Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá... Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp. Giáo án được thầy giáo biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học 1. Nói một cách khác, giáo án là bản thiết kế cho tiến trình một tiết học, là bản kế hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp trên nhóm đối tượng học sinh nào đó. Với một bài học nào đó, với những đối tượng học sinh khác nhau, với những giáo viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án) khác nhau. giáo án2 là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp. Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp, phương pháp và thủ thuật dạy học của giáo viên và học sinh, công việc kiểm tra và đánh giá, ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng. Giáo án được chuẩn bị tốt là đảm bảo cho giờ dạy thành công, do đó cần cân nhắc, tính toán kĩ từng điểm nội dung, từng thủ thuật dạy học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho phù hợp với đội tượng học sinh trong lớp. Thực tiễn cho thấy giáo án thực hiện thành công ở lớp này không nhất định sẽ thành công ở lớp khác.
Trang 1Ngày soạn: 18-08-2007 Ngày dạy: 22-08-2007
Học sinh thực hiện được việc giải bài toán khảo sát dao động điều hoà
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ dao động điều hoà với các dao động nhìn thấy trong thực tế
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Diễn giảng, đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Thầy:
Giáo án, một số kiến thức về đạo hàm hàm số hợp
Một con lắc lò xo dao động ngang và một con lắc lò xo dao động dọc
2 Trò:
Xem lại nội dung định luật II Newton
Đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề:
GV: Chuyển động cơ học của các vật trong thực tế có nhiều dạng Dao động và sóng là những dạng
chuển động rất đặc biệt và có nhiều ứng dụng đặc biệt Dao động là gì? Sóng là gì? Nhũng chuyển động này có đặc tính ra sao và có gì khác những chuyển động mà ta đã biết?
4 Bài mới:
1 Dao động :
Là chuyển động có giới hạn trong không gian
được lặp đi lặp lại quanh một vi trí cân bằng
2 Dao động tuần hoàn:
Là dao động mà trạng thái chuyển của vật được
lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng
nhau
Chu kì T là khoảng thời gian ngắn nhất nhất để
trạng thái dao động lặp lại như cũ
Tần số f là số dao động toàn phần mà vật dao
động thực hiện trong một đơn vị thời gian
trong không gian được lặp đi lặp lại quanh một vi trí cân bằng
GV: Dao động tuần hoàn là dao động mà
trạng thái chuyển của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau
GV: Chu kì T là khoảng thời gian ngắn nhất
nhất để trạng thái dao động lặp lại như cũ
Trang 23 Con lắc lò xo và dao động điều hòa
a Con lắc lò xo
Con lắc lò xo là một hệ gồm quả cầu khối
lượng m kích thước không đáng kể gắn vào lò
xo có độ cứng k khối lượng không đáng kể
Xét con lắc lò xo như hình vẽ:
Kéo m đến tọa độ A rồi thả nhẹ
Chọn hệ trục tọa độ có O trùng với vị trí cân
bằng, chiều dương là chiều kéo vật lúc ban đầu
Vì hàm sin là hàm điều hòa nên dao động của
con lắc lò xo là dao động điều hòa
b Định nghĩa dao động điều hòa:
Dao động điều hòa là dao động được mô tả
bằng một định luật dạng sin hay cosin
GV: Trình bày cấu tạo của con lắc lò xo:
Con lắc lò xo là một hệ gồm quả cầu khốilượng m kích thước không đáng kể gắn vào lò
xo có độ cứng k khối lượng không đáng kể
GV: Vẽ hình cấu tạo của con lắc lò xo ngang
Mô tả chuyển đông của con lắc
GV: Viết phương trình chuyển động của con
lắc
HS:
GV: Chọn các điều kiện ban đầu của bài toán.
GV: Hãy viết phương trình của định luật II
Niutơn cho con lắc tại vị trí cân bằng và vị trí
Phương trình vi phân (3) có nghiệm:
x = Asin( tω ϕ+ )
Vì hàm sin là hàm điều hòa nên dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa
GV: Dao động điều hòa là gì?
HS: Dao động điều hòa là dao động được mô
tả bằng một định luật dạng sin hay cosin
Trang 3(ω ϕt+ ) là pha tức thời tại thời điểm t
- Chu kì của dao động điều hòa:
Hàm sin tuần hoàn vơi chu kì 2π
ω
GV: Li độ tại thời điểm t 2π
ω+ cung bằng tạithời điểm t nên: T=2π
Trang 4Ngày soạn:19-08-2007 Ngày dạy: 25-08-2007
Học sinh thực hiện được một cách thành thạo việc khảo sát một vật dao động điều hòa
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp :
Giáo dục học sinh tính chính xác, làm việc một cách khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Diễn giảng ,đàm thọai
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Thầy:
Giáo án, tranh vẽ đường biểu diễn x,v,a
2 Trò:
Học bài cũ
Đọc trước bàikhảo sát dao động điều hòa
4 Bài mới:
5 1 Chuyển động tròn đều và dao động điều
hòa:
Xét chất điểmM chuyển động tròn đều trên
đường tròn tâm O bán kính
Chọn C làm một điểm gốc trên đường tròn
Tại t=0 vị trí chất điểm là Mo xác định bởi góc
(1) có dạng giống phương trình của dao động
GV: Vẽ hình, mô tả chuyển động tròn đều trên
Trang 525
35
điều hòa
-Vậy một dao động điều hòa có thể coi là
hình chiếu của một chuyển động tròn đều
xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng
(ω ϕt+ ) : pha dao động tại thòi điểm t
ϕ : pha ban đầu.(rad)
ω tần số góc( rad s )
3.Dao động tự do:
Dao động mà chu kì chỉ phụ thuộc và các đặc
tính của hệ, không phụ thuộc vào các đặc tính
bên ngoài gọi là dao động tự do
Ví dụ: dao động của con lắc lò xo:
GV: Vậy một dao động điều hòa có thể coi là
hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quĩ đạo
GV: Phân tích ý nghĩa của các đại lượng
(ω ϕt+ ), ϕ ,ω
GV: Xét dao động của con lắc lò xo.chọn gốc
thời gian lúc buông tay, ta có:
a =x”(t) = ω2Asin(ω ϕt+ ) = ω2x
Trang 6Ngày soạn:19-08-2007 Ngày dạy: 25-08-2007Bài dạy:
KHẢO SÁT DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Học sinh thực hiện được một cách thành thạo việc khảo sát dao động điều hòa của con lắc đơn
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp :
Giáo dục học sinh tính chính xác, làm việc một cách khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Diễn giảng ,đàm thọai
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Thầy:
Giáo án, tranh vẽ đường biểu diễn x,v,a
2 Trò:
Học bài cũ
Đọc trước bàikhảo sát dao động điều hòa
m treo bằng sợi dây chiều dài l không dãn,
khối lượng không đáng kể vào một điểm cố
Trang 8Ngày soạn: 20-08-2007 Ngày dạy: 26-08-2007Bài dạy:
Học sinh viết thành thạo phương trình dao động
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp :
Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, làm việc có khoa học
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án, hệ thống bài tập
2 Trò:
Học bài cũ, giải hệ thống bài tập đã giao
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Định nghĩa pha và pha ban đầu của dao động điều hòa
T =
GV: Hãy xác định li độ HS: Thay t=2s vào phương trình ta được:
GV: Hãy tính vận tốc cực đại!
Trang 9Chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng.
Phương trình dao động điều hòa của vật có dạng:
Chọn gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng
Phương trình dao động điều hòa của vật có dạng:
Bài 2: Một vật dao động điều hòa với chu kì
là 2s biên độ dao động là 8cm Viết phương trình dao động của vật Chọn gốc thời gian lúc vật ở biên dương
GV: Hãy viết phương trình dao động! HS: Làm việc theo nhóm.
HS: Các nhóm cho biết kết quả.
HS: Nhận xét.
GV: Kết luận
Bài 3: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng
gồm lò xo có độ cứng k=40N/m và vật có khối lượng 100g Kéo vật xuống dưới VTCB theo phương thẳng đứng một đoạn 5 cmvà thả nhẹ Bỏ qua ma sát
a Viết phương trình dao động của vật Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian lúc thả vật Lấy π2=10
b Tính lực đàn hồi cực đại, cực tiểuLấyg=10m/s2
GV: Hãy viết phương trình dao động!
HS: Làm việc cá nhân viết phương trình.
HS: Nhận xét kết quả.
Trang 10GV: Hãy tính lực đàn hồi cực đại.
HS: Làm việc theo nhóm báo cáo kết quả.
Đọc trước bài “Năng lượng trong dao động điều hòa”
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11Ngày soạn: 25-08-2007 Ngày dạy:
Hiểu được sự bảo toàn cơ năng của một vật dao động điều hòa
Viết được biểu thức Et , Eđ , E
2.Rèn luyện kỹ năng :
Thiết lập được biểu thức Et , Eđ , E
3.Giáo dục tư tưởng, liên hệ thực tế:
Hiểu được tính chất dao động điều hòa của động năng và thế năng
II/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Diễn giảng + Đàm thoại
III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1.Thầy:
Giáo án + Con lắc lò xo
2.Trò:
Học bài cũ
Đọc trước bài mới
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Đặt vấn đề:
GV: Trong quá trình dao động của con lắc cùng với sự thay đổi vị trí và tọa độ năng lượng của con
lắc cũng thay đổi Vậy năng lượng của vật dao động biến đổi như thế nào?
4.Bài mới:
5 1.Sự biến đổi năng lượng trong quá trình dao
động :
-Kéo hòn bi cuả con lắc lò xo rờt vị trí cân
bằng O đến P Lực kéo sinh công làm lò xo giãn
ra.Công này truyền cho hòn bi năng lượng dưới
dạng thế năng.Thả hòn bi ra nó sẽ dao động điều
hòa
- Tại P : Eđ = 0, Et max (x = A)
- Khi bi chuyển động từ A về O : Et giảm(do x
giảm), Eđ tăng.(do v tăng)
- Tại O: Et = 0 (x = 0) , Eđ max (v = vmax)
- Khi chuyển động theo quán tính từ O đến P’ : Et
tăng(do x tăng), Eđ giảm(do v giảm)
GV: Kéo hòn bi cuả con lắc lò xo rờt vị trí
cân bằng O đến P Lực kéo sinh công làm lò
xo giãn ra Công này truyền cho hòn bi năng lượng dưới dạng thế năng.Thả hòn bi ra nó sẽ dao động điều hòa
Tại P : Eđ = 0, Et max (x = A)
GV: Nêu sự thay đổi động năng và thế năng
khi bi đi từ P đến O
HS: Khi bi chuyển động từ A về O : Et giảm (do x giảm), Eđ tăng.(do v tăng)
GV: Tại O: Et = 0 (x = 0) , Eđ max (v = vmax)
GV: Nêu sự thay đổi động năng và thế năng
khi bi đi từ P’ đến O
HS: Khi chuyển động theo quán tính từ O đến
P’ : Et tăng(do x tăng), Eđ giảm(do v giảm)
GV: Tại P’ : Eđ = 0, Et max (x = A)
Quá trình trên lại diễn ra ngược lại và cứ thế
Trang 1220
- Tại P’ : Eđ = 0, Et max (x = A)
Quá trình trên lại diễn ra ngược lại và cứ thế lặp
đi lặp lại
Vậy : Trong quá trình dao động điều hòa của con
lắc lò xo có sự chuyển hóa từ động năng thành
thế năng và ngược lại
2.Sự bảo toàn cơ năng trong dao động điều
Vậy :Trong quá trình dao động điều hòa của con
lắc lò xo cơ năng của con lắc lò xo không đổi và
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động
Kết luận :
Trong quá trình dao động điều hòa của một
vật có sự chuyển hóa từ động năng thành thế
năng và ngược lại nhưng cơ năng của vật
không đổi và tỉ lệ với tần số góc và bình
phương biên độ dao động.
GV: Hãy rút ra kết luận về sự biến đổi năng
lượng trong dao động điều hòa của con lắc lò xo?
HS: Trong quá trình dao động điều hòa của
con lắc lò xo có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng và ngược lại
GV?: Tìm thế năng của hòn bi?
HS:Et =
2
1
kx2 =2
1
mω2A2[cos2(ωt+ϕ )+sin2(ωt + ϕ )]
E = 2
1
mω2A2
GV: Hãy nêu đặc điểm sự biến đổi năng
lượng của dao động điều hòa
HS: Trong quá trình dao động điều hòa của
một vật có sự chuyển hóa từ động năng thành thế năng và ngược lại nhưng cơ năng của vật không đổi và tỉ lệ với tần số góc và bình phương biên độ dao động
Trang 13GV: Trình bày sự dao động điều hòa của động năng thế năng.
Dặn dò:
Làm bài tập 3 SGK – trang 14
Đọc trước bài sự tổng hợp dao động
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14Ngày soạn: 25-08-2007 Ngày dạy:
Biểu diễn được một dao động điều hòa bằng phương pháp giản đồ véc tơ quay
3.Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Rèn luyện tính cẩn thận trong biểu diễn dao động
Học bài cũ, xem lại mối quan hệ của dao động điều hòa và chuyển động tròn đều
Đọc trước bài mới
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5phút )
Mô tả sự biến đổi năng lượng của con lắc đơn Làm thế nào để tăng năng lượng dao động của con lắcđơn và tăng đến giới hạn nào?
- Dao động của chiếc võng trên tàu biển là sự
tổng hợp của 2 dao động : dao động của chính
nó và dao động của con tàu
- Dao động của quả lắc lò xo trên toa xe
chuyển động là sự tổng hợp của 2 dao động
:dao động của chính nó và dao động của toa xe
2/ Sự lệch pha của các dao động :
GV: Cho hai con lắc lò xo giống nhau treo cạnh
nhau Kéo hai con lắc có biên độ A1,A2 Tại t=0 cho con lắc một dao động, Khi con lắc 1 đến vị trí cân bằng cho con lắc 2 dao động Thời gian
để con lắc 1 đến vị trí cân bằng là 1/4T, nghĩa là con lắc 2 dao động sau con lắc 1 một góc
2
π
.2
Trang 15Vậy độ lệch pha của 2 dao động điều hòa
cùng phương cùng tần số có giá trị bằng hiệu
số các pha ban đầu của hai dao động.
- ∆ϕ > 0 (ϕ1 > ϕ2 ): Dao động 1 nhanh pha
hơn dao động 2
- ∆ϕ < 0 (ϕ1 < ϕ2 ): Dao động 1 chậm pha hơn
dao động 2
Đặc biệt:
- ∆ϕ = 2n π: (n∈Z) : Hai dao động cùng pha
- ∆ϕ = (2n+1) π/2 (n∈Z): Hai dao động ngược
pha
3.Phương pháp véc tơ quay :
a.Phương pháp :
Là phương pháp biểu diễn một dao động điều
hòa bằng một véc tơ quay
Dao động điều hòa x A sin( t= ω ϕ+ )được biểu
diễn bởi tơ quay Aur có các đặc điểm sau :
-Có độ dài tỉ lệ với biên độ A
-Lúc t = 0, Aurhợp với trục chuẩn ∆ một góc
(A, )
ϕ = ur ur∆
-Véc tơ Aur quay ngược chiều kim quanh gốc O
với vậnωkhông đổi
Hình chiếu ngọn véc tơ trên trục Ox⊥ ∆ biểu
diễn dao động điều hòa đã cho
GV: Trình bày một số trương hợp đặc biệt của
độ lệch pha HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
GV: Hãy so sánh pha của x và v , x và a của dao
động điều hòa?( HS Khá – Giỏi)
HS : v nhanh pha π /2 so với x ; x và a ngược pha
GV: Thông báo sự cần thiết của phương pháp
véc tơ quay
HS: Lắng nghe.
GV: Thông báo nội dung phương pháp véc tơ
quay
HS: Lắng nghe ghi nhớ và vẽ hình vào vở.
GV: Hãy dùng phương pháp giản đồ véc tơ biểu
diễn dao động sau: x 5sin(10 t )
3
ππ
Học bài và đọc trước phần còn lại
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16Ngày soạn: 26-08-2007 Ngày dạy:
Viết được phương trình của dao động tổng hợp
3.Tư tưởng, liên hệ thực tế:
Trong tự nhiên mọi hiện tượng thường liên quan nhau , có thể từ hiện tượng này tìm hiểu hiện tượng kia
II / PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề, Diễn giảng và Đàm thoại
III / CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1.Chuẩn bị của thầy:
Giáo án
Hình vẽ 1- 7 SGK
2.Chuẩn bị của trò :
Học bài cũ
Đọc trước bài mới
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
5 b.Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng
Hai dao động x1,x2 được biểu diễn bởi hai
véctơ quay A Aur ur1, 2hợp với trục chuẩn ∆ các
Trang 17biến dạng Vây Aurcó độ dài không đổi và
cũng quay theo chiều dương với vận tốc góc
điều hòa cùng phương, cùng tần số và có
phương trình x A sin( t= ω ϕ+ )với A, ϕ xác
-Hai dao động có độ lệch pha bất kì:
GV : Khi A Aur uur1, 2 quay với vận tốc ωtheo chiều
dương hình bình hành O M1 M M2 không bị biến dạng Vây Aurcó độ dài không đổi và cũng quay theo chiều dương với vận tốc góc ω
HS: Hãy nhận xét quan hệ hình chiếu M1, M2, M xuống Ox
HS: Ta có OP1 + OP2 = OP hay x = x1+x2
GV : Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng
phương ,cùng tần số là một dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có phương trình
GV: Dựa vào hình vẽ nêu cách tính ϕ
HS: Chia (1) cho (2) vế theo vế ta được :
1 1 2 2
1 1 2 2
A sin A sintg
Trang 18Học bài cũ, làm các bài tập1, 2, 3, 4, 5 sau bài học SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Ngày soạn: 05-09-2007 Ngày dạy:
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
Cơ năng của con lắc :
GV : Hướng dẫn học sinh hệ thống lại các công
a Tính năng lượng dao động
b Tính động năng thế năng của dao động ứng khi vật có li độ 2,5cm
GV: Hãy xác định tần số góc của dao động? GV: Hãy tính cơ năng của con lắc.
HS: Tính cơ năng.
Trang 20( )
2 2
=
Bài 2: Một vật khối lượng 100g thực hiên đồng
thời hai dao động điều hòa:
GV: Hãy biểu diễn hai dao động tahnhf phần từ
đó tìm véc tơ mô tả dao động tổng hợp
HS: Vẽ hình tìm xác định vếc tơ tổng theo qui
Trang 21Nhắc lại một số lưu ý khi giải bài toán tính năng lương dao động, tổng hợp dao động.
Lưu ý cách xác định góc ϕbằng máy tính điện tử.
Dặn dò:
Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập
Đọc trước bài dao động tắt dần dao động cưỡng bức
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 22Ngày soạn: 06-09-2007 Ngày dạy:
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ thực tế các ứng dụng của dao động tắt dần,dao động cưỡng bức,dao động tự do và sự cộng
hưởng
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ
Đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3 Đặt vấn đề:
GV:Dao động điều hòa của con lắc đơn, con lắc lò xo được mô tả trong các tiết học trước chỉ là lí tưởng Trong thực tế biên độ của các dao động giảm dần rất nhanh và cuối cùng con lắc dừng lại.Vì sao con lắc dừng lại và làm thế nào để duy trì dao động của con lắc?
4 Bài mới:
5 I.Dao động tắt dần :
1.Định nghĩa :
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm
dần theo thời gian do tác dụng của lực ma sát
2.Đặc điểm :
-Dao động tắt dần không có tính điều hòa
-Ma sát càng lớn dao động tắt dần càng nhanh
GV : Nêu thêm các ví dụ về sự tắt dần của dao
động trong thực tế
GV : Dao động tắt dần là gì ?
HS : Dao động tắt dần là dao động có biên độ
giảm dần theo thời gian
GV : Nguyên nhân của sự tắtt dần dao động ?
HS : Do tác dụng của lực ma sát
GV : Dao động tắt dần có những đặc điểm gì? HS:
Dao động tăt dần không có tính điều hòa
Ma sát càng lớn dao động tắt dần càng nhanh
Trang 233.Tác dụng :
Tùy theo từng trường hợp mà dao động tắt dần
có lợi hay có hại Để dao động không tắt dần
cần cung cấp cho vật dao động phần năng lượng
vừa đủ để bù phần năng lượng đã mất do ma
sát, hoặc tác dụng vào vật một ngoại lực tuần
hoàn
Ví dụ :
a.Có lợi : Sự tắt dần dao động của khung xe trên
lò xo giảm xóc
Thiết bị gồm pittông gắn với khung xe và xilanh
gắng với trục xe có chứa đầy dầu nhớt
Khung xe dao động trên lò xo gắn với trục xe
làm pittông dao động trong xilanh chứa đầy dầu
nhớt Do lực ma sát của dầu, dao động của
pittông tắt dần rất nhanh nên dao động khung
xe trên lò xo giảm xóc cũng tắt dần rất nhanh
b.Có hại :Sự tắt dần dao động của con lắc đồng
hồ
Để khắc phục ta phải thiết kế một cơ cấu lên
dây cót
Khi lên dây cót ta đã tích lũy một thế năng đàn
hồi vào dây cót Lúc con lắc có biên độ cực đại
dây cót giãn ra một chút, một phần thế năng của
nó truyền cho con lắc bù vào phần năng lượng
đã bị tiêu hao Do vậy con lắc đồng hồ sẽ dao
động với tần số và biên độ không đổi
II.Dao động cưỡng bức :
1.Định nghĩa :
Dao động cưỡng bức là dao động được duy trì
bởi tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn :
F F sin( t= 0 ω ϕ+ )
Lý thuyết chứng tỏ :
Trong khoảng thời gian đầu rất bé ∆t dao động
của con lắc rất phức tạp, dó là sự tổng hợp của
dao động riêng và dao động của ngoại lực
Sau khoảng thời gian t∆ chỉ còn dao động do
ngoại lực gây ra
2 Đặc điểm :
Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số ngoại
GV : Dao động tắt dần có lợi hay có hại HS: Tùy theo từng trường hợp mà dao động
tắt dần có lợi hay có hại
GV: Nêu ví dụ và cách khắc phục?
HS: Nêu ví dụ và cách khắc phục GV:
Có lợi : Sự tắt dần dao động của khung xe trên lò xo giảm xóc
Thiết bị gồm pittông gắn với khung xe và xilanh gắng với trục xe có chứa đầy dầu nhớt Khung xe dao động trên lò xo gắn với trục xe làm pittông dao động trong xilanh chứa đầy dầu nhớt Do lực ma sát của dầu, dao động củapittông tắt dần rất nhanh nên dao động khung
xe trên lò xo giảm xóc cũng tắt dần rất nhanh
Có hại :Sự tắt dần dao động của con lắc đồng hồ
Để khắc phục ta phải thiết kế một cơ cấu lên dây cót
Khi lên dây cót ta đã tích lũy một thế năng đàn hồi vào dây cót Lúc con lắc có biên độ cực đại dây cót giãn ra một chút, một phần thế năng của nó truyền cho con lắc bù vào phần năng lượng đã bị tiêu hao Do vậy con lắc đồng hồ sẽ dao động với tần số và biên độ không đổi
GV: Để dao động không tắt dần ta phải tác
dụng vào hệ dao động một ngoại lực tuần hoàn Dao động được duy trì bởi tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn là dao động cưỡng bức
GV: Vật sẽ xử sự ra sao khi tác dụng lên hệ
một ngoại lực tuần hoàn?
HS:
GV: Trong khoảng thời gian đầu rất bé ∆t
dao động của con lắc rất phức tạp, dó là sự tổng hợp của dao động riêng và dao động của ngoại lực
Sau khoảng thời gian t∆ chỉ còn dao động do ngoại lực gây ra
GV: Dao động cưỡng bức có đặc điểm như
thế nào?
HS:
GV: Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số
Trang 24Biên độ dao động cưỡng bức phụthuộc liên hệ
giữa tần số f của ngoại lực và tần số f0 của vật
dao động
ngoại lực
Biên độ dao động cưỡng bức phụthuộc liên hệ giữa tần số f của ngoại lực và tần số f0 của vật dao động
5 Củng cố dặn dò:
Củng cố:
Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài
Dặn dò:
Đọc trước phần còn lại của bài
V RÚT K INH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 25Ngày soạn: 15-09-2007 Ngày dạy:
Học sinh giải thích được sự cộng hưởng và quá trình tự dao động
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ thực tế các ứng dụng sự cộng hưởng và sự tự dao động
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ
Đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Dao động tắt dần là gì? Nguyên nhân sự tắt dần dao động?
2 Dao động cưỡng bức là gì? Đặc điểm của dao động cưỡng bức?
3 Đặt vấn đề:
GV: Trong quá trình dao động cưỡng bức của vật xảy ra một hiện tượng đặc biệt đó là sự cộng
hưởng Sự cộng hưởng xảy ra khi nào và có đặc điểm gì?
GV : Giáo viên trình bày thí nghiệm :
A là con lắc có quả nặng m, tần số riêng f0
xác định
B là con lắc có quả nặng M>> m M có thể dịch chuyển trên một thanh kim loại mảnh để thay đổi tần số f của B
Cho B dao động trong mặt phẳng vuông góc hình vẽ Nhờ lò xo L A chịu tác dụng một lực cưỡng bức từ B làm nó dao động với tần số f.Điều chỉnh vị trí M ta thấy A có biên độ cực đại khi f= f0
Nếu bỏ tấm bìa N , hiện tượng xảy ra càng rõ
Trang 26Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng
nhanh đến một giá trị cực đại khi tần số f của
lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật dao
động gọi là hiện tượng cộng hưởng
3.Tác dụng :
Tùy theo từng trường hợp mà sự cộng hưởng có
lợi hay có hại :
a.Có lợi :
Chỉ cần tác dụng lên vật một lực cưỡng bức nhỏ
nhưng có tần số bằng tần số riêng của vật thì
cũng làm cho vật dao động với biên độ lớn
a.Có hại :
Các vật đàn hồi (cây cầu , bệ máy ) nếu vì một
nguyên nhân nào đó chung dao động cộng
hưởng thì có thể bị gãy vỡ.Do đó phải thiết kế
sao cho tần số riêng của nó phải khác xa tần số
của các ngoại lực cưỡng bức có khả năng tác
dụng
IV Sự tự dao động :
1 Khái niệm :
Sự tự dao động là dao động được duy trì mà
không cần tác dụng của ngoại lực tuần hoàn
Năng lượng để bù vào phần năng lượng mất đi
vì ma sát do một bộ phận riêng trong hệ thực
hiện
Hệ gồm vật dao động và cơ cấu truyền năng
lượng gọi là hệ tự dao động
2 Đặc điểm :
Tần số và biên độ vẫn bằng như khi hệ dao động
tự do
GV : Hiện tưởng cộng hưởng là gì ?
HS : Hiện tượng biên độ dao động cưỡng
bức tăng nhanh đến một giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng
GV : Hiện tưởng cộng hưởng có lợi hay có
hại ?
HS :
Có lợi :
Chỉ cần tác dụng lên vật một lực cưỡng bức nhỏ nhưng có tần số bằng tần số riêng của vật thì cũng làm cho vật dao động với biên
độ lớn
Có hại :
Các vật đàn hồi (cây cầu , bệ máy ) nếu vì một nguyên nhân nào đó chung dao động cộng hưởng thì có thể bị gãy vỡ.Do đó phải thiết kế sao cho tần số riêng của nó phải khác xa tần số của các ngoại lực cưỡng bức
có khả năng tác dụng
GV : Để duy trì dao động của vật ngoài việc
tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn ta
có thể dùng một cơ cấu bổ sung năng lượng
để bù vào phần năng lượng mất đi.Dao động này gọi là sự tự dao động
GV : Hệ gồm vật dao động và cơ cấu truyền
năng lượng gọi là hệ tự dao động
Ôn lại lý thuyết chương I
Giải hệ thống bài tập chương
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 27Ngày soạn: 19-09-2007 Ngày dạy:
Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản về dao động điều hòa nắm được cách giải dạng
cộng hưởng dao động, chứng minh một hệ dao động điều hòa
2 Kĩ năng:
Học sinh áp dụng được điều kiện cộng hưởng, biết cách chứng minh được hệ dao động điều hòa
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ, giải hệ thống bài tập đã giao
Đọc trước sách tham khảo phần chứng minh một hệ dao động điều hòa
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:(Kiểm tra 15’)
Một con lắc lò xo có m=100g, k=100N/m dao động với biên độ A=10cm
a Viết phương trình dao động của vật Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương
hòa
II Bài tập :
Bài 1 :
Chu kì của ngoại lực kích thích :
GV: Hướng dẫn học sinh tóm tắc lí thuyết GV: Cung cấp cho học sinh phương pháp
chứng minh một hệ dao động điều hòa
HS: Ghi nhớ.
Bài 1 : Một chiếc xe chạy trên con đường lát
gạch cứ khoảng 9m lại có một rãnh nhỏ Chu
kì dao động riêng của khung xe máy là 1,5s Vận tốc của xe là bao nhiêu thì xe rung động nhiều nhất
Trang 28Xe xóc mạnh nhất khi chu kì của ngoai lực bằng
chu kì riêng của hệ :
x Asin t= ω + ϕ nên dao động của con lắc là
GV : Hãy tìm chu kì của ngoại lực kích
HS : Xe xóc mạnh nhất khi chu kì của ngoai
lực bằng chu kì riêng của hệ :
Bài 2 : Cho hệ dao động :
a.Chứng minh hệ dao động điều hòa
b Tìm chu kì dao động
GV : Trình bày bảng hình vẽ.
HS : Quan sát vẽ hình vào vở.
GV : Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, áp
dụng phương pháp vừa cung cấp chứng minh
HS : Học sinh làm việc theo nhóm chứng
minh
HS : Các nhóm trình bày bài giải của mình.
HS : Nhận xét.
GV : Nhận xét hoàn thành câu a.
HS : Hoàn thành bài tập vào vở bài tập.
GV : yêu cầu học sinh làm việc cá nhân giải
câu b
Trang 29dao động điều hòa.
Trang 30Ngày soạn: 20-09-200 Ngày dạy:
Giúp học sinh nắm vững nội dung khái niệm sóng cơ học: sóng dọc sóng ngang, chu kì, tần số ,vận
tốc, biên độ và năng lượng của sóng
2 Kĩ năng:
Học sinh giải thích được sự truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ với các quá trình truyền sóng trong thực tế.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, diễn giảng
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ xem lại các khái niệm chu kì tần số của dao động, đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Đặt vấn đề:
GV: Một viên đá rơi trên mặt hồ yên tĩnh cho ta hình ảnh của sóng Sóng là hiện tượng phổ biến
trong đời sống và kĩ thuật Sóng là gì, sóng có những đặc trưng nào?
4 Bài mới:
2 I.Sóng cơ học :
1.Hiện tượng sóng nước:
Ném một hòn đá xuống mặt nước yên tĩnh ta
thấy những sóng nước hình tròn từ chỗ hòn đá
rơi lan tỏa đi mọi nơi trên mặt nước Thả nhẹ
một miến bấc lên mặt nước nó chỉ dao động
theo phương thẳng đứng chứ không bị đẩy theo
sóng
Giải thích: Giữa các phần tử nước có những
lực liên kết khi một phần tử dao động theo
phương thẳng đứng thỉ lực liên kết( đóng vai
trò là lực đàn hồi) kéo các phần tử kế cận dao
động theo phương đó nhưng chậm hơn một
chút đồng thời các phần tử đó cũng kéo các
phần tử này về vị trí cân bằng Như vậy dao
động tại một điểm lan truyền ra xa tạo thành
sóng
2 Định nghĩa sóng cơ học :
Sóng cơ học là những dao động đàn hồi lan
truyền trong môi trường vật chất theo thời
gian Trong đó chỉ có trạng thái dao động
truyền đi còn bản thân các các phần tử vật chất
GV: Vì sao có hiện tượng trên?
HS: Giữa các phần tử nước có những lực liên
kết khi một phần tử dao động theo phương thẳng đứng thỉ lực liên kết( đóng vai trò là lực đàn hồi) kéo các phần tử kế cận dao động theo phương đó nhưng chậm hơn một chút đồng thời các phần tử đó cũng kéo các phần tử này về vị trí cân bằng Như vậy dao động tại một điểm lantruyền ra xa tạo thành sóng
GV: Sóng cơ học là gì?
HS: Sóng cơ học là những dao động đàn hồi
lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian Trong đó chỉ có trạng thái dao động truyền
đi còn bản thân các các phần tử vật chất dao động tại chỗ
Trang 3125
3 Phân loại:
a Sóng ngang: phương dao động vuông góc
với phương truyền sóng
b Sóng dọc: phương dao động vuông góc với
phương truyền sóng
II Sự truyền pha dao động:
Pha dao động truyền đi theo phương nằm
ngang còn các phần tử nước dao động quanh vị
trí cân bằng theo phương thẳng đứng Vì vậy ta
nói quá trình truyền sóng là quá trình truyền
pha dao động
Bước sóng: là khoảng cách giữa hai điểm gần
nhau nhất trên phương truyền sóng dao động
cùng pha
III Các đặc trưng của sóng:
1.Chu kì của sóng: là chu kì dao động chung
của các phần tử vật chất có sóng truyền qua và
bằng chu kì của nguồn sóng
2 Tần số sóng: là nghịch đảo của chu kì sóng
Bước sóng cũng là quãng đường mà sóng
truyền được trong một chu kì v.T v
f
GV: Sóng cơ học chia làm hai loại:
Sóng ngang: phương dao động vuông góc với phương truyền sóng
Sóng dọc: phương dao động vuông góc với
GV: Xét sóng truyền trên mặt nước gây bởi
nguồn A Trên mặt nước các sóng tròn đồng tâm A lan truyền theo mọi phương Nếu cắtt mặt nước bằng mặt phẳng thẳng đứng qua A thì vết cắt có dạng như hình vẽ:
GV: Theo hình vẽ ta thấy pha dao động tại B
lúc t=T
4 , tại C lúc t=
T
2 giống pha dao động tại
A lúc t=0.Điều này có nghĩa pha dao động đã truyền từ A đến B đến C…
Pha dao động truyền đi theo phương nằm ngangcòn các phần tử nước dao động quanh vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng Vì vậy ta nói quátrình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động
GV:
Chu kì của sóng: là chu kì dao động chung của các phần tử vật chất có sóng truyền qua và bằngchu kì của nguồn sóng
Tần số sóng: là nghịch đảo của chu kì sóng1
fT
Trang 325 Biên độ sóng và năng lượng của sóng:
a Biên độ sóng tại một điểm là biên độ dao
động của phần tử vật chất tại điểm đó khi có
sóng truyền qua
b Quá trình truyền sóng là quá trình truyền
năng lượng:
Năng lượng sóng tại mỗi điểm tỉ lệ với bình
phương biên độ sóng tại điểm đó Một phần tử
vật chất đang đứng yên khi có sóng truyền đến
sẽ dao động nghĩa là phần tử đó đã nhận được
năng lượng từ sóng Vậy quá trình truyền sóng
cũng là quá trình truyền năng lượng
Càng đi xa năng lượng càng giảm nên biên độ
dao động cũng giảm theo( do năng lượng tỉ lệ
với bình phương biên độ dao động )
được trong một chu kì v.T v
b Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng:
Năng lượng sóng tại mỗi điểm tỉ lệ với bình phương biên độ sóng tại điểm đó Một phần tử vật chất đang đứng yên khi có sóng truyền đến
sẽ dao động nghĩa là phần tử đó đã nhận được năng lượng từ sóng Vậy quá trình truyền sóng cũng là quá trình truyền năng lượng
Càng đi xa năng lượng càng giảm nên biên độ dao động cũng giảm theo( do năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động )
5 Củng cố dặn dò:
Củng cố:
Nêu hai khái niệm bước sóng.Công thức tính bước sóng
Dặn dò:
Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 trang 21 SGK
Đọc trước bài sóng âm
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 33Ngày soạn: 20-09-2007 Ngày dạy:
Giúp học sinh nắm vững định nghĩa sóng âm, đăc điểm sự truyền âm cảm giác âm, vận tốc âm,độ
cao âm , âm sắc
2 Kĩ năng:
Học sinh phân biệt được sự liên quan giữa các đặc trưng sinh lý của âm và các đặc trưng của sóng âm
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ với các âm thanh có trong thực tế.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại , diễn giảng
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ, đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Sóng là gì? Trong hiện tượng sóng cái gì truyền đi, cái gì không truyền đi
Cho một lá thép mỏng dao động.Thay đổi độ
dài của phần dao động ,ta thấy sự dao động của
lá thép có lúc phát ra âm thanh,có lúc không
phát ra âm thanh
2 Giải thích :
Khi lá thép dao động sẽ làm lớp không khí
xung quanh bị nén và giãn tạo ra trong một
sóng dọc có tần số bằng tần số dao động của lá
thép Khi dao động này truyền đến tai sẽ làm
màng nhĩ dao động với tần số đó Nếu tần số từ
16 đến20000 Hz thì ta nghe được âm Nếu tần
số ngoài khoảng này thì ta không nghe được
âm
3 Khái niệm sóng âm.
Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền
trong môi trường vật chất (khí, lỏng, rắn) có
tần số từ 16 đến 20000Hz mà tai người có thể
cảm thụ được
GV: Cho một lá thép mỏng dao động.Thay đổi
độ dài của phần dao động ,ta thấy sự dao động của lá thép có lúc phát ra âm thanh,có lúc khôngphát ra âm thanh
GV: Khi lá thép dao động sẽ làm lớp không khí
xung quanh bị nén và giãn tạo ra trong một sóngdọc có tần số bằng tần số dao động của lá thép Khi dao động này truyền đến tai sẽ làm màng nhĩ dao động với tần số đó Nếu tần số từ 16 đến20000 Hz thì ta nghe được âm Nếu tần số ngoài khoảng này thì ta không nghe được âm
GV: Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền
trong môi trường vật chất (khí, lỏng, rắn) có tần
số từ 16 đến 20000Hz mà tai người có thể cảm thụ được
GV: Sóng siêu âm là những sóng cơ học có tần
Trang 34II.Sự truyền âm - Vận tốc âm :
Sóng âm truyền được trong tất cả các môi
trường rắn, lỏng, khí, nhưng không truyền
được trong chân không
Vận tốc truyền âm phụ thuộc tính đàn hồi, mật
độ và nhiệt độ của môi trường
Thường vrắn> vlỏng >vkhí
III Nhạc âm- Tạp âm :
1 Nhạc âm : là những sóng âm có tần số xác
định.Ví dụ :tiếng hát , tiếng đàn,…
2.Tạp âm : là những sóng âm không có tần số
xác định.Ví dụ : tiếng máy nổ, tiếng chân đi,…
số f > 20000HzSóng hạ âm là những sóng cơ học có tần số f< 16Hz
GV: Giải thích sự cảm nhận âm.
GV: Sóng âm truyền được trong tất cả các môi
trường rắn, lỏng, khí, nhưng không truyền được trong chân không
GV: Tại sao sóng âmkhông truyền được trong
chân không?
HS: Môi trường chân không không có vật chất
đàn hồi
GV: Vận tốc truyền âm phụ thuộc tính đàn hồi,
mật độ và nhiệt độ của môi trường Thường vrắn> vlỏng >vkhí
GV:
Nhạc âm : là những sóng âm có tần số xác định.Ví dụ :tiếng hát , tiếng đàn,…
Tạp âm : là những sóng âm không có tần số xác định.Ví dụ : tiếng máy nổ, tiếng chân đi,…
5 Củng cố dặn dò:
Củng cố:
Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài: sóng âm độ cao, âm sắc
Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK
Đọc trước bài mới
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 35Ngày soạn: 21-09-2007 Ngày dạy:
Học sinh phân biệt được cường độ âm và mức cường độ âm
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ với các loai hộp cộng hưởng trong thực tế, tác hại của tiếng ồn trong dời sống.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại , diễn giảng
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Đọc trước bài mới
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Sóng âm là gì ? Sóng âm gây ra cảm giác âm như thế nào?
2 Âm sắc là gì? Âm sắc phụ thuộc đặc trưng vật lý nào của sóng âm?
-Âm có tần số lớn gọi là âm cao hoặc thanh
-Âm có tần số bé gọi là âm thấp hoặc trầm
Độ cao của âm được hình thành trên cơ sở tần
số
2 Âm sắc :
Âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm giúp ta
phân biệt được các âm có cùng tần số phát ra từ
các nguồn khác nhau Âm sắc được hình thành
trên cơ sở tần số và biên độ âm
Nguyên nhân:
Khi một nguồn âm phát ra một âm cơ bản có
tần số f thì cũng đồng thời phát ra các âmhọa
có tần số 2f, 3f, 4f….Tùy theo cấu trúc của
GV: Độ cao : Là một đặc tính sinh lý của âm,
được đặc trưng bởi tần số âm
-Âm có tần số lớn gọi là âm cao hoặc thanh -Âm có tần số bé gọi là âm thấp hoặc trầm
GV: Cùng một âm la nhưng tai người có thể
phân biệt âm la phát ra từ đàn ghita hay đàn piano Tại sao vây?
HS: Do mỗi dụng cụ có một âm sắc khác
nhau
GV:Âm sắc là gì?
HS: Trả lời.
GV: Âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm
giúp ta phân biệt được các âm có cùng tần số phát ra từ các nguồn khác nhau Âm sắc đượchình thành trên cơ sở tần số và biên độ âm
GV: Khi một nguồn âm phát ra một âm cơ
bản có tần số f thì cũng đồng thời phát ra cácâmhọa có tần số 2f, 3f, 4f….Tùy theo cấu trúccủa nguồn âm mà các họa âm có biên độ và
Trang 3640
nguồn âm mà các họa âm có biên độ và thời
gian tồn tại khác nhau Âm phát ra chính là tổng
hợp của âm cơ bản và họa âm nên đường biểu
diễn là một đường tuần hoàn phức tạp Do đó
các nguồn âm khác nhau sẽ cho âm sắc khác
nhau
3 Năng lượng âm :
Năng lượng âm tỉ lệ với biên độ sóng âm
a Cường độ âm I:
Là năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn
vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền
âm trong một đơn vị thời gian (W/m2)
I : cường độ âm gây ra ở tai người
I0 : cường độ âm chuẩn (I0=10-12 W/m2 ở
c Độ to của âm:
Là đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào
cường độ âm và tần số của âm
d Miền nghe được:
Ngưỡng nghe là giá trị cực tiểu của cường độ
âm gây ra được cảm giác âm thanh Ngưỡng
nghe thay đổi theo tần số âm
Ngưỡng đau là giá trị cực đại của cường độ âm
gây ra cảm giác đau ở tai (khoảng 10 W/m2)
Miền nghe được nằm giữa ngưỡng nghe và
ngưỡng đau
VI Nguồn âm- Hộp cộng hưởng:
1 Nguồn âm:
Có hai loại nguồn nhạc âm chính:
thời gian tồn tại khác nhau Âm phát ra chính
là tổng hợp của âm cơ bản và họa âm nên đường biểu diễn là một đường tuần hoàn phứctạp Do đó các nguồn âm khác nhau sẽ cho âmsắc khác nhau
GV: Cũng như các loại sóng cơ khác sóng
âm cũng có mang năng lượng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.Năng lượng này được truyền từ nguồn âm đến người nghe
GV: Cường độ âm I: Là năng lượng mà sóng
âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian (W/m2)
GV: Mức cường độ âm : Là đại lượng được
xác định bởi biểu thức :L(B)=lg
0
II
I : cường độ âm gây ra ở tai người
I0 : cường độ âm chuẩn (I0=10-12 W/m2 ở 1000Hz)
L: mức cường độ âm có đơn vị là BenTrong thực tế người ta đo cường độ âm là đêxiben
L(dB)=10lg
0
II
GV: Khi mức cường độ âm là 1dB thì I lớn
gấp 1,26 I0. Đay cũng là mức cường độ âm nhỏ nhất mà tai người nghe được
GV: Độ to của âm:Là đặc trưng sinh lý của
âm phụ thuộc vào cường độ âm và tần số của âm
GV: Ngưỡng nghe là giá trị cực tiểu của
cường độ âm gây ra được cảm giác âm thanh Ngưỡng nghe thay đổi theo tần số âm
Ngưỡng đau là giá trị cực đại của cường độ
âm gây ra cảm giác đau ở tai (khoảng 10 W/m2)
Miền nghe được nằm giữa ngưỡng nghe và ngưỡng đau
GV: Nguồn âm có hai loại nguồn nhạc âm và
tạp âm
Có hai loại nguồn nhạc âm chính:
-Dây đàn ở đàn
Trang 37-Dây đàn ở đàn
-Cột khí trong sáo và kèn
2 Hộp cộng hưởng:
Là vật rỗng có khả năng cộng hưởng với nhiều
tần số âm khác nhau để tăng cường những âm
-Ở đàn: là thùng đàn-Ở kèn, sáo: Hộp cộng hưởng thân sáo hoặc thân kèn
Trang 38Ngày soạn: 22-09-2007 Ngày dạy:
Học sinh vận dụng được điều kiện xảy ra giao thoa, sóng dừng để giải các bài tập.
3 Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Liên hệ các trường hợp giao thoa sóng dừng trong đời sống.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Diễn giảng, đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy:
Giáo án
2 Trò:
Học bài cũ sóng âm, đọc trước bài giao thoa sóng
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Miền nghe được là gì?
2 Phân biệt mức to và mức cường độ âm
3 Đặt vấn đề:
GV: Trong thực tế có trường hợp sóng từ nhiều nguồn khác nhau cùng truyền đến một điểm, những
điểm như vậy sẽ dao động như thế nào
4 Bài mới:
5
15
I.Hiện tượng giao thoa sóng:
Có 2 hòn bi A, B gắn vào 2 đầu1 thanh đặt
chạm mặt nước, cho thanh dao động A và B tạo ra
trên mặt nước 2 hệ sóng theo những đường tròn
đồng tâm và đan trộn vào nhau
Khi hình ảnh sóng ổn định, trên mặt nước có
một nhóm đường cong tại đó biên độ dao động cực
đại xen kẻ những đường cong một nhóm đường
cong tại đó mặt nước không dao động
Những đường cong này đứng yên tại chổ chứ
không di chuyển như sóng mà ta biết Hiện tượng
trên gọi là hiện tượng giao thoa sóng nước
III Lý thuyết giao thoa sóng :
Trang 391 Hai nguồn kết hợp:
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng
tần số và cùng pha hoặc độ lệch pha không đổi
Sóng mà chúng tạo ra gọi là hai sóng kết hợp
2 Giải thích:
Xét A,B là hai nguồn kết hợp có phương trình
dao động là:x asin t= ω Gọi v là vận tốc truyền
sóng (d ,d1 2 ? l).
Thời gian sóng truyền từ A đến M là : d1
v
Trạng thái dao động tại M vào thời điểm t giống
trạng thái dao động tại A vào thời điểm t d
GV: Xét A,B là hai nguồn kết hợp có
phương trình dao động là:x asin t= ω Gọi v
là vận tốc truyền sóng (d ,d1 2 ? l)để biên độ hai sóng truyền đến M là như nhau
GV: Thời gian sóng truyền từ A đến M ? HS: Thời gian sóng truyền là : d1
v
GV: So sánh trạng thái dao động tại M vào
thời điểm t và tại A vào thời điểm t d
v
− ?
HS : Trạng thái dao động tại M vào thời
điểm t giống trạng thái dao động tại A vào thời điểm t d
Trang 40*Nếu ∆ϕ = π ⇒ = λ2k d k với k= 1, 2 ± ± Hai
sĩng cùng pha ứng với những điểm dao động với
biên độ tổng hợp lớn gấp đơi A=aM+aM=2aM Quỹ
tích của những điểm nầy là họ hyberbol cĩ tiêu
điểm tại A và B kể cả đường trung trực của AB
ngược pha nhau, ứng với những điểm dao động với
biên độ tổng hợp bằng 0, những điểm này đứng
yên Quỹ tích của những điểm nầy là một họ
đường cong hyberbol cĩ tiêu điểm tại A và B
(đường chấm chấm)
*Những điểm khác thì biên độ của sĩng tổng
hợp cĩ giá trị trung gian
3 Định nghĩa hiện tượng giao thoa:
Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay nhiều sĩng
kết hợp trong khơng gian, trong đĩ cĩ những chỗ
cố định mà biên độ sĩng được tăng cường hoặc bị
giảm bớt
IV Sĩng dừng:
1 Thí nghiệm:
Cho đầu B của dây cao su căng thẳng dao động
với tần số thích hợp ta thấy trên dây cĩ những chổ
rung mạnh (gọi là bụng) và những chổ đứng yên
lại Các sĩng tới và sĩng phản xạ lan truyền cùng
phương nhưng ngược chiều, hai sĩng này là hai
sĩng kết hợp Hai sĩng kết hợp giao thoa với nhau
tạo ra những điểm khơng dao động gọi là nút và
những điểm dao động với biên độ cực đại gọi là
bụng Vị trí bụng và nút là cố định
3 Đặc điểm:
Khoảng cách giữa hai nút và bụng liền nhau đều
GV: Quỹ tích của những điểm nầy là họ
hyberbol cĩ tiêu điểm tại A và B ,kể cả đường
trung trực của AB (đường liền nét)
GV: Những điểm nào biên độ cực tiểu? HS: ∆ϕ =(2k 1)+ π
λ
⇒ =d (2k 1) với k= 1, 2 + ± ±
2
GV: Quỹ tích của những điểm nầy là một họ
đường cong hyberbol cĩ tiêu điểm tại A và B (đường chấm chấm)
Những điểm khác thì biên độ của sĩng tổng hợp cĩ giá trị trung gian
GV: Giao thoa là gì?
HS: Giao thoa là sự tổng hợp của 2 hay
nhiều sĩng kết hợp trong khơng gian, trong đĩ
cĩ những chỗ cố định mà biên độ sĩng được tăng cường hoặc bị giảm bớt
GV: Trình bày thí nghiệm tạo ra sĩng dừng
trên dây
HS: Quan sát lắng nghe.
GV: Sĩng dừng là gì?
HS: Sĩng cĩ các nút và các bụng cố định
trong khơng gian gọi là sĩng dừng
GV: Nguyên nhân của sĩng dừng là gì? HS: Trả lời
GV: Nhận xét kết luận.
GV: Nêu các đặc điểm của sĩng dừng.
HS: Lắng nghe, ghi nhớ.