MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của đề tài nghiên cứu 2 2.1. Mục đích 2 2.2. Yêu cầu 2 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1 Cơ sơ khoa học về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3 1.1.1 Khái niệm người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 3 1.1.2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của Đăng ký đất đai 4 1.1.2.1. Khái niệm 4 1.1.2.2. Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai 6 1.1.2.3. Đặc điểm của đăng ký đất đai 10 1.1.3. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 12 1.1.3.1. Khái niệm 12 1.1.3.2. Vai trò 12 1.1.3.3. Ý nghĩa 13 1.2. Căn cứ pháp lý về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13 1.2.1. Một số văn bản pháp lý 13 1.2.2. Một số quy định chi tiết 14 1.2.2.1.Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận 14 1.2.2.2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 16 Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở. (1) 16 1.2.2.3. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận lần đầu 17 1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất lần đầu gồm có: 17 1.2.2.4. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu 19 1.Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký. (14) 19 1.3. Cơ sở thực tiễn về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 22 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, 25 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.2. Phạm vi nghiên cứu 25 Không gian: tiến hành trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa 25 Thời gian: năm 2014 đến năm 2016 25 2.3. Nội dung nghiên cứu 25 2.4. Phương pháp nghiên cứu 25 2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 25 2.4.2. Phương pháp kế thừa 25 2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 26 2.4.4. Phương pháp đánh giá 26 3.1. Điều kiện tự nhiênkinh tế, xã hội huyện Thiệu Hóa 27 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 27 3.1.1.1. Vị trí địa lý 27 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình 27 3.1.1.3. Đặc điểm khí hậu 28 3.1.1.4. Thuỷ văn 29 Tuy nhiên trong mùa mưa lũ vấn đề bảo vệ an toàn các tuyến đê là một yêu cầu hết sức quan trọng đòi hỏi rất nhiều công sức của đồng bào trong huyện và cả tỉnh 29 3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên 29 a, Tài nguyên đất 29 Căn cứ vào việc phê duyệt kết quả thực hiện dự án điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện bản đồ phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ 150.000. Diện tích điều tra 19033,58 ha được phân chia thành các loại đất sau: 29 b, Tài nguyên rừng 31 c, Tài nguyên khoáng sản 32 d, Tài nguyên nước 32 e, Tài nguyên nhân văn và du lịch 32 f, Thực trạng môi trường 33 3.1.2.Các điều kiện kinh tế xã hội 34 3.1.2.1.Điều kiện kinh tế 34 a, Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 34 b, Khu sản xuất nông nghiệp 35 c, Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp – xây dựng 38 d, Khu vực dịch vụ thương mại 38 3.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 38 3.1.3.1. Dân số 38 3.1.3.2.Lao động, việc làm và thu nhập 38 3.1.4.Thực trạng cơ sở hạ tầng 39 3.1.4.1.Hệ thống đường giao thông 39 3.1.4.2. Hệ thống công trình thuỷ lợi 40 3.1.4.3. Hệ thống mạng lưới điện 42 3.1.4.4. Hệ thống trường học 42 3.1.4.5. Cơ sở y tế 42 3.1.4.6. Văn hóa, thể dục thể thao 43 3.1.4.7. Mạng lưới bưu chính viễn thông 44 3.1.4.8. Quốc phòng An ninh 44 3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 44 3.2. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất của huyện Thiệu Hóa 46 3.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 46 3.2.1.1. Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất 46 3.2.1.2. Công tác xác lập, quản lý địa giới hành chính 46 3.2.1.3. Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ 47 3.2.1.4. Công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất 47 3.2.1.5. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 47 3.2.1.6. Công tác quản lý tài chính về đất đai 47 3.2.1.7. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 48 3.2.1.8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 48 3.2.1.9. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 49 3.2.1.10. Công tác thanh tra, giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo 49 3.2.1.11. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 49 3.2.1.12. Công tác giao đất , thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền 50 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Thiệu Hóa 52 3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 56 3.2.2.2.Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 56 3.3. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnở huyện Thiệu Hóa 58 3.3.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận, đăng ký đất đai lần đầu 58 3.3.1.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận lần đầu 58 Đối với đất ở 58 (Nguồn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thiệu Hóa) 60 3.3.2. Kết quả đăng ký biến động đối với đất ở 73 Bảng 3.16. Kết quả đăng ký biến động đối với đất ở trên địa bàn toàn huyện Thiệu Hóa 74 3.4. Đánh giá những kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu 78 3.4.1. Những ưu điểm 78 3.4.2. Những khó khăn 79 3.5. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của huyện 81 Giải pháp cho việc giải quyết các trường hợp tồn đọng trong việc cấp GCN trong địa bàn huyện. 81 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 83 1. Kết luận 83 2. Kiến nghị 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 1. Quốc hội (2013), Luật Đất đai năm 2013, nhà xuất bản lao động năm 2014. 86 2. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự năm 2005, Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật năm 2011. 86 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 242014 TTBTNMT ngày 19052014 quy định về Hồ sơ Địa chính. 86 4. Chính phủ (2014), Nghị định 432014NĐCP ngày 15052014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 86 5. UBND tỉnh Thanh Hóa (2015), Quyết định số 15422015QĐUBND tỉnh Thanh Hóa ngày 2742015 về vấn đề ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 86 6. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa (2014), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa năm 2014. 86 7. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa (2015), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa năm 2015. 86 8. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa (2016), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa năm 2016. 86 9. UBND huyện Thiệu Hóa (2010), Bản thuyết minh quy hoạch của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 20102020. 86
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Thị Hương xin cam đoan rằng đồ án này là thành quả của bản thân tôi trong suốt thời gian làm đồ án vừa qua.
Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế, trên cơ sở các số liệu phân tích thực tế mới, được thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là của riêng tôi, không sao chép bất cứ
số liệu của đồ án nào khác.
Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo.
Cuối cùng tôi xin cam đoan rằng đồ án là hoàn toàn trung thực, chính xác và khoa học.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinhviên, không những củng cố lại những kiến thức đã học mà còn vận dụng các kiếnthức đó vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh viên nâng cao kiến thức luận, phươngpháp làm việc một cách hiệu quả đáp ứng nhu cầu thực tiễn và giúp cho sinh viên
có thêm nhiều kinh nghiệm trong công việc cũng như trong cuộc sống
Từ những cơ sở đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai Trường đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài” Đánh giá thực trạng
công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” Sau một thời gian thực tập tuy không dài nhưng cũng đem lại
cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và cũng từ đây tôi rút được những kinh nghiệmquý báu cho bản thân
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Đất đai Trường đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡtận tình của cô giáo TS Nguyễn Thị Hải Yến cùng toàn thể các thầy cô giáotrong khoa Quản lý Đất đai
Qua đây tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơn tới cán bộ lãnh đạo UBNDhuyện Thiệu Hóa cũng như lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tậntình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu,tìm hiểu nhưng thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót.Tôi rất mong nhận được những ý kiến giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn
để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thiệu Hóa, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
GCN Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 4MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đấtđai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(sau đây gọi tắt là giấychứng nhận) Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống
hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ
sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng,quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độquản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả
và khoa học
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quátrình sản xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực,thực phẩm, trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó khôngthể sinh ra thêm do đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lý việc
sử dụng đất đai ngày càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, hiệnđại hóa, công nghiệp hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước traoquyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này" Vàmột trong những điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thếchấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận trừ trường hợp
Trang 7nhận thừa kế theo quy định tại Khoản 1 Điều 168, trường hợp qui định tạiKhoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013
Với đặc thù là huyện Huyện Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản
đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa có 28 đơn vị hành chính (27 xã, 1 thị trấn),vớitổng diện tích tự nhiên là 15.991,72 ha Huyện Thiệu Hóa chỉ đạo, thực hiệntrong nhiều năm qua
Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa quản lý đất đai Trường đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội và dưới sự hướng dẫn cô giáo TS Nguyễn
Thị Hải Yến, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của đề tài nghiên cứu
2.1 Mục đích
- Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tạihuyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất giải pháp trong công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bànThiệu Hóa
2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCN
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chínhxác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bànhuyện
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các
số liệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận
Trang 8và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địaphương liên quan đến công tác cấp GCN
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sơ khoa học về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Khái niệm người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Người sử dụng đất là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được nhà nướccho phép sử dụng đất bằng một trong các hình thức giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, có quyền
và nghĩa vụ do pháp luật quy định trong thời hạn sử dụng đất.(14)
Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết địnhgiao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất là việc Nhà nước quyết định traoquyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồngcho thuê quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sửdụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đốivới thửa đất xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ ngườinày sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Nhà nước thu hồi đất là việc nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng vi phạm pháp luật về đất đai
Trang 9*Nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đều là tài sản được địnhnghĩa là bất động sản và được nhà nước công nhận bằng cách cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trang 10* Khái niệm về quyền sở hữu ở Việt Nam
Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền địnhđoạt tài sản theo quy định của pháp luật Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân,chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng đất và quyềnđịnh đoạt tài sản (14)
1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của Đăng ký đất đai
1.1.2.1 Khái niệm
Trong thực tế đời sống xã hội có nhiều công việc phải đăng ký như khi phátsinh các sự việc sinh, tử, kết hôn, giám hộ, nuôi con nuôi (đăng ký hộ tịch)hoặc phát sinh nhu cầu sở hữu hoặc sử dụng tài sản (đăng ký sở hữu, sử dụngnhà cửa, xe cộ, tàu thuyền, ); khi phát sinh các nhu cầu khác : đăng ký laođộng, du lịch, mua bán tài sản, đăng ký nghĩa vụ quân sự, ), song cũng cónhiều việc đăng ký theo tự nguyện của người có nhu cầu Đăng ký thườngđược hiểu là công việc của một cơ quan Nhà nước hoặc một tổ chức, cá nhânnào đó thực hiện việc ghi nhận hay xác nhận về một sự việc hay một tài sảnnhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người được đăng ký cũng như tổchức, cá nhân đứng ra thực hiện việc đăng ký (15)
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước thực hiệnđối với các đối tượng là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất, bởi
nó thực hiện đăng ký đối với đất đai - một loại tài sản đặc biệt có giá trị vàgắn bó mật thiết với mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình sảnxuất và đời sống (15)
Theo Điều 33 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 696 của Bộ Luật dân sựnăm 2005, việc đăng ký đất được thực hiện với toàn bộ đất đai trên phạm vi
cả nước (gồm cả đất chưa giao quyền sử dụng) và là yêu cầu bắt buộc mọi đốitượng sử dụng đất phải thực hiện trong mọi trường hợp: đang sử dụng đấtchưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất cho thuê đất sử dụng, được Nhà
Trang 11nước cho phép thay đổi mục đích sử dụng, chuyển quyền sử dụng đất hoặcthay đổi những nội dung chuyển quyền sử dụng đất đã đăng ký khác.(15)Việc đăng ký đất thực chất là quá trình thực hiện các công việc nhằm thiếtlập hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai trong phạm vi hành chính từng
xã, phường, thị trấn trong cả nước và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho những người sử dụng đất đủ điều kiện, làm cơ sở để Nhà nước quản lý
chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng pháp luật (15)
Tóm lại, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa
chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.(15)
Tuy nhiên, đăng ký đất không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành lập hồ sơ địachính và cấp giấy chứng nhận ban đầu Quá trình vận động, phát triển của đờisống, kinh tế, xã hội tất yếu dẫn tới sự biến động đất đai ngày càng đa dạngdưới nhiều hình thức khác nhau như : giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, Vì vậy,đăng ký đất đai phải thực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc đểđảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụngđất và đảm bảo cho người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mìnhtheo pháp luật Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng kýđất trong từng thời kỳ, đăng ký đất được chia thành hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên
phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đấtđai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủđiều kiện (15)
Trang 12Giai đoạn 2: Đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương đã
hoàn thành đăng ký đất ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nộidung của hồ sơ địa chính đã thiết lập (15)
1.1.2.2 Vị trí, vai trò của đăng ký đất đai
a Đăng ký đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảcao nhất Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thựchiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật (15)
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là việc bảo vệ lợiích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thựchiện các nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật nhằm đảm bảo lợi ích của Nhànước và lợi ích chung của toàn xã hội trong sử dụng đất (15)
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước
về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai
Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy
đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụngđất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa vụ
mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật, như nghĩa vụ tài chính về sửdụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả, (15)
Trang 13b Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loạiđất trong phạm vi lãnh thổ của các cấp hành chính Vì vậy, Nhà nước muốnquản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm chắc các thông tin theoyêu cầu của quản lý đất (15)
Theo hệ thống chính sách đất đai hiện nay và chiến lược phát triểnngành địa chính, các thông tin cần thiết phục vụ cho quản lý nhà nước về đấtđai gồm có:
- Đối với đất đai Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất, các thông tin cầnbiết gồm: Tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích,hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sửdụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý (15)
- Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần biết gồm : vịtrí, hình thể, diện tích, loại đất (thảm thực vật hoặc trạng thái tự nhiên bề mặtđất) (15)
Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết tới từng thửa đất.Đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế,
xã hội và pháp lý của đất theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai (15)
Với những yêu cầu về thông tin đất đai đó qua việc thực hiện đăng kýđất đai, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, chi tiết tới từng thửa đất trên cơ sởthực hiện đồng bộ các nội dung : đo đạc lập bản đồ địa chính, quy hoạch sửdụng đất, giao đất, cho thuê đất, phân hạng và định giá đất, Nhà nước mớithực sự quản lý được tình hình đất đai trong toàn bộ phạm vi lãnh thổ hànhchính các cấp và thực hiện quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúngpháp luật (15)
Trang 14c Đăng ký đất là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa
từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như:
- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụngđất Các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việcđăng ký thực hiện đúng thủ tục, đúng đối tượng, đúng quyền và nghĩa vụ sửdụng đất; (15)
- Công tác điều tra, đo đạc: kết quả điều tra, đo đạc là cơ sở khoa họccho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủđang thực tế sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký; (15)
- Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: kết quả quy hoạch vàlập kế hoạch sử dụng đất sẽ là căn cứ khoa học định hướng cho việc giao đất
để đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách ổn định hợp lý, có hiệu quả cao Vìvậy thông qua việc giao đất, quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất có tácđộng gián tiếp tới đăng ký đất đai để đảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống
hồ sơ địa chính ban đầu đơn giản, ổn định (ít biến động) và tiết kiệm Quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất cũng trực tiếp ảnh hưởng đến đăng ký đất đai,
vì thiếu quy hoạch sử dụng đất thì sẽ không giải quyết triệt để các trường hợp
sử dụng đất có nguồn gốc không rõ ràng, bất hợp pháp, do vậy sẽ không hoànthành nhanh gọn, dứt điểm nhiệm vụ đăng ký đất ban đầu; (15)
- Công tác giao đất, cho thuê đất: Chính phủ hoặc UBND các cấp cóthẩm quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất Đây là bước tạo tập cơ sởpháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thực hiện các nghĩa vụtài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa; chỉ
Trang 15sau khi người được giao đất, thuê đất đã đăng ký và được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất mới chính thức có sự ràng buộc trách nhiệm pháp lýgiữa người sử dụng đất và Nhà nước Vì vậy, quyết định giao đất, cho thuê đất
là cơ sở pháp lý cao nhất để xác định quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người
sử dụng đất khi đăng ký; (15)
- Công tác phân hạng và định giá đất: kết quả phân hạng và định giá đất
là cơ sở cho việc xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước
và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đồng thời là cơ sở
để xác định trách nhiệm của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng; (15)
- Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai : trong quá trình thựchiện đăng ký đất đai ban đầu, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đấtđai có vai trò quan trọng giúp xác định đúng đối tượng được đăng ký (trongnhững trường hợp có nguồn gốc sử dụng phức tạp), xử lý triệt để những tồntại của lịch sử trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứt tình trạng sử dụng đấtngoài sổ sách, ngoài sự quản lý của Nhà nước (15)
Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất,đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nộidung: xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạclập bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; phân hạng và định giá đất; thanhtra xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai, (15)
Ngược lại, hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền
đề mà còn là cơ sở hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả cácnội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Kết quả đăng ký đất cungcấp những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất đểđánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách,chiến lược quản lý và sử dụng đất Hồ sơ địa chính còn là căn cứ đầy đủ, tin
Trang 16cậy nhất cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai, công tác quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất và thu hồi đất, công tácphân hạng và định giá đất, công tác thống kê đất đai Thông qua đăng ký đấtđai, chất lượng tài liệu đo đạc sẽ được nâng cao do những sai sót tồn tại đượcngười sử dụng phát hiện và được chỉnh lý hoàn thiện Kết quả đo đạc và thống
kê đất đai được pháp lý hóa gắn với quyền của người sử dụng đất (15)
1.1.2.3 Đặc điểm của đăng ký đất đai
a Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý nhà nước về đất đai, tính đặc thù thể hiện ở các mặt:
Một là, đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọingười sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhànước và những người sử dụng đất cùng thi hành Luật Đất đai (15)
Mặc dù mọi quốc gia, mọi chế độ xã hội khác nhau trên thế giới, cónhững hình thức sở hữu đất đai khác nhau, nhưng đều quy định bắt buộcngười có đất sử dụng phải đăng ký để chịu sự quản lý thống nhất của Nhànước theo pháp luật (15)
Hai là, đăng ký đất là công việc của cả bộ máy nhà nước ở các cấp, do
hệ thống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện (15)
Chỉ có ngành Địa chính với lực lượng chuyên môn đông đảo, nắm vữngmục đích, yêu cầu đăng ký đất đai, nắm vững chính sách, pháp luật đất đaimới có khả năng thực hiện đồng bộ các nội dung, nhiệm vụ của quản lý nhànước về đất đai Đồng thời Địa chính là ngành duy nhất kế thừa, quản lý vàtrực tiếp khai thác sử dụng hồ sơ địa chính trong quản lý biến động đất đai, vìvậy mới có thể tổ chức, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ đăng ký đất có chấtlượng, đáp ứng được đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu quản lý nhànước về đất đai (15)
Trang 17b Đăng ký đất đai thực hiện với một đối tượng đặc biệt là đất đai
Khác với công việc đăng ký khác, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, doNhà nước thống nhất quản lý, người được đăng ký đất chỉ có quyền sử dụng,đồng thời phải có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong việc sử dụng đất đượcgiao, do đó, đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất chỉ là đăng ký quyền
sử dụng đất đai (15)
Theo pháp luật đất đai hiện hành, Nhà nước thực hiện việc giao quyền
sử dụng đất dưới hai hình thức giao đất và cho thê đất Hình thức giao đất hay
cho thuê đất chỉ áp dụng đối với một số loại đối tượng và sử dụng vào một
số mục đích cụ thể Từng loại đối tượng sử dụng, từng mục đích sử dụng có
những quyền và nghĩa vụ sử dụng khác nhau Vì vậy, việc đăng ký đất đaiphải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và xác định cụ thể cácquyền và nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải đăng ký (15)
Đất đai thường có quan hệ gắn bó (không thể tách rời) với các loại tàisản cố định trên đất như : nhà cửa và các loại công trình trên đất, cây lâunăm, Các loại tài sản này cùng với đất đai hình thành trên đơn vị bất độngsản Trong nhiều trường hợp các loại tài sản này không thuộc quyền sở hữunhà nước mà thuộc quyền sở hữu của các tổ chức hay cá nhân Do vậy, đểđảm bảo quyền lợi của người sở hữu tài sản trên đất cũng như quyền sở hữuđất của Nhà nước, khi đăng ký đất chúng ta không thể không tính đến đặcđiểm này (15)
c Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn.
Ở Việt Nam, bộ máy nhà nước được tổ chức thành 04 cấp: Trung ương,tỉnh, huyện, xã Trong đó cấp xã là đầu mối quan hệ tiếp xúc giữa Nhà nướcvới nhân dân, trực tiếp quản lý toàn bộ đất đai trong địa giới hành chính xã.Việc tổ chức đăng ký đất đai theo phạm vi từng xã sẽ đảm bảo:
Trang 18- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người sử dụng đất thực hiện đăng kýđất đai đầy đủ, thể hiện đúng bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa: “Nhànước của dân, do dân, vì dân” (15)
- Phát huy vai trò và sự hiểu biết về lịch sử, thực trạng tình hình sửdụng đất ở địa phương của đội ngũ cán bộ xã, làm chỗ dựa tin cậy để các cấp
có thẩm quyền xét duyệt đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttheo đúng quy định của pháp luật (15)
- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đaicho cán bộ xã (15)
- Giúp cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thác có hiệu quả hệ thống
Cấp giấy chứng nhận cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của Đảng vànhà ước nhằm tạo động lực thúc đấy phát triển kinh tế xã hội, đồng nghĩa vớiviệc tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai (14)
1.1.3.2 Vai trò
- Cấp GCN là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đấtđai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụngđất của họ (14)
Trang 19- GCN có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụthể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịchdân sự về đất đai (14)
- GCN không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính
mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi (14)
- GCN còn giúp xử lý vi phạm về đất đai (14)
- Thông qua việc cấp GCN, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toànlãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu đượcnguồn tài chính lớn hơn nữa (14)
- GCN là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh
tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trênmảnh đất của mình (14)
1.2 Căn cứ pháp lý về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1 Một số văn bản pháp lý
- Luật đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điểu Luật Đấtđai
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19 tháng 05 năm
2014 Quy định về hồ sơ Địa chính
- Bộ luật dân sự năm 2005
Trang 20- Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một
số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính Hướngdẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
1.2.2 Một số quy định chi tiết
1.2.2.1.Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đấtđang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn
mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó (1)
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ têncủa những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tàisản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trườnghợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứngnhận và trao cho người đại diện (1)
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
Trang 21gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định củapháp luật (1)
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặcđược miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan
có thẩm quyền cấp (1)
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghitên một người (1)
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu (1)
Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với sốliệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứngnhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh
Trang 22chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụngđất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiềuhơn nếu có (1)
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạcthực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diệntích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh tại Điều 99 của Luật này (1)
Ngoài ra, Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừtrường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy địnhcủa pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận đượccấp sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo hợp đồng đã ký (1)
1.2.2.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
* Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở (1)
* Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền ủy quyền cho Sở
tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Chính phủ quy định cụ thể điều
Trang 23kiện được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (1)
1.2.2.3 Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận lần đầu
1 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất lần đầu gồm có:a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; (14)
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai vàĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đâygọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sửdụng đất;
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thìphải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ vềquyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạngnhà ở, công trình đã xây dựng);
d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổchức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việcmiễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đíchquốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản
Trang 24này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủtướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà cótên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền
kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ
đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửađất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
2 Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai màchưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quyđịnh tại các Điểm a, d, e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đKhoản 1 Điều này (14)
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số04/ĐK
3 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đốivới tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụngđất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đãđược cấp Giấy chứng nhận gồm có :
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK; (14)
Trang 25b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP;
c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ vềquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiệntrạng);
d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sungquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việcmiễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)
1.2.2.4 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1.Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng
ký (14)
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đấtđai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so vớinội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc vàthời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quyhoạch.(14)
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tàisản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không cógiấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhậntình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng
Trang 26thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phảicấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồnhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các côngviệc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Vănphòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bảntrích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tìnhtrạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiếnxác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa
có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sửdụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sửdụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người ViệtNam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xácnhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ;
Trang 27d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàođơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33
và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nướcđối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quanquản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệuđịa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính,trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc đượcghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên vàmôi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtvào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đượccấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
Trang 28a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền kýquyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định củapháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấychứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
1.3 Cơ sở thực tiễn về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam
Năm 2015, cả nước đã cấp 4,1 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tíchhơn 22,9 triệu ha (13)
Cụ thể, về công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đến nay, cảnước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên và
đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theoNghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; cả nước đã cấp 41,8 triệu giấychứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích các loạiđất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấpgiấy (13)
Trang 29Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùngđạt 85% diện tích đất cấp (13)
Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệuđất đai Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu đểtích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sửdụng (13)
Về việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng đất,năm 2015, Tổng cục đã triển khai 05 đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng đấtđai đối với 21 dự án phát triển nhà ở tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương: Sóc Trăng, Đồng Nai, Quảng Nam, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh
và thành phố Hà Nội Đến nay, đã ban hành 03 kết luận Thanh tra tại các tỉnh:Sóc Trăng, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh; ban hành 02 Quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với 02 tổ chức với tổng sốtiền là: 37 triệu đồng Đồng thời, Tổng cục đã thực hiện công tác kiểm tra việcthực hiện kết luận thanh tra tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại Hà Nội, có 09/17 kiếnnghị được thực hiện, 08 kiến nghị chưa thực hiện; tại thành phố Hồ Chí Minh,
có 07/31 kiến nghị được thực hiện, 24 kiến nghị chưa thực hiện (13)
Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, Tổng cục sẽ giải quyếttriệt để những vấn đề còn vướng mắc trong năm 2015 và thực hiện, triển khai,
cụ thể hóa những mục tiêu trọng tâm trong năm 2016 Đồng thời, đẩy mạnhcông tác thanh tra, kiểm tra, hướng về cơ sở, tạo sức lan tỏa trong nhận thức
về pháp luật đất đai đến toàn dân (13)
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình Đăng ký đấtđai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộgia đình, cá nhân
2.2 Phạm vi nghiên cứu
-Không gian: tiến hành trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian: năm 2014 đến năm 2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội tại huyện Thiệu Hóa
- Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụngđất của huyện Thiệu Hóa
- Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận của huyện Thiệu Hóa
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu
-Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệuquản lý nhà nước về đất đai nguồn từ Phòng tài nguyên và Môi trường vàUBND huyện Thiệu Hóa
2.4.2 Phương pháp kế thừa
Kế thừa những số liệu, tài liệu báo cáo đã được phê duyệt cụ thể nhưbảng thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2014-2016được UBND huyện Thiệu Hóa phê duyệt lưu giữ tại Văn phòng đăng ký đất
Trang 31của huyện, Thuyết minh quy hoạch sử dụng đất của Huyện năm 2010-2020kèm bản chỉnh sửa năm 2014 lưu trữ tại phòng Trưởng phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện, Bảng kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trong địa bàn toàn huyện năm 2014, 2015, 2016 lưu trữ tại phòng Giámđốc Văn phòng đăng ký đất của huyện, đồng thời bổ sung vấn đề về các sốliệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu.
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếpLựa chọn những thông tin phù hợp với chuyên đề Sử dụng phần mềmExcel để phân tích, tổ hợp và xử lý số liệu điều tra thu thập được
2.4.4 Phương pháp đánh giá
Đánh giá tình hình cấp GCN ở địa phương, việc thực hiện chủ trươngcủa Đảng và Nhà từ thực tế địa phương đạt được với các đơn vị cùng cấpkhác trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 32CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế, xã hội huyện Thiệu Hóa
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thiệu Hoá nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính của tỉnhThanh Hoá, trong vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa bàn kinh tế trọngđiểm Bắc bộ Có ranh giới với nhiều huyện và thành phố trong tỉnh
- Phía Bắc giáp huyện: Yên Định
- Phía Nam giáp với các huyện: Đông Sơn, Triệu Sơn
- Phía Tây giáp với huyện: Triệu Sơn, Thọ Xuân
- Phía Đông : Giáp với Thành Phố Thanh Hoá và huyện Hoằng Hoá.Trung tâm huyện: Thị trấn Vạn Hà
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình Thiệu Hóa nhìn chung không quá phức tạp Thuộc huyện đồngbằng của tỉnh Thanh Hóa Chỉ có một số xã có núi độc lập, chủ yếu là núi đá.Tổng thể địa hình nghiêng dần từ Tây Bắc - xuống Đông Nam Vùng tả ngạnsông Chu, địa hình thấp hơn so với vùng giáp với huyện Yên Định, một số xã
có địa hình lòng chảo (Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu Hợp, Thiệu Thịnh…),mưa lớn tập trung thường bị ngập úng Vùng hữu ngạn sông Chu có địa hìnhcao hơn các xã lân cận huyện Đông Sơn, do vậy tần suất ngập úng ít xảy ra,một số xã giáp huyện Triệu Sơn việc thoát nước gặp khó khăn hơn
Phân theo địa hình, diện tích các cấp được phân bổ như sau: (không kểđất ngoài bãi)
- Cao: 412 ha chiếm 4% diện tích canh tác trong đê
- Vàn cao: 1280 ha, chiếm 12,4% diện tích canh tác trong đê
- Vàn: 4829 ha, chiếm 46,8% diện tích canh tác trong đê
- Vàn thấp: 3200 ha, chiếm 31,2% diện tích canh tác trong đê
Trang 33- Thấp trũng: 580 ha, chiếm 5,6% diện tích canh tác trong đê
Như vậy, diện tích có địa hình vàn, vàn cao chiếm > 58% diện tích canhtác Đây là diện tích có khả năng gieo trồng được 3 vụ trong năm
Tóm lại, địa hình thuộc dạng đồng bằng, độ chênh cao của các vùngcanh tác không lớn, khoảng 0,4 - 0,5 m Thuận lợi cho việc hình thành cácvùng chuyên canh tập chung tương đối lớn, nhất là cây lúa, đồng thời chuyểndịch cơ cấu cây trồng Địa hình chia cắt bởi sông Chu, hệ thống các sông CầuChày, Mậu Khê, sông Dừa…, làm tăng thêm các chi phí như đầu tư cho giaothông, thủy lợi
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Thiệu Hóa nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hóa Theo tàiliệu của trạm dự báo và phục vụ Khí tượng - Thủy văn Thanh Hóa, có đặctrưng chủ yếu như sau:
Nhiệt độ
- Tổng nhiệt độ trung bình năm khoảng 85000 C - 86000 C, phân bố trong
vụ mùa (tháng V-X) chiếm khoảng 60%; biên độ năm 11-120 C; biên độ ngàydao động 6 - 70 C Nhiệt độ trung bình tháng 1 từ 16,5 - 170C Nhiệt độ thấptuyệt đối chưa tới 20C Nhiệt độ trung bình tháng 7 từ 25,5 - 290C Nhiệt độcao nhất tuyệt đối chưa quá 41,50C
Có 4 tháng nhiệt độ trung bình tháng < 200C (tháng 12 đến tháng 3 năm sau)
và có 5 tháng nhiệt độ trung bình > 250C (từ tháng 5 đến tháng 9 trong năm)
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 85 - 86%, độ ẩm xuống thấp cực điểmkhi có gió mùa Đông Bắc hanh heo dưới 84% vào những ngày có gió Tây khônóng 45%; đồng thời có lúc độ ẩm lên cao tới 88%
Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500 - 1900 mm, riêng vụ mùa
Trang 34chiếm khoảng 86 - 88% Mưa chia làm hai mùa: Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 với lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, còn lại từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 15% Trung bình hàng năm có
140 ngày mưa Tính biến động liên tục về mưa đã dẫn tới rất nhiều khó khăntrong việc sử dụng nguồn nước cũng như trong việc tổ chức sản xuất, sinhhoạt và gây trở ngại cho việc cấp thoát nước trong huyện
3.1.1.4 Thuỷ văn
Theo tài liệu của Trạm dự báo và phục vụ Khí tượng - Thủy văn ThanhHóa Thiệu Hóa nằm trong vùng thủy văn sông Chu và chịu ảnh hưởng củavùng Thủy văn sông Mã
Thiệu Hóa là huyện có hệ thống sông ngòi tương đối phong phú Ngoàisông Mã và sông Chu còn có hệ thống các sông nhỏ như sông Mậu Khê, CầuChày, sông Dừa… là nơi hợp thủy của sông Mã và sông Chu có lưu vựctương đối lớn (nằm ở hạ lưu của 2 con sông này), nên về mùa mưa lũ, nướcthường dâng cao và làm kéo dài thời gian thoát nước từ đồng ra sông Bêncạnh những bất lợi đó thì hệ thống sông ngòi có trên địa bàn huyện vừa là nơicung cấp đủ nước cho nhu cầu của cây trồng nông nghiệp vừa là nơi tiêu thủycho phần lớn diện tích của cả huyệnđồng thời cung cấp lượng phù sa tươngđối lớn
Tuy nhiên trong mùa mưa lũ vấn đề bảo vệ an toàn các tuyến đê là mộtyêu cầu hết sức quan trọng đòi hỏi rất nhiều công sức của đồng bào tronghuyện và cả tỉnh
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a, Tài nguyên đất
-Căn cứ vào việc phê duyệt kết quả thực hiện dự án điều chỉnh, bổ sung
hoàn thiện bản đồ phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh ThanhHóa, tỷ lệ 1/50.000 Diện tích điều tra 19033,58 ha được phân chia thành các
Trang 35Hóa tính: có độ bão hòa ba zơ>50%, khả năng hấp thụ cation phụthuộc vào thành phần cơ giới và chất hữu cơ trong đất, càng nặng thì khảnăng hấp thụ càng lớn Hàm lượng các chất dinh dưỡng ở dạng trung bình(kể cả tổng số và dễ tiêu).
Đây là đất có nhiều yếu tố thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triểncủa nhiều loại cây trồng Hiện đang trồng lúa màu khả năng thâm canh tăng
vụ lớn
+ Đất phù sa biến đổi glây nông: Diện tích 1.660 ha, phân bố ở các xã cóđịa hình thấp trũng, tiêu nước khó, độ dốc cấp I Thành phần cơ giới từ thịttrung bình đến sét Hàm lượng dinh dưỡng tổng số khá, dễ tiêu ở mức trungbình Đất thường chua, khi sử dụng cần chú ý bón thêm vôi
+ Đất phù sa chua glây nông: Diện tích 2.295ha Phân bố ở hầu hết các
xã trong huyện, có địa hình thấp, vàn thấp và thấp trũng, đang sử dụng trồnglúa Đặc tính: có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét Đất có phản ứng chua,
độ bão hòa ba zơ thấp <50%, tỉ lệ cation kiềm và kiềm thổ thấp trong khi độchua thủy phân và Al3+ trao đổi khá cao Khá giàu chất hữu cơ, nhất là nơi cóđịa hình thấp trũng bị glâymạnh Do đất chua nên hàm lượng lân thấp, khá
Trang 36giàu kali tổng số nhưng nghèo kali trao đổi Loại này được cải tạo bằng thủynông; phù hợp cho trồng 2 vụ lúa.
+ Đất phù sa chua glây sâu: Diện tích 941 ha Phân bố rải rác ở các xã
có địa hình vàn, vàn cao, trồng 2 vụ lúa hoặc 2 lúa, màu vụ đông Tính chất
lý hóa tương tự như đất phù sa chua glây nông Nhưng loại đất này cho khảnăng thâm canh tăng vụ cao hơn, phù hợp với cây lúa và màu lương thực.+ Đất phù sa bão hòa ba zơ điển hình: diện tích 3.189 ha Phân bố trênđịa hình vàn, vàn cao (cả trong và ngoài đê) đang canh tác 3 vụ và 2 vụtrong năm có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước Hướng sử dụng: đây làđất có tiềm năng tăng vụ cao, nhưng cần đầu tư lớn Thích hợp cho nhiềuloại cây trồng, kể cả cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất phù sa biến đổi bão hòa ba zơ: diện tích 1.988 ha, phân bố trêncác chân đất độc canh cây lúa nước, địa hình thấp trũng, khó thoát nước,hướng sử dụng: tập trung vào thâm canh cây lúa, chú ý bón lân, vôi, có thểchuyển sang nuôi trồng thủy sản
- Nhóm đất tầng mỏng: gồm các loại:
+ Đất tầng mỏng chua điển hình có diện tích 92 ha
+ Đất tầng mỏng chua đá lẫn nông có diện tích 27 ha , phân bố ở cácquả đồi độc lập, thích hợp trồng cây lâm nghiệp
Đất đai của huyện Thiệu Hóa chủ yếu thuộc nhóm đất phù sa, có đặctính lý, hóa tốt phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng,khả năng tăng năng suất lớn còn là tiền đề để chuyển dịch cơ cấu cây trồng
b, Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của huyện Thiệu Hóa hiện có 144,06 ha, chiếm 0,90% diện tích tự nhiên Diện tích rừng của huyện không lớn nhưng có ý nghĩa to lớn về mặt cảnh quan, môi trường sinh thái, du lịch
Trang 37c, Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo nàn, chủ yếu là các loại cát sỏi,
đá làm vật liệu xây dựng, nhưng trữ lượng nhỏ như mỏ đá vôi Núi Đông tạiThiệu Dương, núi đá tại Thiệu Tiến, Thiệu Vũ, Thiệu Ngọc v.v… Cát sôngChu nằm ở lòng sông là chủ yếu, đây cũng là loại cát có chất lượng tốt trongxây dựng, đặc biệt là cát vàng dùng để đổ bê tông
d, Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Với hệ thống sông suối tự nhiên cùng với các hồchứa nước, các kênh tưới; lượng mưa lại lớn, nguồn nước mặt khá dồi dào.Hàng năm, tổng lượng nước do dòng chảy sông ngòi cung cấp trung bình 1,5
tỷ m3, trong đó nước do mưa sinh ra trên địa phận trên dưới 350 triệu khối,nếu được điều tiết có thể thoả mãn nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống.Nguồn nước mặt là các con sông, Huyện Thiệu Hóa còn có hệ thống ao hồcũng có khả năng cung cấp nước tại chỗ và điều tiết nguồn nước thải củahuyện … Nhu cầu nước chủ yếu để tưới cho cây trồng nông nghiệp và sinhhoạt hằng ngày, nhu cầu nước để phục vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpnhìn chung không đáng kể Với nhu cầu sử dụng hiện nay, nguồn nước mặtđảm bảo cung cấp đủ cho sản xuất và đời sống
- Nguồn nước ngầm: Cũng như nước mặt, nước ngầm trên địa bànhuyện cũng khá dồi dào, theo bản đồ địa chất đây là lớp thuộc trầm tích thứ 4
có bề dầy trung bình 60 m có nơi 100 m Có 3 lớp nước chứa trong sỏi cuộicủa trầm tích rất phong phú Lưu lượng hố khoan tới 22-23l/s, có độ khoánghóa 1-2,2g/l
e, Tài nguyên nhân văn và du lịch
Thiệu Hóa là mảnh đất có nhiều truyền thống: Truyền thống lịch sử,truyền thống cách mạng là một trong những huyện có nhiều di tích lịch sử đãđược xếp hạng cấp quốc gia gồm có:
Trang 38+ Đền thờ Lê Văn Hưu tại xã Thiệu Trung
+ Đền thờ Nguyễn Quán Nho tại thị trấn Vạn Hà
+ Đền thờ Đinh Lễ tại thị trấn Vạn Hà
+ Cụm di tích cách mạng tại xã Thiệu Toán
Ngoài ra còn có các di tích được xếp hạng cấp tỉnh như: Đình làng TânBình (Thiệu Ngọc), đền thờ họ Vương (Thiệu Tiến), đền thờ Ngũ Vị ĐạiVương (Thiệu Giang), đình và đền thờ Trần Lựu (Thiệu Quang), đình làngĐắc Châu (Thiệu Châu), đình làng Ngô Xá Hạ (Thiệu Minh), đình Bái Giao( Thiệu Giao), đình Nghè Yên Lộ, đình Lam Vỹ (Thiệu Vũ)
Đặc biệt huyện Thiệu Hóa còn có khu di tích núi Đọ (Thiệu Tân), đã đượcNhà Nước công nhận di tích cấp Quốc Gia từ năm 1961 là nơi phát hiện dấu vếtxưa nhất của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam
Về lễ hội truyền thống và những trò chơi dân gian ở Thiệu Hóa là mộttrong những cái nôi của Đảng Bộ Thanh Hóa gắn liền với các địa danh ởThiệu Vũ, Thiệu Toán Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, Thiệu Hóa
đã góp nhiều sức người, sức của là quê hương của nhiều chiến sỹ cách mạngtiền bối, nhiều bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, giáo
sư, tiến sỹ, chiến sỹ thi đua trong phong trào bảo vệ và xây dựng tổ quốc Thiệu Hóa là nơi có tài nguyên nhân văn phong phú đa dạng Đó là tiềm nănglớn để phát triển du lịch (nằm phụ cận các khu du lịch Hàm Rồng, Sầm Sơn)
f, Thực trạng môi trường
Là huyện nằm ở trung tâm đồng bằng Thanh Hóa kinh tế chủ yếu là sảnxuất nông nghiệp gắn liền với cây lúa nước Có núi sông, đồng ruộng tạo nênphong cảnh hài hòa thi vị Nếu đứng trên đỉnh Núi Đọ, phóng tầm mắt nhìn vềbốn phía sẽ thấy phong cảnh thật hữu tình Đó là những ô ruộng vuông vắn vớinhững thảm lúa vàng óng, những bãi dâu bên cạnh dòng sông Chu tươi xanh.Những cụm dân cư nằm rải rác với màu xanh của cây cối, màu đỏ của mái
Trang 39ngói Đó là những xóm, làng mang đủ những bản sác văn hóa của làng xã ViệtNam với nền văn minh lúa nước.
Cảnh quan thiên nhiên gắn liền với những con người nhân hậu giàulòng yêu nước, cần cù lao động sản xuất nông nghiệp, ươm tơ dệt nhiễu,đúc đồng…
Môi trường sinh thái trong lành chưa có sự tác động của chất thải côngnghiệp của đô thị hóa
3.1.2.Các điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1.Điều kiện kinh tế
a, Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong các năm gần đây thì kinh tế của huyện Thiệu Hóa phát triển theohướng đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp- xây dựng thay thế chongành nông nghiệp giúp đẩy mạnh công tác công nghiệp hóa hiện đại hóa của
cả nước nói chung ,tỉnh Thanh Hóa và huyện Thiệu hóa nói riêng
Ngành du lịch thương mại có vẻ tăng giảm không theo quy luật vì cómột số khó khăn xảy ra khi năm 2012 huyện Thiệu Hóa đã tách 3 xã ThiệuDương, Thiệu Khánh, Thiệu Vân cho thành phố Thanh Hóa, 3 xã này có tiềmlực về ngành du lịch khoáng sản lớn, và tiềm năng giao dịch với thành phố đãnhiều năm nay của huyện
Kết quả thu được thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người của huyệnThiệu Hóa năm 2010 GDP là 10,5 tiệu đồng , năm 2015 GDP là 21,5 triệuđồng tăng 2,05 lần, GDP năm 2016 là 27,3 triệu đồng tăng hơn so với nămtrước 1,27 lần
Trang 40Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thiệu Hóa qua một số năm
Đơn vị: %
Cơ cấu GTSX( giá hiện hành) 100,0 100,0 100,0
(Nguồn: UBND huyện Thiệu Hóa)
b, Khu sản xuất nông nghiệp
nhất trong nền kinh tế của huyện, là nguồn thu nhập của đại đa số bộ phậndân cư.Nông nghiệp ở Thiệu Hóa là ngành sản xuất chính giữ vai trò quan trọng Nhiều năm gần đây, sản xuất nông nghiệp đã có những bước phát triểnvượt bậc Đặc biệt là sau khi giao ruộng đất ổn định lâu dài cho các hộ dâncùng với công tác khuyến nông đã ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đầu tư nênnăng suất cây trồng vật nuôi tăng lên và ổn định
Cơ cấu nông nghiệp đang có dịch chuyển theo đúng với định hướng: tỷtrọng các ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng trồngtrọt giảm dần
- Ngành trồng trọt
Thiệu Hóa là huyện trọng điểm lương thực của tỉnh, có cơ sở hạ tầngđảm bảo, có truyền thống lâu đời sản xuất lương thực Trong những năm nayvẫn lấy cây lương thực làm chủ đạo (lúa, ngô) Đồng thời dành đủ diện tích chonhu cầu cho các loại cây có giá trị kinh tế khác như : đậu tương năm 2010 có534,9 ha , đến năm 2015 toàn huyện có 1000 ha, rau màu các loại tăng 566,8 ha
so với năm 2010