Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học 1. Nói một cách khác, giáo án là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp trên nhóm đối tượng học sinh nào đó. Với một bài học nào đó, với những đối tượng học sinh khác nhau, với những giáo viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án) khác nhau. giáo án2 là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp. Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp, phương pháp và thủ thuật dạy học của giáo viên và học sinh, công việc kiểm tra và đánh giá, ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng. Giáo án được chuẩn bị tốt là đảm bảo cho giờ dạy thành công, do đó cần cân nhắc, tính toán kĩ từng điểm nội dung, từng thủ thuật dạy học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho phù hợp với đội tượng học sinh trong lớp. Thực tiễn cho thấy giáo án thực hiện thành công ở lớp này không nhất định sẽ thành công ở lớp khác.
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY SGK THÍ ĐIỂM NĂM HỌC 2005-2006
MÔN: VẬT LÝ 12 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN BỘ 1.
Chương I: CƠ HỌC VẬT RẮN.
Tiết 01-02: Chuyển động của vật rắn quay quanh
Tiết 03: Mômen lực Phương trình động lực học
Tiết 04: Bài tập về phương trình động lực học
Tiết 05: Mômen động lượng của vật rắn Định luật bảo
toàn mômen động lượng.
Tiết 06: Chuyển động của khối tâm vật rắn Động năng
của vật rắn chuyển động tịnh tiến.
Tiết 07: Bài tập.
Tiết 08: Động năng của vật rắn quay quanh một trục.
Tiết 09: Cân bằng tĩnh của vật rắn.
Tiết 10: Bài tập.
Tiết 11: Hợp lực của các lực song song Ngẫu lực Cân
bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực
Tiết 12: Cân bằng của vật rắn có trục quay cố định Mặt
chân đế.
Tiết 13: Bài tập.
Tiết 14: Kiểm tra.
Chương II: DAO ĐỘNG CƠ HỌC.
Tiết 15: Dao động cơ học
Tiết 16: Khảo sát dao động điều hoà.
Tiết 17: Bài tập.
Tiết 18: Con lắc đơn.
Tiết Tiết 20: Năng lượng dao động điều hoà.
Tiết 21: Dao động tắt dần và dao động duy trì.
Tiết 22: Dao động cưỡng bức Cộng hưởng.
Tiết 23: Tổng hợp dao động.
Tiết 24: Bài tập.
Tiết 25, 26: Thực hành: nghiên cứu dao động
Chương III: SÓNG CƠ HỌC.
Tiết 35, 36: Thực hành và kiểm tra hực hành: Xác định
vận tốc truyền âm.(Kiểm tra I tiết:D/động-Sóng)
Chương IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Tiết 37, 38: Dao động điện từ.
Tiết 39: Bài tập về dao động điện từ.
Tiết 40: Điện từ trường.
Tiết 41: Sóng điện từ.
Tiết 42,43: Thông tin bằng sóng vô tuyến điện
Chương V: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.
Tiết 44, 45: Dòng điện xoay chiều
Tiết 46: Tụ điện trong mạch điện xoay chiều.
Tiết 47: Bài tập.
Tiết 48: Cuộn cảm trong mạch điện xoay chiều.
Tiết 49: Đoạn mạch điện xoay chiều.
Tiết 50: Bài tập.
Tiết 51: Công suất của đoạn mạch điện xoay chiều Tiết 52: Bài tập.
Tiết 53: Ôn tập.
Tiết 54: Kiểm tra học kì.
Tiết 55: Máy phát điện xoay chiều.
Tiết 56: Động cơ không đồng bộ ba pha.
Tiết 57: Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều
Tiết 58: Một số bài tập điện xoay chiều.
Tiết 59: Thực hành: xác định trở kháng
Tiết 60: Thực hành: Nghiên cứu máy biến thế.
Chương VI: SÓNG ÁNH SÁNG.
Tiết 61: Hiện tượng tán sắc.
Tiết 62, 63: Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Tiết 64: Bài tập Tiết 65: Khoảng vân Bước sóng ánh sáng và
Tiết 66: Bài tập về giao thoa ánh sáng Tiết 67: Máy quang phổ Quang phổ liên tục.
Tiết 68: Quang phổ vạch Phân tích quang phổ.
Tiết 69: Bài tập.
Tiết 70: Tia hồng ngoại Tia tử ngoại.
Tiết 71: Tia X Thang sóng điện từ
Tiết 72: Bài tập Tiết 73, 74: Thực hành và kiểm tra thực hành: Xác định
bước sóng ánh sáng.(Kiểm tra I tiết)
Chương VII: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG.
Tiết 75,76: Hiện tượng quang điện
Tiết 77: Bài tập về hiện tượng quang điện
Tiết 78: Hiện tượng quang điện trong
Tiết 79: Thuyết Bo và quang phổ Hyđrô.
Tiết 80: Bài tập.
Tiết 81,82: Sự hấp thụ ánh sáng
Tiết 83: Lưỡng tính sóng - hạt của ánh sáng
Tiết 84: Bài tập.
Tiết 85: Kiểm tra.
Chương VIII: THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP HẠT
NHÂN NGUYÊN TỬ.
Tiết 86, 87: Thuyết tương đối hẹp.
tiết 88: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt
Tiết 98: Bài tập.
Chương IX: TỪ VÔ CÙNG BÉ ĐẾN VÔ CÙNG LỚN.
Tiết 99: Các hạt sơ cấp.
Tiết 100,101: Mặt trời Hệ mặt trời.
Tiết 102: Các sao Thiên hà.
Tiết 103: Thuyết vụ nổ lớn ( Big Bang) Tiết 104: Ôn tập.
Tiết 105: Kiểm tra học kì II.
Trang 2Ngày soạn: 04-09
Tiết thứ: 01,02
Chương I : CƠ HỌC VẬT RẮN.
I Mục tiêu:
• Kiến thức: Biết được các khái niệm về tọa độ góc, gia tốc góc, phương trình
động học của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định - Biết cách xây dựng
và vẽ đồ thị các phương trình chuyển động quay đều và quay biến đổi đều trong hệ tọa độ ( ϕ,t) -Nắm vững các công thức liên hệ vận tốc góc vận tốc dài, gia tốc góc và gia tốc dài của một điểm trên vật rắn
• Kĩ năng:Vận dụng giải các bài tập đơn giản.
• Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp dạy học: Giảng giải – phát vấn
2 Học sinh:
Có đầy đủ sách giáo khoa.
Ôn lại phần động học chất điểm 10A.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY - -
• Ổn định tổ chức.
• Kiểm tra bài cũ:
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HĐ1:
Hs: Khi vật rắn quay quanh một trục cố định, thì góc quay của các điểm trên vật rắn có
quan hệ như thế nào?
Gv: Vì các điểm trên vật rắn đều quay một góc giống nhau → chỉ cần lấy tọa độ góc ϕ của M trên vật rắn làm tọa độ góc của vật rắn và thông báo công thức tọa độ góc và qui ước dấu?
Hs: Tọa độ góc của các điểm sai khác nhau 2kπ và (2k +1)π thì vị trí các véc tơ tia chúng như thế nào?
Trang 3Hs: Phát biểu định nghĩa vận tốc góc.
Gv: Vận tốc góc là một đại lượng đại số Vận tốc góc có giá trị dương khi vật rắn quay
theo chiều dương qui ước và âm khi ngược lại
Hs: Lập công thức tính vận tốc góc trung bình và tức thời của vật rắn?
O M
1 Đặc điểm của vật rắn quay quanh một trục cố định Tọa độ góc:
Trang 4• Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật rắn đều có
+Vận tốc góc tức thời: ω = dϕ/dt (2)
• Vận tốc góc tức thời ( gọi tắt là vận tốc góc) của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của tọa độ góc vật rắn.
HĐ3:
Gv: Hướng dẫn hoạt động của Hs thông
qua các câu hỏi:
H1: Dựa và Sgk định nghĩa chuyển động
quay đều?
H2: Trong công thức (1) chọn t0=0 →
phương trình chuyển động của vật rắn
3.Chuyển động quay đều:
• Chuyển động quay đều là chuyển động
mà vận tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian ωtb = ω = const
chọn t0 = 0 ta được:
ϕ - ϕ0 = ωt (3) - Phương trình chuyển động của vật rắn quay quanh một trục cố
Trang 5• Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật rắn đều có
với hệ số góc ω
Trang 6• Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm trên vật rắn đều có
+Vận tốc góc tức thời: ω = dϕ/dt (2)
• Vận tốc góc tức thời ( gọi tắt là vận tốc góc) của vật rắn quay quanh một trục bằng đạo hàm bậc nhất theo thời gian của tọa độ góc vật rắn.
HĐ4:
Hs: Khi vật rắn quay không đều lúc đó vận
tốc góc thay đổi Để đặc trưng cho sự
biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
tốc góc ta đưa ra khái niệm gia tốc góc
(4) +gia tốc góc tức thời: β=
(5)
Trang 7Tiết 2:
Hs:Định nghĩa chuyển động quay biến đổi đều?
Hs: Phương trình (6) có dạng tương tự như phương trình nào đã học ở lớp 10?
Hs: Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều: x = x0 +v0t + 0,5at2
Gv: Dựa vào sự tương tự:
Trang 8• Chuyển động quay biến đổi đều là chuyển động mà gia tốc góc của vật rắn không đổi theo thời gian βtb = ω = const.
HĐ6:
Gv: Khi vật rắn quay đều xung quanh trục quay cố định thì mỗi điểm trên vật rắn cách
trục quay một đoạn r chuyển động tròn đều Dựa vào vật lý 10 Hs cho biết mối quan hệ giữa vận tốc góc với vận tốc dài và gia tốc hướng tâm của các điểm đó?
Gv:Nếu vật rắn quay không đều, thì mỗi điểm trên vật rắn chuyển động tròn không đều
Trong chuyển động này ngoài sự biến thiên phương, chiều của vận tốc còn có sự biến
thiên về độ lớn vận tốc Biến thiên về độ lớn vận tốc gây nên gia tốc tiếp tuyến a t
Hs: Viết công thức tính gia tốc tiếp tuyến?
Gv: Các điểm trên vật rắn càng xa trục quay thì gia tốc góc của nó như thế nào?
6.Vận tốc và gia tốc của một điểm của vật rắn chuyển động quay:
a Trong chuyển động quay đều:
Trang 9b Trong chuyển động quay không đều:
• Tại mỗi điểm trên vật rắn ta đồng thời có:
+ Sự biến thiên phương chiều v
Trang 102 HD trả lời các câu hỏi:
1/8(Sgk): Câu a vì: Các điểm khác nhau thì vẽ thành các đường tròn khác nhau
21
t =
a
s2
3/8sgk: Câu B vì: trong chuyển động quay nhanh dần thì β.ω >0 ( cùng dấu)
3 Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3,4,5,6,7 trang 8,9 Sgk.
• Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Trang 12
Ngày soạn: 08-09
Tiết thứ: 03
I Mục tiêu:
• Kiến thức:
Biết được khái niệm momen lực là một đại lượng vật lý, đặc trưng cho tác dụng làm quay vật rắn xung quanh một trục, momen lực là một đại lượng đại số-Viết được công thức tính momen lực với một trục Biết cách xác định dấu monen - Biết cách xây dựng biểu thức định luật II Niu-tơn dưới dạng khác làm xuất hiện momen lực và momen quán tính - Hiểu khái niệm momen quán tính đối với một trục của một chất điểm và của vật rắn
• Kĩ năng: Cách xác định giá trị của mômen lực đối với một trục quay.
• Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp:Giảng giải – phát vấn.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện:
Chuẩn bị hình 3.5 và các hình vẽ có liên quan.
, trong đó ω, ω0 lần lượt là vận tốc góc của vật rắn tại các thời điểm t và t0
NỘI DUNG BÀI DẠY
HĐ1:
Hs Quan sát h 3.1 để thảo luận các câu hỏi sau:
a Với cùng một lực cùng phương tác dụng vào vật rắn, thì tác dụng làm quay vật phụ
thuộc như thế nào vào điểm đặt của lực?
F 1
F 2
b • Nếu lực có phương cắt trục quay, hoặc song với trục quay thì có tác dụng làm quay vật rắn không? Vì sao?
Trang 13• Tác dụng làm quay vật lớn nhất
khi phương của lực quan hệ như thế nào
với phương trục quay?
Gv:
• Khi véc tơ lực đó nằm trong mặt
phẳng ⊥ với trục quay, thì lực này gọi là
trực giao với trục quay
• Tổng kết các kết luận rút ra trong
vấn đề thảo luận mục a.; b để dẫn đến
kết luận chung ở phần nội dung
1.Momen lực đối với trục quay cố định:
• Tác dụng của một lực lên vật rắn có trục
quay cố định không chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc vào vị trí của điểm đặt và phương tác dụng của lực với trục quay
• Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật rắn quanh trục cố định gọi là momen lực.
HĐ2:
Gv: Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật rắn quanh trục cố định gọi là momen
lực
Hs:Khái niệm momen lực.
Gv: Cho H quan sát hình 3.2 Sgk và các kết luận rút ra ở mục 1.
Hs: Viết được công thức tính độ lớn momen lực.
Gv: Lưu ý cho học sinh cách xác định cánh tay đòn (Khoảng cách từ phương của lực đến
trục quay)
∆
A
(+) (+)
Trang 14F d
O
2 Momen lực đối với trục quay:
• Mômen lực M của lực F đối với vật rắn
có trục quay cố định là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật rắn quanh trục cố định đó của lực F, và đo bằng tích số lực và cánh tay đòn.
M = F.d (1)
• Đơn vị: N.m
HĐ3:
Gv: Momen lực là đại lượng đại số, dấu
của các momen cho biết mômen lực này
làm cho vật rắn quay theo chiều nào
Hs: Nêu qui ước dấu của momen
3 Dấu của momen lực:
Qui ước dấu momen:
Gv:Vẽ hình và đặt vấn đề: Chất điểm M có khối lượng m, chuyển động trên đường tròn
tâm O bán kính r và chịu tác dụng lực F (hv) Tìm quan hệ giữa momen lực F đối với trục quay ∆ đi qua O và gia tốc β?
Hs: dưới sự hướng dẫn của Gv hiểu được cách biến đổi toán học để đến công thức 2
như bên nội dung
Trang 15Gv: Công thức 2 được gọi là phương trình động lực học của chất điểm trong chuyển
θ
m
• Chất điểm M có khối lượng m, chuyển động trên đường tròn tâm O bán kính r và chịu lực F (hv)
Trang 16•Phân tích:F Fn Ft
rrr
Gv: I = mr2 gọi là mômen quán tính của
chất điểm đối với trục ∆
• Mômen quán tính của chất điểm đối với một trục đặc trưng cho mức quán tính (sức ì) của chất điểm đó đối với chuyển động quay quanh trục đó I = mr2
HĐ6:
Gv: Dựa trên kiến thức về momen quán tính của chất điểm Gv thông báo về momen
quán tính của vật rắn đối với một trục bằng tổng các momen quán tính các phần của vật
Trang 17đối với trục quay đó I =
∑i
2 i
irm
Trong đó mi, ri lần lượt là khối lượng và khoảng cách từ phần tử thứ i đến trục quay
Hs: Vận dụng tính momen quán tính của phân tử ôxi?
5 Momen quán tính của vật rắn đối với một trục:
• Mômen quán tính của vật rắn đối với một trục đặc trưng cho mức quán tính (sức ì) của vật đó đối với chuyển động quay quanh trục đó.
• Công thức: I =
∑i
2 i
irm
• Mômen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục quay ∆ là trục đối xứng vật:
* Thanh có tiết diện bé so với chiều dài: I = 12
Trang 18+ Nếu vật khơng đồng chất hoặc cĩ hình dạng bất kì thì momen quán tính được xác định bằng thực nghiệm
• Thơng báo momen quán tính của một số vật đồng chất đối với trục quay ∆ là trục đối xứng vật như ở nội dung
* Vành tròn hay trụ rỗng bán kính R: I = mR 2
* Vành tròn hay trụ rỗng bán kính R: I = mR 2
* Hình cầu đặc: I = 5
2
mR 2
• Củng cố dặn dị: Bài tập về nhà: 1,2 trang 14 Sgk.
• Rút kinh nghiệm:
Trang 19
Ngày soạn: 11 -09
Tiết thứ: 04
Bài: PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA VẬT RẮN
QUAY QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.
I Mục tiêu:
• Kiến thức:
+Biết cách xây dựng phương trình động lực học vật rắn
+Hiểu được khái niệm momen động lượng là đại lượng động lực học đặc trưng cho chuyển động quay của một vật quanh một trục
+Thuộc và hiểu được công thức về momen động lượng của vật rắn và các đại lượng chứa trong công thức đó Định luật bảo toàn momen động lượng
• Kĩ năng:Biết sử phương trình động lực học vật rắn để giải một số bài tập đơn
giản
• Liên hệ thực tế:Vận dụng định luật bảo toàn mômen để giải thích một số hiện
tượng trong cuộc sống
II Phương pháp:Pháp vấn - giảng giải.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện:
Có thể chuẩn bị các hình ảnh có liên quan đến bài học.
Các hình động trên máy nếu được.
• Kiểm tra bài cũ:
Viết phương trình động lực học của chất điểm trong chuyển động quay quanh một trục Nêu các đại lượng?
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
HĐ1:
Gv: Dành thời gian cho Hs nhắc lại phương trình động
lực học của vật rắn quay quanh một trục.
Từ đó khái quát lên: Nếu vật rắn quay xung
một trục cố định và có momen quán tính đối với trục
này I Gọi M là tổng đại số các momen các lực đối với
trục quay tác dụng lên vật rắn khi đó phương trình
I=M được gọi là pt động lực học của vật rắn quay
Hs: Gv tổ chức cho Hs dựa vào phương trình I=M để
từ đó dùng phép biến đổi toán học dẫn đến dạng :M= I
dt
dω
.
Gv: Đại lượng L=I gọi là momen động lượng của vật
2 Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục:
d ω
(2)
Biểu thức L = I gọi là momen động lượng của vật rắn, đối với trục quay.
Trang 20rắn nó đặc trưng cho vật vật rắn có momen quán tính
quay quanh một trục.
Hs: Khái niệm momen động lượng, đơn vị.
Gv: Momen động lượng có phải là đại lượng đại số hay
không?
Vậy: Momen động lượng của vật rắn đối với một trục
quay bằng tích số của momen quán tính của vật đối với trục quay đó và vận tốc góc của vật quay quanh trục đó.
Đơn vị: kg.m 2 s -1
Từ 2 M =
dtdL
(3)
Hs: L = I Dấu L là dấu L có tính cộng!
Gv: Hs dựa vào phương trình M=
dtdL
phát biểu Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay
quanh một trục.
Hs: Tìm ra sự tương ứng giữa công thức p=mv với L =
I?
Vậy: Momen ngoại lực đặt lên vật rắn có trục quay cố
định bằng đạo hàm theo theo gian của momen động lượng của vật rắn đối với trục quay đó.
HĐ3:
Hs: Định luật II Niu-tơn cho một chất điểm ở dạng khác:
dt
pdt
)vm(dF
rrr
+Hệ nhiều vật Trong trường hợp này thì trong pt trên
cần hiểu M là tổng đại số các momen ngoại lực tác dụng
lên hệ đối với cùng trục quay, và L tổng các momen
động lượng của các vật trong hệ với trục quay đó.
Hs: Gv cho Hs sinh nhận xét nếu M=0 thì momen động
lượng của vật (hay hệ vật) đối với trục quay có thay đổi
không?
Gv: Nêu các trường hợp bảo toàn động lượng cho các
trường hợp và làm các thí nghiệm hay các hình động
chuẩn bị trên máy tính để làm minh họa.
3 Định luật bảo toàn momen động lượng:
Nếu M = 0 thì
dtdL
= 0 L = hằng số.
Vậy: Khi tổng đại số các momen ngoại lực đặt lên
một vật rắn ( hay hệ vật) đối với một trục quay bằng không ( hay các momen ngoại lực triệt tiêu), thì momen động lượng của vật rắn ( hay hệ vật) đối với trục đó là không đổi Trong trường hợp vật rắn có momen quán tính không đổi đối với trục quay không đổi thì vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục đó
Các ví dụ về bảo toàn momen động lượng:
Hệ nhiều vật : L=
∑
=
n 1 i i
L
=L 1 +L 2 + =Hằng số.
Ví dụ: Máy bay trực thăng có hai hệ thống cánh quạt
quay theo hai chiều ngược nhau để luôn giữ cho thân máy bay bay theo một hướng.
Hệ một vật có I thay đổi: L 1 =L 2 hay 1 I 1 = 2 I 2
Ví dụ: Các động viên bơi lội, trượt băng nghệ thuật,
các nghệ sĩ xiếc khi thực hiện các động tác thường thay đổi tư thế nhằm thay đổi I khi đó sẽ thay đổi được vận tốc góc.
• Củng cố dặn dò:
Bài tập về nhà:
Trang 21Làm các bài tập: 1,2,3 trang 18 Sgk.
• Rút kinh nghiệm:
Trang 22
• Liên hệ thực tế:Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp: Giảng giải – pháp vấn
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện: 2 Học sinh: Chuẩn bị các bài tập ở nhà.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
• Ổn định tổ chức.
• Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định luật bảo toàn mômen động lượng Lấy ví dụ để giải thích?
NỘI DUNG TIẾT DẠY
Trang 23HĐ1: Bài 1 trang 20 Sgk.
Gv: Gọi 1 Hs đọc đề bài tập.
HS: Các học sinh còn lại nghe và tóm tắt đề bài tập vào
vở.
Gv: gọi 1 Hs lên bảng giải, cả lớp theo giỏi.
Hệ thống câu hỏi dẫn dắt Hs giải:
Khi không có M 1 thì bánh xe quay chậm dần
đều dưới tác dụng của momen lực nào?
Tính gia tốc góc 1 : 1 =(0-)/t
Từ I 1 = M ms M ms
M=M 1 +M ms M 1
Câu c
Dựa vào công thức 2 - 0 =2 góc
quay trong hai giai đoạn và từ đó số vòng quay trong
hai giai đoạn.
Bài 1 tr 20Sgk
Giả thiết
Bánh xe chịu: Momen
M 1 = const, tổng momen 24Nm
Trong 5s đầu vận tóc góc tăng 0 ÷10rad/s
sau đó M 1 ngừng tác dụng, bánh xe quay chậm dần và ngừng lại sau 50s.
Kết luận
HS: Các học sinh còn lại nghe và tóm tắt đề bài tập vào vở.
Gv: gọi 1 Hs lên bảng giải, cả lớp theo giỏi.
Hệ thống câu hỏi gợi ý
• Áp dụng định luật II Niutơn cho chuyển động vật m1 và m2 và phương trình động lực học vật rắn cho ròng rọc M
Trang 24• Chiếu lên chiều chuyển động để được ba phương trình.
• Để ý độ lớn các lực căng dây: T1=T1/ ; T2=T2/, và độ lớn gia tốc các vật a1=a2=a;
• Phối hợp các phương trình trên để dẫn ra công thức tính gia tốc của hệ
Hs: Khi bỏ qua khối lượng ròng rọc thì ta phải có điều kiện gì?
Bài 2 tr 21Sgk
Giả thiết
Hệ cơ học (máy A-tut) hình
vẽ, biết m 2 >m 1 và hệ chuyển động theo chiều rơi của quả nặng có khối lượng lớn.
T 2
T 1
T / 2
T / 1
Bài giải:
Trang 26Ngày soạn: 15-09
Tiết thứ: 06
Bài: CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHỐI TÂM VẬT RẮN
ĐỘNG NĂNG CỦA VẬT RẮN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN.
• Kĩ năng:Viết được công thức động năng của vật rắn trong các trường hợp đơn giản.
• Liên hệ thực tế: Vai trò kiến của kiến thức trong khoa học và đời sống.
II Phương pháp: Giảng giải – phát vấn.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viện:
Hình vẽ 6.1 và các hình động nếu được.
Tập tin hình về bắn pháo hoa
2 Học sinh:
Ôn lại động năng của chất điểm.
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
• Ổn định tổ chức
• Kiểm tra bài cũ:
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Trang 27Gv: Cho Hs quan sát chuyển động của tấm bìa trong đệm
không khí được ghi lại ở hình 6.1 để rút ra quỹ đạo chuyển
động của điểm đặc biệt được đánh dấu bởi dấu .
(h 6.1) Hs: Chuyển động thẳng đều.
Gv:Điểm đặc biệt được đánh dấu bởi dấu được gọi là khối
tâm của tấm bìa, và thông báo công thức xác định khối tâm
của vật và hệ vật hay hệ chất điểm
1 Khối tâm của vật rắn:
Mọi vật đều có khối tâm, các vật rắn đồng chất có khối lượng phân bố đều và có dạng hình học đối xứng thì khối tâm của các vật rắn đó chính là tâm đối xứng hình học của nó.
Với các hệ vật gồm nhiều vật rắn có dạng hình học đối xứng hay hệ nhiều chất điểm thì toạ độ khối tâm của vật rắn được xác định bởi công thức:
i i C
i
m r r
m
= ∑
∑
r r
=
1 1 2 2
n n n
i
m x x
i
m y y
i
m z x
Gv: Trong một số trường hợp nếu không quan tâm đến chuyển động của từng điểm trên
vật rắn mà chỉ xét đến chuyển của toàn bộ vật rắn, thì trong trường hợp này chuyển động của vật rắn là chuyển động khối tâm của nó, và chuyển động này tuân theo một định lý
Hs: Phát biểu định lý về chuyển động khối tâm vật rắn.
Trang 28Gv: Khi bắn pháo hoa thì trong quá trình chuyển động mà:
Cảnh bắn pháo hoa trên cầu Sông Hàn Tp: Đà Nẵng
+ pháo chưa nổ thì chuyển động của pháo là chuyển động của vật ném xuyên, quỹ đạo của nó là parabol,
+ khi pháo nổ thì khối tâm của hệ các mảnh pháo hoa cũng chuyển động theo quỹ đạo vật ném xiên như khi chưa nổ!
2 Chuyển động của khối tâm:
• Chuyển động khối tâm của vật rắn tuân theo một định lý sau:
Chuyển động của khối tâm vật rắn là chuyển động của một chất điểm mang khối lượng của toàn bộ vật rắn và chịu tác dụng của một lực có giá trị bằng tổng hình học
các véc tơ ngoại lực: ma C
r
= F ur
Trang 29
Gv: Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến các
điểm trên vật rắn và khối tâm vật rắn có
quan hệ gì?
Gv: Tổng kết lại như phần nội dung.
3 Động của khối vật rắn chuyển động tịnh tiến:
• Động năng của vật rắn bằng tổng động năng của các phần tử của nó:
Trang 30Ngày soạn: 19-09
Tiết thứ: 07
Bài: BÀI TẬP.
I Mục tiêu:
• Vận dụng công thức xác định khối tâm để giải một số bài tập
• Qua các bài tập mẫu Hs biết để giải các bài tập khác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viện: 2 Học sinh: Chuẩn bị các bài tập ở nhà.
III.Kiểm tra bài cũ:
• Viết công thức toạ độ khối tâm của hệ vật gồm nhiều vật rắn có dạng hình học đối xứng hay hệ nhiều chất điểm ?
• Nêu định lý chuyển động của khối tâm Lấy một ví dụ minh hoạ
IV Nội dung bài giảng:
Bài 2/27(sgk)
Gv: Gọi một học sinh đọc đề, cả lớp theo dõi và tóm tắt đề và vẽ hình.
Gv: Gọi:
+ m1, x1 khối lượng khối tâm và toạ độ hình còn lại,
+ m2, x2, m2 khối lượng và toạ độ khối tâm hình tròn khoét ra,
+ m , x là khối lượng và toạ độ khối tâm của hình tròn chưa khoét
+ Khối lượng tỉ lệ với diện tích
Hs: Tính m1, m2 theo m,
Hs:Viết công thức khối tâm và cho biết giá trị xC , x2→ x1
Hs: Giải thích ý nghĩa dấu - ở kết quả.
Bài 2 tr 20Sgk
Giả thiết
Trang 332 2
2
1 1
1
dh
0,75d
2 3
3
1 1
1
dh
0, 25d
h4
Trang 34Bài 3:
G
O
A
Một thanh OA đồng chất chiều dài l=1m khối lượng m=120g gắn vuông góc với trục quay (D)
thẳng đứng Trên thanh có đặt một viên bi nhỏ khối lượng m=120g cho mômen quán tính của thanh đối với trục quay O là
1 3
Ml2
Trang 35=120vòng/phút, trên thanh có một rãnh nhỏ cho nên khi thanh quay thì bi dịch chuyển trên thanh theo rãnh nhỏ Khi bi di chuyển đến đầu A của thanh thì vận tốc góc của thanh lúc này là bao nhiêu?
ml2
Kết luận
a Tính momen quán tính hệ khi bi ở:
+ Trung điểm thanh, + đầu A.
Làm các bài tập còn lại :1,4,5trang 27 Sgk.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 36
• Biết cách tính động năng toàn phần của khối trụ lăn trên mặt phẳng.
Ôn kĩ bài học trước.
III.Kiểm tra bài cũ:
IV Nội dung bài giảng:
HĐ1:
Gv: Động năng của vật rắn quay quanh một trục có quan hệ gì với động năng của các
phần tử trên vật quay quanh trục đó?
Hs:
Gv: Hướng dãn H xây dựng công thức như phần nội dung.
Hs: Phát biểu về động năng của vật rắn quay quanh một trục.
Hs:Đơn vị của động năng?
m1
m2
1 Động năng của vật rắn quay quanh một trục:
Trang 37= I ω
Vậy: Động năng của vật rắn quay quanh một trục bằng nửa tích số của momen quán
tính của vật và bình phương vận tốc góc của vật đối với trục quay đó.
HĐ2:
Gv: Cho H khái niệm chuyển động song
phẳng và lấy các ví dụ minh hoạ?
2 Động năng của vật rắn trong chuyển động song phẳng:
a Khái niệm chuyển động song phẳng:
Khi vật rắn chuyển động song phẳng thì các điểm trên vật rắn chuyển động trên các mặt phẳng song song nhau
HĐ3:
Hs: Nhắc lại định lý về chuyển động của khối tâm vật rắn?
Gv: Dựa vào hình vẽ 7.3 để thuyết giảng cho Hs hiểu về phân tích chuyển động song
phẳng thành hai chuyển đông thành phần
(1) (1 / ) (2)
Trang 38hình 7.3 b Phân tích chuyển động song phẳng
thành các chuyển động đơn giản:
• Trong chuyển động song phẳng
ta phân tích ra hai chuyển động thành phần:
+ Chuyển động tịnh tiến của vật thể hiện bằng chuyển động của khối tâm
C, dưới tác dụng của tổng hình học các véc tơ ngoại lực đặt lên vật
+ Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục đi qua khối tâm và vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo khối tâm
HĐ4:
Gv: Trong chuyển động song phẳng động năng vật rắn gồm các loại động năng nào?
Hs: Nhắc lại các công thức động năng của vật rắn quay quanh một trục và động năng
tịnh tiến?
Gv: Nêu mối lại mối quan hệ Vc và ω khi một khối trụ lăn không trượt trên một mặt phẳng
α
Trang 39c Động năng của vật rắn:
• Động năng của vật rắn trong chuyển
động song phẳng bao gồm động năng chuyển động tịnh tiến của khối tâm và động năng chuyển động quay quanh trục qua khối tâm:
Ví dụ: Trong trường hợp hình trụ ( hay
hình cầu) lăn không trượt trên một mặt nào đó thì VC = Rω, với R là bán kính trụ
V Củng cố dặn dò:
• Chuyển động của vật rắn chịu tác dụng của lực thế và các ngoại lực không sinh công thì
cơ năng của vật bảo toàn
• Bài tập về nhà: Làm các bài tập: 1,2,3 trang 30,31 Sgk.
VI: Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Ngày soạn: 23-09
Tiết thứ: 09
Bài: CÂN BẰNG TĨNH CỦA VẬT RẮN.
I Mục tiêu:
• Biết được các điều kiện cân bằng tĩnh của vật rắn về lực và mômen lực
• Biết được thế nào là tổng hình học các véc tơ biểu diễn các ngoại lực đặt lên vật rắn
• Nắm vững các điều kiện của hệ hai lực hay ba lực đồng phẳng và đồng qui và vận dụng hai trường hợp này để giải các bài tập
Ôn lại mômen lực.
III.Kiểm tra bài cũ:
Mômen lực: + Định nghĩa và viết công ?
+ Nêu cách xác định cánh tay đòn
IV Nội dung bài giảng:
HĐ1
Hs: Khái niệm cân bằng tĩnh.
Gv: Chuyển động của vật rắn có thể xem như: +
chuyển động của khối tâm
+ và chuyển động quay quanh một trục tức
thời đi qua khối tâm
Vậy điều kiện để vật rắn cân bằng tĩnh thì phải đồng
thời không xảy ra hai chuyển động trên Muốn vậy thì
ngoại lực đặt lên vật phải thoả mãn các điều kiện gì?
Hs:
1 Điều kiện cân bằng tĩnh của vật rắn:
a Khái niệm Vật rắn ở điều kiện cân bằng tĩnh khi dưới
tác dụng của các ngoại lực, mọi phần tử của vật đều đứng yên so với mặt đất.
+Điều kiện 1: Hai lực song song, cùng độ lớn và ngược chiều.
+ Điều kiện 2: Hai lực phải cùng đường tác dụng.