Lời giải chi tiết của đề thi đại học môn Hóa khối B năm 2014. Người giải: Hóa học 9.75. Kinh nghiệm giải chi tiết toàn bộ đề thi đại học từ năm 20082014. Thi đại học đạt 9.75 môn Hóa, gia sư 4 năm đại học. Các bạn ghé thăm hoahoc975.com để biết thêm chi tiết nhé
Trang 1Mã đề 193
Câu 1: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn
với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , đun nóng là
A 21,6 gam B 43,2 gam C 16,2 gam D 10,8 gam.
0.1 mol CH3CHO => 0.2 mol Ag = 21.6 gam
Đáp án A.
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở
nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2 Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư,thu được a mol khí H2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 3,51 B 4,05 C 5,40 D 7,02.
Phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 => Al2O3 + 2Fe
Vì phần 2 có phản ứng với NaOH nên Al dư, Fe2O3 hết Số mol Fe sau quá trình trên là: 0.07 + 2*0.1 = 0.27 mol;
Gọi số mol Al dư là x thì số mol H2 sau phản ứng với H2SO4 là: (0.27*2 + 3x)/2
Số mol H2 sau phản ứng với NaOH là 3x/2
Nên ta có 0.54 + 3x = 4*3x => 9x =0.54 => x = 0.06 mol
Tổng Al = 0.2 + 0.045 = 0.26 mol
m = 0.26 * 27 = 7.02 gam (ở đây tính luôn gộp 2 phần, để số đỡ bị lẻ)
Đáp án D.
Trang 2Câu 3: Tơ nilon-6,6 là sản phẩm trùng ngưng của
A axit ađipic và etylen glicol.
B axit ađipic và hexametylenđiamin.
C axit ađipic và glixerol.
D etylen glicol và hexametylenđiamin.
Đáp án B
Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
(a) Ca + 2C -> CaC2 C từ 0 xuống -1.
(b) 3C + 4Al => Al4C3 C từ 0 xuống -4.
C sai vì C thể hiện cả khử và oxi hóa, A và D chỉ có oxi hóa.
Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.
(b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO nung nóng.
(c) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong CCl4
(d) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(e) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A 3 B 4 C 2 D 5.
(a), (b), (c), (d) là các phản ứng oxi hóa - khử
Trang 3Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư Cho toàn bộ sản
phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Khối lượng muối trong X là
A 16,4 gam B 14,2 gam C 12,0 gam D 11,1 gam.
0.1 mol P => 0.1 mol H3PO4; n(NaOH) = 0.2 mol => tạo 0.1 mol muối
Na2HPO4
=> m = 14.2 gam
Đáp án B.
Câu 7: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl
(hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3 Giá trị của m là
A 25,6 B 51,1 C 50,4 D 23,5.
Số mol Al2O3 = 0.2 mol => có thể là 0.4 mol OH- hoặc 1.2 mol H+
Trường hợp 1: nếu là 0.4 mol OH- thì ở catot
Cu2+ + 2e => Cu (1)
2H2O + 2e => 2OH- + H2 (2)
Ở anot chỉ có: 2Cl- - 2e => Cl2
Số mol Cl2 là 0.3 mol nên số mol e trao đổi là 0.6 mol ở cả 2 cực
Ở catot có 0.4 mol OH- nên có 0.4 mol e trao đổi ở phương trình (2), 0.2 mol e trao đổi ở phương trình (1), nên có 0.1 mol Cu2+
Vậy có 0.1 mol CuSO4 và 0.6 mol NaCl => m = 51.1 gam
Trang 4Trường hợp 2: 1.2 mol H+ thì ở anot có 2 phương trình.
2Cl- - 2e => Cl2
4H2O - 4e => 4H+ + O2
Có 1.2 mol H+ thì có 0.3 mol O2 mà ở anot chỉ có 0.3 mol nên Loại.
Đáp án B 51.1 gam.
Câu 8: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
A vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic.
B vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic.
C glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic.
D vinylaxetilen, glucozơ, đimetylaxetilen.
Đáp án B vì vinylaxetilen có nối 3 còn 2 chất còn lại có nhóm andehit.
A loại vì axit propionic không phản ứng
C, D loại vì có đimetylaxetilen - nối 3 ở giữa nên không phản ứng được
Đimetylaxetilen là :
CH3-C≡C-CH3
Câu 9: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O
(b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
A (d) B (a) C (c) D (b).
Đáp án D.
A, C, D sai vì có tạo SO4 là sản phẩm S từ +6 xuống +4
Trang 5Câu 10: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, NaCl và Na2SO4 B HNO3 , Ca(OH)2 và KNO3.
C NaCl, Na2SO4 và Ca(OH)2 D HNO3 , Ca(OH)2 và Na2SO4.
Đáp án D.
A, C sai vì có NaCl; B sai vì có KNO3 đều không phản ứng
Câu 11: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với
80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối Công thức của X là
Trang 6Câu 13: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2 ; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni.
Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng
8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?
A 0,20 mol B 0,10 mol C 0,25 mol D 0,15 mol.
Khối lượng hỗn hợp = 10.4 gam => Sau khi nung số mol hỗn hợp = 0.65 mol.Khối lượng kết tủa là 24 gam => số mol C2H2 = 24/240 = 0.1 mol
Số liên kết xích ma ban đầu 0.35*2 = 0.7 mol; đã phản ứng: (1 - 0.65) + 0.1 * 2
= 0.55 mol => Còn 0.15 mol liên kết xích ma chưa phản ứng
Vậy số mol Br2 tối đa phản ứng là 0.15 mol Đáp án D.
Câu 14: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A 1s2 2s2 2p5 3s2 B 1s2 2s2 2p6 3s1.
C 1s2 2s2 2p6 3s2 D 1s2 2s2 2p4 3s1.
Đáp án B
Câu 15: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01M Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
A 2,33 gam B 0,98 gam C 3,31 gam D 1,71 gam.
nBa(OH)2 = nBa = 0.01 => nOH- = 0.02 mol => 0.01 mol Cu(OH)2 và 0.01 mol BaSO4
=> m = 3.31 gam
Đáp án C.
Trang 7Câu 16: Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
A 16,4 B 29,9 C 24,5 D 19,1.
Từ đầu bài suy ra ở phản ứng đầu thì lượng OH- tạo ra từ Ba với H2O đã hết, còn dư Al chưa phản ứng
Gọi số mol Ba là x => lượng OH- = 2x = nAl
Số mol e cho: 2x + 3*2x = 8x = 2 * nH2 = 0.8 => x = 0.1 mol
Số mol Al là y => Số mol e cho ở phản ứng 2 là:
2x + 3y = 0.7*2 => y = (1.4 - 0.2)/3 = 0.4 mol
=> m = 24.5 gam Đáp án C.
Câu 17: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào
sau đây?
A NaOH, Cu, NaCl B Na, NaCl, CuO.
C NaOH, Na, CaCO3 D Na, CuO, HCl.
A, B sai vì có NaCl, D sai vì có CuO
axit axetic phản ứng được với kim loại kiềm, bazo và muối cacbonat tạo CO2
Đáp án C.
Trang 8Câu 18: Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) => Y + Z (có nhiệt độ)
Y + NaOH (rắn) => T + P (nhiệt độ, CaO)
T => Q + H2 (1500 độ C)
Q + H2O => Z (nhiệt độ, xúc tác)
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A CH3COOCH=CH2 và CH3CHO B HCOOCH=CH 2 và HCHO.
C CH3COOCH=CH2 và HCHO D CH3COOC2H5 và CH3CHO.
Từ phương trình thứ 3 có thể thấy ngay T là CH4 và Q là C2H2
Do đó Z là CH3CHO, Y là CH3COONa.
X là CH3COOCH=CH2.
Đáp án A.
Câu 19: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một
axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dungdịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng củahai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A 15,36 gam B 9,96 gam C 12,06 gam D 18,96 gam.
Số mol NaOH = 0.3 mol => m(X) = 25.56 - 0.3 * 22 = 18.96 gam
Gọi số mol CO2; H2O là x và y mol;
44x + 18y = 40.08; 12x + 2y + 0.3*32 = 18.96
x = 0.69; y = 0.54 mol
Trang 9Ta có số mol axit không no = x - y = 0.15 mol => số mol axit no = 0.15 mol.
H trung bình: 0.54*2/ 0.3 < 4 nên phải có HCOOH
Vậy bảo toàn khối lượng cho khối lượng 2 axit không no là:
18.96 - 0.15 * 46 = 12.06 gam
Đáp án C
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
Fe2+ + H+ + NO3- => Fe3+ + NO + H2O
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
FeS + HCl => FeCl2 + H2S
(c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.
Si + NaOH + H2O => Na2SiO3 + H2
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF
(e) Cho Si vào bình chứa khí F2.
Câu 21: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A HNO3 đặc, nóng, dư B CuSO4.
C H2SO4 đặc, nóng, dư D MgSO4.
Trang 10A và C thì đều lên Fe 3 D thì Fe không phản ứng với Mg2+.
Đáp án B Fe + Cu2+ => Cu + Fe2+.
Câu 22: Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A NaCl B HCl C NaHCO3 D KOH.
Phenol C6H5-OH phản ứng được với bazơ
Đáp án D.
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến
khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không
có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là
A 6,48 B 3,24 C 8,64 D 9,72.
Vì cuối cùng chỉ có 1 chất rắn duy nhất nên chắc chắn đó là Fe2O3 và hỗn hợp
Z chứa ion Al3+; Fe2+; Fe3+ Ta có a = 1.6/160 * 2 = 0.02 mol
Gọi số mol sắt II và sắt III lần lượt là x và y Ta có:
x + y = 0.02; 90x + 107y = 1.97 (vì kết tủa là Fe(OH)2 và Fe(OH)3)
Giải ra ta được: x = y = 0.01 mol
Số mol e cho của hỗn hợp X là 0.01 * (3+ 2 + 3) = 0.08 mol = nAg
=> mAg = 8.64 gam Đáp án C.
Trang 11Câu 24: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag B Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
C Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe D Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Không thể có chuyện kim loại thu được là Cu; Fe vì khi Fe phản ứng thì phải phản ứng với Ag+ trước nên nếu không có Ag sẽ không có Cu
Vậy 2 kim loại là Ag; Cu => Fe phản hứng hết; Vì có Cu nên chắc chắn Ag+ đã hết nên nếu còn muối thì phải là Cu(NO3)2 dư
Đáp án D
Câu 25: Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân
cấu tạo của nhau?
A 4 B 3 C 2 D 5.
Mạch thẳng: C-C-C-C có 2 đồng phân cấu tạo
Mạch nhánh: C-C(C)-C có 2 đồng phân cấu tạo
Tổng là 4 đồng phân cấu tạo Đáp án A.
Câu 26: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4-trimetylpentan.
C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4,4-tetrametylbutan.
Các bạn nắm vững cách đọc là làm ngon lành nhỉ, vẽ mạch ra là ta biết ngay,
có 5 C nên là pentan, có nhánh ở vị trí số 2,2, 4 nên đáp án C.
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được
5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối Tỉkhối của X so với H2 bằng 18 Giá trị của m là
A 21,60 B 18,90 C 17,28 D 19,44.
Trang 12Từ tỉ số với H2 = 18 => M = 36 nằm giữa 28 và 44 nên 0.24 mol hỗn hợp thì mỗi chất có 0.12 mol.
Ở đây phải phân tích một chút Nếu không có 8m ở muối và sản phẩm khử chỉ gồm 2 khí thì ta đoán ngay ra m bằng bao nhiêu, mà ở đây không có 2 điều đó, chứng tỏ trong muối có cả NH4NO3 x mol
Ta có: Số mol Al = (2.16 + 8x) / 3 (Bảo toàn electron cho nhận)
m = 27*(2.16 + 8x)/3 = 9(2.16 + 8x) = 72x + 9*2.16 ;
8m = 213*(2.16 + 8x)/3 + 80x = 71*(2.16 + 8x) + 80x = 648x + 71 * 2.16Giải phương trình thì ta được x = 0.03 => m = 72x + 9*2.16 = 21.6 gam
C cộng hóa trị không cực D ion.
Liên kết giữa 2 phi kim không thể là liên kết ion, càng không là hidro vì liên kết
Trang 13hidro chỉ là giữa các nguyên tử hay phân tử chứ không có trong phân tử.
Vì hiệu độ âm điện > 0.4 nên là cộng hóa trị có cực
Đáp án A.
Câu 30: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–
Ala–Gly–Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu 31: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
A 27,6 B 4,6 C 14,4 D 9,2.
0.1 mol chất béo => 0.1 mol glixerol C3H8O3
Đáp án D.
Trang 14Câu 32: Cho các cân bằng hóa học sau:
(a) H2 (k) + I2 (k) <==> 2HI (k)
(b) 2NO2 (k) <==> N2O4 (k)
(c) 3H2 (k) + N2 (k) <==> 2NH3 (k)
(d) 2SO2 (k) + O2 (k) <==> 2SO3 (k)
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân
bằng hóa học nào ở trên không bị chuyển dịch?
A (b) B (a) C (c) D (d).
Cân bằng không bị dịch chuyển khi số mol khí ở 2 bên của phương trình là bằngnhau
Đáp án B (a).
Câu 33: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
A axit axetic B alanin.
C glyxin D metylamin.
Đáp án D vì metylamin CH3NH2 là một chất có pH > 7.
A thì pH < 7 còn B,C thì pH ~ 7
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X
vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gamBa(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 15,76 B 39,40 C 21,92 D 23,64
Vì có 4 chất mà chỉ có 3 dữ kiện nên bài này phải quy đổi thành 3 chất: Na, Ba,
O với số mol lần lượt là x, y, z
Trang 15=> 0.08 kết tủa BaCO3 = 15.76 gam Đáp án A.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng
dung dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại X là
A Zn B Cr C Al D Mg.
Số mol Fe là: 0.04 * 3 - 0.0475* 2 = 0.025 mol (Bằng hiệu số mol e nhận của
NO với số mol e nhận của H2 vì số mol e cho của X là không đổi còn của Fe là +2 với HCl và +3 với HNO3)
Từ đó tính được khối lượng X trong hỗn hợp là 0.405 gam và số mol e cho là 0.045 mol
Lấy 2 số này chia cho nhau ta được: M/n = 0.405/0.045 = 9 => Al (27;3)
Đáp án C.
Trang 16Câu 36: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế
với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A neopentan B pentan C butan D isopentan.
Đáp án B C-C-C-C-C nên có thể cho 3 monoclo ở vị trí 1,2, hoặc 3.
Butan C-C-C-C cho 2
isopentan C-C(C)-C cho 2
neopentan C-C(C)(C)-C chỉ có 1
Câu 37: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng
bằng 90%) Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2
dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
A 7,5 B 15,0 C 18,5 D 45,0.
15 gam kết tủa CaCO3 nên số mol CO2 = 0.15 mol
C6H12O6 => 2C2H6O2 + 2CO2
Nên khối lượng C6H12O6 là 180* 0.15/(2*0.9) = 15 gam
Đáp án B.
Câu 38: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3, thu
được dung dịch X và 1,12 lít khí NO Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y Biết trong cả hai trường hợp NO là sảnphẩm khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N+5) Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 2,40 B 4,06 C 3,92 D 4,20.
Sau 2 phản ứng với H+ và NO3- thì hỗn hợp có thể có cả Fe2+ và Fe3+ Tổng
số mol e cho là 0.21 mol (Dựa vào số mol NO ở 2 phản ứng)