1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lí lớp 10 Cơ Bản

141 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều 5 phút Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc trung bình , chuyển động thẳn

Trang 1

- Nắm được khái niệm về: chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian

- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian

2 Về kỹ năng:

- Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng

- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Một số ví dụ thực tế về cách xác đinh vị trí của điểm nào đó

- Một số bài toán về đổi mốc thời gian

III Tiến trình dạy học

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

Nhắc lại khái niệm chuyển

Ghi nhận khái niệm quỹ đạo

Thảo luận, trả lời

GV hỏi cách nhận biết một vật chuyển động

- Khi nào một vật CĐ được coi là chất điểm?

- Nêu một vài ví dụ về một vật

CĐ được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm

- Hoàn thành yêu cầu C1

Đường kính quỹ đạo của TĐ quanh MT là bao nhiêu?

Hãy đặt tên cho đại lượng cần tìm?

Áp dụng tỉ lệ xíchHãy so sánh kích thước TĐ với

độ dài đường đi?

Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa

I Chuyển động cơ Chất điểm:

1 Chuyển động cơ:

Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian

2 Chất điểm:

Chất điểm là vật có kích thớc rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)

3 Quỹ đạo:

Quỹ đạo là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo

ra một đường nhật định (Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo.)

Trang 2

Quỹ đạo của 1 điểm đầu mút kim đồng hồ có dạng như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian (10 phút)

- Hoàn thành yêu cầu C2

Xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng?

- Hoàn thành yêu cầu C3?

II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:

1 Vật làm mốc và thước đo:

Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:

- Phân biệt thời điểm và thời

gian và hoàn thành câu C4

Thảo luận

Lấy hiệu số thời gian đến

với thời gian bắt đầu đi

- Ghi nhận hệ quy chiếu

- Hãy nêu cách xác định khoảng thời gian đi từ nhà đến trường?

- Hoàn thành yêu cầu C4?

- Bảng giờ tàu cho biết điều gì?

-Lấy ví dụ-Xác định thời điểm và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn

2 Thời điểm và thời gian

a Thời điểm : Lúc, khi

b Thời gian : Từ khi đến khi

IV Hệ quy chiếu:

Hệ quy chiếu gồm:

- Vật làm mốc

- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc

- Mốc thời gian và đồng hồ

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?

- Cách xác định vị trí của vật trong không gian

- Cách xác đinh thời gian trong chuyển động

4 Hướng dẫn về nhà: (5 phút)

- Làm các bài tập trong sách giáo khoa và chuẩn bị bài "Chuyển động thẳng đều"

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 3

- Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.

- Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc

-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị toạ độ - thời gian

- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể

- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế

2 Kĩ năng:

- Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau

- Viết được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều

- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian

- Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị

- Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế nếu gặp phải

- Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8

- Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu

III.Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (5 phút)

- Trình bày các khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo?

- Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều (5 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc trung bình , chuyển động thẳng đều (15 phút)

Tính vận tốc TB?

Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân biệt vận tốc TB và tốc độ TB

Nếu vật chuyển động theo chiều

âm thì vận tốc TB có giá trị âm →

I Chuyển động thẳng đều:

1 Tốc độ trung bình:

Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Đơn vị: m/s hoặc km/h

Trang 4

Đọc SGK

Vtb có giá trị đại số

Khi không nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng k/n tốc độ TB

Như vậy tốc độ TB là giá trị số học của vận tốc TB

Yêu cầu học sinh định nghĩa vận tốc

TB

- Yêu cầu HS đọc SGK tự tìm hiểu

về chuyển động thẳng đều 2 Chuyển động thẳng đều:CĐTĐ là chuyển động có quỹ

đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

3 Đường đi trong CĐTĐ

s = v.t

Hoạt động 3: Xây dựng phương trình chuyển động, Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian (15 phút)

HS đọc SGK để hiểu cách

xây dựng phương trình

chuyển động của chuyển

động thẳng đều

Làm việc nhóm để vẽ đồ

thị toạ độ - thời gian

HS lập bảng giá trị và vẽ

đồ thị

Nhận xét dạng đồ thị

Làm theo yêu cầu của GV

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu phương trình của chuyển động thẳng đều

Nhắc lại dạng: y = ax + b Tương đương: x = vt + x0

Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ? Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và vẽ đồ thị

Vẽ đồ thị toạ độ của 2 CĐ

x1 = 5 + 10t và

x2= 20t

So sánh độ dốc của 2 đồ thị, nhận xét

II Phương trình chuyển động

và đồ thị toạ độ - thời gian của CĐTĐ

1 Phương trình của CĐTĐ:

x = x0 + v.t

2 Đồ thị toạ độ - thời gian của CĐTĐ:

Vẽ đồ thị có pt:

x = 5 + 10t

a Bảng giá trị:

t(h) 0 1 2 3 6

x(km) 5 15 25 35 65

b Đồ thị 4 Củng cố, dặn dò (2 phút) - Nhắc lại khái niệm chuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều 5 Hướng dẫn về nhà (3 phút) - Bài tập về nhà: SGK và SBT - Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều" IV Rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

Duyệt của giáo viên hướng dẫn

Trang 5

- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng.

- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ

- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ

- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ

2 Kĩ năng:

- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời

- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ

- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý

2 Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm chuyển động thẳng đều? (2 phút)

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Trả lời câu hỏi của giáo viên

Tìm xem trong khoảng thời

Muốn biết tại M chất điểm chuyển động nhanh hay chậm

ta phải làm thế nào?

Tại sao cần xét quãng đường đi trong khoảng thời gian rất ngắn?

hệ toạ độ không?

Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ?

Trả lời C2?

I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều"

1 Độ lớn của vận tốc tức thời:

t

sv

Trang 6

v1 = 4

3

v2

xe tải đi theo hướng Tây - Đông

- Cá nhân suy nghĩ để trả lời câu

Loại chuyển động đơn giản nhất là CĐTBĐĐ

3 Chuyển động thẳng biến đổi đều:

Là chuyÓn động trên đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian

Vận tốc tăng → CĐNDĐ Vận tốc giảm → CĐCDĐ

Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ (15 phút)

Trả lời các câu hỏi của GV

Thảo luận và hoành thành

câu hỏi của giáo viên

Thành lập được công thức

tính gia tốc

Thảo luận và trả lời theo

yêu cầu của GV và tìm ra

đơn vị gia tốc

So sánh phương chiều…

theo yêu cầu của giáo viên

Trong chuyển động thẳng đều muốn biết vật chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm gì?

Nhưng đối với các CĐTBĐ vận tốc như thế nào?

Gia tốc được tính bằng công thức nào?

Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn vị của gia tốc

Gia tốc là đại lượng véctơ hay là đại lượng vô hương? Vì sao?

So sánh phương và chiều của a so với v0, v, ∆v

II Chuyển động thẳng nhanh dần đều:

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:

a Định nghĩa: SGK

Công thức: t

va

= ∆v là độ biến thiên vận tốc ∆t Khoảng thời gian xảy ra biến thiên vận tốc

Đơn vị: m/s2Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố

b Vectơ gia tốc:

t

v t

t

v v a

0

v

0

v

Trang 7

Hoạt động 3: Nghiên cứu khái niệm vận tốc, công thức tính quãng đường trong CĐTNDĐ và mối liên hệ giữa a, v, v 0 , s (14 phút)

HS hoàn thành yêu cầu của

t

vva

TB cộng của các giá trị đầu và cuối

Hãy viết CT tính tốc độ TB của CĐTNDĐ?

- Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ?

Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi trong CĐTNDĐ?

Trả lời câu hỏi C5

3 Công thức tính quãng đường

đi được của CĐTNDĐ:

0 at2

2

1tv

4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:

- Xem trước phần bài còn lại

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 8

- Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan

hệ giữa gia tốc và quãng đường đi được; phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều

- Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức đó

2 Về kĩ năng

- Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều

II Chuẩn bị

Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định :

2 Kiểm tra: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, viết công thức tính vận tốc của chuyển

động thẳng NDĐ và chỉ rõ các đại lượng trong công thức? (10 phút)

3 Tiến trình dạy học

Hoạt động: Xây dựng phương trình chuyển động của CĐTNDĐ (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Xây dựng PTCĐ Hãy xây dựng PTCĐ của

CĐTNDĐ 5 Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ:

2

1tvx

III Chuyển động chậm dần đều:

1 Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:

a Công thức:

t

v v t

t

v v a

Trang 9

Biểu thức và ptcđ của CĐTCDĐ?

- GV nêu sự giống và khác nhau giữa 2 loại chuyển động

3 Công thức tính quãng đường

đi được và PTCĐ của CĐTCDĐ:

a Công thức tính quãng đường đi được

0 at2

2

1tv

Chú ý:

CĐTNDĐ: a cùng dấu v0 CĐTCDĐ: a ngược dấu v0

- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập.

- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.

2 Học sinh:

- Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ

- Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước

III Tiến trình dạy học

Công thức tính gia tốc?

Công thức tính quãng đường?

Hãy tìm công thức tính thời gian dựa vào đại lượng đã biết là: gia tốc, vận tốc?

GiảiChọn chiều dương: là chiều cđGốc thời gian: lúc tàu rời ga

a Gia tốc của tàu:

1 t v

1 1

t

v v

Trang 11

7,

16a

va

vv

Giá trị của từng đaị lượng, dấu?

Tọa độ ban đầu của xe xuất phát từ B bằng bao nhiêu?

Khi 2 xe gặp nhau thì toạ

độ của chúng ntn?

Thay 2 pt vào giải pt tìm t?

Nhận xét nghiệm ? Có thể lấy cả 2 nghiệm không ? Tại sao?

Tính vận tốc của 2 xe lúc đuổi kịp nhau

Tóm tắt:

a1 = 2,5.10-2 m/s2 a2 = 2.10-2 m/s2

AB = 400m

v01 = 0 v02 = 0 Giải

a Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A:

2 1 01

01

2

1tvx

x = + +

2 2 2

2 2

1

2

t10.5,2ta2

02

2

1tvx

x = + +

2 2 2

2

2

t10.2400

- Làm tiếp các bài tập còn lại

- Đọc bài "Sự rơi tự do"

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Duyệt của giáo viên hướng dẫn

Trang 12

- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.

- Phát biểu được định luật rơi tự do

2 Kĩ năng:

- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do

- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí nghiệm.Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm

- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do

- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ

2 Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí (20 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

HS quan sát TN, thảo luận,

trả lời câu hỏi của GV

.Hòn sỏi rơi xuống trước, vì

hòn sỏi nặng hơn tờ giấy

.Các vật rơi nhanh chậm

khác nhau không phải do nặng

nhẹ khác nhau

Rơi nhanh như nhau

Hai vật nặng như nhau rơi

nhanh chậm khác nhau

HS có thể trả lời: có hoặc

GV tạo tình huống học tập:

Tiến hành TN 1 ở phần I.1Yêu cầu dự đoán trước kết quả

Vật nào rơi xuống trước ? Vì sao?

Đưa ra giả thuyết ban đầu:

vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Tiến hành TN 2 ở phần I.1

Có nhận xét gì về kết quả TN? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không?

.Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?

.Dự đoán 2 vật có khối lượng như nhau sẽ rơi ntn?

Tiến hành TN 3 ở phần I.1.Nhận xét kết quả?

I Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

1 Sự rơi của các vật trong không khí.

Trang 13

HS thảo luận để trả lời câu

hỏi của GV và đưa ra giả thuyết

mới

Không khí

HS thảo luận

Loại bỏ không khí

Các vật rơi nhanh như nhau

Có khi nào vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng không ?Tiến hành TN 4 ở phần I.1Nhận xét kết quả?

.Trả lời câu hỏi C1Sau khi nghiên cứu một số chuyển động trong không khí, ta thấy kết quả là mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu, không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ

Hãy chú ý đến hình dạng của các vật rơi nhanh hay chậm có đặc điểm gì chung?

Vậy yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm khác nhau của các vật trong không khí?

Làm cách nào để chứng minh được điều này?

Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí?

TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1

tấm bìa phẳng đặt nằm ngang (nặng hơn hòn sỏi)

b Kết quả:

TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn

vật nhẹ

TN2: Hai vật nặng nhẹ khác

nhau lại rơi nhanh như nhau

TN3: Hai vật nặng như nhau

rơi nhanh chậm khác nhau

TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn

vật nặng

c Nhận xét:

Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do nặng nhẹ khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi trong chân không (10 phút)

Từng HS đọc SGK và trả

lời câu hỏi của GV

Nếu loại bỏ được sức cản của

không khí (hoặc sức cản của

Yêu cầu HS đọc phần mô tả các

TN của Newton và Galilê Nhấn mạnh cho HS: đây là các TN đóng vai trò kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết

Nhận xét gì về kết quả thu được

từ các thì nghiệm đó?

Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do Định nghĩa sự rơi tự do?

.Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2

Gợi ý: chỉ xét những sự rơi mà trong đó có thể bỏ qua yếu tố không khí

2 Sự rơi của các vật trong chân không:

a Ống Newton:

Cho hòn bi chì và cái lông chim rơi trong ống đã hút hết không khí thì chúng rơi nhanh như nhau

b Kết luận:

Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau

c Định nghĩa sự rơi tự do:

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do (5 phút)

HS thảo luận phương án thí

nghiệm nghiên cứu phương

và chiều của chuyển động

rơi tự do

Quan sát TN, đưa ra kết

quả: phương thẳng đứng,

.Làm thế nào để xác định được phương và chiều của chuyển động rơi tự do?

GV tiến hành TN phương án dùng dây dọi

II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:

1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:

a Có phương thẳng đứng.

b Có chiều từ trên xuống

Trang 14

chiều từ trên xuống (Cho một hòn sỏi hoặc một vòng

kim loại rơi dọc theo một sọi dây dọi)

Yêu cầu HS quan sát, nhận xét kết quả

c Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Hoạt động 4:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do (5

đi của chuyển động rơi tự do không vận tốc đầu, với gia tốc rơi

1

s=s: quãng đường đi đượct: thời gian rơi tự do

2 Gia tốc rơi tự do:

- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc

- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau Thường lấy g ≈ 9,8m/s2 hoặc

g≈10m/s2

4 Củng cố, vận dụng: (2 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Hoàn thành VD: Một vật rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Tính:

a) Thời gian bắt đầu rơi đến khi chạm đất

b) Vận tốc của vật khi chạm đất

5 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)

- Bài tập về nhà:10, 11, 12 SGK và các BT ở SBT

- Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc

- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Duyệt của giáo viên hướng dẫn

Trang 15

- Phát biều được định nghĩa về chuyển động tròn đều.

- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của hai đại lượng là chu kì và tần số

2 Kĩ năng

- Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều

- Giải được một số dạng bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc độ góc của chuyển động tròn đều

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Hình vẽ 5.5 trên giấy to dùng cho chứng minh

2 Học sinh

- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3

- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Kiểm tra bài tập về nhà (5 phút)

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Chuyển động ntn gọi là chuyển động tròn?

Nêu công thức tính tốc độ trung bình?

Định nghĩa chuyển động tròn đều?

3 Chuyển động tròn đều:

là chuyển động có:

- Quỹ đạo là 1 đường tròn

- Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau

Trang 16

Hoàn thành yêu cầu C1

Đọc SGK mục II.2

Phương tiếp tuyến quỹ đạo

Độ lớn: t

sv

- Có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo

- Độ lớn: t

sv

kính nối vật quay được

trong 1 đv thời gian

Trong ∆t quay được ∆α

Trong 1 đvtg quay được

Hoàn thành yêu cầu C3

- Là thời gian vật đi hết 1

Biểu thức nào thể hiện được sự quay nhanh hay chậm của bán kính OM?

Do đó bắt buộc phải đưa ra đại lượng mới

có tên là tốc độ góc của chuyển động tròn đều, ký hiệu: ω

Vận tốc dài cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian thì tốc độ góc cho ta biết điều gì? Có thể tính bằng công thức nào?

∆α đo bằng rad và ∆t đo bằng s thì tốc độ góc có đơn vị là gì?

- Chu kỳ của chuyển động tròn là gì? Có đơn vị gì ?

Nếu chu kỳ cho biết thời gian vật quay được 1 vòng thì đại lượng có tên gọi là tần

số cho biết số vòng vật quay được trong 1 s

Viết biểu thức tính tần số, đơn vị?

Trong T(s) quay được 1 vòng 1(s) fVËy: f = ?

Yêu cầu HS đọc SGK để thấy mối quan hệHoàn thành yêu cầu C6

3 Tốc độ góc Chu kỳ Tần số:

a Tốc độ góc:

+ Góc quay ∆α là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian ∆t (Rad) + Tốc độ góc

∆t

α

=ω Đơn vị: rad/s

b Chu kỳ: là thời gian để vật đi

được 1 vòng

ω

π

= 2T

d Công thức liên hệ giữa tốc

- Học bài, xem lại qui tắc cộng vec tơ

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

Trang 18

Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 2)

2 Kĩ năng:

- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Hình vẽ 5.5 trên giấy phóng to

- Kiến thức về dạy đại lượng vật lý

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức về gia tốc

- Các kiến thức đã học về chuyển động tròn đều và quy tắc cộng vectơ

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Chuyển động tròn đều có đặc điểm gì ? Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều

được xác định ntn ? Làm bài tập 11 SGK (10 phút)

3 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều (20 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Cho biết sự biến thiên độ

lớn của vận tốc

Cùng hoặc ngược hướng

với vận tốc

Theo dõi và trả lời câu

hỏi của giáo viên

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc cho biết sự biến thiên của yếu tố nào của vận tốc?

Gia tốc có hướng ntn nào?

Chuyển động tròn đều có độ lớn vận tốc không đổi nhưng hướng của vectơ vận tốc luôn thay đổi, đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi đó là gia tốc của chuyển động tròn đều!

Hướng dẫn HS thấy được hướng của gia tốc qua hình 5.5 và công thức xác định gia tốc

Gia tốc của chuyển động tròn đều có đặc điểm gì? Được xác định bằng công thức nào?

III Gia tốc hướng tâm:

1 Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều:

Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm

Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm (10 phút)

Đọc SGK Yêu cầu HS tham khảo cách chứng

minh độ lớn của gia tốc hướng tâm ở SGK

Hướng dẫn thêm cho HS qua hình 5.5

∆Iv1v2 đồng dạng ∆OM1M2

r

t

vOM

M

Mv

aht = 2

Trang 19

Đơn vị cũng là m/s2

Hoàn thành yêu cầu C7

r

v t

v a

r

t v

=

=

∆ Đơn vị của gia tốc hướng tâm ? Hoàn thành yêu cầu C7

r r

r r

v

a ht = 2 =ω2 2 =ω2

4 Củng cố, vận dụng (2 phút)

- Nhắc lại các kiến thức về chuyển động tròn đều, ý nghĩa của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều, tên gọi, biểu thức tính, đơn vị của gia tốc hướng tâm

- Chữa bài tập 11, 12

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Bài tập về nhà: các bài còn lại ở SGK và SBT

- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8

- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu

- Xem trước bài "Tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

Duyệt của giáo viên hướng dẫn

Ngày soạn: 29/08/2011

Tuần 5

Trang 20

Tiết 10 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Chỉ ra được tính tương đối của quỹ đạo và của vận tốc, từ đó thấy được tầm quan trọng của việc chọn hệ qui chiếu

- Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động

- Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp

2 Kĩ năng

- Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp cụ thể

- Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc

- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liên quan

- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8

- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu

III Tiến trình dạy - học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Câu hỏi 1: Chuyển động tròn đều là gì? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của chuyển động tròn đều

- Câu hỏi 2: Chu kỳ, tần số là gì? Công thức tính? Đơn vị đo?

3.Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Đọc SGK, trả lời câu hỏi của

GV

Dựa vào hệ quy chiếu

Hình dạng quỹ đạo khác nhau

trong các hệ quy chiếu khác

nhau

Hoàn thành yêu cầu C1

Vận tốc khác nhau trong các hệ

quy chiếu khác nhau

Hoàn thành yêu cầu C2

- HS tiếp thu, ghi nhớ

Trả lời C1Tương tự kết luận gì về vận tốc của 1 chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau?

2 Tinh tương đối của vận tốc

Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động (8 phút)

HS trả lời:

Hệ qui chiếu đứng yên như hệ Lấy ví dụ về hệ qui chiếu đứng

II Công thức cộng vận tốc:

1 Hệ qui chiếu đứng yên và

hệ qui chiếu chuyển động:

- Hệ qui chiếu gắn với vật

Trang 21

qui chiếu gắn với: nhà cửa, cây

cối, cột điện, …

Hệ qui chiếu chuyển động như

hệ qui chiếu gắn với: xe đang

chạy, nước đang chảy, …

.- Nêu KL

yên và hệ qui chiếu chuyển động?

- Nêu kết luận thế nào là hệ quy chiếu đứng yên và chuyển động?

mốc đứng yên là hệ qui chiếu đứng yên

- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ qui chiếu chuyển động

Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức cộng vận tốc về phương, chiều (17 phút)

Đọc SGK, trả lời câu hỏi của

GV

Là vận tốc của vật đối với hệ

qui chiếu đứng yên

Là vận tốc của vật đối với hệ

qui chiếu chuyển động

Là vận tốc của hệ qui chiếu

chuyển động với hệ qui chiếu

đứng yên

Đưa ra công thức:

nb tn

Yêu cầu HS đọc SGK Thế nào là vận tốc tuyệt đối?

Thế nào là vận tốc tương đối?

Thế nào là vận tốc kéo theo?

Từ ví dụ trong SGK đưa ra công thức tính vận tốc tuyệt đối ?

Cho HS đọc SGK

 Chú ý đây là công thức viết dưới dạng vectơ nên khi tính độ lớn ta chú ý chiều của chúng

2 Công thức cộng vận tốc:

3, 2 2, 1

Trong đó: số 1 ứng với vật chuyển động; 2 ứng với hệ qui chiếu chuyển động; 3 ứng với

hệ qui chiếu đứng yên

Độ lớn:

Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều:

v13 = v12 + v23

Trường hợp các vận tốc cùng phương, ngược chiều :

23 12

v = −

4 Củng cố, vận dụng (2 phút)

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức cộng vận tốc tổng quát và áp dụng cho trường hợp cụ thể

- Sửa bài tập 4, 5, 6 SGK

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Bài tập về nhà 7, 8 SGK và các bài tập ở SBT

- Đọc mục "Em có biết ?" trang 38 SGK

- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, xác định lực đẩy Ascimet,…

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

Duyệt của giáo viên hướng dẫn

Ngày soạn:05/09/2011

Tuần 6

Trang 22

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

HS trả lời câu hỏi của GV

-Là thời gian vật chuyển

Định nghĩa, công thức tính và đơn vị của tần số?

Định nghĩa, công thức tính và đơn vị của tóc độ góc?

t

T= = =

02 , 0

1 1

Hz T

,0

14,3

2T

22

T ⇒ω= π = =ω

π

=

c / Tốc độ dài của xe:

Ta có: v = r.ω = 0,4.314 = 125,6 (m/s)d/ Gia tốc hướng tâm

2 2

2

2 2

2

38 394 4

31 4 0

38 394 4

0

6 5 12

s / m , ,

,

r a

s / m , ,

, r

v a

ht

ht

=

= ω

Trang 23

= trong đó

S

∆ là chu vi đường tròn quĩ

đạo của đầu kim: ∆S 2= r π

sau đó tìm r

v

=

ω

Chu kỳ kim phút: 3600 giây

Chu kỳ kim giờ: 43200 giây

Chu kỳ: Tg = 43200 (s)Tốc độ góc: 2 0,000145

- Cá nhân tiếp thu và ghi nhớ - Nhắc lại công thức cộng vận

tốc trong trường hợp tổng quát, cùng phương – cùng chiều, cùng hương – ngược chiều

- Một sơ lưu ý khi giải bài tập

4 Củng cố (2 phút)

- Các công thức của chuyển động tròn đều Chú ý có thể tìm theo định nghĩa của các khái niệm.

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập trong SBT

- Xem trước bài “Sai số trong phép đo các đại lượng vật lý”

- Đọc lại bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 24

Tiết 12: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý Phân biệt được phép đo trực tiếp

và phép đo gián tiếp

- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý

- Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống

2 Kỹ năng

- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên

- Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp

- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Một số dụng cụ đo như: thước, ampe kế, nhiệt kế, …

- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng

2 Học sinh

- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, …

III Tiến trình dạy - học

1 Ổn định

2 Kiểm tra

3 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phép đo các đại lượng vật lý Hệ đơn vị SI (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

1 HS đo khối lượng vật

1 HS đo chiều dài cuốn

sách

HS trả lời

Điều chỉnh cân thăng bằng,

đặt vật lên 1 đĩa cân, đĩa cân

bên kia đặt các quả cân

Khi 2 quả cân thăng bằng

thì khối lượng bằng tổng khối

lượng các quả cân

Dùng thước đặt dọc theo

sách để đo chiều dài

Là phép so sánh

Dùng thước đo chiều dài,

chiều rộng, chiều cao để tính

thể tích

- HS ghi nhí

Yêu cầu 1 HS lên đo khối lượng 1 vật, 1 HS khác đo chiều dài 1 quyển sách

Khối lượng của vật là?

Chiều dài cuốn sách là bao nhiêu?

Làm cách nào được KQ này?

Cái cân và thước gọi là dụng cụ đo

Thực chất của phép đo các đại lượng vật lý là gì?

Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp

Làm thế nào để xác định thể tích của hình hộp chữ nhật ?

Phép đo như vậy gọi là phép đo gián tiếp

Phép đo mà không có dụng cụ trực tiếp mà thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp

Việc phân chia phép đo trực tiếp hay gián tiếp là dựa vào dụng cụ đo

I Phép đo các đại lượng vật lý

Hệ đơn vị SI:

1 Phép đo các đại lượng vật lý:

- Phép đo một đại lượng vật lý là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị

- Phép đo trực tiếp: là phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo

- Phép đo gián tiếp: là phép xác định một đại lượng vật lý thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp

Trang 25

HS đọc SGK để tìm hiểu

khái niệm sai số hệ thống và

sai số ngẫu nhiên

- Thảo luận - trả lời

- Ghi nhí

Yêu cầu HS đọc SGK mục II.1,2,3 để tìm hiểu khái niệm sai số

hệ thống và sai số ngẫu nhiên

Sai số hệ thống là do đâu?

Sai số ngẫu nhiên là do đâu?

- Phân biệt 2 cụm từ: sai số trong khi

đo và sai sót trong khi đo Nếu là sai sót thì phải tiến hành đo lại

II Sai số phép đo:

1 Sai số hệ thống:

- Là sai số do đặc điểm cấu tạo của dụng cụ hoặc do sơ suất của người đo gây ra

2 Sai số ngẫu nhiên:

- Là sai số do hạn chế khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn, hoặc do điều kiện bên ngoài tác động gây ra

A A

là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng A

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách XĐ sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái niệm sai số tỉ đối

(10 phút)

Đọc SGK để tìm hiểu thông

tin

Trả lời câu hỏi của GV

Yêu cầu HS đọc SGK để tìmhiểu thông tin

Thế nào là sai số tuyệt đối ứng với lần đo ?

Sai số tuyệt đối trung bình được tính theo công thức nào ?

Cách viết kết quả đo một đại lượng A ?

Chữ số nào được coi là chữ số có nghĩa ?

Khi viết kết quả đo, sai số tuyệt đối thu được thường chỉ viết từ 1 đến tối đa là 2 chữ số có nghĩa

Vậy dựa vào đâu để biết trong 2 phép đo đó thì phép đo nào chính xác hơn ?

Thông báo khái niệm sai số tỉ đối

s=10354 với ∆s=0,25cm

Phép đo nào chính xác hơn ?

4 Cách xác định sai số của phép đo:

a Sai số tuyệt đối trung bình

n

A

A A

=

b Sai số tuyệt đối của phép đo

là tổng sai số ngẫu nhiên và sai

số dụng cụ:

' A A

5 Cách viết kết quả đo:

Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng:

A A

6 Sai số tỉ đối:

Sai số tỉ đối δAcủa phép đo là tỉ

số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm: 100%

A

A

A= ∆δSai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác

Trang 26

7 Cách xác định sai số của phép

đo gián tiếp:

Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng

Sai số tỉ đối của một tích hay thương thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số

Hoạt động 4: Vận dụng bài tập 1 (10 phút)

HS nhắc lại kiến thức

HS hoàn thành bài tập

Nhắc lại một số kiến thức

Thế nào là phép đo 1 đại lượng vật lý ?

Các loại phép đo và các loại sai số ?

Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được

Yêu cầu học sinh hoàn thành yêu cầu của bài tập

1 trang 44 SGK

BT1 – SGK (T44)

Thời gian rơi trung bình

) s ( , t

t t

7

7 2

=

) s ( , t

t t

7

7 2

=

∆Sai số dụng cụ:

) s ( , 't=0001

∆Sai số tuyệt đối của phép đo

) s ( , 't t

t=∆ +∆ =0005

∆Viết kết qu¶:

) s ( , ,

t t

t= ±∆ =0404±0005Phép đo này là đo trực tiếp

Nếu chỉ đo 3 lần (n=3) thì sai số tuyệt đối của phép đo phải lấy bằng sai số cực đại là 0,006 (s), nên t =0,402±0,006( s )

4 Củng cố (2 phút)

- Sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên

- Công thức tính giá trị trung bình

- Cách xác định sai số của phép đo

- Cách viết kết quả đo

Trang 27

Tuần 7

Tiết 13-14: THỰC HÀNH KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO

XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức:

- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện

- Khắc sâu kiến thức về chuyển động nhanh dần đều và sự rơi tự do

- Nghiệm lại đặc điểm của sự rơi tự do để thấy được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2

- Xác định được gia tốc rơi tự do từ kết quả thí nghiệm

2 Về kĩ năng:

- Biết thao tác chính xác với bộ TN để đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường khác nhau

- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t, và quãng đường đi s theo thời gian t2 Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Vận dụng công thức tính được gia tốc g và sai số của phép đo g

III Tiến trình giảng dạy.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép đo một đại lượng vật lí? Các loại phép đo và các loại sai số?

Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được

3 hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức

có liên quan đến bài thực

hành.

- Từng hs suy nghĩ trả lời các

câu hỏi của gv

- Mục đích: Nghiên cứu chuyển

động rơi tự do và đo gia tốc rơi

tự do

- Phương pháp tiến hành: Đo

được thời gian rơi tự do giữa 2

điểm trong không gian &

khoảng cách giữa 2 điểm đó,

sau đó vận dụng công thức tính

gia tốc để xác định gia tốc rơi tự

do

Hoạt động 2: Tìm hiểu các

dụng cụ đo.

- Từng em lắng nghe

- Sự rơi tự do là gì? đặc điểm của sự

rơi tự do? Công thức tính gia tốc rơi tự do?

- Phát biểu khái niệm sự rơi tự do?

- Mục đích của bài thực hành là gì?

- Phương pháp tiến hành như thế

nào?

- Gv giới thiệu các dụng cụ đo (giới thiệu cụ thể từng chức năng của đồng hồ đo hiện số)

- Giải thích cho hs rõ cách hoạt

BÁO CÁO THỰC HÀNH SGK

Trang 28

- Dựa vào dụng cụ để trả lời:

Khi nút nhấn trên hộp công tắc

ở trạng thái nhả

Hoạt động 3: Tiến hành thí

nghiệm.

- B1: Hs các nhóm lắp ráp TN,

kiểm tra điều chỉnh thông số các

thiết bị theo yêu cầu

- B2: Dịch cổng quang điện E

để có các quãng đường (s1 =

0,200m) và đo thời gian rơi

tương ứng Ghi lại kết quả đo

- B4: Nhấn khoá K, tắt điện

đồng hồ đo hiện số để kết thúc

TN

- Thu gom dụng cụ thí nghiệm

Hoạt động 4: Tổng kết thí

nghiệm

HS làm báo cáo kết quả TN

động của bộ đếm thời gian

- Hướng dẫn hs cách điều chỉnh giá

đỡ, cách xác định vị trí ban đầu và

cách xác định quãng đường s

- Cổng quang điện chỉ hoạt động khi nào?

- Chú ý: Sau khi động tác nhấn để

ngắt điện vào nam châm cần nhả

nút ngay lập tức trước khi vật rơi đến cổng E

- Gv hướng dẫn các nhóm lắp ráp

TN (như SGK)

- Chú ý theo dõi các nhóm để chỉnh sửa kịp thời nếu cần Nhất là thao tác làm thí nghiệm của hs, phải chú

ý qui tắt an toàn

- Gv kiểm tra và ghi nhận kết quả

của các nhóm

- Đánh giá giờ thực hành của từng nhóm và chung cả lớp

4 Củng cố

- Xem lại những kiến thức đã học ở chương I

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Ôn tập toàn chương I để tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 29

- Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và qui tắc hình bình hành.

- Biết được điều kiện để có thể áp dụng phân tích lực

- Viết được biểu thức toán học của qui tắc hình bình hành

- Phát biểu đựợc điều kiện cân bằng của một chất điểm

2 Về kỹ năng

- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra qui tắc hình bình hành

- Vận dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng qui theo các phương cho trước

- Vận dụng giải một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm hình 9.4 SGK.

2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng, các công thức lượng giác đã học.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Không kiểm tra

3 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực Cân bằng lực (10 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

- Dây cung tác dụng vào mũi

tên làm mũi tên bay đi

Hoàn thành yêu cầu C1

Hoàn thành yêu cầu C2 Nhận xét

về các lực đó? Tác dụng của các lực

đó lên quả cầu?

I Lực Cân bằng lực:

1 Lực là đại lượng vectơ đặc

trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây

ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng

2 Các lực cân bằng là các lực

khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật

3 Đường thẳng mang vectơ lực

gọi là giá của lực

4

Đơn vị của lực là niutơn (N)

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực Qui tắc hình bình hành (15 phút)

F

a

Trang 30

Đọc mục II.1 trả lời câu hỏi

phương, ngược chiều

Hoàn thành yêu cầu C4

Yêu cầu HS đọc SGK mục II.1

để tìm hiểu TN

Tổng hợp lực là gì?

Trong hình vẽ biểu diễn lực, hai lực F1, F2và lực F đóng vai trò gì trong hình bình hành?

Phát biểu qui tắc hình bình hành?

Công thức tính độ lớn của lực tổng quát:

) F , F cos(

F F F F

2

2 1

++

=Trường hợp 2 lực vuông góc hoặc cùng phương thì công thức có thể viết như thế nào?

Trường hợp nào hợp lực có độ lớn lớn nhất ? nhỏ nhất?

Hoàn thành yêu cầu C4 biểu diễn hợp lực của 3 lực đồng qui

II Tổng hợp lực

1 Định nghĩa

Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.Lực thay thế gọi là hợp lực

2 Qui tắc hình bình hành

Nếu 2 lực đồng qui làm thành 2 cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng

Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm (5 phút)

Khi hợp lực tác dụng bằng 0 thì vật có thể ở những trạng thái nào?

III Điều kiện cân bằng của chất điểm.

Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không

0

2 1

1, F

F  và F3 Có nhận xét gì về kết

quả thu được?

Việc thay thế bằng và chính là phân tích lực thành 2 lựcvàF2.Vậy phân tích lực là gì?

Có bao nhiêu cách phân tích 1 lực thành 2 lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành?

Tuy vậy, để đúng với bài toán thì

ta chỉ có thể chọn 1 cách phân tích

Vì thế phải biết lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào

IV Phân tích lực:

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.Các lực thay thế gọi là các lực thành phần

Chú ý: Phân tích lực cũng tuân

theo qui tắc hình bình hành Tuy nhiên chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào thì mới phân tích lực đó theo 2 phương ấy

4 Củng cố, vận dụng (5 phút)

Trang 31

- Nhắc lại khái niệm phân tích lực, tổng hợp lực và chú ý khi phân tích lực Điều kiện cân bằng

của 1 chất điểm

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập

Bài 1 Cho 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12 N

a)Trong các giá trị sau đây, gia trị nào là độ lớn của hợp lực ?

A 1N B 2N C 15N D 25N

b)Góc giữa 2 lực đồng qui là bao nhiêu ?

Bài 2 Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 300 Phân tích trọng lực tác dụng lên vật theo phường song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Học bài , làm bài tập 6,7,8,9 SGK và SBT

- Ôn kiến thức về lực, cân bằng lực, trọng lực, khối lượng quán tính đã học ở cấp 2

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 32

Tuần 9

Tiết 17: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton

- Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng

- Viết được công thức của định luật I, định luật II Newton và công thức của trọng lực

- Nắm được ý nghÜa của các định luật I và II Newton

2 Về kỹ năng

- Vận dụng định luật I, định luật II Newton, khái niệm quán tính và cách định nghĩa khối lượng để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản

- Phân biệt được khái niệm: khối lượng, trọng lượng

- Giải thích được: ở cùng một nơi ta luôn có:

2

1 2

1

m

mP

P =

II Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Các ví dụ có thể dùng định luật I, II để giải thích như: hiện tượng giũ áo mưa để nưíc mưa văng

ra khỏi áo; sau khi ngừng đạp xe thì xe vẫn chạy thêm một đoạn đường nữa, quả bóng bay đập vào tường thì quả bóng bật ngược trở lại còn tường không bị dịch chuyển

2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Lực là gì ? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị lực tác dụng ? Lực có cần thiết duy trì

chuyển động không ? (5 phút)

3 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Giới thiệu TN lịch sử của Galilê Định luật I Newton (15 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng

yên, đang chuyển động sẽ tiếp

tục chuyển động thẳng đều

HS cho ví dụ minh họa

Khi cho viên bi sau khi lăn từ máng nghiêng xuống khi máng nằm ngang với độ nhẵn khác nhau thì thấy rằng mặt phẳng càng nhẵn thì bi lăn được càng xa

Nếu không có ma sát và máng nằm ngang thì hòn bi sẽ chuyển động như thế nào?

Trên mp nằm ngang, nếu không có lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của những lực nào?

Đặc điểm của hai lực này như thế nào?

Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng?

Khái quát các kết quả quan sát được, nhà bác học Niutơn đã phát biểu thành định luật gọi là định luật I Niutơn

Nêu ví dụ minh hoạ cho định luật?

Hoàn thành yêu cầu bài tập 7

sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển

Trang 33

Suy nghĩ thảo luận, liên hệ

thực tế + Trả lời

Trả lời câu hỏi C1

Lực không phải là nguyên

nhân duy trì chuyển động, mà là

nguyên nhân gây ra biến đổi

chuyển động

Chuyển động thẳng đều được nói đến trong định luật gọi là chuyển động theo quán tính

Vậy quán tính là gì? Điều gì chứng

tỏ mọi vật đều có quán tính?

Khi tác dụng lực vào một vật thì vật có thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột không?

Yêu cầu hoàn thành câu hỏi C1

Vậy lực có phải là nguyên duy trì chuyển động không?

động thẳng đều

3 Quán tính:

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật II Niu-tơn (10 phút)

Ví dụ: Khi đẩy cùng 1 xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì vận tốc xe thay đổi ntn?

Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2

xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động ntn?

Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ hợp lực

Độ lớn a đươc xác định theo

m

F

a= hl

độ lớn của hợp lực được xác định theo hàm số cosin

II Định luật II Niu-tơn

1 Định luật: (SGK)

m

Fa

= hay F=ma Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực tác dụng F1,

2

F , …Fn, thì F là hợp lực của các lực đó:

n 2

F

F=  + + +  Tìm hợp lực theo quy tắc hình bình hành

Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: klượng, mức quán tính, trọng lực, trọng lượng (15 phút)

Hoàn thành yêu cầu C2

Gia tốc nhỏ hơn

Vận tốc thay đổi chậm

hơn.Mức quán tính lớn

hơn

Trả lời câu hỏi C3

Hoàn thành yêu cầu C2

Nếu vật có khối lượng lớn thì thu gia tốc ntn?

Gia tốc nhỏ hơn thì vận tốc thay đổi ntn?

Xu hướng bảo toàn vận tốc hay mức quán tính như thế nào?

Có thể dùng khối lượng để so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ

Hoàn thành yêu cầu C3

Nhắc lại khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực mà em đã học?

Thông báo khái niệm trọng lực và dụng

b Tính chất của khối lượng

- Khối lượng là một đại lượng

vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật

- Khối lượng có tính chất cộng

3 Trọng lực Trọng lượng

a Định nghĩa

Trọng lực là lực của Trái đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do

Trang 34

Hoàn thành C4

Phân biệt trọng lực và trọng lượng

Hoàn thành yêu cầu C4

Trang 35

Tuần 9

Tiết 18: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Phát biểu được định luật III Niu-tơn

- Phát biểu được đặc điểm của lực và phản lực

- Viết được công thức của định luật III Niu-tơn

- Nắm được ya nghĩa của định luật III Niu-tơn

2 Về kỹ năng

- Vận dụng định luật I, II, III Newton để giải một số bài tập có liên quan

- Phân biệt được khái niệm: lực, phản lực và phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

- Chỉ ra được lực và phản lực trong các ví dụ cụ thể

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật III để giải thích.

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai lực cân bằng, qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định

2 Kiểm tra: (10 phút)

- Phát biểu nội dung định luật I Quán tính là gì? nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng

- Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn Trọng lượng của vật là gì?

viết công thức tính trọng lực tác dụng lên một vật?

3 Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật Phát biểu định luật III (20 phút)

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Do bi B tác dụng vào bi A

một lực làm bi A thu gia tốc

và thay đổi chuyển động

Các biến đổi xảy ra đồng

Lực này có phương, chiều, độ lớn như thế nào?

Nêu các ví dụ về sự tương tác giữa các vật, phân tích để thấy cả hai vật đều thu gia tốc hoặc bị biến dạng

Viên bi A bị thay đổi vận tốc là

do nguyên nhân nào? Các biến đổi

đó xảy ra ntn? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì?

Quả bóng và mặt vợt bị biến dạng

do nguyên nhân nào? Các biến đổi

đó xảy ra ntn? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì?

Hai lực do A tác dụng lên B và B tác dụng lên A có điểm đặt, phương, chiều, độ lớn ntn?

Thông báo nội dung định luật III Niu-tơn

Hai lực ntn gọi là 2 lực trực đối?

III.Định luật III Niu-tơn

Trang 36

Dấu trừ cho biết điều gì?

Nêu ví dụ minh họa?

vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng

độ lớn, nhưng ngược chiều

FB A− = − FA B

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực (10 phút)

Xuất hiện và mất đi cùng

Hoàn thành câu hỏi C5

Thảo luận và đưa ra thí dụ

Thông báo khái niệm lực và phản lực

Khi tay ta tác dụng 1 lực lên mặt bàn, tay ta cảm thấy đau chứng tỏ mặt bàn cũng tác dụng lại tay 1 lực theo định luật III Niu-tơn

Lực mặt bàn tác dụng lên tay xuất hiện và mất đi khi nào?

Lực và phản lực có phương, chiều, độ lớn như thế nào?

Lực và phản lực có cùng đặt vào một vật không ?

Hoàn thành yêu cầu C5

- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

4 Củng cố, vận dụng (2 phút)

- Nhắc lại nội dung và ý nghĩa của 3 định luật Nhấn mạnh nhờ có định luật II và III mà chúng ta

có thể xác định khối lượng của vật mà không cần cân Phương pháp này được áp dụng để đo khối lượng các hạt vi mô (electron, notron, … ) cũng như các hạt siêu vĩ mô (Mặt Trăng, Trái Đất, …)

5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Bài tập về nhà: 11, 12, 13, 14 SGK và SBT

- Đọc mục: Có thể em chưa biết

- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 37

Tiết 19 : LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn

- Viết được công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó

2 Về kỹ năng:

- Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan

- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy Acsimet

- Vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung

Từ trên xuống, hướng về

Để phân biệt với các loại lực hút khác, Newton gọi lực này là lực hấp dẫn

Nhờ có lực hấp dẫn nó giữ cho Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

Cho HS xem mô hình

I Lực hấp dẫn:

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn

Khác với lực đàn hồi và lực

ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật

Hoạt động 2:Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn (15 phút)

Khối lượng 2 vật và khoảng

cách giữa chúng

Suy nghĩ, thảo luận để tìm

ra đơn vị của G

N.m2/kg2

- Tiếp thu, ghi nhớ

Yếu tố nào ảnh hưởng đến độ lớn của lực hấp dẫn?

Thông báo nội dung định luật

1 Định luật:

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích

2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

2 2

1

hd r

m m G

m1,m2 : khối lượng 2 chất điểmr: khoảng cách giữa 2 chất điểm

G: hằng số hấp dẫn

G = 6,67.10-11 N.m2/kg2

Trang 38

Hoạt động 3: Xét trường hợp riêng của trọng lực (10 phút)

Trọng lực là lực hút của TĐ

tác dụng lên vật: P = mg

2hR

mMG

P

) (

.

+

=

2)(R h

M G

g

+

=

2R

MG

g =

Nhắc lại khái niệm và biểu thức của trọng lực?

Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó

Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ

và vật được viết ntn?

Suy ra gia tốc rơi tự do g =?

Nếu h << R thì g =?

Công thức tính g cho thấy gia tốc rơi

tự do phụ thuộc độ cao h so với giá trị R Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự

do của các vật ở gần mặt đất?

III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn:

Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật

Độ lớn trọng lực (trọng lượng):

2

hR

mMGP

) (

.

+

=m: khối lượng vậth: độ cao của vật so với mặt đất

M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất

Mặt khác ta lại có: P = mgSuy ra: R h 2

MGg

)

=Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì: 2

R

MG

- Ôn lại cách sử dụng lực kế để đo lực

- Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 39

Tuần 10

Tiết 20: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HÚC

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm về lực đàn hồi của lò xo,đặc biệt là điểm đặt và hướng

- Phát biểu và viết được công thức của định luật Hooke, hiểu rõ ý nghĩa các đại lượng có trong công thức và đơn vị của các đại lượng đó

- Nêu được những đặc điểm về lực căng của dây và lực pháp tuyến của hai bề mặt tiếp xúc là hai trường hợp đặc biệt của lực đàn hồi

2 Về kỹ năng:

- Phát hiện hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo

-Nhận xét được: lực đàn hồi có xu hướng đưa lò xo trở về trạng thái ban đầu, khi chưa biến dạng

- Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn và nén

-Từ TN phát hiện ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa độ dãn của lò xo và độ lớn của lực đàn hồi

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: 1 lò xo, 3 quả cân giống nhau, giá treo, thước đo.

2 Học sinh: Ôn lại KN về vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: (5 phút)

HS1: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn

HS2: Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm?

Lực đàn hồi xuất hiện ở hai

đầu lò xo, có hướng sao cho

chống lại sự biến dạng

Dùng hai tay kéo dãn một lò xo

Lò xo chịu tác dụng của lực nào?

Lò xo có tác dụng lực nào vào hai tay không? Lực gì?

Vậy khi một vật bị biến dạng thì ở vật xuất hiện một lực gọi là lực đàn hồi.Sau đây, ta sẽ nghiên cứu đặc điểm của nó

Từ TN , ta thấy lực đàn hồi có xu hướng thế nào?

Nó xuất hiện ở vị trí nào của lò xo và hướng ra sao?

I Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:

1 Điểm đặt:

Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc hoặc gắn với nó làm nó biến dạng

2 Hướng:

Ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng:

-Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng theo trục vào phía trong-Khi bị nén, lực đàn hồi hướng theo trục ra ngoài

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo và độ lớn lực đàn hồi (10 phút)

Lò xo và vật nặng để xuất hiện

lực đàn hồi và độ dãn, thước

để đo độ dãn

D cụ: 1 lò xo, 3 quả cân giống

nhau, 1 giá treo, 1 thước đo

- Phương án và tiến hành:

Với mục đích TN đó thì cần những dụng cụ gì? Phương án để tiến hành như thế nào?

II Độ lớn của lực đàn hồi của

lò xo Định luật Hooke:

1 Thí nghiệm:

- Mục đích: tìm hiểu mối quan

hệ giữa độ dãn của lò xo và độ lớn của lực đàn hồi

Trang 40

+ Đo lo khi chưa treo quả cân

+ Đo l khi treo lần lượt 1,2,3

- Nhận xét: F tỉ lệ thuận với ∆l

2 Giới hạn đàn hồi của lò xo:

Nếu trọng lượng quả cân vượt quá một giá trị xác định thì khi tháo quả cân ra, lò xo không

co được về chiều dài ban đầu, giá trị ấy gọi là giới hạn đàn hồi của lò xo

Hoạt động 3: Phát biểu nội dung định luật Hooke (7 phút)

Đơn vị k: N/m

HS có thể trả lời:

- Do ∆l luôn dương

- Do l< lo

Lực đàn hồi của dây cao su, dây

thép chỉ xuất hiện khi chúng bị

kéo dãn còn lực đàn hồi của lò

- Đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi có phương vông góc với mặt tiếp xúc

4 Củng cố - Vận dụng: (2 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực đàn hồi, định luật Hooke

- Nhận xét về hướng và điểm đặt của lực căng?

- Có hướng và điểm đặt giống như lực đàn hồi của lò xo khi bị kéo dãn

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị  toạ độ - thời gian của  CĐTĐ: - Giáo án Vật lí lớp 10 Cơ Bản
2. Đồ thị toạ độ - thời gian của CĐTĐ: (Trang 4)
Bảng trình bày. - Giáo án Vật lí lớp 10 Cơ Bản
Bảng tr ình bày (Trang 11)
Hình dạng quỹ đạo khác nhau - Giáo án Vật lí lớp 10 Cơ Bản
Hình d ạng quỹ đạo khác nhau (Trang 20)
Hình bình hành. - Giáo án Vật lí lớp 10 Cơ Bản
Hình b ình hành (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w