1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải chi tiết đề thi đại học khối A năm 2014

23 1,3K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 135,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải chi tiết của đề thi đại học môn Hóa khối A năm 2014. Người giải: Hóa học 9.75. Kinh nghiệm giải chi tiết toàn bộ đề thi đại học từ năm 20082014. Thi đại học đạt 9.75 môn Hóa, gia sư 4 năm đại học. Các bạn ghé thăm hoahoc975.com để biết thêm chi tiết nhé

Trang 1

Câu 1: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

A Polietilen Poli(vinyl clorua) C Polibutađien D Nilon-6,6 Lời giải:

A Etilen là CH2=CH2 nên loại

B Vinyl clorua là CH2=CHCl nên loại

C Butadien là CH3-CH=CH-CH3 nên loại

D Nilon-6,6 được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng Hexametylen diamin và axit adipic Mà amin thì chắc chắn có nitơ rồi

Đáp án D.

Xem thêm về nilon-6.6: https://en.wikipedia.org/wiki/Nylon_66

Câu 2: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH

nồng độ x mol/l Giá trị của x là:

A 0,2 B 0,3 C 0,4 D 0,1.

Số mol HCl là: 0.02 * 0.1 = 0.002 = số mol NaOH

=> Nồng độ x = 0.002/0.01 = 0.2 mol/l

Đáp án A.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit

ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2 , thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng

Z lại xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 13,32 gam B 18,68 gam C 14,44 gam D 19,04 gam.

Đầu tiên nhiều bạn sẽ không nhớ axit adipic và axit metacrylic là gì?

Axit adipic: https://en.wikipedia.org/wiki/Adipic_acid

Axit metacrylic: https://en.wikipedia.org/wiki/Methacrylic_acid

Cách nhớ: axit adipic là axit có 6 C và có 2 gốc axit ở 2 đầu, mạch thẳng, và

Trang 2

tham gia phản ứng trùng ngưng tạo nilon-6,6 C6 H10 O4

Axit metacrylic thì là axit có 1 liên kết đôi: CH2=CH(CH3)-COOH hay C4H6O2Còn axit axetic là C2H4O2 và glixerol là C3H8O3

Đốt cháy hỗn hợp sẽ được CO2 và H2O, và khi dẫn Bari hidroxit thì sẽ có kết tủa BaCO3 Vì đun nóng lại có tiếp kết tủa nên sẽ có thêm Ba(HCO3)2 Chú ý phản ứng đun nóng:

Ba(HCO3)2 -> BaCO3 + CO2 + H2O

Vậy số mol C = số mol BaCO3 + 2 số mol Ba(HCO3)2 = số mol kết tủa trước +

2 số mol kết tủa sau = 0.25 + 2* 0.13 = 0.51 mol

Đến đây thấy một điều là có tới 4 chất mà chỉ có 3 phương trình: 2 axit có số

mol bằng nhau, khối lượng 4 chất và số mol C Chắc chắn phải có điều gì đặc biệt ở đây

Ta cứ lập hệ phương trình: x là số mol C4H6O2 và C2H4O2, y là số mol

C6H10O4 và z là số mol C3H8O3

axit là 2(x+y) Vậy tìm x+y là giải được bài này.

Đặt t = x+y và bấm máy tính được t = 0.06; z=0.05 => 2t = 0.12

OH/axit = 0.14/0.12 lớn hơn 1 nên sẽ có 0.12 mol muối kali và 0.02 mol KOH

dư, và đun nóng thì gixerol bay hơi hết.

Khối lượng muối + khối lượng KOH dư = khối lượng hỗn hợp + khối lượng KOH - khối lượng nước (0.12 mol) - khối lượng glixerol

= 13.36+ 0.14*56 - 0.12*18 - 0.05*92 = 14.44 gam

Đáp án C.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2− thành (CrO4)2−.

Br2 + CrO2- + OH -> Br- + (CrO4)2- + H2O Phát biểu A đúng

B Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr 3+

Nếu là loãng thì cũng như HCl, Cr chỉ lên Cr 2+, vậy phát biểu này sai

C CrO3 là một oxit axit.

Đúng, Crom có cả oxit bazo oxit axit và oxit lưỡng tính

D Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH.

Như ý C thì đây là hidroxit của oxit axit nên tác dụng với bazo là hoàn toàn

Trang 3

Câu 6: Hỗn hợp X gồm Al, Fe 3 O 4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng

hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H 2 bằng 18 Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị

m gần giá trị nào nhất sau đây?

A 8,0 B 8,5 C 9,0 D 9,5.

Lời giải:

Dễ dàng tính được số mol CO2 là 0.03 và số mol NO là 0.04

Mấu chốt ở đây là phản ứng CO với hỗn hợp ban đầu là không hoàn toàn, vì nếuhoàn toàn thì tính ngay được m = 0.03*15*4

Do đó phải chuyển sang kết hợp quy đổi và bảo toàn e

Quy đổi hỗn hợp Y gồm M và O đều hóa trị 0, M có khối lượng 0.75m còn O có khối lượng 0.25m - 0.48

Muối có khối lượng 3.08m gồm 0.75m của M và 2.33m của

NO3-Cả quá trình O từ 0 xuống -2, N từ +5 xuống +2, M từ 0 lên +n

Số e nhận: 0.12 (N) + 2*(0.25m-0.48)/16 (O) = 0.12 + (0.25m - 0.48)/8

Trang 4

Số e cho của M = số mol NO3- trong muối =

2.33m/62 = 0.12 + (0.25m - 0.48)/8

Giải phương trình ta được m = 9.4777

Đáp án: D.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H 2 O hơn

kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br 2 1M Giá trị của a là

A 0,20 B 0,15 C 0,18 D 0,30.

Lời giải:

H2O chỉ có 1 trường hợp hơn CO2 đó gốc CH là ankan, vậy nên ở đây CO2

> H2O, và hơn 6 mol nên sẽ có 7 liên kết đôi

Vì chất béo là tri-este tức là có 3 gốc -COO- nên sẽ có 3 nối đôi ở gốc este

Vậy mạch chính có 4 liên kết đôi => a = 0.6/4 = 0.15

Đáp án B.

Câu 8: Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin Cho a mol X tác dụng với lượng dư

dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được 17,64 gam kết tủa Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2 Giá trị của a là

A 0,32 B 0,34 C 0,46 D 0,22.

Lời giải:

Số mol propin = số mol kết tủa = 17.64/ (3*14-2 + 107) = 0.12 mol

Số mol H2 = 2*12 + số mol C2H4 = 0.34 => số mol C2H4 = 0.1

Vậy a = 0.22mol

Đáp án D.

Trang 5

Câu 9: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol

HCl và b mol AlCl3 , kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

A NaHCO3 , Ba(OH)2 B KOH, Ba(HCO3)2

C KHCO3 , Ba(OH)2 D NaOH, Ba(HCO3)2

Trang 6

Lời giải:

A và D loại vì trong phản ứng thứ 2 không có Na

Còn lại B và C X2 là sản phẩm của phương trình điện phân nên không thể là KHCO3 nên loại C

Đáp án: B

Câu 12: Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2 , thu được 9

gam ancol Y Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

A 16,2 B 5,4 C 21,6 D 10,8.

Lời giải:

Y có phân tử khối là 90, và là ancol no Vậy Y là C4H8(OH)2

Mà X có 2 chức và 1 nối đôi nên là OHC-CH=CH-CHO

m = 2.1/84 * 2 (số chức) * 2 (mỗi chức tạo 2 Ag) * 108 = 10.8

Đáp án: D

Câu 13: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol

HCO3- Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là

A 37,4 gam B 23,2 gam C 49,4 gam D 28,6 gam.

Câu 14: Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử C3H6O2 bằng

dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol

Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được 14,3 gam

Trang 7

hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là

A 40,0 gam B 42,2 gam C 34,2 gam D 38,2 gam Lời giải:

Số mol este = 37/74 = 0.5 mol

Gọi số mol CH3COOCH3 là x; HCOOCH2CH3 là y

Câu 15: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết

A cộng hóa trị phân cực B hiđro.

C cộng hóa trị không cực D ion.

Lời giải:

Độ âm điện của N là 3.04, H là 2.2 và giữa 2 phi kim không thể là ion

Vậy là cộng hóa trị phân cực

Đáp án: A

Câu 16: Ancol X no, mạch hở, có không quá 3 nguyên tử cacbon trong phân tử.

Biết X không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là

A 3 B 5 C 4 D 2.

Lời giải:

Chỉ chú ý là không tác dụng với hidroxit của đồng nên không có 2 chức -OH đứng cạnh nhau:

Trang 8

C = 1 có 1 đơn chức

C = 2 có 1 đơn chức

C = 3 có 2 đơn chức và 1 đa chức với 2 chức ở C số 1 và 3

Kết luận: 5, đáp án B

Câu 17: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt

trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm

khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 5,04 B 6,96 C 6,29 D 6,48 Lời giải:

Ta có 0.1 mol kết tủa vậy có tổng cọng 0.1mol Al trong Al + Al2O3

Có 0.03 mol H2 nên có 0.02 mol Al => 0.04 mol Al2O3

Z chỉ có Fe nhưng Fe có thể lên tạo thành FeSO4 và Fe2(SO4)3 với số mol x và yBảo toàn số mol e cho và nhận: 2x + 6y = 0.11*2

Trang 9

Câu 18: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh

(1) + (2) thì H+ là 2M, NO3- là 1M được 2V vì H+ gấp đôi

Câu 19: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

A xenlulozơ B tinh bột C saccarozơ D glucozơ Lời giải:

Các bạn có thể đọc thêm về sobitol ở đây:

Trang 10

Đáp án D:

Câu 20: Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều

có phản ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là

A CH3COO-CH=CH2 B HCOO-CH=CH2.

C HCOO-CH2CHO D HCOO-CH=CHCH3.

Lời giải:

A loại vì CH3COONa không có phản ứng tráng bạc

Z tác dụng với Na sinh khí H2 nên Z phản có chức ancol Vậy phải là C và Z là OH-CH2-CHO, vừa tráng bạc vừa tác dụng với Na

Đáp án C

Câu 21: Cho phản ứng: NaX (rắn) + H 2SO4(đặc) → NaHSO4 + HX (khí)

Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là

Khi cho vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì sẽ tạo ra phản ứng:

Al + Cu2+ -> Al3+ + Cu

Trang 11

Những nguyên tử này bám trên lá Al, và vì chỉ có lượng nhỏ nên không thể làm tan hết lá nhôm Do đó trên lá nhôm sẽ có 2 cực của phản ứng ăn mòn điện hóa: Al và Cu.

Khi đó, cực Al vẫn sẽ cho e như bình thường: Al - 3e- -> Al3+

Ở cực đồng, thay vì Cu2+ nhận e là H+: 2H+ +2e- -> H2

Vì là ăn mòn điện hóa nên e di chuyển thành dòng (tương tự dòng điện) nên lượng e đến phản ứng với HCl cao hơn nhiều so với là phản ứng ngẫu nhiên giữa Al và H+ khi chưa nhỏ CuSO4 vào

Vậy: A tốc độ thoát khí tăng.

Câu 23: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và M X < M

Y ; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y

và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ

13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO 2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br 2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là

A 5,04 gam B 4,68 gam C 5,80 gam D 5,44 gam Lời giải:

Bài này hơi dài và rắc rối, nên kinh nghiệm để làm là cứ gỡ rối dần dần, đừng nhìn thấy khó quá mà nản rồi bỏ

Thứ nhất tính các thông số có ích, số mol O2 là 0.59, H2O là 0.52, bảo toàn khối lượng ra số mol CO2 là 0.47 mol, bảo toàn nguyên tố Oxi được số mol O trong E là 0.28 mol

Vì nCO2 < nH2O nên chắc chắn ancol phải là 2 chức và no Nếu không no thì chắc chắc CO2 > H2O, 2 chức vì nếu 3 chức trở lên cộng với axit không ra được

este 2 chức, nếu chất có 2 gốc este và dư 1 gốc ancol thì là tạp chất Chỗ này hơi lừa tý, phải cẩn thận chút.

Gọi số mol ancol, axit, este lần lượt là x, y, z

Số mol oxi: 2x + 2y + 4z = 0.28 mol

Trang 12

Số mol phản ứng với Br2: y + 2z = 0.04 mol

Chênh lệch H2O và CO2: x - y - 3z = 0.52 - 0.47 = 0.05 mol (Giải thích: ancol

có công thức CnH2n+2O2, axit CnH2n-2O4 vì 2 nối đôi = 1 của gốc + 1 của -COOH, este CnH2n-6O4 vì có 2 nối đôi của 2 gốc axit + 2 nối đôi của -COO = 4)

Giải hệ ta được: x = 0.1; y = 0.02 và z = 0.01

Ta có C trung bình: 0.47/0.13 = 3.6 > 3 mà trong dãy đồng đẳng của acrylic thì

C nhỏ nhất là 3 vậy trong 2 axit phải có acrilic Vậy ancol có 3C: CH2-OH và có khối lượng là 0.1 * 76 = 7.6 gam

OH-CH2-CH2-Cách làm: Bảo toàn khối lượng

Khối lượng muối = khối lượng axit + khối lượng KOH (0.02mol) - khối lượng nước (0.02 mol)

+ khối lượng este + khối lượng KOH (0.02mol) - khối lượng ancol C3H8O2 (0.01mol)

= 11.16 - 7.6 (khối lượng axit + este) + 0.04*56 - 0.02*18 - 0.01*76 =

4.68 gam

Vậy B 4,68 gam.

Câu 25: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có

tổng số electron trong các phân lớp p là 8 Nguyên tố X là

A Si (Z=14) B O (Z=8) C Al (Z=13) D Cl (Z=17).

Ta cứ viết cấu hình electron và bao giờ số electron trong phân lớp p là 8 thì thôi.1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 => Tổng là 14

Vậy A Si (Z=14).

Trang 13

Câu 26: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư

Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M Giá trị của V là

A 20 B 40 C 30 D 10.

Đây là phản ứng của oleum Vì SO3 + H2O = H2SO4 nên cứ coi oleum này có 4 gốc H2SO4 nên sẽ phản ứng với 8OH-

Vậy V = 1.69/338 * 8 = 0.04l = 40 ml => B

Câu 27: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất

màu dung dịch brom?

A Axit acrylic B Axit propanoic.

C Axit metacrylic D Axit 2-metylpropanoic.

Vẽ ra cấu trúc là làm được ngay

A CH2=CH-COOH https://vi.wikipedia.org/wiki/Axit_acrylic

B CH3-CH2-COOH https://vi.wikipedia.org/wiki/Axit_pr%C3%B4pionic

C CH2=C(CH3)-COOH https://en.wikipedia.org/wiki/Methacrylic_acid

D CH3-CH(CH3)-COOH https://en.wikipedia.org/wiki/Isobutyric_acid

Vậy C: Vừa phân nhánh vừa có nối đôi để phản ứng với Br2.

Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2 ; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đun

nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so vớiH2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,3 B 0,2 C 0,1 D 0,4.

Khối lượng hỗn hợp X là: 8.8 gam = khối lượng Y

Trang 14

Vậy Y có số mol 8.8/22 = 0.4 mol Số mol giảm = số mol H2 phản ứng = 0.6 - 0.4 = 0.2 mol.

Số liên kết pi = 0.4 mol mà mất 0.2 mol phản ứng với H2 nên còn lại 0.2 mol

phản ứng với Br2 Vậy B 0,2.

Câu 29: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl

axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

A 5 B 3 C 4 D 6.

Nhớ điều kiện loãng nóng nha

Axit glutamic: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH nên có

Saccarozơ: là đường đôi nên không có phản ứng với NaOH

Metylamoni clorua: CH3-NH3Cl + NaOH => CH3-NH2 + NaCl + H2O

Vinyl axetat: CH3-COOCH=CH3 nên có phản ứng vì có gốc -COO

Phenol: C6H5-OH + NaOH -> C6H5ONa + H2O

Glixerol là một ancol nên không có

Gly-Gly: NH2-CH2-COONH-CH2-COOH vẫn có nhóm -COO và -COOH nên có phản ứng

Vậy có 5 chất => A

Câu 30: Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung

dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), tạo ra 1 mol khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) Haichất X, Y là:

A Fe, Fe2O3 B FeO, Fe3O4

C Fe3O4 , Fe2O3 D Fe, FeO.

Trang 15

Số mol e nhận là 2 mol vì mỗi S(+6) nhận 2 e để tạo thành SO2 nên số mol X

Câu 32: Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được

14,8 gam muối Công thức của X là

A HOOC-CH2-COOH B C2H5COOH.

C C3H7COOH D HOOC-COOH

Tăng giảm khối lượng: khối lượng tăng là 14.8 - 10.4 = 4.4 gam/ (40-18) = 0.2 mol NaOH Nếu axit đơn chức: M = 104 => số C = (104-32)/14 = 5.14 => Loại Nếu axit 2 chức M nếu phản ứng hoàn toàn => M = 52 < 54 (2O) => Loại

Tại sao 2 trường hợp lại sai? Phải xem lại đề bài, đề bài không cho biết là phản ứng hoàn toàn, vậy ở đây phản ứng không hoàn toàn Có 4 chất nên đơn giản thử là ra

Thử ra ngay A M = 104, có 2 chức nên tỉ lệ phản ứng với NaOH rơi vào khoảng 0-2, ở đây tỉ lệ phản ứng 1:1 nên hoàn toàn được

Vậy A.

Cẩn thận hơn thì kiểm tra lại 3 phương án còn lại có chấp nhận được không, nhưng là đề thi đại học nên chắc chắn không nhầm lẫn đâu, chỉ 1 đáp án thôi!

Ngày đăng: 08/07/2016, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? - Giải chi tiết đề thi đại học khối A năm 2014
Hình v ẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây? (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w