1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thu hút FDI tại VN

66 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 580,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nhà dầu tư nước ngoài; -Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại; được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lình vực bị c

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đu

Doanh nghiệp nhà nước Tổng sản phẩm quốc nội Đầu tư nước ngoài Thị trường tài chính Thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán Việt Nam Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tếTổ chức thương mại thế giới

Quỹ tiền tệ quốc tế

Trang 3

Môc lôc B¶ng biÓu

Bảng 1 19

Các dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp trong khu vực APEC trước và

sau khủng hoảng

Biểu đồ 1 22

Chu chuyển vốn vào các thị trường mới nổi

Biểu đồ 2 23

Dòng vốn ròng vào 5 nước châu Á bị khủng hoảng

Bảng 2 25

Tỉ lệ tham gia nắm giữ chứng khoán ở các thị trường

Biểu đồ 3 43

Đầu tư trực tiếp theo nghành 1988-2006

Biểu đồ 4 44

Đầu tư trực tiếp theo địa phương 1988- 2006

Biểu đồ 5 45

Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nước từ 1988- 2006

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa đang diễn ra rất mạnh mẽtrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Hầu hết các quốc gia trên thế giớingày càng tham gia tích cực vào trong thương mại thế giới Qua đó để tận dụnglợi thế so sánh của các vùng, các miền, các quốc gia khác nhau thì qua đó dòngvốn đầu tư được lưu chuyển một cách linh hoạt hơn Đối với các quốc gia nắmbắt được cơ hội này, có khả năng thu hút và tận dụng nguồn lực này để phát triểnkinh tế đất nước Đối với nước ta, một quốc gia còn gặp nhiều khó khăn sau haicuộc chiến tranh tàn khốc thì để đáp ứng với nhịp độ phát triển kinh tế như hiệnnay, ngoài việc tận dụng các nguồn lực sẵn có trong nước, thì việc thu hút cácnguồn lực từ bên ngoài để tận dụng hết khả năng để bắt nhịp với nền kinh tế toàncầu là hết sức cần thiết Nhất là Việt Nam vừa một trong những thành viên của tổchức thương mại lớn nhất toàn cầu WTO sau nhiều năm đàm phán, đã mở ra chochúng ta rất nhiều cơ hội cũng như thách thức Trên cơ sở nhận thức được tầmquan trọng của việc thu hút các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế

đất nước, nên em quyết định chọn đề tài : “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam”

Kết cấu của đề tài bao gồm:

Chương 1 : Tổng quan về FDI

Chương 2 : Tình hình thu hút FDI ở Việt Nam

Chương 3 : Một số giải pháp để nâng cao khả năng thu hút FDI ở Việt Nam

Với kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp, nên đề tài không tránh được nhữngthiếu sót cũng như những sai sót nhất định Vì vậy em rất mong được sự đónggóp quý báu của thầy cô giáo cùng bạn bè

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, GS.TS Đỗ Đức Bình – người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề án

này

Sinh viên thực hiện:

Bùi Văn Du

Trang 5

Chương 1:Tổng quan FDI- đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Khái niệm FDI

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhà đầu

tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc

quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó

Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và Phát triển UNCTAD cũng đưa ra một

doanh nghiệp về FDI Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty.

Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa : “đầu tư trực tiếp nước ngoài là người

sở hữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó

là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để

có ảnh hưởng quyết định đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy”.

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu

tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoái hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: “ một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một DN có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty” Tuy nhiên không phải tất cả các QG

nào đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế có những

Trang 6

trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10%nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khi nhiều lúclớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực

tiếp nước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nươc khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiên tối đa hoá lợi ích của mình”

Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữuhình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bát động sản, các loại hợp đồng vàgiấy phép có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinhnghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghinợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nướcngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trong phạm viquốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vào hoạt động sửdụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư

1.2 Mối quan hệ giữa cơ cấu FDI với cơ cấu ngành kinh tế.

FDI là nguồn lực từ bên ngoài được đưa và nước sở tại và sử dụng nhữngnguồn lực nhất định của nước sở tại để tạo ra các sản phẩm hàng hoá, cung ứngcác dịch vụ FDI là nguồn vốn từ bên ngoài vào nên nó đòi hỏi nước sở tại phải

có khả năng để cho nó vận động được Đầu tư nước ngoài hình thành nên nhữngngành nghề mới tham gia vào sự phân công lao động quốc tế tạo nên sự phâncông mới trong nền kinh tế do đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế FDI gây nên độtbiến trong cơ cấu kinh tế

1.2.1 FDI làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế:

Trang 7

-FDI tạo ra những nhu cầu mới trong nước sở tại đòi hỏi phải có nhữngbiện pháp đáp ứng quyết liệt những nhu cầu đầu vào cơ bản không thể lấy từnước khác thông qua con đường thương mại như điện nước, cơ sở hạ tầng vànguồn nhân lực Không có những thứ này thì FDI không hoạt động được.

-FDI thúc đẩy nhiều lĩnh vực cung cấp hạ tầng phải đi trước một bước vớitốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế và kèm theo

đó là nhu cầu tăng lên về những sản phẩm trong ngành đó

-FDI sẽ làm thúc đẩy các lĩnh vực tiêu dùng tăng lên, tạo khả nưng tiêudùng mới của toàn xã hội nên làm tăng công suất hay nhu cầu mới về các hànghoá dịch vụ mới Điều này thúc đẩy các lĩnh vực khác phải chuyển biến để đápứng nhu cầu biến đổi và đang tăng lên

-FDI thúc đẩy các đầu tư mới trong nước sở tại và làm tăng dung lượng thịtrường là tiền đề để thu hút các FDI mới

-FDI mang lại sự cạnh tranh mới cho các nguồn lực của xã hội, mang lạisự vận động mới trong cơ cấu kinh tế khi hàng loạt các vấn đề mới của sự pháttriển mở ra khi tập trung hoá sản xuất, khi hình thành nên những mối liên kếtkinh tế mới giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước để bảo vệ quyền lợichung của ngành nghề chẳng hạn đề nghị nhà nước có những biện pháp bảo hộngành nghề…

-FDI thay đổi cách hành xử, làm tăng sự lựa chọn của các doanh nghiệptrong nước sở tại

Dạng gián tiếp:

-FDI làm tăng quy mô của nền kinh tế, làm tăng quy mô ngành về lươngtuyệt đối, cả theo giá trị lẫn hiện vật, làm trình độ khoa học, quản lí chuyển lênmức cao hơn Do đó làm tăng theo nhiều ngành nghề mới, đấp ứng với nhu cầucủa sự tăng trưởng trong kinh tế với sự gia tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư

có liên quản tới FDI

-FDI hình thành nên những thị trường lớn để thúc đẩy sự ra đời và pháttriển những ngành công nghiệp phụ trợ theo các ngành mới đó Và thị trường lớn

Trang 8

này đòi hỏi phát triển nhiệu thị trường khác và kèm theo đó là những đầu tư mớicủa cả trong lẫn ngoài nước.

1.2.2 FDI buộc nước nhận đâu tư phải điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế

Sự hoạt động cảu FDI làm cho nước sở tại tham gia mạnh mẽ hơn vào quátrình phân công lao động quốc tế, làm cho nước sở tại có những quan niệm mới

về thế mạnh, thế yếu của mình theo mức độ phát triển và có đối sách mới pháttriển các nghành kinh tế có liên quan điều chỉnh cơ cấu kinh tế trong nước, đồngthời có những biện pháp điều chình cơ cấu FDI hướng thu hút FDI và nhữngngành nghề có hàm lượng khoa học công nghệ cao, bảo vệ được môi trường.Điều này làm nổi bật vai trò của đầu tư nước ngoài Đối tác nước ngoài có nhucầu thì học có tính toàn riêng Nước nhận đầu tư sẽ có những vấn đề để tăng lợithế địa điểm, có vai trò chủ động của nhà nước trong sự hình thành các thị trườngtrong nước

1.3 Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Khái niệm

Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là cách thức nhà đầu tư ở một nước

có thể và được phép áp dụng để chuyển đổi quyền sở hữu vốn (bằng tiền hoặc bất

kì tài sản nào) của mình thành quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soátmôt thực thể kinh tế ở một nước khác

Các hình thức FDI phổ biến và đặc trưng cơ bản của chúng:

1.3.1 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thứcđược sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trướcđến nay Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp

và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chấtquốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ

Trang 9

thống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng gópcủa các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũngnhư rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứutriển khai.

Đối với nước tiệp nhận đầu tư:

-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sản

phẩm, đổi mới Công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao độnglàm việc và học tập kinh nghiệm quản lí của nước ngoài

-Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo vác vấn đề liên quan đến

dự án đầu tư, thường xuất hiện mẫu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp;đối tác nước ngoài thương quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đôi lúc liêndoanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác, thay đổi nhân sự ở công ty mẹ cóảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh

Đối với nhà dầu tư nước ngoài;

-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở

tại; được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lình vực bị cấm hoặchạn chế đối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâm nhập đượcnhững thị trường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thời gian và chi phícho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ Chia sẻ đượcchi phí và rủi ro đầu tư

Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đối tác;

mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, định giátài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao động của đối tác trong nước;không chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinhdoanh khó giải quyết khác biệt vè tập quán, văn hoá

Trang 10

1.3.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạtđộng đầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh

doanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu

tư và nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lýcủa chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môitrường kinh doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế luậtpháp văn hoá mức độ cạnh tranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thểpháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạng công

ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Đối với nước tiếp nhận:

-Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN bị

lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tập trung thuhút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những linh vực khuyến khích xuấtkhảu; tiếp cận được thị trường nước ngoài

-Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài

để nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanh nghiệp trongnước

Đối với nhà đầu tư nước ngoài

-Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được

chiến lược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; được quyền chủđộng tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển chung củatập đoàn

-Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chi

Trang 11

phí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhập được vàonhững lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan hệ vớicác cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại.

1.3.2 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm vàphân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh màkhông thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện cóthẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việcthực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trìnhkinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giámsát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinh doanh:hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chiakết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên.Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cáchriêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật phápnước sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại quyền lợ và nghĩa vụcủa các bên hơp doanh được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đối với nước tiếp nhận:

-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị

trường mới nhưng vấn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyền điềuhành dự án

-Nhược điểm: khó thu hút đầu tư, chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh

vực dễ sinh lời

Đối với nước đầu tư:

-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của dối tác nước sở

tại vào được những linh vực hạn chế đầu tư thâm nhập được nhưng thị trường

Trang 12

truyền thống của nước chủ nhà; không mất thời gian và chi phí cho việc nghiêncứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tác động lớn do khácbiệt về văn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư.

-Nhược điểm: không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệ hợp

tác với đối tác nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại

1.3.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT

BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số

mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhan để thực hiện xây dựng cơ sở hạtầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xây dựngBOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một côngtrình mà thường do chính phủ thực hiện Công trình này có thể là nhà máy điện,sân bay, cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽchuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoài hợp đồng BOT còn cóBTO, BT

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơquan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạtầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong mộtthời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giaokhông bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựngchuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểmkhác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tưnước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủ nước chủ nhàdành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thờigian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình đãxây dựng và chuyển giao

Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nướcngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanhtoán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra và

Trang 13

một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí.

Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đòng BOT, BTO, BT mặc dùhợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quan quản lí nhànước ở nước sở tại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệp FDI khác, chủyếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; được hưởng các ưu đãi đầu

tư cao hơn sơ với các hình thức đầu tư khác và điểm đặc biệt là khi hết hạn hoạtđộng, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình cơ sở hạn tầng đã được xâydựng và khai thác cho nước sở tại

Đối với nước chủ nhà:

-Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án có cơ sở hạ tầng đòi

hỏi vốn đầu tư lớn, do đó giảm được sức ép cho ngân sách nhà nước, đồng thờinhanh chóng có được công trình kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh giúp khơi dậy cácnguồn lực trong nước và thu hút thêm FDI để phát triển kinh tế

-Nhược điểm: khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lí và khó kiểm soát công

trình Mặt khác, nhà nước phải chịu mọi rủi ro ngoài khả năng kiểm soát của nhàđầu tư

Đối với đầu tư nước ngoài:

-Ưu điểm: hiệu quả sử dụng vốn được bảo đảm; chủ động quản lí, điều

hành và tự chủ kinh doanh lợi nhuận, hông bị chia sẻ và được nhà nước sở tạiđảm bảo, tránh những rủi ro bất thường ngoài khả năng kiểm soát

-Nhược điểm: việc đàm phán và thực thi hợp đồng BOT thương gặp nhiều

khó khăn tốn kém nhiều thời gian và công sức

1.3.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí được thừanhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển

Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ởmức đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông qua việc

Trang 14

gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị.

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giớihạn hoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sáthoạt động quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểmsoát hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:

-Cho phép các nhà đầu tư huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu tưkhác nhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗ trợcác công ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí thunhập và các nghiệp vụ tài chính

-Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thểthống nhất và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lượcđiều phối các hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty

-Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danhmục đầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư chocác công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này

-Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệđối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…

1.3.6 Hình thức công ty cổ phần

Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn)là doanh nghiệptrong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần các cổđông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông có thể là tổ chức cá nhânvới số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tốithiểu Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán racông chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác

Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị

và giám đốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổđông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia gimá sát quản lý

Trang 15

hoạt dộng của cty cổ phần Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểuquyết là co quan quyết định cao nhất của cty cổ phần

Ở một số nước khác, công ty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoàiđược thành lập theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanhnghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mualại cổ phần của doanh nghiệp trong nước cổ phần hoá

1.3.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài

Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nướcngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công

ty con thường là một pháp nhân độc lập Trách nhiệm của cty con thường giớihạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánh theoquy định của 1 số nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh,

mà còn được mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài

Chi nhánh được phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chiphí thành lập ban đầu vào các khoản thu nhập của công ty mẹ tại nước ngoài.Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phần các chi phí qunả lý của công ty

mẹ ở nước ngoài vào phàn thu nhập chịu thuế ở nước sở tại

Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lập công

ty con Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh khôngphải tuân thủ theo các quy định về thành lập công ty, thường chỉ thông qua việcđăng kí tại các cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà

1.3.8 Hình thức công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh,ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợpdanh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp và phải chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty; thành viêngóp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn

đã góp vào cty Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoánnào Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề

Trang 16

quản lý công ty, còn thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệquy định tại điều lệ cty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt độngkinh doanh nhân danh công ty.

Khác với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoàihình thức đầu tư này mang đặc trưng của công ty đối nhân tiền về thân nhântrách nhiệm vô hạn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Hình thức đầu tư này trước hết rấtphù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, nhưng vì có những ưu điểm rõ rêt nên cũngđược các doanh nghiệp lớn quan tâm

Việc cho ra đời hình thức công ty hợp danh ỏ các nước nhằm tạo thêm cơhội cho nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp với yều cầu, lợi íchcủa họ Thực tế cho thấy một số loại hình dịch vụ như tư vấn pháp luật, khámchữa bệnh, thiết kế kiến trúc đã và đang phát triển nhanh chóng Đó là nhữngdịch vụ mà người tiêu dùng không thể kiểm tra được chất lượng cung ứng trướckhi sử dụng, nhưng lại có ảnh hưởng đến sức khởe tính mạng và tài sản củangười tiêu dùng khi sử dụng Việc thành lập công ty hợp danh là hình thức thứcđầu tư phù hợp trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ nêu trên Trong đónhững người có vốn đóng vai trò là thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm hữuhạn còn các nhà chuyên môn là thàn viên hợp danh tổ chức điều hành, cung ứngdịch vụ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của họ

1.3.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào cáclĩnh vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước pháttriển

Mục đích chủ yếu :

-Khai thác lợi thế của thị trươg mới mà hoạt động thương mại quốc tế hayđầu tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi Hoạtđộng M&A tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thịtrường nước ngoài

-Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình với

Trang 17

nhau hình thnàh một công ty khổng lồ hoạt động trong nhiều lĩnh vự hay cáccông ty khác nhau cùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằmtăng khả năng cạnh tranh toàn cầu của tập đoàn

-Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống tronghệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới

-Thông qua con đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vựcnghiên cứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông

-M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp

và cơ cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia

Hoạt động phân làm 3 loại:

-MA theo chiều ngang xảy ra khi 2 công ty hoạt động trong cùng 1 lĩnhvực sản xuất kinh doanh muốn hình thành 1 công ty lớn hơn để tăng khả năngcạnh tranh, mở rộng thị trường của cùng 1 loại mặt mà trước đó 2 công ty cùngsản xuất

-MA theo chiều dọc diễn ra khi 2 cty hoạt động ở 2 lĩnh vự khác nhaunhưng cùng chịu sự chi phối của 1 công ty mẹ, loại hình MA này thường xảy ra ởcác công ty xuyên quốc gia

-MA theo hướng đa dạng hoá hay kết hợp thường xảy ra khi các ty lớntiến hành sáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro và tránh thiệt hạikhi 1 công ty tự thâm nhập thị trường

So với đầu tư truyền thống, từ quan điểm của nước tiếp nhận đầu tư:

-Về bổ sung vốn đầu tư trong khi hình thức đầu tư truyền thống bổ ngàymột lượng vốn FDI nhất định cho đầu tư phát triển thì hình thức MA chủ yếuchuyển sở hữu từ các doanh nghiệp đang tồn tại ở nước chủ nhà cho các công tynước ngoài Tuy nhiên, về dài hạn, hình thức này cũng thu hút mạnh được nguồnvốn từ bên ngoài cho nước chủ nhà nhờ mở rộng quy mô hoạt độn của doanhnghiệp

Trang 18

-Về tạo viợ̀c làm, hỡnh thức đõ̀u tư truyền thụ́ng tạo ngay được viợ̀c làmcho nước chủ nhà, trong khi hỡnh thức M&A khụng những khụng tạo được viợ̀clàm ngay mà còn cú thể làm tang thờm tỡnh trạng căng thẳng về viợ̀c làm (tăngthất nghiợ̀p) cho nước chủ nhà Tuy nhiờn về lõu dài, tỡnh trạng này cú thể đượccải thiợ̀n khi cỏc doanh nghiợ̀p mở rụng quy mụ sản xuất.

-Về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đõ̀u tư truền thụ́ng tỏc động trựctiếp dến thay dổi cơ cấu kinh tế thụng qua viợ̀c xõy dựng cỏc doanh nghiợ̀p mớitrong khi đú M&A khụng cú tỏc động trong giai đoạn ngắn hạn

-Về cạnh tranh và an ninh quụ́c gia, trong khi đõ̀u tư truyền thụ́ng thỳcđẩy cạnh tranh thỡ M&A khụng tỏc động đỏng kể đến tỡnh trạng cạnh tranh vềmặt ngắn hạn nhưng về dài hạn cú thể làm tăng canh tranh độc quyền Mặt khỏc,M&A cú thể ảnh hưởng đến an ninh của nước chủ nhà nhiều hơn hỡnh thức đưtruyền thụ́ng vởi vỡ tài sản của nước chủ nhà được chuyển cho người nước ngoài

2.1 Bài học mang tớnh quốc tế về thu hỳt trực tiếp nước ngoài

2.1.1 Chu chuyển vốn vào các nớc thuộc khối APEC

Những u điểm kích thích tăng trởng kinh tế của dòng vốn vào một quốcgia là lý do làm cho hoạt động luân chuyển vốn diễn ra rất sôi động, đặc biệt làtrong thời kỳ tiền Khủng hoảng 1997

Bảng 1 - Các dòng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp trong khu vực APEC trớc và sau khủng hoảng

Vốn chảy vào khu vực (B)

Trang 19

Vèn ch¶y vµo rßng (A+B)

Trang 20

(Nguồn: Thống kê IMF về cán cân thanh toán - Đ/v: Tỷ USD)

Bảng 1 phản ánh tình hình chu chuyển vốn tại các nớc thuộc khối APEC,không kể Việt Nam, Hồng Kông và Bruney trong thời gian trớc và sau Khủnghoảng 1997

Các nớc phát triển thờng đợc coi là các nớc ‘xuất siêu’ t bản Tuy nhiên,theo bảng trên, tình trạng “xuất siêu” chỉ xảy ra đối với vốn đầu t trực tiếp (FDI).Trên thực tế, các nớc phát triển nhận đợc rất nhiều vốn đầu t từ nguồn gián tiếp(FPI) Đối với các nớc này, dòng FPI phát triển là do họ có nền kinh tế mạnh và

ổn định, TTCK phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho việc thanh toán và trao đổithông tin tốt Chính những đặc điểm này giúp họ tận dụng đợc rất nhiều nguồnlực của thế giới Cũng có thể đa ra nhận định là nền kinh tế càng phát triển, dòngvốn FPI vào càng tăng cao, thay thế cho vốn FDI

2.1.2 Chu chuyển vốn vào các thị trờng mới nổi

Trong hàng thập kỷ cho đến trớc cuộc Khủng hoảng 1997, dòng vốn nớcngoài đầu t vào các thị trờng mới mổi liên tục tăng nhanh, từ 1990 đến 1996 tănghơn gấp 4 lần (từ khoảng 55 tỷ lên trên 200 tỷ đô-la – biểu đồ 1)

Về quy mô của dòng vốn vào, tổng nguồn vốn đầu t nớc ngoài thông thờnggiữ ở mức trên dới 3% GDP Dòng vốn này đã đóng vai trò quan trọng vào sự pháttriển của các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn này

Trang 21

Nguồn: IMF, Economics Outlook 1999, Page 92

Biểu đồ 1 - Chu chuyển vốn vào các thị trờng mới nổi

Về cơ cấu của dòng vốn đầu t nớc ngoài, nguồn đầu t trực tiếp (FDI) tăngtrởng nhanh, ổn định và có giá trị cao nhất Trong thời kỳ khủng hoảng, nguồnFDI có chững lại nhng không giảm đột ngột Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu t giántiếp (FPI) cũng đã khẳng định đợc vai trò của mình, tăng nhanh qua các năm, nh-

ng không ổn định bằng nguồn FDI, thể hiện rõ nhất ở sự tăng đột biến vào thời kỳtiền Khủng hoảng và sụt giảm mạnh trong thời gian các thị trờng mới nổi gặpkhủng hoảng năm 1997 Trong 3 nguồn vốn (FDI, FPI và vốn vay ngân hàng),nguồn vốn vay ngân hàng có độ nhạy cảm cao nhất, luôn đảo chiều khi có khủng

Trang 22

hoảng, đặc biệt là qua những cuộc khủng hoảng lớn nh khủng hoảng 1994 tạiMexico, 1997 tại Châu á (biểu đồ 1)

2.1.3 Chu chuyển vốn qua năm nớc bị khủng hoảng ở Châu á

Có thể khẳng định: năm nớc khủng hoảng ở Châu á (Hàn Quốc, Malaysia,Thái Lan, Indonesia và Philipin) đã rất thành công trong việc thu hút các nguồnvốn từ bên ngoài để phục vụ phát triển kinh tế Nhìn lại lịch sử, vào những năm

đầu thập kỷ 90, tại những quốc gia đang phát triển, tốc độ tăng trởng cao bậc nhấtthế giới, lãi suất giảm, các cơ hội kinh doanh thu lãi cao và danh mục đầu t đadạng là những lợi thế tạo ra luồng vốn vào rất lớn, tạo ra sự bùng nổ tín dụng

Trang 23

Nguồn: IMF, Economics Outlook 1999, p.92 (5 nớc bao gồm: Hàn Quốc, Malaysia, Thailand, Indonesia và Philipin)

Biểu đồ 2 - Dòng vốn ròng vào 5 nớc bị khủng hoảng

Qua Biểu đồ 2, có thể thấy xu hớng các nguồn vốn đầu t gia tăng liên tụctại tất cả các quốc gia đang phát triển, trong đó nguồn FDI luôn có giá trị caonhất Bên cạnh đó, nguồn vốn FPI cũng đã thể hiện tầm quan trọng của mình, giatăng đáng kể qua các năm

Về cơ cấu thu hút vốn đầu t nớc ngoài, từ biểu đồ 2 so sánh với biểu đồ 1,

ta thấy mức đầu t nớc ngoài trên GDP tại các quốc gia này cao hơn nhiều so vớimức bình quân của các thị trờng mới nổi, tăng từ mức 4% GDP trong những năm

đầu thập kỷ lên 6% GDP trong những năm trớc khủng hoảng Với nguồn vốn vàotăng mạnh trong một thời gian ngắn, các nớc này khó có thể tránh khỏi những rủi

ro Hơn nữa, trong một thời gian dài, nguồn vốn vào chủ yếu dới hình thức vayqua hệ thống ngân hàng (trong đó một phần lớn là vay ngắn hạn) và FPI (hainguồn vốn rất dễ đổi chiều khi nền kinh tế gặp khó khăn) Trong khi dòng vốnFDI tăng tơng đối ổn định thì dòng FPI tăng đột biến, từ mức rất nhỏ vào đầuthập kỷ 90, tốc độ tăng FPI đã gấp đôi tốc độ tăng FDI trong những năm 1995-

1996 Chính cơ cấu nguồn vốn vào bất hợp lý này đã làm trầm trọng thêm cuộcKhủng hoảng 1997

Cơ cấu kinh tế yếu kém và việc buông lỏng quản lý vốn đầu t đã dẫn đếnviệc vốn đầu t bị đổ vào các lĩnh vực có tính đầu cơ cao và tính thanh khoản thấp

nh bất động sản Có thể nói các quốc gia nhận vốn đã đi vay ngoại hối để đầu tvào các dự án có thời hạn dài và thu lãi bằng đồng bản tệ vì các dự án này nằmtrong các ngành không có tính thanh khoản, một mặt làm cho nền kinh tế kémlinh hoạt, mặt khác quá phát triển cung trong các ngành kém hiệu quả này và dẫn

đến việc các nhà đầu t lo sợ mất vốn đã đồng loạt điều chỉnh danh mục đầu t, tạo

ra làn sóng ngợc rút vốn đầu t, làm đình trệ phát triển kinh tế

Do nền kinh tế cha thật sự vững chắc, tình trạng nền kinh tế ‘bong bóng’với cơ chế quản lý lỏng lẻo và thiếu hiệu quả, cùng với thiếu tính minh bạch trongchính sách và các cơ quan quản lý thiếu kinh nghiệm, trong thời kỳ khủng hoảng,nguồn vốn đảo chiều với mức đào thoát 2% GDP năm 1997 và 7% năm 1998.Mức đào thoát vốn này đặt các nớc Châu á khủng hoảng vào tình trạng rất khókhăn: lòng tin của công chúng giảm, đồng nội tệ mất giá, mức đầu t toàn xã hộigiảm, ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế Phần vốn vay ngân hàng bị rút ra nhanhnhất, từ mức vào 32 tỷ USD năm 1996 đến mức ra 44,5 tỷ USD năm 1997(khoảng 6% GDP), tiếp theo là FPI

Điều đáng nói là cả năm nớc trên đều đã cố gắng áp dụng những biện pháptrực tiếp và gián tiếp nhằm thu hút và quản lý luồng vốn đầu t vào ở những mức

độ khác nhau Trong đó, các biện pháp trực tiếp đợc áp dụng một cách phổ biến

Trang 24

nhằm kiểm soát tỷ lệ nắm giữ trái phiếu và cổ phiếu của ngời nớc ngoài trong cáccông ty và các tổ chức tài chính ngân hàng Hầu hết các quốc gia đều thực hiệnviệc kiểm soát theo hớng: ban đầu hạn chế mức nắm giữ chứng khoán của ngời n-

ớc ngoài ở một mức độ nhất định, sau đó tuỳ thuộc vào mức độ phát triển TTCK

mà nới lỏng dần các qui định hạn chế, tiến tới mở cửa hoàn toàn TTCK cho nhà

đầu t nớc ngoài (xem bảng 2)

Bảng 2 - Tỷ lệ tham gia nắm giữ chứng khoán ở các thị trờng

Có một thực tế là: các biện pháp kiểm soát vốn qua TTCK của Hàn Quốc

và Thái Lan cũng chính là những biện pháp mà chúng ta đang áp dụng trong thời

kỳ phát triển ban đầu của TTCK Việt Nam Do đó, sẽ rất có ích cho công tác thuhút và quản lý vốn ĐTNN qua TTCK khi chúng ta cùng xem xét kinh nghiệm củahai quốc gia này và kinh nghiệm của các quốc gia khác bị khủng hoảng

Trang 25

2.2 Kinh nghiệm thu hút vốn FDI tại một số quốc gia cụ thể

2.2.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc.

FDI là nhân tố đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng và phát triển ở nhiềuquốc gia Việc nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học choViệt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và tăng cường thu hút đầu tưnước ngoài phục vụ có hiệu quả công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá hiệnnay là một việc có ý nghĩa cả về lí luận và thực tiễn

Trong số các quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á, Trung Quốcđược coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá; và đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể về thu hút FDI sau hơn 20 năm cải cách và mở cửa So sánhvới Việt Nam, Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng cơ bản về điều kiện pháttriển và sự lựa chọn những mô hình kinh tế chuyển đổi.Hơn nữa, Việt Nam đãchậm hơn so với Trung Quốc gần 10 năm trong việc thu hút FDI Vì vậy, việcxem xét, học tập kinh nghiệm thu hút FDI phục vụ quá trình hiện đại hoá ởTrung Quốc là rất bổ ích đối với nước ta

2.2.1.1 Lựa chọn và qui định các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hợp lí

Việc lựa chọn và qui định các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài hợp

lí là một phương thức để thu hút có hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài Hầu hết cácnước đều chú trọng lựa chọn hình thức này và các nhà đầu tư cũng chú trọng lựachọn hình thức đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của mình

Kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế (1978) và đẩy mạnh thuhút đầu tư nước ngoài, Trung Quốc đã đưa ra các qui định về các hình thức đầu

tư mà nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện tại Trung Quốc.Các hình thứcđầu tư được Trung Quốc áp dụng khá đa dạng và liên tục được bổ sung, sửa đổiphù hợp với mục tiêu thu hút đầu tư của Trung Quốc.Các hình thức này baogồm:

Trang 26

Xí nghiệp liên doanh:

Đây là hình thức đầu tư được thành lập giữa đối tác nước ngoài là công

ty, cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nước ngoài với đối tác Trung Quốc để tiến hànhcác hoạt động đầu tư.Các bên cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng phân chia lợinhuận và chia sẻ rủi ro theo mức độ góp vốn.Quyền lợi và nghĩa vụ của các bênđược qui định trong hợp đồng liên doanh

Đây là hình thức được Trung Quốc coi trọng thành lập và tạo điều kiệnthuận lợi nhằm tranh thủ đầu tư nước ngoài để học tập kinh nghiệm quản lý, đàotạo tay nghề cho người lao động Trung Quốc, phát triển thị trường nội địa, mởrộng xuất khẩu, tiếp nhận công nghệ nước ngoài…

Trong giai đoạn đầu thu hút vốn đầu tư, hình thức này đã được hưởng khá nhiềuchính sách ưu đãi hơn so với các hình thức đầu tư khác như: miễn thuế xuấtnhập khẩu, thủ tục hải quan…và chỉ một số lĩnh vực thương mại và dịch vụ mớiđược phép thành lập xí nghiệp dưới hình thức liên doanh

Tuy nhiên, hình thức đầu tư này cũng bộc lộ những hạn chế nhất định,như: phía Trung Quốc đễ bị thiệt hại do thiếu kinh nghiệm liên doanh, đặc biệt

là những thua thiệt trong quá trình đàm phán để kí kết hợp đồng liên doanh

Xí nghiệp liên doanh hợp tác:

Đây là hình thức đầu tư, trong đó bên nước ngoài đóng góp toàn bộ hoặcphần lớn tiền vốn và kĩ thuật, còn phía Trung Quốc góp vốn bằng đất đai, nhàxưởng hiện có và một phần nhỏ vốn đầu tư Hai bên cùng phối hợp hoạt độnghoặc cùng hợp tác sản xuất kinh doannh.Tỷ lệ và phương thức phân phối lợinhuận giữa các bên hợp tác được áp dụng khá linh hoạt

Xí nghiệp được thành lập theo hình thức này có thể là thực thể kinh tếđộc lập có ban giám đốc điều hành, cũng có thể do các bên tiến hành hợp tác với

tư cách là pháp nhân độc lập của từng bên thành thực thể kinh tế kết hợp mà cácbên cùng phối hợp với nhau để thực hiện các hoạt động quản lí kinh doanh.Khicác bên không thành lập một pháp nhân mới, việc giám sát, kiểm tra, kiểm soátcác hoạt động của hình thức đầu tư này khá phức tạp, đặc biệt về các mặt tài

Trang 27

chính

Các giao dịch tài chính không rõ ràng, việc trốn thuế, thiếu trung thựctrong các báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập, lãi, lỗ…dễ xảy ra đối với hìnhthức đầu tư này

Xí nghiệp sở hữu nước ngoài hoàn toàn:

Đây là hình thức đầu tư trong đó toàn bộ vốn góp thuộc sở hữu nhà đầu

tư nước ngoài Loại hình này thường được tổ chức theo hình thức công ty tráchnhiệm hữu hạn

Việc thành lập loại hình xí nghiệp này được đánh giá là mang lại nhiềulợi ích cho phía Trung Quốc Cụ thể là: Trung Quốc sẽ tiếp nhận được trình độ

kĩ thuật khá cao; không phải quan tâm nhiều đến việc chuẩn bị vốn đầu tư đểgóp vốn vào dự án với nhà đầu tư nước ngoài; không phải chịu rủi ro từ hoạtđộng đầu tư, mà chỉ thu tiền thuế của các hoạt động kinh doanh của xí nghiệploại này; không có những sự xung đột, tranh chấp về quản lý và điều hành kinhdoanh trong xí nghiệp giữa phía Trung Quốc và phía nước ngoài

Tuy nhiên, với hình thức đầu tư này, Trung Quốc cũng phải chịu nhữngthua thiệt nhất định, cụ thể là: Trung Quốc không chủ động tiến hành cải tạo cácdoanh nghiệp hiện có; nhiều nhà đầu tư nước ngoài trốn thuế nghiêm trọng,thậm chí thay đổi cả mục tiêu dự án; khó đạt được mục tiêu tiếp nhận công nghệnguồn của các công ty xuyên quốc gia

Hình thức hợp tác phát triển:

Đây là cách rút gọn của hình thức hợp tác nghiên cứu và khai thácdầu khí trong đất liền và ngoài khơi Hình thức này chủ yếu được áp dụng trongkhai thác các nguồn khoáng sản tự nhiên

Hình thức này chiếm tỉ trọng nhỏ trong các hình thức đầu tư, vì tuy lợi nhuậnthu được khá cao nhung mức độ rủi ro cũng khá cao, và nguồn vốn đầu tư lớn

Trang 28

Công ty cổ phần đầu tư nước ngoài:

Đây là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công

ty cổ phần ngay từ thời điểm thành lập hoặc lựa chọn các công ty trách nhiệmhữu hạn có vốn đầu tư nước ngoài để chuyển đổi thành công ty cổ phần.Qui địnhnày tạo điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi hình thức đầu tư, thựchiện việc cổ phần hoá doanh nghiệp và tham gia thị trường chứng khoán

Trên thực tế, hình thức đầu tư này chưa thật phát triển mạnh do hoạt độngquản lí trên thị trường chứng khoán Trung Quốc còn khá phức tạp và kinhnghiệm quản lí của Trung Quốc trên lĩnh vực này chưa nhiều

Hình thức công ty đầu tư

Đây là hình thức nhằm khuyến khích các công ty nước ngoài có quy môlớn, đặc biệt là các công ty xuyên quốc gia có vốn đầu tư lớn, công nghệ nguồn,thương hiệu mạnh, kinh nghiệm quản lý tiên tiến và khả năng cạnh tranh caotiến hành các hoạt động đầu tư.Các công ty xuyên quốc gia thông qua các công

ty đầu tư thực hiện các dự án có quy mô lớn, kĩ thuật cao, phương thức quản lýkhoa học và có hiệu quả Đây là động lực và nền tảng cơ bản để nâng cao trình

độ kĩ thuật của các xí nghiệp Trung Quốc, nâng cấp và đổi mới thế hệ sản phẩm,cải thiện cơ cấu ngành nghề

Hình thức BOT:

Để mở rộng lĩnh vực đầu tư và thị trường đầu tư, Trung Quốc đã tích cựcthực hiện các phương thức đầu tư mới như: BOT, BTO, BT nhằm khuyến khíchnhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng như đường sá,bến cảng, cơ sở năng lượng… Tuy nhiên hình thức này có thời hạn thu hồi vốndài và tỷ lệ thu hồi vốn không cao

Hình thức sát nhập và mua lại công ty:

Đây là việc Trung Quốc cho phép các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt làcác công ty xuyên quốc gia được phép thực hiện các hoạt động sát nhập và mua

Trang 29

lại các công ty Trung Quốc Đồng thời thông qua hoạt động này, các nhà đầu tưtrong nước có thể có được các bí quyết công nghệ và các qui trình sản xuất màcác hình thức khác khó thực hiện được.

Hình thức này đang được triển khai áp dụng ở Trung Quốc và gắn với cácqui định pháp luật về cạnh tranh và các qui định chống độc quyền

Một số hình thức khác

Ngoài các hình thức trên, Trung Quốc cũng đã áp dụng nhiều phương thức thuhút đầu tư nước ngoài khác có tính đặc thù như: thành lập các đặc khu kinh tế,thành phố mở cửa, khu công nghiệp chế xuất …

Đặc khu kinh tế là những khu vực kinh tế đặc biệt chuyên cung cấpnhững ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài nhưng vẫn chịu sự chỉ đạo của Nhànước.Hoạt động kinh tế của nó chịu sự chi phối trực tiếp của thị trường thế giới.Sự phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào thu hút và sử dụng vốn, công nghệ và kiếnthức quản lí nước ngoài

Thành phố mở cửa là những thành phố có hoạt động kinh doanh pháttriển toàn diện, có truyền thống buôn bán lâu đời, có tiềm năng kinh doanhnguyên liệu, năng lượng, và các thành phố có cảng vận tải Thành phố mở cửabao gồm thành phố mở cửa ven biển và thành phố mở cửa ven biên giới

Khu chế xuất, khu công nghiệp là các khu chuyên môn hoá sản xuất hàngcông nghiệp để xuất khẩu hoặc tiêu thụ trên thị trường trong nước Các xí nghiệphoạt động trong các khu này được hưởng các ưu đãi về tài chính, cơ sở hạ tầng,dịch vụ kinh doanh và các điều kiện lao động…

2.2.1.2 Thực hiện chính sách mở cửa từng bước

Trong những năm qua, Trung Quốc đã thực hiện chính sách mở cửa từngbước, khuyến khích đầu tư nước ngoài theo quy hoạch phát triển vùng lãnh thổphù hợp với từng giai đoạn phát triển:

Năm 1979, Đảng cộng sản và Quốc vụ viện Trung Quốc đã quyết định

Trang 30

hai tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại đặcthù, nhằm tích cực thu hút nguồn vốn của Hoa Kiều và kinh nghiệm quản lý kĩthuật tiên tiến của nước ngoài.

Năm 1980, Uỷ ban Thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân Trung Quốcthông qua “Điều lệ về Đặc khu kinh tế Quảng Đông” và quyết định thành lập 3Đặc khu kinh tế: Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Dầu, đồng thời quyết định cho tỉnhPhúc Kiến xây dựng Đặc khu kinh tế Hạ Môn

Năm 1984, Trung Quốc thành lập tỉnh đảo Hải Nam và toàn tỉnh thànhlập khu kinh tế thứ 5 (Đặc khu kinh tế Hải Nam)

Năm 1988, Trung Quốc mở cửa tiếp 14 thành phố ven biển với tổng diệntích 10 vạn km2, dân số khoảng 45,38 triệu người 14 thành phố này đều là nơi

có nền kinh tế phát triển

Việc Trung Quốc mở cửa những thành phố này là nhằm mở rộng hơnviệc hợp tác kĩ thuật và giao lưu kinh tế với nước ngoài, tận dụng FDI, nhằmđưa khoa học kĩ thuật tiên tiến vào Trung Quốc

2.2.1.3 Phát triển và mở rộng hệ thống khuyến khích đầu tư đa dạng.

Trung Quốc chủ động sử dụng nguồn vốn nước ngoài một cách hợp lí vàhiệu quả; coi đầu tư nước ngoài là một nguồn lực quan trọng trong quá trìnhphát triển của đất nước, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng thôngthoáng và hấp dẫn

Trung Quốc khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các vùngkhó khăn của Trung Quốc ( miền Trung và miền Tây) bằng cách: khi đầu tư vàocác khu vực khó khăn, các nhà đâu tư sẽ được hưởng chính sách thuế ưu đãi hơntrong 10 năm sau khi bắt đầu thực hiện dự án

Việc mở cửa các thị trường tài chính được thực hiện trên nguyên tắc tincậy và thận trọng từng bước

Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư vào các ngành, cụ thể là: Thời

kì đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc đã mở cửa ngành công nghiệp nhẹ

Trang 31

lĩnh vực khác như: năng lượng, nguyên liệu thô, xây dựng cơ sở hạ tầng Cuốinhững năm 80 của thế kỉ XX, Trung Quốc có sự điều chỉnh chính sách thu hútFDI hướng về xuất khẩu, nên cơ cấu FDI có những thay đổi lớn, các dự án côngnghiệp chiếm hơn 90% tổng số dự án và trên 70% tổng số vốn FDI cam kết.Trong những năm 90 của thế kỉ XX, cơ cấu FDI được khuyến khích mở rộng,chuyển sang các hoạt động dịch vụ như kinh doanh tiền tệ, ngoại thương, tư vấn,bảo hiểm…

2.2.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Thái Lan

Về các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, theo qui định pháp luật củaThái Lan, các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài được áp dụng tương tự nhưcác hình thức đầu tư trực tiếp của Trung Quốc và mức độ đa dạng khá cao.Cáchình thức này bao gồm: hợp tác kinh doanh trên cơ sỏ hợp đồng, liên doanh,doanh nghiệp nước ngoài sở hữu hoàn toàn, các hình thức BOT, BT, BTO, hìnhthức sáp nhập và mua lại và phương thức thành lập các khu công nghiệp tậptrung, khu chế xuất

Thái Lan không có giới hạn về thời hạn thuê đất đối với các dự án đầu tưnước ngoài và trong các liên doanh, bên nước ngoài chỉ được góp vốn tối đa là49%

Thái Lan chú trọng phát triển các dự án công nghệ cao, đặc biệt là các dự

án công nghệ thông tin thông qua việc thành lập “ Thung lũng công nghệ cao”gắn với việc khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài, chủ yếu là các công ty xuyênquốc gia đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài nhằm đào tạo đội ngũ cán

bộ và chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ cao

Thái Lan cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được tham gia giao dịchtrên thị trường chứng khoán Bangkok với những qui định khá chặt chẽ để tránhtình trạng rơi vào khủng hoảng tài chính - tiền tệ như năm 1997 Tuy nhiên khảnăng quản lí các hình thức đầu tư trên thị trường chứng khoán của Thái Lan cònkhá hạn chế

Trang 32

2.2.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Malaysia

Malaysia có khá nhiều điểm tương đồng với Thái Lan trong việc thựchiện các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài Pháp luật Malaysia cũng quiđịnh các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: hợp tác kinh doanh trên

cơ sỏ hợp đồng, liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài sở hữu hoàn toàn, cáchình thức BOT, BT, BTO, hình thức sáp nhập và mua lại và phương thức thànhlập các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất

Cả hai nước đều chú trọng phát triển các dự án công nghệ cao, đặc biệt làcác dự án công nghệ thông tin thông qua việc thành lập “ Thung lũng công nghệcao” gắn với việc khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài, chủ yếu là các công tyxuyên quốc gia đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài nhằm đào tạo độingũ cán bộ và chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ cao

Malaysia cũng cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được tham gia giaodịch trên thị trường chứng khoán Kuala Lumpur Chảng hạn, các nhà đầu tưnước ngoài có tài khoản tạo các công ty môi giới địa phương chỉ được đầu tưvào 3 quỹ đã niêm yết là Quỹ Kwang Hua Growth, Quỹ NITC Fuyuan và QuỹCitizen

Mailaysia coi trọng việc phát triển các liên doanh trong lĩnh vực côngnghiệp nặng như công nghiệp ô tô, công nghiệp đóng tàu… để tiếp nhận côngnghệ chế tạo nước ngoài, nâng cao trình độ quản lí của đội ngũ cán bộ … phùhợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp

2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển ở trình độ thấp cho nên nhiều giaodịch quốc tế, trong đó có các giao dịch về đầu tư chưa phát triển đủ mức địnhhình một cách rõ nét về các hình thức đầu tư để qui định chính thức trong cácvăn bản quy phạm pháp luật Hơn nữa, việc khai thác, sử dụng và phát triển cóhiệu quả các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là một vấn đề rất quan trọngđối với việc thực hiện các chính sách phát triển của Việt Nam và chúng có tínhnhạy cảm cao trong thu hút đầu tư nước ngoài Đây vừa là một vấn đề có tính

Trang 33

chất kinh tế kinh doanh, vừa là vấn đề chính trị có liên quan đến chủ quyền, anninh quốc gia, mức độ độc lập, tự chủ… trong chính sách đối ngoại.

Bên cạnh đó, vấn đề này phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhaunhư mục tiêu đặt ra trong chính sách của Chính phủ, chiến lược nhà đầu tư nướcngoài, bối cảnh kinh tế trong khu vực mà đặc biệt là năng lực kiểm soát, quản líhoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài ở nước sở tại và sự phát triển của tưduy pháp lí trong ban hành các qui định pháp luật về đầu tư nước ngoài củanước sở tại…

Từ thực tiễn áp dụng các hình thức đầu tư nước ngoài của các nước vừanghiên cứu ở trên, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm quan trọng choViệt Nam

2.3.1 Cần thống nhất về mặt nhận thức rằng việc qui định các hình thức FDI phù hợp là công cụ để kiểm soát và quản lí có hiệu quả các hoạt động FDI

Cần có phương thức sử dụng các hình thức đầu tư một cách có hiệu quảtương ứng với năng lực quản lí hoạt động đầu tư

Cần sử dụng các công cụ này một cách linh hoạt, sang tạo, đa dạng, vàmềm dẻo tuỳ thuộc vào điều kiện của từng giai đoạn và thậm chí của từng khuvực trong một đất nước nếu cần thiết, thông qua một hệ thống các qui định, chỉdẫn và các biện pháp khuyến khích

2.3.2 Cần đa dạng hoá hình thức đầu tư theo quan điểm lợi ích – chi phí phù hợp với xu hướng mở cửa thị trường đầu tư và tự do hoá đầu tư nước ngoài

Để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, cần đa dạng hoá các hình thứcđầu tư với phương thức hợp lí gắn với điều kiện từng nước và từng giai đoạn.Đồng thời, để đạt được mục tiêu đặt ra lâu dài của chính sách đầu tư, trong nhiềutrường hợp, các chính phủ phải chấp nhận sự thua thiệt ở mức độ nhất định cáckhoản lợi ích ngắn hạn

Việc cho phép thành lập các xí nghiệp nước ngoài sở hữu hoàn toàn nhằm

Ngày đăng: 06/07/2016, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Các dòng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp trong khu vực APEC trớc và sau khủng hoảng - Luận văn thu hút FDI tại VN
Bảng 1 Các dòng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp trong khu vực APEC trớc và sau khủng hoảng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w