Lời giải chi tiết của đề thi THPT quốc gia năm 2015. Người giải: Hóa học 9.75. Kinh nghiệm giải chi tiết toàn bộ đề thi đại học từ năm 2008-2014. Thi đại học đạt 9.75 môn Hóa, gia sư 4 năm đại học. Các bạn ghé thăm hoahoc975.com để biết thêm chi tiết nhé
Trang 1Câu 1: Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
A Cu2+ B Ag+ C Ca2+ D Zn2+.
Đáp án là B.
Câu 2: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O.
B 4Fe(OH)2 + O2 →2Fe2O3 + 4H2O
C CaCO3 →CaO + CO2.
D 2KClO3 →2KCl + 3O2.
Lời giải:
Tip 1: Đọc kỹ câu hỏi Câu hỏi là KHÔNG phải phản ứng oxi hóa -khử Rất nhiều
bạn sẽ nhầm thành CÓ Đây là lỗi rất thường gặp với những bạn làm quá nhanh
và gây ra lỗi rất đáng tiếc
Tip 2: Phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa Đơn giản vậy thôi, ta
tìm thằng nào đổi là loại ngay ra
A Cl từ 0 lên +1 và xuống -1 => Loại
B Nhìn thấy ngay oxi từ đơn chất số oxi hóa là 0 vào hợp chất (-2) nên Loại
C Đây là phản ứng từ đá vôi tạo ra vôi sống và không thằng nào đổi số oxi hóa
cả nên CHỌN C
D Phản ứng nhiệt phân clorat vào tạo đơn chất khí oxi nên chắc chắn oxi có sự thay đổi số oxi hóa
Kết luận C.
Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Số hiệu nguyên tử của X là
A 15 B 13 C 27 D 14.
Lời giải:
Trang 2Tìm số hiệu nguyên tử khi biết cấu hình electron Bài này đơn giản là đếm số election vì số hiệu nguyên tử = số nhà của nguyên tố đó = số proton = số electron = 13
Đáp án B.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol
NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của x là
A 0,05 B 0,10 C 0,15 D 0,25.
Lời giải:
Bài này cách nhanh nhất là sử dụng tính chất: số e cho = số e nhận
Đồng từ 0 lên +2 sẽ cho 2e Số e cho là 1.6/64 * 2 = 0.05
Nitơ từ +5 trong axit HNO3 xuống +4 trong NO2 nên nhận 1e Vậy số mol NO2
= số mol e nhận = số mol e cho = 0.05
Kết luận: A
Câu 5: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A H2S B Na2SO4 C SO2 D H2SO4.
Lời giải:
Hợp chất mà lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Tip: Câu hỏi dạng này luôn tìm hợp chất có số oxi hóa ở giữa số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tố đó
Với lưu huỳnh là -2 và +6
2 Hidro trong hợp chất thường là +1
3 Oxi trong hợp chất thường là -2
Trang 34 Kim loại trong hợp chất thường là cho hết e, lên oxi hóa cao nhất, trừ vài trường hợp nhiều số oxi hóa như Fe, Cu.
5 TỔNG SỐ OXI HÓA TRONG 1 HỢP CHẤT LUÔN BẰNG 0
Trường hợp đặc biệt thì phải nhớ thôi
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam
FeCl3 Giá trị của m là
A điện phân dung dịch B điện phân nóng chảy.
C nhiệt luyện D thủy luyện.
Lời giải:
Trong công nghiệp để điều chế các kim loại Na, Ca, Al người ta phải sử dụng phương pháp nhiệt phân nóng chảy muối clorua
Đáp án: B.
Câu 8: Cho 0,5 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư,
thu được 0,28 lít H2 (đktc) Kim loại đó là
Trang 4Nguyên tử khối của M = 0.5/0.0125 = 40
=> Ca
Đáp án: A
Câu 9: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
A Al B Cu C Na D Mg.
Câu này giống câu 8, axit loãng thì HCl hay H2SO4 đều như nhau cả thôi
Số mol H2 = số mol Zn = 0.1 mol nên lượng khí là 2.24l
Đáp án A.
Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(b) Cho CaO vào H2O
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH
(d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2
Trang 5(b) Đây là phản ứng tôi vôi tạo ra Ca(OH)2
(c) Muối cacbonat phản ứng với axit hữu cơ tạo CO2
(d) Phản ứng tương tự như Cl2 với NaOH tạo muối clorua Cl- và muối
ClO-Kết luận: C 4
Câu 12: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A Ba B Na C Be D K.
Nhớ là KHÔNG phản ứng với nước.
Ta đều biết Na, K (tất cả các kim loại kiềm) và Ba tác dụng với nước tạo bazo.Thêm vào đó, Mg không tác dụng với nước nên thằng đứng trước nó trong nhóm II là Be chắc chắn không tác dụng với nước
Vậy đáp án là C Beri
Câu 13: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng
Fe thu được sau phản ứng là
A 2,52 gam B 3,36 gam.
C 1,68 gam D 1,44 gam.
Lời giải:
Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Số mol Fe = 2 * số mol Fe2O3 = 2 * 0.03 = 0.06 mol
-> khối lượng sắt là 0.06 * 56 = 3.36g
Đáp án B
Câu 14: Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A MgCl2 B FeCl3 C AgNO3 D CuSO4.
Lời giải:
Ta chỉ cần xem Fe đứng trước và sau thằng nào trong dãy hoạt động hóa học
Và nếu phản ứng thì sẽ phản ứng theo quy tắc alpha
Từ đó, Fe phản ứng được với Cu2+, Ag+, Fe3+ (ứng với Fe2+), và không phản ứng với Mg2+ vì Mg đứng trước Fe
Đáp án A.
Trang 6Câu 15: Oxit nào sau đây là oxit axit?
A MgO B CaO C CrO3 D Na2O.
Đáp án là CrO3 vì Cr có 3 số oxi hóa là +2, +3 và +6 và ứng với mỗi số oxi hóa thì tính axit, bazo là khác nhau Ở đây CrO3 là một oxit axit
Đáp án C.
Câu 16: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch axit axetic?
A NaOH B Cu C Zn D CaCO3.
Lời giải:
Ta loại A vì bazo nào cũng tác dụng với axit
Ta loại D vì muối cacbonat nào cũng tác dụng với axit tạo CO2 dù là hữu cơ hayaxit yếu
Còn 2 thằng kim loại tất nhiên phải chọn thằng có tính khử (cho e) yếu hơn là
Cu Cu không cả phản ứng được với HCl thì làm sao phản ứng với axit axetic yếu hơn rất nhiều Mg ở ngay đầu dãy hoạt động hóa học nên tác dụng được
Đáp án: B
Câu 17: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung
dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,8 B 5,2 C 3,2 D 3,4.
Lời giải:
Câu này chỉ chú ý là C2H5OH là một loại rượu hay ancol mà ta biết khi nấu rượu thì sẽ bay hơi, mà câu hỏi lại hỏi muối nên chỉ có thể là muối HCOONa.Tính toán ta được: m = 0.05 * 68 = 3.4 g
Trang 7Khí C2H6 và andehit CH3CHO thì gần như không phân cực.
Còn lại rượu và axit thì phải nhớ rượu phân cực tốt hơn, nó gần như có thể tách H+ ra để phản ứng với bazo hoặc kim loại mạnh trong khi rượu chỉ có thể tác dụng với kim loại kiềm, kiềm thổ mạnh
Vậy đáp án là A.
Câu 19: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để
hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A Xút B Muối ăn C Giấm ăn D Cồn.
Lời giải:
Các câu hỏi kiểu làm sạch các chất độc hoặc ngăn chặn khí, chất độc thoát ra gần như là theo nguyên tắc là 2 chất có thể tác dụng với nhau như thủy ngân thì cần lưu huỳnh, clo thì nên dùng nước tiểu NH3
Trường hợp này để giữ lại SO2 thì cần xút NaOH tạo Na2SO3
Đáp án A
Câu 20: Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH
Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa37,65 gam muối Công thức của X là
A H2N-[CH2]3-COOH B H2N-[CH2]2-COOH.
C H2N-[CH2]4-COOH D H2N-CH2-COOH.
Lời giải:
Công thức: X-NH2 + HCl -> X-NH3Cl
Trang 8Bảo toàn khối lượng ta được khối lượng HCl là: 10.95g = 0.3 mol Phân tử khối của X = 26.7/0.3 = 89 Ta tìm xem thằng nào là có phân tử khối 89.
Tip X = 14n + 32 + 15 = 89 => n =3
Đáp án B
Câu 21: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn
(polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
A trùng hợp B thủy phân C xà phòng hóa D trùng ngưng Lời giải:
A Trùng hợp thì sẽ không bao giờ tạo ra sản phẩn phụ như câu hỏi, trùng hợp thường là với chất có liên kết đôi và khi trùng hợp chúng mở vòng, bắt tay với nhau tạo thành polime
B Thủy phân: nghe tên là biết, phân hủy nhờ vào nước ngược với trùng hợp hay trùng ngưng
C Xà phòng hóa là phản ứng tạo xà phòng, do đó cũng bị loại
D Đáp án đúng là trùng ngưng Phân biết với trùng hợp ở chỗ nó có tạo ra sản phẩm phụ
Đáp án D.
Câu 22: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
A Tinh bột B Glucozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ.
Lời giải:
Câu này rất đơn giản, vì đường gluco chỉ là đường đơn nên không thể phân hủy,những thằng còn lại là đường đôi hoặc đường đa (nhiều) thì phân hủy được Nhớ là môi trường axit nên cứ 2 trở lên là phân hủy hết
Đáp án B.
Câu 23: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A (CH3)3N B CH3NHCH3.
C CH3NH2 D CH3CH2NHCH3.
Trang 9Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH
Số phát biểu đúng là
A 2 B 4 C 1 D 3.
Lời giải:
A Đúng, phản ứng 2 glixerol với 1 đồng tạo dung dịch màu xanh
B Đúng, vì C2H4 là anken, có liên kết đôi nên có thể mở vòng phản ứng với Br2
C Đúng, axit đơn no có dạng CnH2nO2 nên đốt cháy sẽ tương tự như anken CnH2n (O ở đây không quan tâm) sẽ được nước và CO2 như nhau
D Đúng Glyxin có 1 đầu -COOH nên phản ứng được với NaOH như các axit hữu
cơ có đuôi này
Đáp án là B.
Câu 25: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
A CH3COOH B HCOOH C CH3CH2OH D CH3OH.
Đáp án C vì axeton hay andehit phản ứng với H2 đều tạo ra ancol, chỉ khác ở
bậc
Câu 26: Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được
2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hoá tính theo axit là
A 20,75% B 36,67% C 25,00% D 50,00%.
Trang 10Lời giải:
Các bạn phản nhớ hiệu suất tính như nào nha
H = (số mol phản ứng) / (số mol tối đa có thể phản ứng)
Phản ứng này tỉ lệ 1:1:1:1 nên chỉ cần tính số mol của 2 chất đề bài đã cho là ra
H = (0.025 mol axit = 0.025 mol este) / (0.05 mol axit) = 50 %
Đáp án: D
Câu 27: Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol
C ancol etylic D glixerol.
Lời giải:
Câu này rất đơn giản, chỉ là định nghĩ chất béo thôi Mà tên có thể suy ra rồi, tri-este tức là phản có 3 nhánh, 3 cái vòi, thằng duy nhất ở đây có 3 nhánh là glixerol
Đáp án D.
Câu 28: Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà
máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic, Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan Công thức phân tử của metan là
A C6H6 B C2H4 C CH4 D C2H2.
Lời giải:
Lại 1 câu qúa đơn giản, từ những chương đầu mọi người đã học metan, CH4, không thì thuộc cách gọi tên của hóa vô cơ cũng biết met- là 1 Chỉ có CH4 là 1 C
Đáp án: C
Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai?
A Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
B Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.
C Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Lời giải:
Những câu vẻ lý thuyết và nhất là ứng dụng này thì thường làm khó thí sinh
Trang 11NHƯNG, hãy chọn những cái hiển nhiên sai, và loại những phát biểu đúng, nhớ
là đề tìm câu SAI nha.
Câu D hiển nhiên sai vì kim loại kiềm mà chỉ tồn tại dạng đơn chất thì ta làm gì
có muối NaCl mà ăn Kim loại kiềm cực kì dễ tác dụng với nước nữa nên không thể tồn tại đơn chất dễ dàng được
Đáp án B Protein Vì nó được cấu tạo từ axit amin (hơi sinh học tí nhưng ai
cũng biết mừ :v), mà axit amin thì có đuôi -NH2 Vậy là đốt sẽ có N2 thôi
Câu 31: Amino axit X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử.
Y là este của X với ancol đơn chức, MY = 89 Công thức của X, Y lần lượt là:
Trang 12số C Làm nhiều các bạn sẽ thấy rất thú vị và rất nhanh.
Từ công thức của các chất ta có thể tính được:
Đáp án A Nói thì dài nhưng chỉ cần bấm máy tính chưa tới 10s thì xong.
Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin,
ankađien Đốt cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau X không thể gồm
A ankan và anken B hai anken.
C ankan và ankin D ankan và ankađien.
Lời giải:
Đây là 1 câu rất đơn giản nếu bạn thuộc công thức chung của các chất này và giải nhiều bài về mỗi loại này
Nhớ:
1 Ankan thì đốt nước > CO2
2 Một liên kết đôi thì nước = CO2
3 2 liên kết đôi trở đi thì CO2 > nước
4 3 điều trên không áp dụng với hợp chất có gốc NH2, nó có thêm 1 H nên công thức chung của nó khác đi, làm bài tập với bài có Nito phải chú ý cái này
Trang 13Bài cho CO2 = nước Vậy có thể là 2 thằng cùng cho CO2 = nước hoặc một thằng thì hơn, một thằng thì kém.
Vậy A là đáp án vì có 1 thằng hơn + một thằng bằng nên không thể ra bằng được
Nhớ ankadien là 2 liên kết đôi nha
Vậy: A
Câu 33: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm
HCl 0,1M và CuCl2 0,1M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và
m gam kết tủa Giá trị của m là
A 1,28 B 1,96 C 0,64 D 0,98.
Bài này khá rắc rồi nha Các bạn nên cẩn thận chút nha Hãy phân tích kĩ rồi hãy làm
Số mol H+ = 0.02, Cu2+ = 0.02, H2 = 0.02
vì H2 = 0.02 mà 0.02 H+ tạo ra được 0.01H2 nên 0.01mol H2 còn lại chắc chắn
do nước tạo ra vì 2 thằng Na, Ba đều tác dụng được với nước Vậy H+ hết, không lo H+ phá tan kết tủa
0.02 mol H2 mà có 0.01 mol do H+ tạo ra: 2H+ -> H2
và 0.01 mol H2 do phản ứng với nước tạo ra:
2H.OH -> 2OH- + H2 nên sẽ có 0.02 mol OH-, phản ứng với cho 0.01 mol Cu2+.Vậy kết tủa là 0.01 mol Cu(OH)2
m = 0.01 * 98 = 0.98g
Đáp án: D.
Tip: Bài khá rắc rối, hãy từ từ gỡ tững nút thắt một.
Thứ nhất: Nhớ là 2 thằng đều phản ứng với nước mới có OH- để có kết tủa Thứ hai: Phân tích lượng khí H2 kĩ càng, rất dễ nhầm 0.01 mol với 0.02 mol Thứ ba: Tập viết phương trình dạng ngắn gọn, chú trọng số e cho, nhận hoặc tỉ
lệ phương trình, không cần viết hết mất thời gian
Thứ tư: Làm câu dễ trước, câu khó như này để sau, không làm được thì điền
bừa thôi
Trang 14Câu 34: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung
dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
vậy sau phản ứng sẽ có là: 0.02 Fe2+, 0.02 H+ dư và 0.06 Cl-
Khi cho AgNO3 dư vào, ta sẽ có NO3- cộng với H+ dư nên có phản ứng như với HNO3 Nhưng ở đây ta phản viết phương trình ion thì mới tính toán đúng được
Mà cái gì phản ứng, ta có kim loại đâu mà phản ứng với HNO3, ở đây đề bài lừa
ở chỗ Fe2+ vẫn chưa phản mức oxi hóa cao nhất của Fe nên vẫn có phản ứng:3Fe2+ + 4H+ + NO3- -> 3Fe3+ + NO + 2H20
Vậy ta sẽ có 0.02 mol H+ phản ứng với 0.015 Fe2+ tạo 0.015 mol Fe3+
Kết tủa thứ nhất sẽ là 0.06mol AgCl
Nhưng chưa hết, ta có:
Ag+ + Fe2+ -> Ag + Fe3+
Vậy sẽ có 0.005Fe2+ dư phản ứng tạo ra 0.005 mol Ag
Trang 15Câu 35: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ,
cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây sai?
A Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
B Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
C Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
D Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot.
Vậy loại A như phân tích ở trên
Loại C vì phát biểu đó luôn đúng, điện phân CuSO4 luôn tạo ra H+
2 ý còn lại ta phân tích thế này Sau 2t s thì có 2a mol khí O2 tạo ra ở anot, và 0.5a mol khí H2 tạo ra ở catot
Mà điện phân nước: 2H2O -> 2H2 + O2
Vậy O2 khi điện phân nước là 0.25mol
Vậy sau 1.75t s thì bắt đầu điện phân nước
Đáp án D.