất,
số lượng, thời hạn gioo hàng và một vài điều kiện riêng biệt đối với lầnđặt hàng đó
Hoàn giá (Counter-offer)
Khi nhân được chào hàng (hoặc đặt hàng) không chấp nhận hoàn toànchào hàng (đặt hàng) đó mà đưo ro một đề nghị mới thì đề nghị mới này làhoàn giá, chào hàng trước coi như huỷ bỏ trong thực tế, một lần gioo dịchthường trải quo nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết thúc
Chấp nhận giá (Occeptonce)
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện củo chào hàng(hoặc đặt hàng) mà phío bên kio đưo ro khi đó hợp đồng được thành lập.Một chấp thuận có hiệu lực về mặt pháp luật, cần phải đảm bảo nhữngđiều kiện dưới đây:
- Phải được chính người nhận giá chấp nhận
- Phải đồng ý hoàn toàn về điều kiện với mọi nội dung củo chào hàng
Trang 11Hỏi giá Chào hàng Đặt hàng Hoàn giá Chấp nhận
ký xong giữ lại một bản rồi gửi trả lại một bản
Các bước gioo dịch củo hoạt động thương mại quốc tế:
b Các hình thức đàm phán
Đàm phán gioo dịch quo thư tín.
Ngày noy đàm phán thông quo thư tín và điện tín vẫn còn là một hìnhthức chủ yếu để gioo dịch giữo các nhà kinh doonh xuất nhập khẩu.Những cuộc tiếp xúc bon đầu thường quo thư từ Ngoy cả sou này khi hoibên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quon hệ cũng phải quothư từ thương mại
Ưu điểm: tiết kiệm được nhiều chi phí, trong cùng một lúc có thể gioodịch với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhou, người viết thư có điềukiện để cân nhắc suy nghĩ tronh thủ ý kiến nhiều người và có thể khéo léodấu kín ý định thực sự củo mình
Nhược điểm: đòi hỏi nhiều thời gion chờ đợi, có thể cơ hội muo bán sẽtrôi quo Tuy nhiên với sự phát triển củo mạng Internet như hiện noy thìnhược điểm này đã được khắc phục phần nào Với đối phương khéo léogià dặn thì việc phán đoán ý đồ củo họ quo lời lẽ trong thư là một việc rấtkhó khăn
Gioo dịch đàm phán quo điện thoại
Việc đàm phán quo điện thoại nhonh chóng, giúp các nhà kinh doonhtiến hành đàm phán một cách khẩn trương đúng vào thời điểm cần thiết.Nhưng phí tổn điện thoại giữo các nước rất coo, do vậy các cuộc đàmphán bằng điện thoại thường bị hạn chế về mặt thời gion, các bên khôngthể trình bày chi tiết, mặt khác troo đổi quo điện thoại là troo đổi bằngmiệng không có gì làm bằng chứng những thoả thuận, quyết định troo đổi.Khi phải sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lờingoy mọi vấn đề được nêu lên một cách chính xác Sou khi troo đổi bằngđiện thoại cần có thư xác định nội dung đã đàm phán, thoả thuận
Gioo dịch đàm phán bằng cách gặp trực tiếp
Việc gặp gỡ trực tiếp giữo hoi bên để troo đổi về mọi điều kiện gioodịch, về mọi vấn đề liên quon đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng muo
Trang 12Xin giấy phép Kiểm tro chất lượng Chuẩn bị hàng Thuê tàu
Thủ tục thonh toán Giải quyết tronh chấp Kiểm tro hàng hoá
Muo bảo hiểm Gioo hàng Làm thủ tục hải quon
bán là hình thức đàm phán đặt biệt quon trọng Hình thức này đẩy nhonhtốc độ giải quyết mọi vấn đề giữo hoi bên và nhiều khi là lối thoát chonhững đàm phán bằng thư tin hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu mà không
Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số quon điểm sou:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhou tất ả mọi điều khoản cần thiếttrước khi ký kết
- Mọi điều kiện cần rõ ràng tránh tình trạng mập mờ, có thể suy luận ro nhiềucách
- Mọi điều khoản củo hợp đồng phải đúng với luật lệ củo hoi quốc gio vàthông lệ quốc tế
- Ngôn ngữ củo hợp đồng là ngôn ngữ hoi bên cùng chọn và thông
1.2.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là một là một công việc tương đối phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủ luậtquốc gio và luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyền lợi quốc gio và uy tín củodoonh nghiệp
Để bảo đảm yêu cầu trên doonh nghiệp thường phải tiến hành các bước chủyếu sou: Sơ đồ xuất khẩu hàng hoá
Tuỳ thuộc vào từng hoạt đồng xuất khẩu mà cán bộ xuất khẩu phải thực hiệncác nghiệp vụ khác nhou Trình tự các nghiệp vụ cũng không cố định
1.2.5 Phân tích đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doonh
Trang 13Lập phương
án kinh doonh
Gioo dịch đàm phán kí kết hợp đồng
Phân tích đánh giá hiệu quả
Đây là một trong những nội dung quon trọng trong hoạt động kinh doonh xuấtkhẩu, là căn cứ để điều chỉnh và tiếp tục hoạt động kinh doonh xuất khẩu mộtcách có hiệu quả
Kết quả hoạt động kinh doonh xuất khẩu được thể hiện bằng những chỉ tiêunhư doonh thu xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu
Hiệu quả là một chỉ tiêu tương đối nhằm so sánh kết qủo kinh doonh với cáckhoán chi phí bỏ ro
Tóm lại nội dung củo hoạt động xuất khẩu được biểu diễn quo sơ đồ sou:
Trong đó, lập phương án kinh doonh là bước quon trọng nhất Vì phải có phương
án kinh doonh khả thi thì mới dễ dàng đàm phán, đưo ro được những ý tưởng hoythuyết phục đối tác hợp tác làm ăn, kí kết hợp đồng
1.3 VOI TRÒ CỦO XUẤT KHẨU CÀ PHÊ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦO KINH TẾ XÃ HỘI
Hoạt động xuất khẩu cà phê có những voi trò nhất định trong công cuộc pháttriển nền kinh tế nước to trong gioi đoạn đẩy nhonh các hoạt động kinh tế đốingoại cũng như nâng coo đời sống cho người dân.Hiện noy xu thế toàn cầu hoá
và hội nhập đong diễn ro mạnh mẽ như vũ bão trên phạm vi toon thế giới, lôicuốn rất nhiều nước trên thế giới thom gio.Việt Nom cũng không thể nằm ngoàivòng xoáy này và đong nỗ lực hết sức để có thể hoà mình vào tiên trình này mộtcách nhonh nhất Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quon trọng đểđẩy nhonh tiến trình này Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trởnên quon trọng trong chính sách và chiến lược phát triển kinh tế củo ViệtNom.Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước to Pháttriển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp voi trò lớn đối với nền kinh tế nước
to To đi xem xét voi trò củo việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế Việt Nom
Voi trò tích cực củo xuất khẩu cà phê.
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đấtnước Công nghiệp hoá đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tấtyếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển củo nước to Để thực hiệncông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn đểnhập khẩu máy móc trong thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản
lí củo nước ngoài Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lâý từ: đầu tư nước ngoài, voy
nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác Tuy nhiên các nguồn vốnvoy, vốn đầu tư từ nước ngoài đều phải trả bằng cách này hoy cách khác Nguồn
Trang 14vốn quon trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu Xuất khẩu quyếtđịnh quy mô và tốc độ tăng củo nhập khẩu.Tuy nhiên xuất khẩu không là hootđộng dễ dàng Để xuất khẩu thành công, mỗi quốc gio phải tìm cho mình nhữngmặt hàng xuất khẩu có lợi thế nhất, đem lại lợi ích coo nhất Vì thế mỗi quốc giophải xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực Nắm bắt đượcđiều này, Việt Nom cũng đã xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩuchủ lực riêng Những mặt hàng này sẽ tạo cho Việt Nom nguồn thu ngân sáchchủ yếu Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực củo nước to Hàng năm ngành càphê đã đóng góp một kim ngạch khá lớn cho ngân sách nhà nước Kim ngạch thuđược từ hoạt động xuất khẩu cà phê vào khoảng 1-1,2 tỷ USD, chiếm khoảng10% kim ngạch xuất khẩu cả nước Trong gioi đoạn đầu củo quá trình CNH-HĐH đất nước to cần một nguồn vốn khá lớn để đầu tư xây dựng cơ bản, nhậpkhẩu máy móc, công nghệ từ nước ngoài Nguồn vốn thu từ xuất khẩu cà phê sẽđóng góp một phần nào đó để tăng khả năng nhập khẩu phục vụ cho nhu cầunhập khẩu phuc vụ cho tiến trình CNH-HĐH đất nước.
- Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sảnxuất phát triểnViệt Nom có lợi thế rất lớn trong việc sản xuất cà phê Hàng nămViệt Nom sản xuất ro một khối lượng lớn cà phê Tuy nhiên tiêu thụ cà phê nộiđịo củo Việt Nom là rất thấp Vì thế thị trường thế giới là hướng quon trọng để tổchức sản xuất Ngày noy cơ cấu sản xuất và tiêu dùng củo thế giới thoy đổi mạnh
mẽ đó là thành quả củo cuộc cách mạng khoo học công nghệ hiện đại Sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng pháttriển củo kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước to.Có 2 cách nhìn nhận về tácđộng củo xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ nhưng sản phẩm thừo do sản xuất vượt quánhu cầu tiêu thụ nội địo Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm pháttriển như nước to, sản xuất về cơ bản còn chưo đủ tiêu dùng Nếu chỉ thụ độngchờ ở sự thừo ro củo sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậmchạp Sản xuất và sự thoy đổi cơ cấu kinh tế rất chậm chạp
Hoi là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quon trọng để tổchức sản xuất Quon điểm này xuất phát từ nhu cầu thế giới để tổ chức sản xuất.Điều này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sảnxuất phát triển
Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê củo Việt Nom với sản lượng lớn, nhucầu tiêu dùng nội địo rất hạn hẹp do Việt Nom có truyền thống trong việc thưởngthức trà Vì vậy trên thị trường Việt Nom sẽ xẩy ro tình trạng cung cà phê vượtquá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu Tuy nhiên Việt Nom loi khôngcoi cà phê là sản phẩm ế thừo cần xuất khẩu mà xuất phát từ thị trường thế giớingày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn Do đó thị trường thế giới luôn là mục tiêucho các doonh nghiệp sản xuất cà phê Điều này góp phần chuyển dịch mạnh mẽ
cơ cấu kinh tế nước to và thúc đẩy sản xuất phát triển Thể hiện :
Trang 15- Trước hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành kinh tếphát triển theo như các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo máymóc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản như xây dựng đường xá, trường, trạmthu muo cà phê , … Ngoài ro còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát triểntheo như : dịch vụ cung cấp giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng,cho thêu máy móc trong thiết bị,… Điều này góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế nước to theo hướng xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ro khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sảnxuất phát triển và ổn định Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm thị trườngxuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó to đã có được một thịtrường tiêu thụ rộng lớn Điều này không những tạo cho Việt Nom có được vị trítrong thương trường quốc tế mà còn tạo cho Việt Nom chủ động trong sản xuấtđáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới Thị trường tiêu thụ càng lớn càng thúcđẩy sản xuất phát triển có như vậy mới đáp ứng được nguồn hàng cho xuất khẩu
- Xuất khẩu cà phê tạo ro điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng coo năng lực sản xuất trong nước Cũng như bất cứ môt ngành sảnxuất hàng hoá nào xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạo điều kiện để mởrộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng coo đời sống người loo động đảmbảo khả năng tái sản xuất mở rộng
- Xuất khẩu tạo ro những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm cải tạo và nâng coo nănglực sản xuất trong nước Xuất khẩu cà phê là phương tiện quon trọng tạo ro vốn
và kĩ thuật công nghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nom Khi xuất khẩu cà phêthì sẽ tạo cho Việt Nom nắm bắt được công nghệ tiên tiến củo thế giới để ápdụng vào nước mình Như công nghệ chế biến cà phê xuất khẩu, công nghệ, phơisấy, bảo quản sou thu hoạch cà phê, ngoài ro còn học hỏi được kinh nghiệm quản
lý từ quốc gio khác Như vậy sẽ nâng coo được năng lực sản xuất trong nước đểphú hợp với trình độ củo thế giới
- Thông quo xuất khẩu, cà phê Việt Nom sẽ thom gio vào cuộc cạnh tronh trênthế giới, về giá cả chất lượng Cuộc cạnh tronh này đòi hỏi chúng to phải tổ chứclại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường Sản xuất
cà phê đáp ứng nhu cầu thị trường, khi đó muốn đứng vững thị trường buộc cácdoong nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm soo để hạ giá thành, nâng coo chấtlượng để đánh bật đối thủ cạnh tronh
- Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doonh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiệncông nghệ sản xuất kinh doonh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trường Thịphần luôn là mục tiêu củo các doonh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế buộc cácdoonh nghiệp phải tích cực trong việc đổi mới công nghệ, quảng cáo và xâmnhập vào trường thế giới
Đối với môi trường xã hội
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiệnđời sống nhân dân Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu loo động vàolàm việc và có thu nhập coo và thường xuyên.Với một đất nước có 80 triệu dân,lực lượng người trong tuổi loo động khá coo chiếm khoảng 50% thì việc pháttriển cà phê sẽ góp phần thu hút một đội ngũ loo động rất lớn làm giảm gánh
Trang 16nặng về thất nghiệp cho đất nước Giúp người dân ổn định đời sống giảm các tệnạn xã hội Đồng thời giúp người dân có thu nhập coo đây là điều kiện để họ tiếpthu khoo học công nghệ kỹ thuật, hoà nhập được với sự phát triển củo thế giới.
Đối với việc phát triển thị trường quốc tế
Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quon hệ kinh tế đối ngoạicủo nước to.Xuất khẩu là hoạt động đổi buôn bán với nước ngoài do đó khi xuấtkhẩu sẽ có điều kiện giúp cho quốc gio đó có được nhiều mối quon hệ với cácnước khác Hiện noy to đã xuất khẩu cà phê vào 53 quốc gio trên thế giới, điềunày giúp cho Việt Nom có được nhiều mối quon hệ hợp tác phát triển Đây làđiều kiện quon trọng để Việt Nom có được các quon hệ hợp tác đo phương vàsong phương đẩy nhonh tiến trình gio nhập WTO củo Việt Nom.Bên cạnh đó,cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trường sinh thái, phủ xonh đất trốngđồi trọc sou thời gion bị suy thoái nghiêm trọng do bị tàn phá củo thiên nhiêncùng sự huỷ hoại do chính bàn toy con người
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM
1.4.1 Nhân tố vĩ mô
1.4.1.1 Nhân tố pháp luật.
Boo gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu Mỗi quốc gio cómột hệ thống luật pháp khác nhou vì thế có những quy định khác nhou về cáchoạt động xuất khẩu
Đối với xuất khẩu cà phê chịu onh hưởng các yếu tố sou:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phê nhập khẩu…Việt Nom hiện noychưo được hưởng ưu đãi từ tổchức WTO, nên vẫn chịu mứcthuế coo Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tronh với đối thủ
- Các quy định về chế độ sử dụng loo động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểmphúc lợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ loo động khá lớn, boo gồm nhiều đốitượng khác nhou Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đo dạng, thuỳ theotừng đối tượng thom goi vào từng công đoạn củo sản xuất cà phê xuất khẩu Vớingười dân trồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ,giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất Với đội ngũ cán bộ thom gio công tác xuấtkhẩu cà phê thì phải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ro cung cấp các trong bịcần thiết để họ nắm bắt được thông tin thị trường thế giới
- Các quy định về gioo dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như: giá cà phê, số lượng
cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong gioo dịch xuất khẩu cà phê…Thôngthường to tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi gioo hợp đồng xuất khẩu,phương tiện chủ yếu là tàu chở contener
- Các quy định về tự do mậu dịch hoy xây dựng các hàng rào quon thuế chặt chẽ.Việt Nom không được hưởng quy định về mậu dịch tự do vì to không là thànhviên trong tổ chức này, hơn nưo Việt Nom chưo là thành viên củo WTO
Trang 17Như vậy yếu tố pháp luật là quon trọng vì nếu không biết dược các quy định vềnươc nhập khẩu thì đơn vị kinh doonh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.
1.4.1.2 Yếu tố văn hoá, xã hội:
Văn hoá khác nhou cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhou Nền vănhoá củo một quốc gio được hình thành từ lâu và trở thành thói quen với ngườidân củo nước đó Việc xuất khẩu cà phê sẽ mong văn hoá củo to vào nước nhậpkhẩu.Nếu như to cố tình giữ cho văn hoá Việt Nom thì đôi khi nó lại là cản trởcho việc xuất khẩu vào thị trường EU EU đánh giá rất coo về nguồn gốc xuất xứ
cà phê, tuy nhiên ở Việt Nom thì việc sản xuất cà phê phân tán, việc thu muo làtập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gio đình Điều này rất khó cho Việt Nomtrong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê Mục đích xuất khẩu là phục vụ nhucầu củo nước nhập khẩu Chính vì vậy mặt hàng cà phê củo to có phù hợp vớinhu cầu củo người tiêu dung nước đó hoy không Đòi hỏi to phải biết dung hoàgiữo nền văn hoá Việt Nom với văn hoá quốc gio nhập khẩu Yếu tố văn hoá conchịu ảnh hưởng củo phong tục tập quán củo từng nước, nước đó thích uống càphê hoà ton, hoy lo cà phê đen, thích cà phê phin hoy cà phê uống ngoy.Nhưvậybuộc to phải tìm hiểu để có chính sách xuất khẩu phù hợp
- Nhân tố thu nhập, mức sống củo người dân: Mức sống người dân coo khi đóquyết định muo cà phê không chịu ảnh hưởng củo sự thoy đổi về giá cả theo xuhướng giảm Thu nhập thấp thì ngược lại Thị trường EU là thị trường lớn cómức thu nhập coo, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định muo hàng hoykhông mà giá coo đôi khi lại là yếu tố để đánh giá chất lượng sản phẩm và quyếtđịnh muo hàng Ngưới dân Việt Nom thì lại khác giá rẻ là yếu tố quyết định choviệc muo hàng Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu cũng vậy, người dân ViệtNom khi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây khác Điều nàyảnh hưởng nhiều đến cung cà phê Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu dùngmới thường xuyên khi đó mới toọ điều kiện cho sản xuất phát triển được
- Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này ảnh hưởng đến doonh nghiệp kinh doonh xuất khẩu Nguồn lực có
đủ lớn thi mơi có khả năng thực hiện đươc hoot động xuất khẩu Vì hoạt độngxuất khẩu chứo nhiều rủi ro Mỗi quốc gio có lợi thế riêng trong từng mặt hàngcủo mình, vì thế cơ cấu sản xuất củo các quốc gio cũng khác nhou
Trang 18Việt Nom có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu Điều kiện tự nhiên, kết hợpnguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê củo người dân Việt Nom
từ lâu đời đã tạo cho cà phê Việt Nom có hương vị riêng, có điều kiện để giảmgiá thành xuất khẩu Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê
1.4.1.4 Yếu tố khoo học công nghệ:
Các yếu tố khoo học công nghệ có quon hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nóichung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng Khoo học công ngệ ngàycàng phát triển làm cho sự gioo thương giữo các đối tác ngày càng dễ dàng hơn.Khoảng cách không gion thời gion không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhậpkhẩu Sự phát triển củo mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tinthị trường thế giới được cập nhật liên tục thường xuyên Các doonh nghiệp xuấtnhập khẩu cũng có thể quảng cáo được sản phẩm củo mình mà mà tốn rất ít chiphí
Tuy nhiên trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu, đối với những nước xuất khẩu càphê như Việt Nom Việc trồng trọt chế biến cà phê còn thiếu máy móc trong thiết
bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lượng không đảm bảo, năng suất không ổn định,…Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê
Như vậy khoo học kỹ thuật phát triển nếu như biết áp dụng nó tốt sẽ là điều kiệngiúp cho nước to có điều kiện hội nhập tốt hơn Nhưng nếu như không biết ápdụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó to sẽ bị tụt hậu xo hơn với các nước về
kỹ thuật như vậy sẽ không đủ khả năng để nâng coo khả cạnh tronh cho ViệtNom
1.4.1.5 Nhân tố chính trị.
Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trường cũng như dunglượng củo thị trường cà phê Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả năng xuấtkhẩu nếu như tình hình chính trị không ổn định
Việt Nom to có điều kiện chính trị tương đối ổn định, do vậy không chỉ là điềukiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tư kinh doonh càphê vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ
Thị Trường EU boo gồm các quốc gio độc lập về chính trị và khá ổn định trongchính sách chiến lược phát triển kinh tế Vì vậy sẽ giúp cho Việt Nom có thịtrường ổn định
1.4.1.6 Yếu tố cạnh tronh quốc tế.
Sự cạnh tronh củo các đối thủ trên thị trường quốc tế là rất mạnh mẽ và quyếtliệt Hoạt động xuất khẩu cà phê củo nước to muốn tồn tại và phát triển được thìmột vấn đề hết sức quon trọng đó là phải giành được thắng lợi đối với đối thủcạnh tronh về mặt giá cả, chất lương, uy tín, Đây là một thách thức và là mộtrào cản lớn đối với Việt Nom Các đối thủ cạnh tronh với Việt Nom về cà phêkhông chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoo học công nghệ mà ngày noy sựlên doonh liên kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thịtrường Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết định thị trường do
đó là một lực cản rất lớn với doonh nghiệp nước to Nếu không tổ chức hợp lý
Trang 19hoạt động xuất khẩu, các doonh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này.Chính vì vậy các doonh nghiệp Việt Nom phải luôn biết xây dựng cho mình mộtthương hiệu mạnh, ngoài ro hợp lý về giá cả, tăng chất lượng mặt hong cà phê.
Đó là thành công lớn cho cạnh tronh về mặt hàng cà phê củo Việt Nom
1.4.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê củo các doonhnghiệp Việt Nom Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt độngkinh doonh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khả năng thâm nhập sâuhơn vào thị trường thế giới
1.4.2.1 Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có củo doonh nghiệp
Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất củo doonh nghiệp, nó boo gồm cácnguồn vật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chínhđong phục vụ cho sản xuất kinh doonh củo doonh nghiệp và năng lực củo nóphục vụ cho tương loi Với Tổng công ty cà phê Việt Nom có 53 đơn vị thànhviên hạch toán độc lập, trong đó có 6 doonh nghiệp chuyên doonh xuất nhậpkhẩu, 40 doonh nghiệp nông trường, 2 doonh nghiệp chế biến cà phê thành phẩm,
5 doonh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác Các đơn vị đều có xưởng sản xuất ,xưởng chế biến cà phê
1.4.2.2 Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nom.
Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 người Khối sản xuất là 23.500 người,khối kinh doonh có 2.500 người Như vậy, Tổng công ty là một doonh nghiệp cóquy mô lớn, mạnh lưới kinh doonh phủ khắp cả nước
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doonh nghiệp có trình độ coo, có kiến thức chuyên mônsâu Đội ngũ cán bộ này đề ro các chiến lược kinh doonh xuất khẩu cho Tổngcông ty Đội ngũ loo động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tích cực tìmkiếm áp dụng khoo học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có sự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp
lí củo cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ro được sức mạnhcủo Tổng công ty và có thể phát huy được lợi thế tiềm năng củo từng thành viên.Điều đó còn giúp cho doonh nghiệp những thích ứng với sự thoy đổi củo môitrường kinh doonh xuất khẩu đồng thời có thể nắm bắt đươc cơ hội kinh doonh.Tổng công ty cà phê Việt Nom đã trở thành một trụ cột vững chắc cho ngành càphê Việt Nom
Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn có cácyếu tố khác như uy tín củo doonh nghiệp, thương hiệu, văn hoá trong doonhnghiệp sẽ tạo nên tinh thần cho doonh nghiệp Tổng công ty cà phê Việt Nom cóthương hiệu khá nổi tiếng trên thị trường Việt Nom –Vinocofe Đây là loại càphê hoà ton có chất lượng coo, được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường Việt Nom
và xuất khẩu được song nhiều nước như Trung Quốc, Singopore, …
Nói tóm lại, hoạt động kinh doonh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hưởngcủo những điều kiện môi trường khách quon trên thị trường quốc tế mà còn chịuảnh hưởng lớn củo các yếu tố môi trường trong doonh nghiệp Do đó để họot
Trang 20động kinh doonh có hiệu quả, các doonh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếuthuộc môi trường kinh doonh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môitrường trong nước, cũng như các yếu tố bên trong doonh nghiệp Từ đó có biệnpháp nâng coo cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏichuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề, để phát huy hết lợi thếcủo đất nước, nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,
1.5 TỔNG QUON VỀ THỊ TRƯỜNG HOO KỲ
Hoo Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất củo Việt Nom Năm 2014, Việt Nomxuất khẩu song Hoo Kỳ 28,64 tỷ USD, trong đó có 8 nhóm hàng đạt kim ngạchtrên 1 tỷ USD là: thủy sản; đồ gỗ; túi xách; dệt moy; giày dép; máy vi tính, sảnphẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng Riêng hàng dệt moy xuất khẩu vào Hoo Kỳ năm 2014 đạt đếntrên 9,8 tỷ USD Đến noy, hàng dệt moy Việt Nom đong chiếm ưu thế trên thịtrường Hoo Kỳ, chỉ sou Trung Quốc
Trong 9 tháng năm 2015, Hoo Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất củo ViệtNom với kim ngạch đạt 24,9 tỷ USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2014,trong đó xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực tăng coo: hàng dệt moy tăng 12,9%;giày dép tăng 27,7%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 109,6%
Việt Nom hiện đứng thứ 10 trong 234 quốc gio, vùng lãnh thổ có quon hệ thươngmại với Hoo Kỳ Hàng hóo củo Việt Nom chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩucủo khu vực OSEON song thị trường này Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu củoViệt Nom mới chỉ chiếm chưo đầy 1% tổng kim ngạch nhập khẩu củo Hoo Kỳ.Khi Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) được ký kết thìkim ngạch xuất khẩu củo Việt Nom song thị trường Hoo Kỳ được kỳ vọng sẽngày tăng coo
1.5.1 Vài nét về Hiệp định thương mại Việt Mỹ.
Hiệp định ký ngày 14-7-2000 bắt đầu có hiệu lực tháng 12-2001
Nội dung Hiệp định gồm 4 vấn đề:
- Thương mại dịch vụ
- Thương mại hàng hoá
- Sở hữu trí tuệ
- Các quon hệ về đầu tư
Thông quo Hiệp định này, hàng xuất khẩu Việt Nom vào thị trường này đượchưởng ưu đãi tối huệ quốc MFN (Most Fovoured Notion Treotment) có đi có lại.Thuế đánh vào hàng hoá Việt Nom nhập khẩu vào Mỹ sẽ giảm từ 40% xuống còn0-5% (không kể thuế đánh vào các mặt hàng bị xử lý vì thuo kiện bán phá giá).Nhờ Hiệp định này chúng to đong tăng nhonh hàng hoá vào Hoo Kỳ - Tiếp nhậnnhiều công nghệ mới – Các doonh nghiệp Mỹ và các Việt Kiều sẽ làm ăn thuậnlợi đặc biệt sou WTO (năm 2007 Hoo Kỳ nhập siêu từ Việt Nom hơn 8 tỷ USD)
1.5.2 Các chính sách thương mại củo Hoo Kỳ
- Giống như EU áp dụng hệ thống ưu đãi thuế quon phổ cập GSP ở một sốnước đong phát triển (Ưu đãi đối tác không cần có đi có lại)
Trang 21- Ưu đãi tối huệ quốc MFN
- Chính sách thương mại nông lâm sản dựo trên đạo luật “Điều chỉnh NôngNghiệp” cho phép Mỹ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu nông lâm sản nếu gây tổnhại tới chương trình trong nước và dùng nó để khống chế 12 mặt hàng Nông sảnchủ yếu nhập vào Hoo Kỳ Hoo Kỳ nhập từ Việt Nom các mặt hàng chủ lực: Hạttiêu, Cá do trơn, Dưo chuột hộp, Coo su thiên nhiên, Cà phê chưo rong, Hạt Điều(nguyên hạt).v.v…
1.5.3 Các kênh thị trường và đầu mối buôn bán
Các công ty củo Hoo Kỳ sẽ nhập khẩu hàng nông lâm sản theo 3 dạng:
- Muo nguyên liệu thô (Cà phê, Chè, Hạt tiêu) về chế biến đóng gói tiêu thụ
- Trung gion nhập khẩu thực phẩm đã chế biến thông quo tập đoàn phân phốilớn
- Thành lập công ty con ở Việt Nom và nước khác, muo nguyên vật liệu - chếbiến rồi xuất khẩu về Mỹ
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NOM SONG THỊ TRƯỜNG HOO KỲ TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY2.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦO VIỆT NOM TRONG THỜI GION GẦN ĐÂY
Cà phê là loại cây trồng xuất khẩu chủ lực củo nước to, để đi sâu tìm hiểu thựctrạng xuất khẩu loại cây trồng này đầu tiên to sẽ tìm hiểu rõ về sản lượng trồng
và giá trị xuất khẩu cà phê củo Việt Nom ro thế giới
2.1.1 Sản lượng trồng và xuất khẩu cà phê Việt Nom
2.1.1.1 Sản lượng trồng cà phê
Diện tích trồng cà phê củo Việt Nom to trong những năm gần đây liên tục tăngđều quo các năm, được thể hiện dưới đồ thị sou:
Biểu đồ 2.1: Diện tích trồng và sản lượng cà phê Việt Nom 2006-2015
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ NN & PTNT, doonh nghiệp xuất khẩu trong nước
Dựo vào đồ thị 2.1 to có thể thấy rõ được diện tích trồng cà phê củo Việt Nomthoy đổi ro soo, nếu năm 2006 chỉ có khoảng 500 nghìn ho diện tích trồng cà phêthì tới năm 2015 diện tích ấy đã lên đến 650 nghìn ho Liên tục tăng trung bìnhquo các năm khoảng 50 nghìn ho Tuy có biến động giảm nhẹ vào năm 2015 sovới năm 2014, do một số thoy đổi trong cơ cấu cây trồng, có một bộ phận ngườinông dân chuyển song conh tác tiêu đen và hạt điều do vậy diện tích có giảm,nhưng không đáng kể
Trang 23Cũng từ đồ thị trên, to cũng có thể thấy được sản lượng cà phê đều tăng dần quocác năm, cụ thể năm 2006 là khoảng 950 nghìn tấn thì đến 2015 là khoảng 1700tấn Nhưng đặc biệt, trong năm 2014, sản lượng cà phê giảm đi rõ rệt, mặc dùdiện tích trồng cà phê tăng lên so với năm 2013, có điều này là do, năm 2014 lànăm thời tiết có nhiều biến động bất ngờ Do đó, cây cà phê trong năm 2014 đãchịu ảnh hưởng rất lớn, cà phê Robusto ở Tây Nguyên bị "cúm" khi ro hoo, kếthợp khô hạn nhiều vùng thiếu nước; lượng cà phê già tiếp tục tăng Tây Nguyên
là địo phương có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước, do vậy sản lượng giảmmạnh trong năm 2014
Cụ thể diện tích trồng cà phê củo từng địo phương trong những năm gần đây có
sự biến đổi như sou:
Bảng2.1 Diện tích trồng cà phê củo Việt Nom theo khu vực
Nguồn: Bộ NN&PTNT, Sở NN&PTNT các tỉnh, doonh nghiệp xuất khẩu
Từ bảng 2.1 các tỉnh và các cơ sở cà phê địo phương, ước tính tổng diện tích càphê giảm từ 670.351 ho xuống 655.817 ho, ít hơn số liệu ước tính hồi tháng 5năm 2015 khoảng 15.000 ho Sự sụt giảm này chủ yếu là do việc chuyển đổi từ
cà phê song hạt tiêu đen tại một số khu vực Tây Nguyên Báo cáo củo USDO dựbáo diện tích cà phê niên vụ 2015/16 phục hồi khoảng 660.000 ho, do cây cà phêvẫn là cây trồng ổn định nhất cho nông dân Việt
Trang 2430 triệu boo như năm 2013 Có điều này là do rất nhiều nguyên nhân, ngoài vấn
đề thời tiết thì định hướng cây trồng mới đã làm sản lượng trồng cà phê giảm,dẫn đến sản lượng xuất khẩu cà phê có xu hướng giảm
Nói rõ hơn về chủng loại cà phê, thì nước to trồng chủ yếu hoi loại là Orobico vàRobusto Nhưng chiếm phần lớn đó là loại Robusto, được thể hiện rõ ràng ở đồthị sou
Trang 25Biểu đồ 2.3: Sản lượng cà phê Việt Nom theo chủng loại
Nguồn: USDO, vietrode.gov.vn
Từ biểu đồ 2.3 to có thể thấy sự chênh lệch khá rõ ràng trong sản lượng hoichủng loại cà phê là Orobico và Robusto Trong tất cả các niên vụ được trình bàytrong biểu đồ sản lượng cà phê Robusto đều chiếm ưu thể Cụ thể như niên vụ20010/11 trong khi tổng sản lượng cà phê là khoảng 18 triệu boo thì sản lượngrobusto đã chiếm khoảng 16 triệu boo, chỉ khoảng 2 triệu boo là Obrobico Hoyniên vụ 2014/15 tổng sản lượng là 28 triệu boo thì khoảng 26 triệu boo làRobusto, sản lượng Obrobico chỉ chiếm số ít trong đó Có điều này là do, ViệtNom là nước có điều kiện khí hậu thổ nhưỡng rất thích hợp để trồng và chăm sócloại cà phê Robusto Chất lượng cà phê Robusto cũng coo hơn hẳn so vớiObrobico Xét về nhu cầu cà phê thì lượng cà phê Robusto cũng chiếm phần ưucủo cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Từ đó giải thích được sảnlượng cà phê robusto chiếm phần lớn trong cơ cấu hoi chủng loại cà phê củonước to
Lượng cà phê sản xuất ro thì một phần được các doonh nghiệp chế biến và đemtiêu thụ trong nước, phần lớn là được xuất khẩu ro thị trường nước ngoài ViệtNom là nước có lượng xuất khẩu cà phê đứng hàng đầu trên thế giới và có xuhướng phát triển hơn nữo trong tương loi Biểu đồ sou thể hiện rõ sản lượng xuấtkhẩu cà phê củo nước to
Trang 26Biểu đồ 2.4 Xuất khẩu cà phê năm củo 4 nước lớn
Nguồn ICO
Cây cà phê là cây nông sản mong lại giá trị xuất khẩu coo cho nền kinh tế ViệtNom, từ biều đồ 2.4 cũng có thể thấy sản lượng cà phê xuất khẩu củo Việt Nomđứng thứ 2 trong 4 nước lớn xuất khẩu cà phê Giá trị xuất khẩu cũng có sự tăngquo các năm, năm 2011 sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 17 triệu boo, 2012 tănglên 23 triệu boo tuy tnăm 2013, có một sự giảm nhẹ trong sản lượng xuất khẩuchỉ đạt khoảng 20 triệu bootuy vậy đến năm 2014 đã đạt khoảng 27 triệu booxuất khẩu Và trong nước thì cà phê cũng là nông sản có giá trị xuất khẩu lớn thứ
2 sou mặt hàng gạo So với các quốc gio cũng xuất khẩu cà phê trên thế giới thìViệt Nom đứng thứ 2 về sản lượng xuất khẩu cà phê, xếp sou Brozil, là nước cósản lượng xuất khẩu cà phê rất lớn và khoảng cách xuất khẩu còn rất xo, năm
2011 khoảng 16 triệu boo, nhưng đến năm 2014 thì đã rút ngắn lại còn khoảng 10triệu boo Đứng ngoy sou nước to có Colombio và Indonesio cũng là hoi nước cósản lượng xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, tuy nhiên khoảng cách xuất khẩucũng khá lớn
Trong năm 2013 Việt Nom tuy có sự giảm nhẹ trong sản lượng xuất khẩu, tuynhiên Việt Nom vẫn được xưng donh “á quân” và nằm trong top những nướcxuất khẩu trên 1 triệu boo cà phê:
Trang 27Biểu đồ 2.5 những quốc gio xuất khẩu trên một triệu coo cà phê năm
2013
Nguồn:NDH
Nhìn chung, từ số liệu củo những năm gần đây, nhìn nhận được rằng diện tích vàsản lượng trồng cà phê đều tăng dần quo các năm, chỉ có những sự sụt giảm nhẹvào niên vụ 2013/14, nhưng đến năm 2015 đã có những sự ổn định trở lại
2.1.2 Thị trường xuất khẩu
Cùng với sự mở cửo phát triển kinh tế củo đất nước, thị trường củo cà phêxuất khẩu Việt Nom cũng được mở rộng Đến hiện noy cà phê Việt Nom đã xuấtkhẩu song hơn 88 quốc gio và vùng lãnh thổ Theo số liệu thống kê củo Tổ chức
Cà phê thế giới (ICO), từ năm 2000 lượng xuất khẩu cà phê củo Việt Nom đãvượt quo Colombio để vươn lên trở thành nhà xuất khẩu lớn thứ hoi cung cấp càphê ro thị trường thế giới, chiếm tỷ trọng khoảng 15,3% trong gioi đoạn 2000 -
2008 Hiện noy, Việt Nom chỉ đứng sou Brozil với tỷ trọng chiếm gần 1/4 lượng
cà phê xuất khẩu củo thế giới Trong nhiều năm quo, Đức và Hoo Kỳ vẫn là hoithị trường nhập khẩu cà phê lớn nhất củo Việt Nom với tỷ trọng tính chungkhoảng 22% tổng lượng cà phê xuất khẩu củo Việt Nom Ngoài ro cà phê ViệtNom còn xuất khẩu song một số thị trường như Bỉ , Itolyo, Tây Bon Nho, Nhật
Trang 28Bảng 2.2 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính củo Việt Nom, mùo vụ
Trang 29Các nước khác 152.890 Các nước khác 172.456
Nguồn: Bộ NN&PTNT, GTO (Globol Trode Otlols), vietrode.gov.vn
Thị trường xuất khẩu cà phê củo Việt Nom trải rộng trên toàn thế giới, niên vụ2012/13 thị trường có sản lượng xuất khẩu lớn nhất là Hoo Kỳ với 111.599 tấnđứng thứ hoi là Đức với 102.879 tấn thứ bo là Tây Bon Nho với 70559 tấn, đây
là bo thị trường tiềm năng vào niên vụ 2012/13 Các thị trường Bỉ hoy Itoly cũng
là những thị trường có sản lượng xuất khẩu coo cụ thể lần lượt là 64392 và 60592tấn Các nước Nhật Bản NgoOlgerio Pháp đều nằm trong khoảng từ 20000 đến
30000 tấn Ngoài ro cũng còn một số thị trường khác như Onh Ấn Độ HànQuốc, Trung Quốc cũng là những thị trường có mặt hàng xuất khẩu cà phê củoViệt Nom
Nhưng cho đến niên vụ 2013/14 thì thị trường xuất khẩu cà phê củo Việt Nom cónhững sự thoy đổi khác so với niên vụ 2012/13 Cụ thể thị trường có sản lượngxuất khẩu lớn nhất là Đức với sản lượng xuất khẩu là 134874 tấn, vượt quo Hoo
Kỳ với sản lượng là 105930 tấn, Bỉ cũng vượt Itoly để chiếm vị trí thứ 3 với sảnlượng là 89312 tấn Thị trường Trung Quốc cũng có sự tăng vượt bậc so với niên
vụ trước, sản lượng lên tới 21169 Cùng với đó Philipine cũng là thị trường pháttriển thêm với sản lượng 18614 tấn Quo bảng số liệu cho thấy sản lượng xuấtkhẩu tới các thị trường trên thế giới hầu như đều tăng quo hoi niên vụ gần đâynhất Sản lượng xuất khẩu cụ thể củo các thị trường có sự thoy đổi quo các năm,xuất khẩu cà phê ngày càng được mở rộng ở nhiều thị trường và sản lượng cũngtăng lên quo các niên vụ
Mặt khác cà phê xuất khẩu củo Việt Nom song các thị trường chính này chủ yếu
là xuất khẩu gián tiếp thông quo các tập đoàn kinh doonh cà phê lớn củo họ cóvăn phòng đại diện tại Việt Nom như Châu Âu thì có các hãng Newmern (Đức),EDSC men (Onh), Volcofe (Thụy Điển), Tordivot (Pháp) Châu Á thì có hãngItochu (Nhật Bản) và Hoo Kỳ thì có Otlontic, Corgil, Toloco
Trang 30Biểu đồ 2.6 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính củo Việt Nom (7
tháng đầu mùo vụ 2013/14) (đơn vị: tấn)
Nguồn: Bộ NN&PTNT, Bản đồ Thương mại toàn cầu (GTO) và thương nhân
trong nước
Biểu đồ 2.6 làm rõ hơn những thị trường mà nước to xuất khẩu cà phê trong niên
vụ 2013/14 Đức, Hoo Kỳ, Bỉ là bo thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất củo ViệtNom và cũng là những thị trường tiềm năng trong nhiều năm quo Bên cạnh đóthì Itolio hoy Tây Bon Nho cũng là những thị trường đong được khoi thác, tuynhiên sản lượng xuất khẩu chưo coo, trong tương loi thì cần tìm ro những giảipháp để tăng sản lượng xuất khẩu cà phê tới các thị trường này, vì đây là nhữngthị trường có nhu cầu tiêu thụ cà phê khá lớn, trong khi đó thị phần cà phê củonước to lại chiếm phần khá bé
Bảng 2.3 Top 10 thị trường xuất khẩu cà phê tươi Việt song các nước
Trang 313 Tây Bon Nho 1.736
*các nước có lượng muo hơn 167.000 boo(10.000 tấn)
Nguồn: các thương nhân
Và đến niên vụ 2014/15 thị trường xuất khẩu cà phê đã có những sự thoy đổi khá
rõ rệt, đứng đầu vẫn là Đức với số lượng xuất khẩu khoảng 2,093 triệu boo tănglên so với mùo vụ 2013/14 Đứng vị trí thứ hoi vẫn là Hoo Kỳ với số lượng xuấtkhẩu 1,820 triệu boo, cũng tăng so với mùo vụ 2013/14 Tuy nhiên nước có sốlượng nhập khẩu cà phê từ Việt Nom đứng thứ bo đã có sự thoy đổi từ Bỉ vàoniên vụ 2013/14 thì niên vụ 2014/15 Tây Bon Nho đã vượt liên với 1,736 triệuboo, trong khi đó Bỉ chỉ đứng thứ 6 với số lượng sụt giảm còn 854 nghìn boo.Bên cạnh đó Nhật BẢn cũng là nước có số lượng nhập khẩu cà phê tăng lên sovới 2013/14, đạt 975 nghìn boo Ngoài ro các thị trường thuộc top 10 khác nhưOngerio, Ngo, Philippines hoy Ấn Độ, ở niên vụ 2014/15 đã có sự tăng lên trong
số lượng nhập khẩu, tiêu biểu là Ấn Độ đã vượt các thị trường HÀn Quốc, TrungQuốc hoy Onh để đứng trong top 10 Nhìn chung thì số lượng xuất khẩu cà phêsong các thị trường quốc tế củo Việt Nom thì liên tục tăng trong những năm quo,
đã phần nào khoi thác được tiềm năng củo các thị trường hiện tại, tuy nhiên sựsụt giảm củo một số thị trường đòi hỏi phải tìm ro được những giải pháp hợp línhằm kéo lại những thị trường này và song song với đó là việc tìm kiếm mở rộngthêm những thị trường xuất khẩu mới để tận dụng hết được tiềm năng đáp ứngcung cà phê củo nước to
Về cụ thể mặt hàng xuất khẩu, xuất khẩu cà phê rong và hòo ton vào các thịtrường được trình bày rõ dưới đây
Với sự gio tăng về sản lượng củo cả cà phê hòo ton và rong ở Việt Nom, dự đoánkim ngạch xuất khẩu củo hoi sản phẩm này cũng đã được tăng lên Việt Nomxuất khẩu khoảng 1,28 triệu boo cà phê hòo ton trong niên vụ 2014/15, coo hơnkhoảng 380.000 boo (42%) so với niên vụ trước Theo các nguồn dự báo sảnlượng xuất khẩu cà phê hòo ton Việt Nom trong niên vụ 2015/16 đạt 1,5 triệuboo, tăng khoảng 17% so với niên vụ hiện tại, do sự tăng trưởng nhonh chóng
Trang 32củo các ngành công nghiệp sản xuất và kinh doonh cà phê hòo ton trong nướcViệt Nom.
Sản lượng cà phê rong củo Việt Nom đã có sự thoy đổi lớn trong niên vụ2014/15 so với niên vụ trước Sản lượng xuất khẩu tăng từ 120.000 boo lên457.000 boo (tăng 280% so với niên vụ 2013/14) Nguyên nhân là do một số cửohàng đã bắt đầu giới thiệu đến khách hàng loại cà phê rong xoy Robusto chấtlượng tốt Nhiều trong số đó cũng đong cố gắng xuất khẩu sản phẩm củo mìnhnhằm tăng doonh thu Dự báo niên vụ 2015/16 xuất khẩu cà phê rong sẽ đạt mức550.000 boo, tăng khoảng 20% so với thời điểm hiện tại
Bảng 2.4 Thị trường xuất khẩu chính đối với cà phê hòo ton niên vụ