1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

74 144 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 256,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Khoa quản lý đất đai trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Trang 1

Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự phân công của Khoa Quản

Lý Đất Đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Em thực hiện đề tài:

“Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” tại chinhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã được sựgiúp đỡ tận tình của các thầy các cô trong khoa, đặc biệt là cô giáo- TS Nguyễn ThịHải Yến và các cô, các chú, các anh chị chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn Với tấmlòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cùng toàn thể các cô,các chú, các anh chị chi nhánh VPĐKĐĐ thị xã Từ Sơn

Em kính chúc các thầy cô giáo, các cô, các chú, anh chị luôn mạnh khoẻ hạnh phúc

Do điều kiện về nhận thức cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên trongbản Báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi các thiếu sót, kính mong được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để Đồ án tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Em kính chúc các thầy cô giáo, các cô, các chú, anh chị luôn mạnh khoẻ hạnh phúc.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 SINH VIÊN

Lê Văn Thông

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, yêu cầu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.2 Yêu cầu nghiên cứu 3

2.3 Cấu trúc báo cáo 3

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.Cơ sở khoa học về đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.1 Khái niệm về đất đai; đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận và quyền sử dụng đất 4

1.1.2 Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai 6

1.1.3 Các hình thức biến động đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất 9

1.2 Cơ sở pháp lý về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10

1.2.1 Các văn bản pháp lý 10

1.2.2 Những quy định chung về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11

1.3 Những thay đổi chính sách pháp luật đất đai về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất qua các thời kỳ 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 3

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 20

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 20

2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 20

2.2.4 Đánh giá và đề xuất các giải pháp để góp phần tăng hiệu quả công tác đăng ký biến động 20

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu, tài liệu 20

2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 20

2.3.3 Phương pháp so sánh đối chiếu 20

2.3.4 Phương pháp kế thừa 21

2.3.5 Phương pháp đồ thị hóa 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Từ Sơn 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

3.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 33

3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 34

3.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 34

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 39 3.2.3 Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Từ Sơn 42

3.3 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn 44 3.3.1 Căn cứ pháp lý để thị xã thực hiện công tác đăng ký biến động đất

Trang 4

3.3.2 Quy trình đăng ký biến động, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 45

3.3.3 Kết quả đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn giai đoạn từ 2014-2016 51

3.3.4 Kết quả đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn năm 2016 56

3.4 Đánh giá và đề xuất các giải pháp để góp phần tăng hiệu quả công tác đăng ký biến động, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn 60

3.4.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác đăng ký biến động thị xã Từ Sơn 60

3.4.2 Đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn trong việc thực hiện công tác đăng ký biến động, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

DANH MỤC BẢN

Trang 5

Bảng 3.1 Tình hình kinh tế thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011 -2016 26 Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011- 2016 30 Bảng 3.3 Hiện trạng và biến động sử dụng đất thị xã Từ Sơn đến ngày 31/12/2016 40 Biểu 3.2 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Từ Sơn năm 2016 theo đối tượng sử dụng và quản lý 41 Bảng 3.4: Cơ sở pháp lý đăng ký biến động đất đai tỉnh Bắc Ninh 44 Bảng 3.5: Kết quả công tác đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn 2014-2016 51 Bảng 3.6: Kết quả đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2014-2016 53 Bảng 3.7: Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trong giai đoạn 2014-2016 55 Bảng 3.8: Bảng tổng hợp kết quả đăng ký biến động quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn năm 2016 56 Bảng 3.9: Tổng hợp đăng ký biến động về cấp đổi, cấp lại GCN trên địa bàn 60 thị xã Từ Sơn năm 2016 60

Trang 6

DANH MỤC BIỂU, HÌNH

Biểu 3.1 Cơ cấu sử dụng đất thị xã Từ Sơn năm 2016 39 Biểu 3.3: Kết quả công tác đăng ký biến động đất đai giai đoạn 2014-2016 51 Biểu 3.4: Kết quả công tác đăng ký biến động đất đai về thế chấp, xóa thế chấp QSDĐ, QSH tài sản trên địa bàn thị xã Từ Sơn năm 2016 58 Biểu 3.5: Kết quả công tác đăng ký biến động về cấp đổi, cấp lại, đính chính GCN của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn năm 2016 59 Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 22

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Ý nghĩa của chữ viết tắt

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốcgia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì thay thế được đối với sản xuất nông nghiệp– lâm nghiệp, nó đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là tặngvật vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người, thông qua trí tuệ và lao động củamình, con người tác động vào đất đai và làm ra những sản phẩm nuôi sống mình vàthông qua đất phục vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất và tinh thần củacon người

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (CHXHCNVN) năm 1992

đã nêu: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Hiến phápnăm 2013 tiếp tục khẳng định điều này: “đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản doNhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diệnchủ sở hữu và thống nhất quản lý”

Công tác đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là mộttrong 15 nội dung quản lý nhà nước về đât đai Đăng ký biến động đất đai thực chất làthủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấpgiấy chứng nhận cho chủ sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhànước và chủ sử dụng là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn bộ đất đai theo phápluật Từ đó chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiếtkiệm, hiệu quả

Từ Sơn là một thị xã cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bắc Ninh, cửa ngõ phía Bắc củathành phố Hà Nội được thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập ngày 24/9/2008trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của huyện Từ Sơn cũ Phía Bắc tiếpgiáp với các huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Đông Bắc và phía Đông tiếp giáp vớihuyện Tiên Du (Bắc Ninh), phía Nam và Tây Nam tiếp giáp với huyện Gia Lâm (HàNội), phía Tây giáp với huyện Đông Anh (Hà Nội)

Từ Sơn là một đô thị công nghiệp với nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghềtruyền thống nổi tiếng như Đa Hội, Đồng Kỵ, Phù Khê, Mai Động, và có nhiều

Trang 9

trường cao đẳng, đại học: Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, trường Cao đẳng thủysản, Trên địa bàn thị xã Từ Sơn đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu

đô thị Nam Từ Sơn, khu đô thị Đồng Nguyên, khu đô thị Đền Đô,

Từ Sơn đang ra sức phấn đấu trở thành một trong hai trung tâm đô thị Côngnghiệp – Văn hóa – Giáo dục – Y tế của tỉnh Bắc Ninh cũng như trở thành một đô thị

vệ tinh quan trọng của Thủ đô Hà Nội, cho nên việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênđất là vấn đề quan trọng, được nhiều người quan tâm Tuy nhiên, quỹ đất của địaphương có giới hạn, diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp tác động vào chuyểndịch cơ cấu kinh tế, gây áp lực nên bộ máy quản lý Nhà nước và đặc biệt là cơ quanquản lý đất đai ở địa phương

Qua nhiều thời kì khác nhau quan hệ đất đai vốn phức tạp ngày càng trở nênphức tạp hơn Mặt khác, do sự gia tăng dân số và sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế đã gây sức ép lớn lên quỹ đất hiện có Các hiện tượng tranh chấp đất đai xảy rangày càng nhiều, vấn đề giá đất, cho thuê đất, lấn chiếm đất đai, sử dụng đất đai saimục đích, giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền diễn ra ngày càng nhiều, việc

sử dụng đất đai lãng phí, thiếu tính khoa học và đồng bộ xảy ra ở hầu hết các địaphương

Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng củavấn đề, đồng thời được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai, cùng sự hướng dẫncủa cô giáo TS Nguyễn Thị Hải Yến trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà

Nội, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích, yêu cầu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu những quy định pháp luật về công tác đăng ký biến động đất đai, nhà

ở và tài sản khác găn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá kết quả thực trạng đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân, từ đó đề xuất giải

Trang 10

pháp giải nâng cao hiệu quả công tác đăng ký biến động đất đai trên địa bàn thị xã TừSơn, Tỉnh Bắc Ninh.

2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Các số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy vàphản ánh đúng thực tiễn trên địa bàn nghiên cứu

- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với tình hình của địa phương

- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai vàtiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện

2.3 Cấu trúc báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Cơ sở khoa học về đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1.1.1 Khái niệm về đất đai; đăng ký đất đai; cấp giấy chứng nhận và quyền sử dụng đất.

a Khái niệm đất đai và quyền sử dụng đất

- Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệmcủa con người Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tếđược thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sởhữu Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là những tài nguyênsinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất

Một khoanh đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có nhữngđặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ có thể dự đoánđược sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của phần mặt đấtnày, bao gồm các đặc tính của phần không khí, thổ nhưỡng, địa chất, thủy văn, độngthực vật sống trên đó và tất cả những kết quả hoạt động trong quá khứ và hiện tại củacon người, ở chừng mực mà những đặc tính đó ảnh hưởng rõ tới khả năng sử dụngkhoanh đất này trước mắt và trong tương lai

Theo quan điểm đó, đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, baogồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khíhậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, song, suối, đầm lầy…), cáclớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng thái định

cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại đểlại (san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…)[13]

- Theo Luật đất đai 2013 định nghĩa thì đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân

và do Nhà nước làm chủ sở hữu Nhà nước theo đó trao quyền sử dụng đất cho ngườidân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất Luật cũng công nhận quyền sử dụngđất đối với những người sử dụng đất ổn định và quy định về quyền cũng như nghĩa vụchung của người sử dụng đất

Trang 12

Song song đó, luật cũng đưa ra khái niệm về giá quyền sử dụng đất là số tiền tínhtrên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch vềquyền sử dụng đất Còn giá trị quyền sử dụng đất là giá trị tính bằng tiền của quyền sửdụng đất trên một đơn vị diện tích xác định trong một thời gian sử dụng nhất định.

Người sử dụng đất được sở hữu phần giá trị quyền sử dụng đất, được phépchuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các phần diện tích được giao tương ứng vớinghĩa vụ thực hiện với Nhà nước

b Khái niệm đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấpgiấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lýgiữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đaitheo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

Đăng ký đất đai có hai loại là: đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng kýbiến động về quyền sử dụng đất

– Đăng ký đất đai lần đầu: đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc đăng kýquyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký,chưa được cấp một loại Giấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) hoặc Nhà nước giaođất, cho thuê đất để sử dụng

– Đăng ký biến động: đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liềnvới đất thực hiện đối với thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứngnhận mà có thay đổi về nội dung đã ghi trên Giấy chứng nhận

c Khái niệm cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”[13]

Giấy chứng nhận (GCN) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất, để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các

Trang 13

quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật GCN có vai trò rất quan trọng, nó là cáccăn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soátgiao dịch dân sự về đất đai, các thấm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đấtđai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai,

xử lý vi phạm về đất đai

1.1.2 Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai

a Đăng ký đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý nhằmđảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Nhà nướcchỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân Người sử dụng đấtđược hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật

Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợi ích hợppháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện các nghĩa vụ

sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nước và lợi ích chung củatoàn xã hội trong sử dụng đất

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước về quản lý đất đai

và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai Hồ sơ địa chính và giấychứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặtchẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâmphạm; cũng như xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo phápluật, như nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệuquả,

b Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất

Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trongphạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, nhà nước muốn quản lý chặt chẽtoàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin theo yêu cầu của quản lý đất

Trang 14

Theo hệ thống chính sách đất đai hiện nay và chiến lược phát triển ngành địachính, các thông tin cần thiết phục vụ cho quản lý nhà nước về đất đai gồm có:

- Đối với đất đai nhà nước đã giao quyền sử dụng đất, các thông tin cần biết gồm:tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích, hạng đất, mục đích

sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trongquá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý

- Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm : vị trí, hìnhthể, diện tích, loại đất (thảm thực vật hoặc trạng thái tự nhiên bề mặt đất)

Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất Đây là đơn

vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lýcủa đất theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai

Với những yêu cầu về thông tin đất đai đó qua việc thực hiện đăng ký đất đai,thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất trên cơ sở thực hiện đồng bộcác nội dung : đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuêđất, Phân hạng và định giá đất, nhà nước mới thực sự quản lý được tình hình đất đaitrong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọibiến động đất đai theo đúng pháp luật

c Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai.

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửađất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nộidung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như :

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất Cácvăn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký thựchiện đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sử dụng đất;

- Công tác điều tra, đo đạc : kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở khoa học cho việcxác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ đang thực tế sử dụngđất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký;

- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất : kết quả quy hoạch và lập kếhoạch sử dụng đất sẽ là căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất để đảm bảo việc

Trang 15

sử dụng quỹ đất một cách ổn định hợp lý, có hiệu quả cao Vì vậy thông qua việc giaođất, quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp tới đăng ký đất đai đểđảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu đơn giản, ổn định (ítbiến động) và tiết kiệm Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng trực tiếp ảnh hưởngđến đăng ký đất đai, vì thiếu quy hoạch sử dụng đất thì sẽ không giải quyết triệt để cáctrường hợp sử dụng đất có nguồn gốc không rõ ràng, bất hợp pháp, do vậy sẽ khônghoàn thành nhanh gọn, dứt điểm nhiệm vụ đăng ký đất ban đầu;

- Công tác giao đất, cho thuê đất : chính phủ hoặc ubnd các cấp có thẩm quyền

ra quyết định giao đất, cho thuê đất Đây là bước tạo tập cơ sở pháp lý ban đầu đểngười được giao đất hay thuê đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chứcnăng tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; chỉ sau khi người được giao đất, thuê đất đãđăng ký và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chính thức có sự ràngbuộc trách nhiệm pháp lý giữa người sử dụng đất và nhà nước Vì vậy, quyết định giaođất, cho thuê đất là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định quyền (nguồn gốc) hợp phápcủa người sử dụng đất khi đăng ký;

- Công tác phân hạng và định giá đất : kết quả phân hạng và định giá đất là cơ sởcho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng

ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời là cơ sở để xác định trách nhiệmcủa người sử dụng đất trong quá trình sử dụng;

- Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai : trong quá trình thực hiện đăng

ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai có vai trò quantrọng giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký (trong những trường hợp có nguồngốc sử dụng phức tạp), xử lý triệt để những tồn tại của lịch sử trong quan hệ sử dụngđất, chấm dứt tình trạng sử dụng đất ngoài sổ sách, ngoài sự quản lý của nhà nước

Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất, đáp ứngđược các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng và ban hànhđầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sửdụng đất; phân hạng và định giá đất; thanh tra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấpđất đai,

Trang 16

Ngược lại, hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn

là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụquản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng ký đất cung cấp những thông tin đầy đủ,chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điềuchỉnh các chủ trương, chính sách, chiến lược quản lý và sử dụng đất Hồ sơ địa chínhcòn là căn cứ đầy đủ, tin cậy nhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đấtđai, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất, côngtác phận hạng và định giá đất, công tác thống kê đất đai Thông qua đăng ký đất đai,chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót tồn tại được người sửdụng phát hiện và được chỉnh lý hoàn thiện Kết quả đo đạc và thống kê đất đai đượcpháp lý hóa gắn với quyền của người sử dụng đất.[7]

1.1.3 Các hình thức biến động đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đã cấp và thông tin trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (nhữngthông tin: tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý) thì đều phải có sự xác nhận của cơ quanNhà nước có thẩm quyền Chúng ta có thể phân ra các hình thức biến động sau:

- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa,

thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thay đổi do tách, hợp thửa đất

- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng đất.

- Biến động do quy hoạch

- Biến động do thiên tai (sạt lở, đất bồi)

- Biến động do thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất

- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất; do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự tờbản đồ …

- Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối

với tranh chấp đất đai của Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền

- Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, theo Quyết định của Tòa Án Nhân Dân

hoặc Quyết định của cơ quan thi hành án

- Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử

dụng đất phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật

Trang 17

- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩmquyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật.

- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của

cơ quan, tổ chức

- Biến động ranh giữa các thửa đất giáp cận

1.2 Cơ sở pháp lý về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1.2.1 Các văn bản pháp lý

1.2.1.1 Các văn bản do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29 tháng 11 năm 2013,quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và tráchnhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý vềđất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấtđối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định số 44/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giáđất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tiền

1.2.1.2 Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban hành

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất (có hiệu lực từ 05/7/2014)

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hồ sơ địa chính (có hiệu lực từ 05/7/2014)

Trang 18

- Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghịđịnh số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhchi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhngày 2/6/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất

1.2.2 Những quy định chung về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Quy định về thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản khác gắn liền vớiđất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận

Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất do thayđổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân,giấy tờ nhân than, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xácđịnh lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; thay đổi về hạnchế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với

so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

1.2.2.1 Điều kiện thực hiện:

Căn cứ Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp sau:

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụngđất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liềnvới đất

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

Trang 19

- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sanghình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thutiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcủa vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chungcủa vợ và chồng;

- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sửdụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quảhòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền côngnhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phùhợp với pháp luật;

- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.[7]

1.2.2.2 Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 Thông tư24/2014/TT-BTNMT gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ giađình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhậnđối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

Trang 20

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộkhẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổithông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổithông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đãghi trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đốivới trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận

đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đấtđược miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế vềquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đốivới trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thìphải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan,được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thôngtin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận

1.2.2.3 Trình tự thực hiện đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Được quy định tại Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đăng ký biến động đấtđai, tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đến văn phòngđăng ký đất đai

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợpquy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

Trang 21

- Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất,tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản

đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

- Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao,kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phépxây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửiphiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật

về xây dựng;

- Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụtài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định củapháp luật;

Bước 3:

- Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy địnhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lạihợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuêđất;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; traoGiấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối vớitrường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã; trả Giấy chứng nhận đã xác nhận cho người nộp hồ

sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợpvới đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thêmthủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.[4]

1.2.2.4 Thẩm quyền giải quyết

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối vớinơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, công chức địa chính ở xã, phường, thịtrấn (công chức địa chính cấp xã)

Trang 22

1.2.2.5 Thời gian giải quyết

Được quy định tại Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thủ tục hànhchính về đất đai:

1 Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất,bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày

2 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi,cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền

sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúngđấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử

lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức,chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụngđất là không quá 10 ngày;

đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhànước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày;

e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày;

g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hếthạn sử dụng đất là không quá 05 ngày;

h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền

kề là không quá 10 ngày;

Trang 23

i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặcthay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi

về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày;

k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần;

từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từthuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;

l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liềnvới đất là không quá 03 ngày;

n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất làkhông quá 03 ngày;

o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặcchồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày;

p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổiđồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày;q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày;

r) Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp làkhông quá 10 ngày.[5]

1.3 Những thay đổi chính sách pháp luật đất đai về đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất qua các thời kỳ.

Thời kỳ trước khi Luật đất đai 1993:

Do bị chi phối bởi quá trình phát triển của lịch sử, các mối quan hệ về sở hữuruộng đất cũng diễn ra hết sức phức tạp Trước năm 1975 phần lớn đất đai của đất

Trang 24

nước tập trung vào một số người quản lý như địa chủ, các nhà tư sản – tiểu tư sản vàmột số ít thuộc quyền sở hữu cá nhân.

Sau năm 1975, với chính sách cải tạo nông nghiệp, xóa bỏ tính tư hữu về tư liệusản xuất để đưa nền sản xuất nông nghiệp theo hướng sở hữu tập thể các dạng hợp tác

xã nông nghiệp, tập đoàn sản xuất hoặc tổ hợp tác…Việc phân chia lại quyền sử dụngđất trong giai đoạn này được thực hiện trên cơ sở phân chia theo định suất và bìnhquân dân số, mọi hoạt động sản xuất có liên quan đến đất đai đều phần lớn bị chi phốibởi hợp tác xã và tập đoàn xản xuất nông nghiệp Vì vậy giai đoạn 1975-1980 tìnhhình sản xuất nông nghiệp thường kém hiệu quả và đã tạo ra sự bất ổn làm ảnh hưởngđến vấn đề an ninh lương thực của thị xã Hiệu quả sản xuất không cao, tình trạng sửdụng đất kém hiệu quả, chưa khai thác được hết tiềm năng đất đai sẳn có do người dânchưa thật sự an tâm để đầu tư, việc quản lý và sử dụng đất đối với các đối tượng sửdụng đất trong giai đoạn này chưa được bảo vệ bởi hành lang pháp lý của Nhà nước.Đến những năm đầu của thập niên 1980, với việc thay đổi cơ chế quản lý trongsản xuất nông nghiệp bằng hình thức khoán sản phẩm theo chỉ thị 100/CT.TW của Ban

Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị số 35/CT.TW về khuyến khích và phát triển kinh tếgia đình, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã có sự chuyển biến mạnh mẽ nhưngtrong quá trình chuyển biến này vẫn chưa tạo ra sự được sự thay đổi trong đời sốngngười dân và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.Đến tháng 7/1988, Luật Đất đai được ban hành, với dự Luật này các mối quan hệ vềquản lý và sử dụng đất đã được xác lập, thể hiện được quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện Luật Đất đai vẫn còn một sốhạn chế, nhất là về tính pháp lý quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Thời kỳ sau khi có Luật đất đai 1993:

Tháng 7/1993 Quốc hội đã thông qua việc điều chỉnh bổ sung Luật Đất đai năm

1988, về cơ bản Luật Đất đai mới đã xác lập được quyền sử dụng đất hợp pháp củangười sử dụng đất và kích thích người sử dụng đất đầu tư vào đất để khai thác tiềmnăng từ đất Tuy nhiên với Luật Đất đai điều chỉnh, bổ sung lần này vẫn còn những bấtcập chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đối với nềnkinh tế thị trường Vì vậy đến năm 2000 Quốc hội tiếp tục điều chỉnh và sửa đổi LuậtĐất đai Sau việc sửa đổi và điều chỉnh Luật Đất đai năm 2000 đã thể hiện được tính

Trang 25

tích cực đã quy định cụ thể hơn quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, từ đó ngườidân có thể an tâm đầu tư trên mảnh đất của mình, từ đó người dân được thực hiện cácquyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai Ngoài ra trong giai đoạnnày Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, nhiều văn bản pháp quy nhằm bảo vệ vàkích thích người sử dụng đất trong việc đầu tư khai thác tiềm năng đất đai, đặc biệtChính phủ đã banh hành Nghị định số 68/20010NĐ.CP ngày 01/10/2010 Với Nghịđịnh này đã quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và khai thác sử dụng đất phải đượcđảm bảo đúng theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt Mặc khác, với việc ban hànhquyết định số 173/2001QĐ.TTg ngày 09/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ cho phépngười sử dụng đất có thể mạnh dạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong phát triểnnông nghiệp sao cho mang lại hiệu quả cao nhất

Tóm lại, thời kỳ này có nhiều thay đổi và có thể nói đây là thời kỳ có nhiều ảnhhưởng nhất đến việc quản lý đất đai nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, nhất

là khi có Luật Đất đai ra đời công nhận đất đai có giá trị và người sử dụng đất đượcthực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, đây là cơ sở làm cho đất đai biến độngmạnh Vấn đề cập nhật biến động những thông tin địa chính đã được đề cập nhưngchưa thực hiện đồng bộ

Giai đoạn từ 2003 tới 2013

Luật đất đai 2003 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tác quản lýNhà nước về đất đai với việc thành lập Văn phòng đăng ký đất đai nhằm quản lý hồ sơđịa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thựchiện các quyền và nghĩa vụ

Ngoài ra, điểm mới của Luật Đất đai 2003 là quy định cấp có thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; quy định này nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, khắc phục tình trạng hiện nay làviệc cấp thực hiện còn rất chậm Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường cũng ban hành nhiều văn bản pháp quy khác để cụ thể hóa và hướng dẫn thihành Luật Đất đai

Trang 26

Đây là các căn cứ pháp lý quy định trình tự thủ tục đăng ký biến động mới nhằmrút ngắn thời gian thực hiện và tránh cho người dân đi lại nhiều lần Có thể nói LuậtĐất đai 2003 đã có những điều chỉnh hợp lý hơn so với Luật Đất đai năm 1993.

Giai đoạn từ 2013 đến này

Luật đất đai 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 29/11/2013, chínhthức có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2014 đã có nhiều nội dung đổi mới về dăng ký biếnđộng đất đai, đã xử lý trúng những vấn đề phát sinh về quản lý, sử dụng đấttrong thời

kỳ đổi mới đất nước góp phần giúp Nhà nước quản lý đất đai được chặt chẽ hiệu quảhơn, đảm bảo quyền lợi cho người dân

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu kết quả công tác đăng ký biến động đất đai,

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân

- Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn Thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh trong giaiđoạn 2014 -2016 và đặc biệt kết quả năm 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu, tài liệu

Điều tra thu thập thông tin, số liệu về đăng ký biến động QSDĐ, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn; số liệu về điều kiện tự nhiên- kinh tế

xã hội và công tác khác liên quan đến công tác đăng ký biến động QSDĐ, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn.

2.3.2 Phương pháp phân tích tổng hợp

Từ các số liệu, tài liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu Trên cơ sở đótiến hành phân tích tổng hợp và xử lý chọn lọc những số liệu cần thiết để khái quát kếtquả đăng ký biến động QSDĐ, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị xã

2.3.3 Phương pháp so sánh đối chiếu

Dựa trên kết quả phân tích các yếu tố đặc trưng của công tác đăng ký biến độngQSDĐ, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để so sánh, đối chiếu tình hình đăng kýbiến động trước khi có luật đất đai và kết quả cấp giấy qua các năm Từ đó đưa ra

Trang 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Từ Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 13 km về phíaTây Nam, cách thủ đô Hà Nội 18 km về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên6.108,87 ha, chiếm 7,4 % diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm 5 xã và 7 phường Toạ

độ địa lý của thị xã nằm trong khoảng: Từ 21005’50” đến 21010’05” độ vĩ bắc Từ

105056’00” đến 106000’00” độ kinh đông Nằm giáp ranh với các địa phương như hìnhsau:

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Phía Bắc giáp huyện Yên Phong

- Phía Nam giáp huyện Gia Lâm - Tp.Hà Nội

- Phía Đông: giáp huyện Tiên Du

- Phía Tây: giáp huyện Gia Lâm, Đông Anh - Tp.Hà Nội

Trang 30

Thị xã Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh có 12 đơn vị hành chính bao gồm: 07 phường(Đông Ngàn, Đồng Kỵ, Trang Hạ, Đồng Nguyên, Châu Khê, Tân Hồng, Đình Bảng)

và 05 xã (Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang, Phù Khê, Phù Chẩn)

- Có Quốc lộ 1B và tỉnh lộ 295B (trước đây là Quốc lộ 1A cũ) và đường sắt nốiliền với TP.Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội Việc đầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp tỉnh lộ

287 nối liền tỉnh lộ với QL38 và thông thương với sân bay quốc tế Nội Bài

- Hệ thống các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cùng với hệ thống các tuyến đường của thị

xã hình thành nên mạng lưới giao thông rất thuận lợi, tạo cho thị xã có thế mạnh trongviệc giao lưu kinh tế, văn hoá và tiêu thụ sản phẩm

Từ Sơn là một thị xã đồng bằng, đất đai màu mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương đốihoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Là thị xã cótruyền thống cách mạng và văn hoá lâu đời với nhiều di tích lịch sử văn hoá: Đền Đô,Đền Bính Hạ, Chùa Tiêu, Chùa Ứng Tâm, Từ Sơn còn là thị xã có các làng nghềtruyền thống như: nghề sơn mài Đình Bảng, mộc mỹ nghệ Phù Khê, Đồng Kỵ, rèn sắt

Đa Hội, dệt Tương Giang,…

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Do nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên địa hình Từ Sơn tương đối bằngphẳng Hầu hết diện tích đất trong thị xã đều có độ dốc<30 Địa hình có xu thế nghiêng

ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Độ cao trung bình 2,5 - 6,0m so với mặtnước biển

Số giờ nắng trung bình các tháng/năm 139,32 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất46,9 giờ (tháng 2), tháng có số giờ nắng cao nhất 202,8 giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắngtrong năm 1.671,9 giờ

Trang 31

Độ ẩm không khí trung bình năm 84%, trong đó tháng có độ ẩm không khí lớn nhất

là 88% (tháng 3), tháng có độ ẩm không khí thấp nhất 70% (tháng 12)

3.1.1.4.Thuỷ văn

Đặc điểm địa chất thị xã Từ Sơn tương đối đồng nhất Nằm gọn trong vùng đồngbằng châu thổ sông Hồng nên Từ Sơn mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chấtsụt trũng sông Hồng, trong khối kết tinh ackêi - palêzôi Mặt khác, do nằm trong miềnkiến tạo Đông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc Cấu trúc địachất Từ Sơn tuyệt đại đa số nằm trong cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, bề dầytrầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấutrúc địa chất càng dầy hơn phía Bắc

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Đánh giá chung về tài nguyên đất:

+ Về lý tính: Đa phần đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, có

kết cấu viên hạt dung tích hấp thụ cao Đất có ưu thế trong thâm canh lúa, và trồng các

loại cây công nghiệp ngắn ngày (đất tơi xốp, dễ làm, thoát nước tốt)

+ Về hoá tính: Tỷ lệ mùn ở mức trung bình đến khá Đạm tổng số khá đến giàu.Lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali từ nghèo đến trung bình Độc tố trong đất hầunhư chỉ có ở đất gley bao gồm các dạng khí CH4, H2S,…

b) Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Từ Sơn có nguồn nước mặt tương đối dồi dào bao gồm sôngNgũ huyện Khê, ngòi Ba Xã và hàng trăm ha mặt nước ao hồ Sông Ngũ huyện Khê lànguồn nước mặt chủ yếu của thị xã Từ Sơn và là ranh giới với huyện Yên Phong.Đoạn sông Ngũ huyện Khê chảy qua phía Nam thị xã từ Châu Khê qua Hương Mạc,Tam Sơn rồi chảy sang huyệnYên Phong, dài khoảng 10km Sông Ngũ Huyện Khê nốiliền sông Cầu, rất thuận lợi cho tưới tiêu Tuy nhiên sông Ngũ Huyện Khê là con sôngchịu tiếp nhận nước thải từ các làng nghề nhất trên địa bàn tỉnh Ước tính tổng lượngnước thải xả xuống dòng sông là 20.000(m3/ngày), chất lượng nước thải đã bị xuốngcấp nghiêm trọng, dòng sông trở thành một mương thoát nước thải của làng nghề Đếnnay, người dân hai bên bờ không còn sử dụng nước sông vào sinh hoạt nữa

Trang 32

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm qua thực tế sử dụng của người dân trong thị

xã cho thấy mực nước ngầm có độ sâu trung bình từ 2 - 5 m, chất lượng nước tốt, có thểkhai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho các cây trồng tại các vườn gia đình trong mùakhô, góp phần tăng sản phẩm và thu nhập cho nông dân

c) Tài nguyên nhân văn

Thị xã Từ Sơn là địa bàn cư trú lâu đời của cộng đồng người Việt, là Thị xã cóbản sắc văn hóa đa dạng Người dân trong thị xã có truyền thống cách mạng: cần cù,chịu khó, đoàn kết, có ý chí vươn lên Với tài nguyên nhân văn như trên, trong quyhoạch sử dụng đất đai cần chú ý quan tâm đến tập quán, quan hệ làng xóm để bố trí đất

ở, đất xây dựng các công trình công cộng cho phù hợp, đồng thời cũng phải dành đấtcho việc nâng cấp, mở rộng các công trình văn hóa trên địa bàn Thị xã nhằm khai tháctriệt để tiềm năng này góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị xãtrong thời gian tới

3.1.1.6 Cảnh quan môi trường

Cảnh quan môi trường thị xã Từ Sơn mang những đặc điểm chung của vùngđồng bằng Bắc Bộ với các cánh đồng, hệ thống kênh mương, ao hồ dày đặc Chínhđiều đó đã tạo nên một cảnh quan vừa trù phú vừa thơ mộng

Nhu cầu bức xúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế nhất là trong bối cảnh toàncầu hóa và hội nhập ngày càng tăng sẽ phát sinh thêm nhiều thách thức trong việc bảo

vệ môi trường

Trong vài năm gần đây lượng khí thải do các cơ sở sản xuất, các làng nghề, cácphương tiện giao thông thải ra chứa nhiều độc hại đều được xả trực tiếp vào môitrường đã gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và nghiêm trọng hơn là ảnhhưởng đến sức khỏe của nhân dân

Cùng với tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa trên địa bàn thị

xã đang diễn ra mạnh, trong thời gian tới nếu không có giải pháp cụ thể và lâu dài sẽ gây

ra hậu quả xấu đối với môi trường Dân cư của thị xã hiện nay đang hướng vào các khu

đô thị mới hình thành và sẽ tiếp tục được đẩy nhanh trong nhiều năm tới khi nhiều khu

đô thị, khu dân cư được quy hoạch Tình hình này sẽ tạo ra một áp lực lớn đối với vấn

đề quản lý giao thông đô thị, quản lý rác thải, cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước

và các công trình công cộng khác Bên cạnh đó mức độ sử dụng hóa chất, phân bón,

Trang 33

thuốc trừ sâu,… trong sản xuất nông nghiệp vẫn đang có chiều hướng gia tăng gây ảnhhưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người.

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 6.500 USD /người/năm

Bảng 3.1 Tình hình kinh tế thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011 -2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng (theo giá cố định 2011)

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

(Nguồn:Chi cục thống kê thị xã Từ Sơn, 2016)

* Cơ cấu kinh tế

Để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân những năm qua

Trang 34

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần

tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Sự chuyển dịch như trên là phù hợpvới tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và tạo tiền đề pháttriển cho những năm tiếp theo Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọngcông nghiệp - xây dựng cơ bản tăng từ 70,3% năm 2011 lên 79,9%, dịch vụ từ 21,5%xuống 18,1%, nông nghiệp giảm từ 8,2% còn 2,0% năm 2016

* Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.

Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển tươngđối toàn diện và khá ổn định Cở sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càng được tăngcường Đặc biệt việc ứng dụng khoa học kỹ thuật luôn được coi trọng Sản xuất nôngnghiệp theo hướng đưa cây con giống mới, năng suất cao thay thế cây con giống cũkém hiệu quả kinh tế Các công trình phục vụ sản xuất cơ bản được kiên cố hoá, đờisống vật chất tinh thần tầng lớp dân cư nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực Songsong với những mặt tích cực thì ngành này cũng còn không ít những hạn chế như: Quỹđất có hạn, ruộng đất bình quân đầu người thấp, đầu tư ít, quy mô sản xuất nhỏ, sảnxuất vẫn còn gặp nhiều rủi ro, sản phẩm nông nghiệp khó tiêu thụ, mặt khác dân sốtiếp tục tăng Tuy nhiên, để hạn chế bớt những phần nào khó khăn thị xã cũng đã chỉđạo thí điểm chuyển diện tích vùng trũng từ trồng 2 vụ lúa không ăn chắc sang môhình kinh tế trang trại Đến nay trên địa bàn thị xã đã hình thành được mô hình nuôi cáđồng trũng, tận dụng hầu hết diện tích mặt nước ao hồ và ruộng trũng để nuôi trồngthủy sản

+ Trồng trọt:

Tỷ trong ngành trồng trọt giảm từ 34,8% năm 2011 còn 30% năm 2016, hiện naythị xã sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, phát triển một sốcây trồng khác trên đất màu hoặc 2 lúa như ngô, lạc, đậu tương, rau các loại, mạnh dạnphát triển sản xuất lúa hàng hóa có giá trị kinh tế cao như tám xoan, nếp

Tổng diện tích gieo trồng đạt khoảng 6.500 ha giảm 296 ha so với năm 2011trong đó diện tích trồng lúa 2.863,90 ha giảm 727,14 ha, diện tích rau màu các loạikhoảng 100 ha giảm khoảng 430 ha so với năm 2011 Năng suất bình quân cả năm đạt55,2 ha tăng 5,21 tạ/ha so với năm 2011 do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vềgiống, kỹ thuật thâm canh Mặc dù diện tích canh tác giảm nhưng sản lượng thóc đạt

Trang 35

khoảng 33.000 tấn tăng khoảng 1.000 tấn so với năm 2011 Giá trị trồng trọt/ha canhtác/năm đạt 97,2 triệu đồng năm 2016.

+ Về chăn nuôi:

Trong những năm qua ngành chăn nuôi phát triển khá toàn diện, chuyển dịchtheo hướng chăn nuôi trang trại, áp dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp, báncông nghiệp, chăn nuôi tăng từ 59,3% năm 2011 lên 62% năm 2016, mô hình trangtrại phát triển, đến nay toàn thị xã có 220 trang trại tăng 17 trang trại so với năm 2005,tổng đàn trâu 80 con giảm 61 con so với năm 2011 Đàn bò 800 con tăng 136 con sovới năm 2011 Đàn lợn 41.000 con tăng 2580 con so với năm 2011 Tổng sản lượngthịt hơi gia súc và gia cầm xuất chuồng là 6.786 tấn tăng 543 tấn so với năm 2011.Tổng đàn gia cầm là 238593 con tăng 11363 con so với năm 2011

* Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng.

Thế mạnh trong phát triển kinh tế của thị xã Từ Sơn là kinh tế làng nghề, kinh tế

tư nhân, hộ cá thể Đến nay trên địa bàn thị xã có 10 cụm công nghiệp làng nghề và đanghề, với tổng diện tích 156,78ha, hiện có 579 doanh nghiệp đang hoạt động và 9 khuthương mại dịch vụ, làng nghề với diện tích 54 ha Trong đó nổi bật là cụm côngnghiệp sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ hoạt động sôi động ở thị trường trong nước và quốc tế

Số doanh nghiệp toàn thị xã tăng từ 537 cơ sở năm 2011, lên 910 cơ sở năm 2016 Giátrị sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngoài Nhà nước vẫn tăng hàng năm, từ 4.626 tỷ đồngnăm 2011 (chiếm 92,37% giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp) lên5.083 tỷ đồng năm 2013 Đến năm 2014 giảm xuống 4.408 tỷ đồng, do ảnh hưởng thịtrường xuất khẩu đồ gỗ giảm (còn 29,3% giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp); trong khi đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh

* Khu vực kinh tế dịch vụ.

Hệ thống Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tự chọn và chợ nông thôn

Trang 36

Siêu thị hàng tiêu dùng, 04 Siêu thị điện máy, 01 Siêu thị đồ gỗ mỹ nghệ Các Trungtâm thương mại như: Hồng Kông, Ba Za, Chợ Giầu mới được đầu tư xây dựng hiệnđại Hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển khá: năm 2016, tổng mức bán lẻ hànghoá ước 8.710 tỷ đồng, tăng bình quân 17,9%/năm, đạt 124% mục tiêu Đại hội, tăng2,3 lần so với năm 2011.

Kim ngạch xuất nhập khẩu có bước đột phá Giá trị xuất khẩu năm 2016 ước đạt2,7 tỷ USD, tăng 17 lần so mục tiêu Đại hội, tăng hơn 34 lần so năm 2011 Giá trị xuấtkhẩu tăng nhanh do tăng mạnh về các sản phẩm thiết bị điện tử, CNTT của các tậpđoàn, doanh nghiệp nước ngoài Giá trị nhập khẩu ước đạt 2,36 tỷ USD, tăng gần 12lần so với mục tiêu Đại hội, tăng 16,7 lần so năm 2011

3.1.2.2 Thực trạng dân số và lao động

Lao động là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất Hộ nông dân trước hết

là đơn vị tổ chức lao động Trong công việc đồng áng chủ yếu sử dụng lao động giađình, hộ nông dân có trách nhiệm với thành quả mà mình tạo ra nên loại bỏ được tính

ỷ lại, kém năng động, không hiệu quả của thời kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.Cùng với tốc độ tăng trưởng dân số như hiện nay làm cho tổng số nhân khẩu trongtừng hộ nông dân cũng tăng gây sức ép không nhỏ tới vấn đề việc làm, lao động, anninh lương thực

a) Dân số

Theo kết quả thống kê, đến năm 2016 tổng dân số của toàn thị xã là 173.420người Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, UBND thị xã công tác dân số

đã thu được một số kết quả nhất định, tuy nhiên với tỷ lệ phát triển dân số là 1,54% Đây

là tỷ lệ khá cao so với các huyện khác trong tỉnh

Trang 37

Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số thị xã Từ Sơn giai đoạn 2011- 2016

Công tác giải quyết việc làm cũng được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện.Thị ủy đã có Nghị quyết chuyên đề về giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho ngườilao động, khuyến khích mở rộng ngành nghề, mở rộng hình thức vay vốn để giải quyếtviệc làm Giải quyết việc làm mới hàng năm cho trên 3000 lao động, tỷ lệ lao độngqua đào tạo nghề dự kiến đạt 60%, đạt 100% chỉ tiêu Đại hội

c) Đời sống dân cư và thu nhập

Đời sống các tầng lớp dân cư từng bước dần được ổn định và cải thiện nhiều mặt.Cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và sự nỗlực tạo việc làm của từng hộ gia đình, từng người lao động Đời sống nông thôn ngàycàng được nâng cao, diện đói nghèo ngày càng được thu hẹp, số hộ giàu tăng lên,những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt của nhân dân như ăn, ở, mặc, đi lại ngày càng được

Ngày đăng: 11/07/2019, 23:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w