1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại các tỉnh

93 206 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình, đánh giá những mặt đạt được, hạn chế trong hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình và chỉ ra nguyên nhân tồn tại những hạn chế đó. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 4

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA 4

1.1.Những vấn đề chung về nguồn vốn ODA: 4

1.1.1.Khái niệm nguồn vốn ODA 4

1.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA 5

1.1.2.1 ODA là nguồn vốn mang tính ưu đãi 5

1.1.2.2 ODA là nguồn vốn mang tính ràng buộc 6

1.1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 7

1.1.3 Phân loại nguồn vốn ODA 8

1.1.3.1 Phân loại theo phương thức hoàn trả 8

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn cung cấp 9

1.1.3.3 Phân loại theo hình thức thực hiện 9

1.1.3.4 Phân loại theo mục đích sử dụng 10

1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 11

1.1.4.1 Đối với quốc gia tiếp nhận viện trợ 11

Bổ sung nguồn vốn trong nước: 11

1.1.4.2 Đối với quốc gia tài trợ 13

1.1.Những vấn đề chung về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 14

1.2.1 Nội dung, quy trình thu hút nguồn vốn ODA 14

1.2.1.1 Nội dung thu hút nguồn vốn ODA 14

1.2.1.2 Quy trình thu hút nguồn vốn ODA 15

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA 16

1.2.2.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng: 16

1.2.2.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 21

1.3.1 Các nhân tố khách quan: 21

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 22

CHƯƠNG 2: 24

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH 24

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Bình và sự cần thiết phải đầu tư ODA tại tỉnh Quảng Bình 24

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Quảng Bình 24

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình 28

2.1.3 Sự cần thiết phải thu hút và sử dụng hiệu quả ODA vào tỉnh Quảng Bình 30

Trang 2

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại tỉnh Quảng Bình 31

2.2.1 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình 31

2.2.1.2 Thu hút nguồn vốn ODA tại Quảng Bình theo lĩnh vực đầu tư 33

2.2.2.2 Tình hình công tác quản lý sử dụng nguồn vốn ODA vào tỉnh Quảng Bình 51

2.3 Đánh giá hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình 52

2.3.1 Những kết quả dạt được trong sử dụng nguồn vốn ODA tại Quảng Bình 52

2.3.1.1 Tính phù hợp 52

2.3.1.2 Tính hiệu suất 53

2.3.1.3 Tính tác động 53

2.3.1.4 Tính hiệu quả 56

2.3.1.5 Tính bền vững 56

2.3.2 Những hạn chế trong hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình và nguyên nhân 57

2.3.2.1 Những hạn chế trong hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình 57

2.3.2.2 Nguyên nhân dẫn đến tồn tại những hạn chế 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA ĐẦU TƯ TẠI QUẢNG BÌNH 62

3.1 Định hướng thu hút và sử dụng ODA tại tỉnh Quảng Bình tính đến năm 2020 62

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 62

3.1.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 62

3.1.1.2 Dự báo nhu cầu về vốn và cơ cấu 64

3.1.2 Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 65

3.1.2.1 Quan điểm, mục tiêu 65

3.1.2.2 Định hướng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 65

3.2 Các giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA vào tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 70

3.2.1 Những giải pháp tăng cường thu hút 70

3.2.1.1 Tăng cường hiệu lực quản lý, công tác chuẩn bị và lập kế hoạch các dự án ODA: 70

3.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin hữu hiệu vốn ODA 71

3.2.1.3 Hoàn thiện công tác quy hoạch thu hút nguồn vốn ODA 72

3.2.1.4 Đào tạo, bố trí, sử dụng có hiệu quả cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư, quản lý và thực hiện các dự án ODA 73

3.2.1.5 Nâng cao nhận thức và mở rộng quan hệ với các nhà tài trợ 75

3.2.2.1 Xây dựng nhận thức đúng đắn về nguồn vốn ODA và có chiến lược sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả 76

3.2.2.2 Có kế hoạch bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời và lịch trình trả vốn vay một cách rõ ràng 77

3.2.2.3 Tăng cường năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA ở các cấp chính quyền địa phương, các Ban quản lý dự án 78 Đổi mới hình thức và phương pháp tuyên truyền vận động, sử dụng tổng hợp, đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, phát huy sức mạnh của các cơ quan thông tin đại chúng, ưu thế vận động trực tiếp của các tổ chức chính trị - xã hội để tuyên truyền về công tác bồi thường giải

Trang 3

phóng mặt bằng, kết hợp giữa tuyên truyền, vận động và đối thoại trực tiếp Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình dành thời lượng phát sóng tuyên truyền

về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư Chính quyền các cấp, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phân công, phân nhiệm cụ thể trong việc tổ chức thực hiện; xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên có đủ kiến thức cần thiết

về pháp luật, làm nòng cốt trong công tác tuyên truyền, thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng 80 Xây dựng các cơ chế về, chính sách, hỗ trợ bồi thường một cách phù hợp và đúng pháp luật như về đơn giá bồi thường: đất nông nghiệp, đất ở, quy định từng mức giá khác nhau; hỗ trợ nghề hướng nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất; hỗ trợ về chính sách, cơ chế tái định cư, khuyến khích các hộ nhận tiền bồi thường đất, nhận khoản hỗ trợ

tự lo chỗ ở, mua nhà mới đối với từng hộ dân, 80 Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đảm bảo nhu cầu giải phóng mặt bằng đồng bộ từ đó thúc đẩy tiến trình thực hiện dự án; và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm kịp thời nắm bắt và bổ sung những bất cập, không phù hợp với thực tiễn; đẩy mạnh phân cấp cho cấp huyện gắn với việc tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra của các ngành chức năng nhằm phát huy được tính chủ động của cấp huyện, đồng thời đảm bảo cơ chế, chính sách được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình, dự

án ODA trên địa bàn tỉnh 80 3.3 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 81 3.3.1 Hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý Nhà nước về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 81 3.3.2 Hoàn thiện và công bố quy hoạch tổng thể về chiến lược thu hút và sử dụng ODA đến năm 2020 83 3.3.3 Đẩy mạnh hơn nữa tiến trình hài hòa thủ tục với nhà tài trợ 83 3.3.4 Thực hiện triệt để việc phân cấp quản lý, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn ODA 84 KẾT LUẬN 85

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên – Môi trường

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GTZ (GIZ) Tổ chức của chính phủ Đức

IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế

JBIC Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của Quảng Bình 28

giai đoạn 2010 - 2014 28

Bảng 2.2: Tình hình vốn ODA ký kết hàng năm cho tỉnh Quảng Bình 31

giai đoạn 2006 – 2014 32

Trang 5

Bảng 2.4: Danh mục dự án ODA thu hút vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước đô thị tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 .36 Bảng 2.5: Danh mục dự án ODA thu hút vào lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và

xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 38

Bảng 2.6: Danh mục dự án ODA thu hút vào lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 40

Bảng 2.7: Danh mục dự án ODA thu hút vào lĩnh vực Năng lượng và công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 41

Bảng 2.8: Danh mục dự án ODA thu hút vào lĩnh vực Y tê, giáo dục và lĩnh vực khác tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 42

Bảng 2.9: Vốn ODA thu hút tại Quảng Bình phân theo nhà tài trợ giai đoạn 2006 – 2014 43

Bảng 2.10: Tình hình giải ngân vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 – 2014 48

Bảng 3.1: Dự kiến tổng nhu cầu vốn toàn tỉnh thời kỳ 2011 – 2020 64

DANH MỤC HÌNH VẼ Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn ODA thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Bình theo 35

lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2006 – 2014 35

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư 35

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn ODA thu hút tại tỉnh Quảng Bình phân theo nhà 44

tài trợ giai đoạn 2006 – 2014 44

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, thực hiện công cuộc đổi mới, xâydựng và phát triển đất nước, mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp Với mục tiêu đó, vốn đầu tư cho quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước là một trong những yếu tố quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội Vốn đầu tư cho phát triển được huy động từ hai nguồn lànguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Đối với những nước đang pháttriển như Việt Nam, tích lũy nội bộ trong nền kinh tế còn thấp, thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) còn gặp nhiều khó khăn, thì nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) là nguồn lực bổ sung quan trọng vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của Việt Nam

Cùng hòa nhịp với quá trình CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế của đấtnước, tỉnh Quảng Bình cũng đang ra sức huy động mọi nguồn lực để phát triểnkinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên, Quảng Bình là một tỉnh nghèo, kinh tếchậm phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu, ngân sách của tỉnh thukhông đủ bù chi, ngân sách phân bổ từ trung ương còn hạn hẹp, do đó, việc hạnchế nguồn lực đầu tư phát triển là vấn đề đặt ra đối với chính quyền địa phương,doanh nghiệp và người dân tỉnh Quảng Bình Với tình hình đó, nguồn vốn ODAđược xác định có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương, đặc biệt trong các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triểnnông nghiệp nông thôn kết hợp xóa đói giảm nghèo nhằm từng bước nâng caochất lượng cuộc sống của người dân

Mặc dù đã thực hiện nhiều biện pháp tăng cường thu hút, quản lý và sửdụng hiệu quả nguồn vốn ODA, tuy nhiên trong thời gian qua, hoạt động thu hút

và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đạt

Trang 7

được kỳ vọng như khối lượng vốn ODA ký kết chưa cao, tiến độ các chươngtrình dự án triển khai còn chậm, tỷ lệ giải ngân còn thấp,… từ đó làm giảm hiệuquả sử dụng của nguồn vốn ODA trên góc độ kinh tế và xã hội.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Phân tích thực trạng hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnhQuảng Bình, đánh giá những mặt đạt được, hạn chế trong hoạt động thu hút và

sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình và chỉ ra nguyên nhân tồn tạinhững hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quảnguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tạitỉnh Quảng Bình bao gồm đánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất

- Thời gian nghiên cứu: 02/02/2015 – 06/06/2015

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp luận đề tài sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, cụthể như là: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh.,…

5. Nội dung của khóa luận:

Gồm 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng BìnhChương 3: Một số giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA tại tỉnhQuảng Bình

Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên em không thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo và bạn đọc để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Em

xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Trọng Thịnh, PGS.TS, Trưởng bộ môn Quản

Trang 8

trị Tài chính Quốc tế, Khoa Tài chính Quốc tế, Học viện Tài chính đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hình thành, xây dựng và hoàn thànhluận văn này.

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị tại Vụ Tài chính – Tiền tệ, Bộ Kếhoạch và Đầu tư đã hướng dẫn nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu, cũngnhư những ý kiến góp ý chân thành của các anh chị để em hoàn thành khoá luậntốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

ODA

1.1 Những vấn đề chung về nguồn vốn ODA:

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA

ODA (Official Development Assistance) có nghĩa là Hỗ trợ phát triểnchính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Năm 1972, theo tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) đã đưa rakhái niệm: “ ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúcđẩy phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chínhcủa giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ítnhất 25% ”

Thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ cácnước phát triển sang các nước đang phát triển và chậm phát triển

Theo Ngân hàng thế giới (WB), ODA bao gồm các khoản viện trợ khônghoàn lại cộng với các khoản vay có thời hạn dài và lãi suất thấp so với thị trường.Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không Khoảntài trợ không phải hoàn trả nếu có yếu tố cho không là 100% được gọi là viện trợkhông hoàn lại Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố chokhông ít nhất là 25%

Theo Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ ViệtNam thì ODA được định nghĩa: “Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA)được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài,các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chínhphủ”

Trang 10

Khái quát thì ODA được hiểu là sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tài chính chủyếu là của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ (NGO), các tổ chức phichính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hiệp quốc (United Nations – UN),các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB, …) dành cho Chính phủ một nước(thường là nước chậm phát triển) để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế

- xã hội thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặccác khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn, lãi suất thấp)

1.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn ODA

1.1.2.1 ODA là nguồn vốn mang tính ưu đãi

Tính ưu đãi là đặc trưng của nguồn vốn ODA để phan biệt nguồn vốnODA với các loại nguồn vốn khác ODA được sử dụng nhằm giúp các nước đangphát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư Với mục đích sử dụngnhư vậy nên ODA là nguồn vốn mang tính ưu đãi cần thiết cho các nước đang vàchậm phát triển Tính ưu đãi của nguồn vốn này thể hiện ở chỗ :

 ODA là dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển vì mục tiêu pháttriển Để có thể được nhận ODA, các nước đang và chậm phát triển phải

có hai điều kiện cơ bản là:

+ GDP bình quân đầu người thấp Nước có GDP bình quân đầu ngườicàng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn vàkhả năng vay với lãi suất thấp, thời hạn ưu đãi càng lớn

+ Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chínhsách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bênnhận ODA

 Lãi suất và thời gian cho vay dài, thời gian ân hạn dài :

Các khoản vay ODA chủ yếu là vay với lãi suất thấp (dưới 3%), thời giancho vay (hoàn trả vốn) dài và thời gian ân hạn dài (chỉ trả lãi, chưa trả nợ gốc)

Ví dụ như, khoản vay ODA của Nhật Bản có lãi suất trong khoảng từ 0,75%

Trang 11

-2,3%/năm ; khoản vay ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40năm, thời gian ân hạn là 10 năm.

Ngoài ra, tính ưu đãi của nguồn vốn ODA còn thế hiện ở tính phúc lợi xãhội của nguồn vốn này Vốn ODA với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, nâng caophúc lợi xã hội nên lĩnh vực đầu tư chủ yếu của ODA là các lĩnh vực không hoặc

ít sinh lợi nhuận, thường là các công trình công cộng mang tính chất phúc lợi xãhội như các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông vận tải,giáo dục y tế và nông nghiệp phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo

1.1.2.2 ODA là nguồn vốn mang tính ràng buộc

Đi kèm với ODA luôn là những ràng buộc nhất định về kinh tế, chính trịhoặc khu vực địa lý Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việctrợ giúp hữu nghị, mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi íchkinh tế và vị thế chính trị cho nước tài trợ

Nguồn vốn ODA thường gắn liền với các điều kiện kinh tế như nước việntrợ phải là thị trường tiêu thụ sản phẩm, thị trường đầu tư cho các nước viện trợ,phải thực hiện chính sách kinh tế phù hợp với nước viện trợ Hầu hết các nướcviện trợ đều ràng buộc các nước tiếp nhận sử dụng khoản viện trợ ODA để muahàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ Ví dụ như, Bỉ, Đức và Đan Mạchyêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng của nước mình; Canada yều cầu caonhất là 65%; Thụy Sĩ và Hà Lan là hai nước có yêu cầu thấp nhất với lần lượt là1,7% và 2,2% Ngoài ra, mỗi nước cung cấp viện trợ còn có những ràng buộckhác nhau và rất chặt chẽ đối với nước tiếp nhận viện trợ; kể đến như Nhật Bảnquy định vốn ODA của Nhật Bản (hoàn lại hoặc không hoàn lại) đều phải đượcthực hiện bằng đồng Yên Nhật

Các nước viện trợ cũng sử dụng nguồn vốn ODA như một công cụ xácđịnh vị trí và ảnh hưởng của nước mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA.Các khoản viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song Mục

Trang 12

tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm đói nghèo ở những nướcđang phát triển Thực hiện mục tiêu này, hầu hết các nước viện trợ đều nhìn thấylợi ích của mình trong việc hỗ trợ phát triển, mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm và thị trường đầu tư Mục tiêu thứ hai là tăng trưởng vị thế chính trị củacác nước tài trợ Hoa Kỳ là một trong những quốc gia thành công trong việcdùng nguồn vốn ODA làm công cụ để thực hiện chính sách “gây ảnh hưởngchính trị trong thời gian ngắn” tại các nước tiếp nhận viện trợ.

Chính vì vậy khi nhận viện trợ ODA, các nước tiếp nhận phải xem xét kĩlưỡng các điều kiện nhà cung cấp ODA, tuân thủ nguyên tắc quan hệ hỗ trợ pháttriển chính thức phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không canthiệp vào công tác nội bộ của nhau, bình đẳng và hai bên cùng có lợi

1.1.2.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Với đặc điểm là nguồn vốn có tính chất ưu đãi lãi suất thấp, thời gian chovay dài nên các quốc gia khi tiếp nhận, sử dụng nguồn vốn ODA chưa thấy xuấthiện gánh nặng nợ nần; nhưng nguồn vốn ODA vẫn không phải là nguồn vốncho không nên đến một lúc nào đó, quốc gia tiếp nhận viện trợ cũng phải dùngtiền của mình để trả nợ Chính vì thế, các quốc gia sử dụng nguồn vốn ODAkhông hiệu quả thì sau một thời gian sẽ lam vào vòng nợ nần do không có khảnăng trả nợ Do các nước khi tiếp nhận ODA đã chấp nhận các ràng buộc từtrước về các lĩnh vực, mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA mà không sử dụngnguồn vốn này để đầu tư trực tiếp cho sản xuất, cho xuất khẩu để thu ngoại tệ,trong khi việc trả nợ lại chủ yếu dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ

Mặt khác, rủi ro về tỷ giá là một trong những nguy cơ đáng quan tâm dẫnđến các quốc gia lâm vào cảnh nợ nần Vốn ODA là vốn vay dài hạn bằng đồngngoại tệ, trong khi đó thì các nước tiếp nhận viện trợ là các quốc gia đang pháttriển, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đi kèm với tỉ lệ lạm phát cao và đồngtiền trong nước mất giá so với đồng tiền ngoại tệ Đến thời điểm trả nợ, đồng

Trang 13

nước nhận tài trợ mất giá so với đồng tiền ngoại tệ đã vay làm cho nước nhận tàitrợ phải mât một lượng nội tệ nhiều hơn để mua lượng ngoại tệ đã vay để trả nợ.

1.1.3 Phân loại nguồn vốn ODA

1.1.3.1 Phân loại theo phương thức hoàn trả

Phân loại theo phương thức hoàn trả, nguồn vốn ODA được chia thành ba loại:

ODA không hoàn lại

ODA không hoàn lại là khoản viện trợ mà bên tiếp nhận viện trợ khôngphải trả lại cho bên viện trợ để thực hiện các chương trình, dự án theo sự thỏathuận giữa các bên Viện trợ không hoàn lại chiếm 25% tổng số vốn ODA trênthế giới, được thực hiện dưới hai dạng chủ yếu sau:

- Hỗ trợ về kĩ thuật: Nước viện trợ chuyển giao công nghệ, truyền đạt kĩthuật, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ nước nhận viện trợ thông qua cácchuyên gia quốc tế

- Viện trợ nhận bằng hiện vật: Các nước nhận viện trợ dưới hình thức hiệnvật như lương thực, vải, thuốc chữa bệnh, vật tư, nguyên vật liệu…

ODA vay ưu đãi

ODA vay ưu đãi là khoản vay tín dụng với các điều kiện ưu đãi, tính chất

ưu đãi được thể hiện:

- Lãi suất thị trường thấp: dưới 3%/năm tùy thuộc vào mục tiêu vay vànước vay, thấp hơn lãi suất thị trường

- Thời hạn cho vay dài: khoảng từ 20 năm – 30 năm

- Thời gian ân hạn dài: khoảng từ 10 năm – 12 năm

ODA vay hỗn hợp

ODA vay hỗn hợp là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoànlại với một phần tín dụng thương mại theo điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế

và phát triển

Trang 14

Hiện nay, trên thế giới, các nước viện trợ có xu hướng giảm cung cấpODA theo hình thức viện trợ không hoàn lại mà tăng cung cấp ODA theo hìnhthức vay ưu đãi hoặc ODA hỗn hợp.

1.1.3.2 Phân loại theo nguồn cung cấp

Phân loại nguồn vốn ODA theo nguồn cung cấp, nguồn vốn ODA đượcchia thành 2 loại:

ODA song phương

ODA song phương là viện trợ phát triển chính thức của chính phủ nướcnày dành cho chính phủ nước kia thông qua hiệp định ký kết giữa hai chính phủ.Trong tổng số vốn ODA lưu chuyển trên thế giới, ODA song phương chiếm tỷtrọng lớn, khoảng 80% tổng vốn ODA

ODA đa phương

ODA đa phương là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB,

…) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,…) cho các nước đang phát triển hoặc kémphát triển hoặc của chính phủ nước này dành cho một nước khác nhưng thứchiện qua các tổ chức đa phương như Chương trình phát triển Liên hiệp quốc(UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF),…

1.1.3.3 Phân loại theo hình thức thực hiện

Phân loại ODA theo hình thức thực hiện, nguồn vốn ODA được phânthành các loại như sau:

Hỗ trợ dự án

Hỗ trợ dự án là khoản ODA dành cho từng dự án cụ thể Khoản viện trợnày có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc chovay ưu đãi

Hỗ trợ phi dự án

Hỗ trợ phi dự án : bao gồm các loại hình:

Trang 15

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngânsách chính phủ, thường được thực hiện thông qua chuyển giao tiền tệ trực tiếpcho nước tiếp nhận ODA hoặc hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa) – nươc tiếpnhận ODA nhận lượng hàng hóa tương đương với giá trị khoản cam kết, bán trên

th ị trường trong nước thu nội tệ đưa vào ngân sách chính phủ

- Hỗ trợ trả nợ: các nhà viện trợ cung cấp ODA cho các nước đang vàchậm phát triển sử dụng để trả nợ vay nước ngoài (nợ không ưu đãi)

- Viện trợ chương trình: là khoản viện trợ ODA theo dự án cụ thể, chi tiết

về các hạng mục sẽ sử dụng nguồn vốn ODA; là khoản ODA dành cho một mụcđích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định chính xác nó sẽđược sử dụng như thế nào Ví dụ như ODA viện trợ cho chương trình 135 ở ViệtNam là một hình thức viện trợ chương trình

1.1.3.4 Phân loại theo mục đích sử dụng

Phân loại theo mục đích sử dụng, nguồn vốn ODA được chia thành

Hỗ trợ cơ bản

Hỗ trợ cơ bản là những khoản viện trợ cho nươc đang và chậm phát triển

để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và môi trường, với một số lĩnhvực cơ bản như: điện lực, giao thông vận tải, viễn thông, thuỷ lợi và cấp thoátnước… Đây thường là những khoản vay ưu đãi

Hỗ trợ kỹ thuật

Hỗ trợ kĩ thuật là những khoản viện trợ với mục đích phát triển con người,nâng cao trình độ khoa học kh thuật và quản lý cho nước tiếp nhận với các lĩnhvực như: giáo dục, chuyển giao khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực

và xây dựng thể chế, đầu tư phát triển y tế… Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợkhông hoàn lại

1.1.3.5 Phân loại theo điều kiện

Phân loại theo điều kiện thì nguồn vốn ODA được chia thành

Trang 16

ODA không ràng buộc nước nhận

Là khoản viện trợ mà nước nhận có quyền sử dụng theo mục đích, yêu cầucủa mình, không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

ODA có ràng buộc nước nhận

Một đặc điểm lớn của ODA là nguồn vốn này thường kèm theo các điềukiện ràng buộc của nước viện trợ khi vào các nước đang và chậm phát triển

ODA có thể ràng buộc một phần

Là khoản viện trợ mà một phần phải được chi ở nước viện trợ (mua hànghoá, trang thiết bị, dịch vụ…) , phần còn lại được chi ở bất cứ nơi nào tuỳ theomục đích và yêu cầu sử dụng của nươc nhận viện trợ

1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.4.1 Đối với quốc gia tiếp nhận viện trợ

Bổ sung nguồn vốn trong nước:

Đối với các nước chậm phát triển, đang phát triển, vốn là điều kiện hàngđầu cho quá trình phát triển Vốn đầu tư chủ yếu được lấy từ hai nguồn: đó lànguồn trong nước và nguồn nước ngoài Tuy nhiên nguồn vốn trong nước rất hạnhẹp, nên cần bổ sung bằng nguồn vốn nước ngoài Hầu hết các quốc gia đều trảiqua thời kì chiến tranh kéo dài, tình trạng đói nghèo và lạc hậu Để phát triển cơ

sở hạ tầng, đảm bảo vấn đề vật chất ban đầu cho phát triển kinh tế thì đòi hỏiphải có nhiều vốn và vốn yêu cầu cho các lĩnh vực này là rất lớn Các nước đangphát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đã giải quyết vấn đề này bằng cách

sử dụng nguồn vốn ODA Với đặc điểm là nguồn vốn ưu đãi, quy mô lớn mà chiphí sử dụng vốn thấp, ODA trở thành nguồn tài chính quan trọng, là nguồn vốn

bổ sung cho Chính phủ, các địa phương đảm bảo chi đầu tư phát triển các cơ sở

hạ tầng giao thông, điện nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật; giảmgánh nặng cho ngân sách Nhà nước; góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế - xã hội bền vững

Trang 17

Tăng khả năng thu hút vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Nguồn vốn ODA có quan hệ mật thiết với nguồn vốn FDI theo hướng thúcđẩy dòng vốn FDI vào các địa phương, do tác động lan tỏa của ODA khi tậptrung vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi để thu hútFDI

Vốn ODA góp phần hỗ trợ xây dựng cơ sơ hạ tầng như giao thông thuậnlợi, liới điện, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông phát triển; bên cạnh

đó, để thu hút và sử dụng có hiểu quả nguồn vốn ODA, các quốc gia cũng cầntích cực cải cách hành chính, tạo cơ sở phát lý chặt chẽ và thông thoáng, gọnnhẹ, tạo môi trường minh bạch, điều này giúp tăng cường thu hút FDI

Tạo điều kiện tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:

Thông qua các chương trình, dự án vốn ODA đã tạo điều kiện cho cácquốc gia nhận viện trợ tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật ứng dụngtrong sản xuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế Đó là các trang thiết bị kĩ thuậthiện đại, tài liệu khoa học cho các chương trình, dự án; cử chuyên gia nướcngoài trực tiếp làm việc, cố vấn, hỗ trợ dự án; tổ chức hội thảo có sự tham giacủa các chuyên gia nước ngoài, tổ chức các khóa tập huấn cho cán bộ; cử cán bộ

đi đào tạo tại nước ngoài hoặc tổ chức các chương trình học tập tại nước ngoài.Tất cả các hoạt động này đều góp phần giúp quốc gia nâng cao trình độ khoa họccông nghệ, phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế - xã hội

Góp phần cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế:

Cải thiện thể chế và cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển là chìa khóa

để tạo bước nhảy vọt trong chiến lược thúc đẩy tăng trưởng và xóa đói giảmnghèo Tuy nhiên việc cải thiện được thể chế kinh tế của một nước là một chuyệnkhông dễ dàng, đặc biệt là với những nước đang phát triển, cần một lượng vốn

Trang 18

lớn để có thể điều chỉnh Do đó, Chính phủ các nước này lại phải dựa vào nguồnvốn ODA từ bên ngoài.

Thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường:

Xóa đói giảm nghèo không chỉ là mối quan tâm của Chính phủ các nước

mà còn là mục tiêu quan trọng của các nhà tài trợ ODA Vốn ODA được sử dụngthông qua các chương trình, dự án hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững bằngcác hình thức như cho vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, hỗ trợ khoa học kỹthuật, vật nuôi cây trồng, trợ giá nông nghiệp khi có rủi ro, xây dựng nông thônnhất là vùng xâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn

Bên cạnh xóa đói giảm nghèo thì các lĩnh vực xã hội khác như y tế, giáodục, văn hóa và các vấn đề môi trường cũng nhận được sự quan tâm giúp đỡ củanhiều nhà tài trợ ODA Nguồn vốn ODA được sử dụng để xây dựng bệnh viện,trạm xá, cải thiện dịch vụ khám sức khỏe cho người dân; xây dựng trường học,mua sắm các trang thiết bị dạy học, hỗ trợ kinh phí, khuyến khích xóa mù chữ,phổ cập giáo dục, nâng cao trình độ dân trí; cải thiện môi trường sinh thái, bảo

vệ môi trường thiên nhiên

1.1.4.2 Đối với quốc gia tài trợ

- Tài trợ ODA tạo điều kiện cho các công ty bên cung cấp hoạt động thuậnlợi hơn tại các nước tiếp nhận ODA một cách gián tiếp Các công ty nhận được

sự ưu đãi của nước tiếp nhận trong việc kinh doanh như: giành được quyền đấuthầu, bán sản phẩm, có môi trường hạ tầng tốt thông qua tài trợ ODA để nângcao hiệu quả nguồn vốn FDI của mình vào nước tiếp nhận ODA,… tạo cho sảnphẩm của họ có tính cạnh tranh cao

- Cùng với sự gia tăng vốn ODA, các dự án của các công ty cũng tăng theovới những điều kiện thuận lợi, kéo theo sự phát triển của công ty Trong trườnghợp viện trợ không hoàn lại, khi chuyên gia hay nhà thầu nước ngoài làm việc tại

Trang 19

nước tiếp nhận thì họ được miễn thuế thu nhập, thuế lợi tức tại nước tiếp nhậnODA.

- Ngoài những lợi ích về kinh tế thì các quốc gia tài trợ còn có thể đạtđược những mục đích chính trị, nâng tầm ảnh hưởng họ với các về kinh tế, vănhóa đối với nước nhận tài trợ

1.1 Những vấn đề chung về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

1.2.1 Nội dung, quy trình thu hút nguồn vốn ODA

1.2.1.1 Nội dung thu hút nguồn vốn ODA

Với đặc điểm là nguồn vốn hỗ trợ, ưu đãi các nước đang phát triển, không

vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, nên việc thu hút nguồn vốn ODA được định hướng vào các lĩnh vực:

Phát triển nông nghiệp nông thôn và gắn với xóa đói giảm nghèo: đầu tư

vào các dự án các chương trình, dự án hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, phát triển ngành nghề để tăng thu nhập cho người nông dân; phát triển cơ

sở hạ tầng nông thôn (hệ thống thủy lợi, lưới điện nông thôn, thông tin liên lạc,giao thông nông thôn, cấp nước sinh hoạt, trường học, trạm xá,…) để hỗ trợ sảnxuất ổn định và cải thiện đời sống nhân dân; vào các chương trình, dự án trồngmới, chăm sóc và bảo vệ rừng, phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, góp phầncải thiện môi trường sinh thái và giảm nhẹ hậu quả thiên tai xảy ra

Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế: nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông

vận tải, hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường tại các khu đô thị và khucông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

Năng lượng – công nghiệp: phát triển hệ thống đường dây, trạm biến thế,

lưới điện phân phối, đặc biệt là lưới điện nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc;xây dựng hệ thống cung cấp điện bằng các nguồn năng lượng sạch (gió, mặt trời,địa nhiệt), hỗ trợ năng lượng cho các vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, biên giới.Đầu tư cho các dự án, chương trình phát triển công nghiệp có khả năng hoàn vốnvay, tạo công ăn việc làm cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 20

Y tế, giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác: nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật

nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp; đầu tư mua sắm trang thiết bịcho các bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện tuyến huyện, xã, các trạm y tế, hỗtrợ thực hiện các chương trình quốc gia như tiêm chủng mở rộng, phòng chốngsốt rét, phòng chống HIV/AIDS, chương trinh dân số và phát triển; đẩy mạnhtăng cường năng lực con người, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý,phát triển thể chế, xây dựng hoàn thiện thể chế pháp luật

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên: hỗ trợ các chương trình, dự

án về phát triển bền vững, các dự án góp phần giải quyết một số vấn đề môitrường bức xúc như xử lý rác thải tại các khu đô thị, cấp thoát nước và xử lýnước thải, các dự án về bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các di sản vănhóa thế giới

1.2.1.2 Quy trình thu hút nguồn vốn ODA

Bước 1: Xây dựng danh mục chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA

Bộ KH&ĐT yêu cầu các sở KH&ĐT, cùng các Bộ, ban ngành khác tiếnhành kiểm tra, rà soát và xây dựng danh mục các dự án cần huy động nguồn vốnODA Trên cơ sở đó các sở KH&ĐT sẽ tiến hành tổng hợp danh sách các dự ánvận động ODA, trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục chương trình, dự án yêucầu tài trợ; sau đó, UBND tỉnh sẽ xem xét, phê duyệt danh mục dự án vận độngODA và có công văn gửi Bộ KH&ĐT đăng kí danh mục dự án vận động thu hútODA

Bước 2: Chuẩn bị chương trình, dự án ODA

Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục tài trợ chính thức, bộKH&ĐT và đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản chính thức cho Sở KH&ĐT tại nơi

có dự án, sở KH&ĐT sẽ thông báo và phối hợp với chủ đầu tư các dự án nằmtrong danh mục tài trợ chính thức; chuẩn bị văn kiện, chương trình dự án; lập kếhoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báocáo khả thi, sau đó sở Kế hoạch và đầu tư tiến hành thẩm định, trình cho UBND

Trang 21

tỉnh phê duyệt và có công văn gửi Bộ KH&ĐT để trình Chính phủ phê duyệt kýkết điều ước cụ thể về ODA.

Bước 3: Thực hiện chương trình, dự án ODA

Phân rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ quản, chủ dự

án, ban quản lý dự án Căn cứ vào tính chất và quy mô của từng dự án mà quyếtđịnh cơ quan chủ quản dự án, có thể là bộ, UBND, sở, ban ngành, huyện tại nơi

có dự án ODA Chủ chương trình, dự án có nhiệm vụ: tổ chức bộ máy quản lý vàthực thực hiện chương trình, dự án; ký kết các hợp đồng theo đúng quy định củapháp luật; thực hiện giám sát, đánh giá dự án, khai thác chương trình dự án.Ngay sau khi văn kiện chương trình, dự án được phế duyệt, chủ dự án ban hànhquyết định thành lập Ban quản lý dự án với nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch thựchiện chương trình, dự án (kế hoạch giải ngân, chi tiêu, đấu thầu,…), xác định rõcác nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện

Bước 4: Theo dõi, đánh giá chương trình, dự án ODA

Các cơ quan có thẩm quyền theo dõi, quản lý tình hình thực hiện dự án;kịp thời đề xuất các phương án nhằm đảm bảo các chương trình dự án ODAđược thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo mục tiêu và chất lượng Sau khi dự án kếtthúc hoàn thành, các cơ quan có thẩm quyền, chủ dự án, nhà tài trợ và các nhàđánh giá độc lập tiến hành đánh giá việc thực hiện dự án, nhằm xem kết quả đạtđược và tổng kết toàn bộ chương trình, dự án, từ đó rút ra những kinh nghiệmcần thiết làm cơ sở lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là một chỉ tiêu tổng hợp bao gồm cácyếu tố về mặt kinh tế – tài chính, xã hội, môi trường và phát triển bền vững và nóđược đánh giá thông qua hiệu quả thực hiện của từng dự án sử dụng nguồn vốnODA Gồm có các chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính:

1.2.2.1 Đánh giá theo chỉ tiêu định lượng:

Trang 22

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA dựa trên các chỉ tiêu địnhlượng thường là đánh giá tầm vĩ mô, sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sựthay đổi của các chỉ tiêu xã hội tổng thể Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá cácchỉ tiêu định lượng kể đến như là:

- Tăng trưởng GDP: hiệu quả sử dụng vốn ODA góp phần phát triển kinh tế xãhội ảnh hưởng tới sự thay đổi chỉ số GDP (chỉ số cụ thể, thay đổi bao nhiêu % sovới cùng kì) của quốc gia nói chung và địa phương nói riêng

- Tăng mức GDP trên đầu người: việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cònđược thể hiện qua mức tăng GDP trên đầu người, thu nhập của người dân thểhiện tăng lên bao nhiêu?

- Tăng vốn đầu tư cho quốc gia: lượng vốn ODA có vai trò quan trọng trongviệc gia tăng vốn đầu tư của một nước, lượng vốn tăng lên bao nhiêu thể hiệnđược việc sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả như thế nào, từ đó tạo dựng đượcniềm tin, uy tín, thu hút các nhà tài trợ đầu tư vào quốc gia

- Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA: thể hiện bằng lượng vốn giải ngân thực tế

cụ thể là bao nhiêu, đạt bao nhiêu % so với tỷ lệ giải ngân cam kết Tiến độ giảingân tốt, thì nguồn vốn ODA được sử dụng hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ thựchiện chương trình, dự án ODA

- Cải thiện điều kiện môi trường: giảm mức ô nhiễm là kết quả của các chươngtrình, dự án ODA về lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên,chứng tỏ nguồn vốn ODA đã được sử dụng hiểu quả như thế nào

- Các chỉ số xã hội: hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là kết quả của cácchương trình, dự án ODA trong các lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn,xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục,… thể hiện với những con số, % tỷ lệ giảmnghèo, tỷ lệ biết đọc biết viết, tỷ lệ tăng dân số, tuổi thọ; đời sống của người dânđược cải thiện một cách rõ rệt

- Khả năng hấp thụ vốn ODA theo ngành, chuyển đổi cơ cấu kinh tế: các ngànhđược ưu tiên, chú trọng chiếm tỷ lệ như thế nào, mức vốn được đầu tư chongành trong tổng các ngành của quốc gia; cơ cấu kinh tế có được dịch chuyển

Trang 23

theo hướng CNH, HĐH, tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, tăng chiếm baonhiêu % tổng cơ cấu ngành; tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm chiếm %tổng cơ cấu ngành?

- Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội: số km đường giao thông được đưa vào

sử dụng, các hệ thống cấp thoát nước đô thị,… qua các chương trình, dự ánODA; số cơ sở vật chất thiết bị y tế, giáo dục được được hoàn thành đưa vào sửdụng qua các chương trình, dự án ODA về y tế, giáo dục,…

1.2.2.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính

Đánh giá theo chỉ tiêu định tính thường được đánh giá vi mô - là đánh giákhách quan một chương trình/dự án đang hoàn thiện hoặc hoàn thiện ở khâu thiết

kế (xây dựng dự án), tổ chức thực hiện (công tác lập kế hoạch, thực hiện đấuthầu,…) và những thành quả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền vững của dựán,…) Mục đích của việc đánh giá hiệu quả là nhằm xác định tính phù hợp, việchoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của dự

án Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô tức là việc đánh giácác kết quả thực hiện của các dự án có đạt được theo mục tiêu ban đầu đề ra hay

ký kết trong Hiệp định giữa các Chính phủ hay không Các tiêu chí đánh giá hiệuquả sử dụng vốn ODA đối với một chương trình hay dự án theo định nghĩa trong

“Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triển của Ủy ban Hỗ trợ pháttriển OECD” bao gồm các tiêu chí:

- Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA

đối với những ưu tiên chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà

tài trợ Với các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, của các địa

phương nhận được sự hỗ trợ từ các dự án Để đánh giá tiêu chí này, người tathường trả lời cho các câu hỏi:

+ Chương trình/dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của quốc gia?

Trang 24

+ Có thể thay đổi họat động của chương trình/dự án đó để làm nó phù hợp hơnvới các mục tiêu chiến lược quốc gia?

+ Chương trình/dự án đó có còn đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụhưởng?

+ Phạm vi và cách thức tiếp cận của dự án có phù hợp hay không?

+ Sự thay đổi của dự án sau khi triển khai có phù hợp với phạm vi ban đầu của

dự án hay không?

+ Những thay đổi trong thời gian tới như môi trường kinh tế, chính sách cóảnh hưởng đến tính phù hợp của dự án hay không?

- Hiệu quả dự án: Là thước đo mức độ đạt được của một chương trình/ dự

án Khi dự án hoàn thành và đưa vào vận hành phải đáp ứng, đáp ứng vượt mứccác chỉ tiêu đã đề ra trong đề án đã được phê duyệt khi đầu tư dự án, trên góc độphát triển xã hội, trên góc độ kinh tế

+ Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnh hưởng đến việc đạtđược các mục tiêu của dự án?

+ Có đạt được mục tiêu khi chương trình/dự án kết thúc không?

+ Có kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được mục tiêu của dự ánkhông?

+ Liệu có thể giảm sản phẩm đầu ra mà không làm ảnh hưởng đến việc đạt kếtquả của dự án không?

- Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra (định lượng và định tính) liên

quan đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình, dự án sử dụng ítnguồn lực nhất có thể để đạt được kết quả như mong đợi Liên quan đến tiến độtriển khai thực hiện dự án về thời gian, tốc độ giải ngân…

+ Có thể giảm số lượng yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn đảm bảo đạtđược mục tiêu đề ra?

Trang 25

+ Các yếu tố đầu vào có được sử dụng một cách phù hợp/đúng đắn để đạt đượccác mục tiêu đề ra hay không?

+ Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ hay không? Những nhân

tố thúc đẩy và cản trở việc đạt được mục tiêu của dự án?

- Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp

trực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không có chủ ý, của việc thực hiệnchương trình, dự án tạo ra Nó cho thấy những tác động, mức độ ảnh hưởng của

dự án tới sự phát triển của ngành và của địa phương, nơi mà dự án được tiếnhành cả về kinh tế lẫn xã hội

+ Có tác động tiêu cực/tích cực nào không – nếu có, liệu có thể làm giảm thiểu

+ Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự án thực hiện?Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lường trước ngay trong giai đoạn đầuthực hiện dự án hay không?

+ Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến công nghệ trongkhu vực dự án triển khai?

- Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình,

dự án sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tàichính và môi trường

Trang 26

+ Liệu các tổ chức của Việt Nam tham gia vào các chương trình/dự án ODA này

có tiếp tục các họat động một cách độc lập sau khi dự án kết thúc hay không?+ Liệu những cộng đồng tham gia vào dự án có tiếp tục các họat động một cáchđộc lập khi dự án kết thúc hay không?

+ Có thể thay đổi những họat động nào để tăng cường tính bền vững của dự án?

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

Tình hình kinh tế chính trị chung của thế giới

Là nhân tố vĩ mô ảnh hưởng lớn đến khối lượng nguồn vốn ODA cam kếtcung cấp Tình hình kinh tế, chính trị chung của thế giới ảnh hưởng đến việccung cấp ODA Khi nền kinh tế thuận lợi, tình hình chính trị ổn định thì cácquốc gia có xu hướng sẽ cung cấp khối lượng vốn ODA lớn hơn và ngược lại

Tình hình kinh tế, chính trị của quốc gia tài trợ

Các yếu tố tăng trưởng kinh tế, GDP, tỷ lệ lạm phát,… hay những thay đổi

về chính trị quốc gia viện trợ đều ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn ODA chocác nước nhận viện trợ Ngoài ra những thay đổi về chính trị ở quốc gia tài trợnhư thay đổi thể chế, chính sách cũng dẫn đến thay đổi mục tiêu cung cấp nguồnvốn ODA, các quy định về viện trợ ODA, thủ tục giải ngân ODA cũng ảnhhưởng đến việc sử dụng ODA ở các nước nhận viện trợ

Mục tiêu cung cấp ODA và các chính sách, quy chế của nhà tài trợ

ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển, giúp xóa đói giảm nghèo, bảo vệmôi trường và đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của con người ở các nước việntrợ Tuy nhiên nguồn vốn ODA cũng chứa đựng mục tiêu riêng của quốc giacung cấp ODA và mục tiêu của một quốc gia là khác nhau qua từng giai đoạn.Các mục tiêu kinh tế, chính trị và nhân đạo của nước cung cấp ODA ảnh hưởngđến việc quốc gia nào được tiếp nhận nguồn vốn ODA và khối lượng nguồn vốnODA được tiếp nhận Quốc gia nào có các điều kiện phù hợp với mục tiêu cungcấp vốn ODA của nhà tài trợ sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn ODA

Trang 27

Mỗi nhà tài trợ đều có những yêu cầu chính sách, thủ tục riêng đòi hỏi cácquốc gia nhận viện trợ phải đáp ứng, chính vì vậy mà quốc gia nào đáp ứng tốtnhững yêu cầu trên thì việc thu hút vốn ODA cũng được nâng cao Mặt khác cácđiều kiện, thủ tục cũng khác nhau giữa các lĩnh vực, làm cho các nước tiếp nhậnlúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ thực hiện các chương trình dự

án thường kéo dài hơn so với dự kiến, làm giảm hiệu quả đầu tư Do đó, để nângcao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, các quốc gia tiếp nhận viện trợ cần hiểubiết đúng và tuân thủ những quy định, hướng dẫn của nước viện trợ

nợ của quốc gia nhận viện trợ Cụ thể hơn đó là những yếu tố như tăng trưởngkinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự

ổn định chính trị,… sẽ tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng vốnODA Ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, 1% GDP viện trợ sẽ dẫn đếnmức tăng trưởng bền vững tương đương với 0,5% GDP

Hệ thống pháp luật của nước tiếp nhận nguồn vốn ODA liên quan đến hoạtđộng thu hút và sử dụng vốn ODA như các nguyên tắc, quy trình, thủ tục tiếpnhận và sử dụng vốn ODA, Luật Đầu tư, các văn bản về quy định Nhà nướctrong hoạt động đầu tư vốn ODA Hệ thống pháp luật thông thoáng, đầy đủ, chặtchẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA,

từ đó mà các chương trình, dự án ODA được triển khai đúng tiến độ và đạt hiệuquả cao

Chiến lược thu hút vốn để phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nhận viện trợ

Trang 28

Chiến lược thu hút vốn để phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở cácnội dung như: mở cửa thu hút nguồn vốn từ bên ngoài, lựa chọn nguồn vốn nướcngoài FDI, ODA, hay vay thương mại; ưu tiên thu hút vào lĩnh vực, địa phương,

… Việc định hướng chiến lược thu hút vốn có ý nghĩa quan trọng, xây dựng cácđiều kiện và các chính sách thu hút vốn phù hợp

Năng lực tài chính của quốc gia nhận viện trợ

Với các chương trình, dự án ODA, để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì cácquốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 15% vốn đảm bảo trong nước (khoảng 0,15USD) làm vốn đối ứng Bên cạnh đó cần một khoản ngân sách không nhỏ chocông tác chuẩn bị các chương trình, dự án Khi kí kết các hiệp định vay vốn từnhà tài trợ, các nước tiếp nhận viện trợ cũng phải tính đến khả năng trả nợ trongtương lai Chính vì vậy mà các quốc gia nhận viện trợ phải có tiềm lực tài chínhnhất định khi tiếp nhận viện trợ ODA

Năng lực xây dựng các dự án ODA của quốc gia nhận viện trợ

Việc xây dựng dự án ban đầu rất quan trọng trong việc thu hút nguồn vốnODA Các dự án, chương trình được xây dựng phải nằm trong các khuôn khổ,mục tiêu chung của Chính phủ, xuất phát từ chính thực tế của các vấn đề kinh tế

- xã hội của quốc gia nhận viện trợ đó và cũng phải phù hợp với mục tiêu của,yêu cầu, ưu tiên của quốc gia viện trợ Do đó, năng lực xây dựng dự án của địaphương ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút vốn ODA của quốc gia đó

Chất lượng nguồn nhân lực của quốc gia nhận viện trợ và sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao của các bên liên quan

Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở việc đảm bảo về năng lực chuyênmôn và phẩm chất đức đức, đáp ứng được những yêu càu trong quá trình làmviệc của dự án Đội ngũ lao động cần phải có khả năng đàm phán, ký kết, triểnkhai các dự án, thực hiện quản lý vốn tốt, có kiến thức chuyên sâu, am hiểu vềpháp luật, kỹ thuật, ngoại ngữ,… Bên cạnh đó, cán bộ dự án cần phải tránh tâm

lý bao cấp của cơ chế quản lý cũ và tình trạng tham ô, tham nhũng, sử dụng lãngphí các nguồn lực đảm bảo đuợc nguốn vốn ODA được sử dụng một cách hiệu

Trang 29

quả nhất Sự cam kết và chỉ đạo sát sao của các bên liên quan cũng là cầu nốiquan trọng giúp các cơ quan, ban ngành các cấp, các đối tượng thụ hưởng phốihợp với nhau, thực hiện tốt dự án, giúp cho dự án ODA đi đúng hướng, lộ trình

đã đặt ra, bền vững và đạt kết quả tốt

Năng lực tổ chức thực hiện dự án

Năng lực tổ chức thực hiện ODA quyết định đến việc thu hút và sử dụng

có hiệu quả nguồn vốn ODA Tổ chức thực hiện tốt dự án: từ khâu lên nội dung,lập kế hoạch, ký kết hợp đồng đấu thầu, chỉ đạo, quản lý, giám sát, phân rõnhiệm vụ, chức trách, quyền hạn của các cơ quan chủ quản, xác định rõ cácnguồn lực thực hiện và tiến độ thực hiện, hoàn thành dự án theo kế hoạch đề ra

Giải phóng mặt bằng

Công tác giải phóng mặt bằng đóng một vai trò quan trọng trong việc thuhút và sử dụng nguồn vốn ODA Công tác GPMB cần được quan tâm chú trọng.Thành lập các Ban chỉ đạo GPMB và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc tiến độ;chủ trì, phối hợp với các chủ dự án, các quận, huyện và đơn vị liên quan xem xét,giải quyết kịp thời các vướng mắc, xác định cụ thể, chi tiết cho từng trường hợpvướng mắc và có phương án xử lý Lãnh đạo các quận, huyện tập trung đẩynhanh công tác bồi thường, GPMB và tái định cư theo phương án cuốn chiếu,làm đến đâu gọn đến đó, đáp ứng kịp thời tiến độ thi công các chương trình, dự

án theo cam kết với nhà tài trợ…

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Bình và sự cần thiết phải đầu tư ODA tại tỉnh Quảng Bình.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Quảng Bình

Vị trí địa lý

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Quảng Bìnhnằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông – Tây của dải đất hình chữ S (40,3 km theo

Trang 30

đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào đến biển Đông) Tỉnh giáp Hà Tĩnh vềphía Bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp Quảng Trị về phía Nam;giáp Biển Đông về phía Đông; phía Tây là tỉnh Khăm Muộn và Tây Nam là tỉnhSavannakhet của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự nhiên Quảng Bình nằm

ở vị trí trung độ của cả nước, có các trục lộ lớn quốc gia chạy xuyên suốt chiềudài của tỉnh, có cửa khẩu quốc gia Cha Lo, cửa khẩu Kà Roong và tương lai sẽ

mở hai cửa khẩu quốc gia nữa Vị trí địa lý này tạo thuận lợi cho Quảng Bìnhtrong việc tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến

Đặc điểm địa hình

Quảng Bình có diện tích tự nhiên là 8.052 km2 Địa hình cấu tạo phức tạp,

bị chia cắt mạnh, hẹp về bề ngang, núi rừng sát biển, tạo thành độ dốc cao dần từĐông sang Tây Đồng bằng nhỏ hẹp, chủ yếu tập trung theo hai bờ sông chính;diện tích chiếm khoảng 15% tổng diện tích tự nhiên Khoảng 85% diện tích làđồi núi, đá vôi Dọc lãnh thổ đều có núi, trung du, đồng bằng và cuối cùng là bãicát ven biển

Mật độ sông ngòi dày, toàn tỉnh có 5 con sông chính: sông Gianh, sôngRoòn, sông Nhật Lệ, sông Lý Hoà, sông Dinh Hầu hết các con sông bắt nguồn

từ đỉnh núi Trường Sơn đổ ra biển Đông, sông ngắn và do nhiều phụ lưu hợpthành

Khí hậu

Quảng Bình mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá sâusắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miềnNam nước ta Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 9 vàmùa khô, lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.Nhiệt độ trung bình các thángtrong năm khoảng 250C – 260C Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000

mm – 2.500 mm, tập trung vào các tháng 9, 10, 11 Độ ẩm tương đối 83 – 84%

Tài nguyên thiên nhiên

Trang 31

Quảng Bình có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú và đa dạng,tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội Kể đến như:

Tài nguyên đất: Quỹ đất tự nhiên của huyện có 805,1 nghìn ha, trong đó

đã sử dụng 596,08 nghìn ha (74% diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng 209,1nghìn ha (26% diện tích tự nhiên) Trong đó số 549,23 nghìn ha đất sử dụng thìđất sử dụng vào nông nghiệp 11,1%, sử dụng vào lâm nghiệp 84,3%, đất chuyêndùng là 4,6% Trong 209,1 nghìn ha đất chưa sử dụng thì đất bằng và đất đồi là136,7 nghìn ha Đây là địa bàn phát triển, mở mang sản xuất nông – lâm nghiệp

và cũng là địa bàn để phân bố các cơ sở công nghiệp mới Hiện còn 2.388 ha mặtnước chưa sử dụng – là điều kiện mở mang phát triển nuôi trồng hải sản ngọt, lợtrong tương lai và còn 70.631 ha đất chưa sử dụng

Tài nguyên biển: bờ biển dài 116 km từ Đèo Ngang đến Hạ Cờ với vùng

đặc quyền lãnh hải khoảng 20.000 km2 Dọc theo bờ biển có 5 cửa sông chínhtạo nguồn cung cấp phù du sinh vật có giá trị cho việc phát triển nguồn lợi thuỷsản Ngoài khơi có 5 đảo nhỏ tạo ra những vịnh có vị trí thuận lợi cho các hoạtđộng kinh tế biển như Hòn La Bờ biển có nhiều bãi tắm đẹp (Vũng Chùa–ĐảoYến, Đá Nhảy, biển Nhật Lệ, biển Hải Ninh…), vùng biển có một số ngư trườngvới nhiều loại hải sản quý hiếm như tôm hùm, mực, hải sâm… cho phép QuảngBình phát triển kinh tế tổng hợp biển Ngoài ra, vùng ven biển Quảng Bình cótiềm năng rất lớn về cát thạch anh, nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh cao cấp xuấtkhẩu Biển Quảng Bình có hầu hết các loài hải sản có mặt ở vùng biển Việt Nam(1.000 loài), có những loài hải sản có giá trị kinh tế cao mà các tỉnh khác ít cóhoặc không có như: tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang… Phía Bắc biểnQuảng Bình có bãi san hô trắng với diện tích hàng chục ha, không những lànguồn nguyên liệu mỹ nghệ có giá trị mà còn tạo điều kiện duy trì hệ sinh tháisan hô đặc thù của vùng biển sâu miền Trung Trữ lượng các loài thủy sản lớn.Diện tích tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (sông ngòi, ao hồ nhỏ, hồ

Trang 32

chứa, mặt nước lớn, diện tích trồng lúa có khả năng nuôi, diện tích bãi bồi vensông, ven biển, nước mặn) là 15.000 ha, trong đó diện tích có khả năng nuôitrồng thuỷ sản mặn lợ là 4.000 ha, nuôi trồng thuỷ sản ngọt là 11.000 ha.

Tài nguyên rừng: Tổng diện tích có rừng là 505,7 nghìn ha và độ che phủ

là 62,8%, trong đó rừng tự nhiên có trên 448,4 nghìn ha, rừng trồng gần 57,3nghìn ha Tổng trữ lượng gỗ rừng tự nhiên khoảng 30,9 triệu m3 gỗ, trong đórừng giàu chiếm 13,4 triệu m3, chủ yếu phân bố ở vùng núi cao, giao thông khókhăn; rừng trung bình có khoảng 10,8 triệu m3; rừng phục hồi có 2,6 triệu m3 gỗ.Rừng có khoảng 250 loại lâm sản, nhiều loại quý hiếm như mun, lim, gụ, lát hoa,loại trầm gió, thông nhựa… Đặc sản dưới tán rừng khá đa dạng, phong phú và cógiá trị cao như song mây, trầm kỳ, sa nhân và các dược liệu quý khác Thú rừng

có nhiều loại như voi, hổ, gấu, bò tót, sơn dương, khỉ… Đất trống không rừng có163,4 nghìn ha, chiếm 20,29% diện tích tự nhiên, cần được trồng lại rừng vàtrồng cây chống cát bay, cát chảy Tài nguyên rừng và đất rừng của Quảng Bình

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ với kinh tế mà cả môi trường Tàinguyên sinh vật bao gồm nhiều khu hệ thực, động vật đa dạng, độc đáo với nhiềunguồn gen quý hiếm Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình là vùngKarst Phong Nha - Kẻ Bàng

Tài nguyên khoáng sản: Quảng Bình có nhiều nguyên liệu cho công

nghiệp vật liệu xây dựng gồm đá vôi, đá sét xi măng, sét gạch ngói, đá hộc xâydựng, đá granít,… Đá vôi các loại có trữ lượng khoảng khoảng 5.400, đá vân sọcvới nhiều màu sắc đẹp, phân bố ở Xuân Sơn, đá mài (Bố Trạch), Tiến Hoá, Đồng

Lê (Tuyên Hoá), Hoà Sơn (Minh Hoá), nguyên liệu gốm sứ ( Lộc Ninh – ĐôngHới) trữ lượng 30,4 triệu tấn, nguyên liệu cho thuỷ tinh có cát trắng Thạch Anh,Bắc Ba Đồn – Quảng Trạch, Thanh Khê – Bố Trạch, nằm cạnh đường giaothông, dễ khai thác vận chuyển, có thể phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàngthuỷ tinh cao cấp và các vật liệu từ silicát khác Các khoáng sản kim loại và phi

Trang 33

khoáng: than bùn trữ lượng khoảng 900.000 tấn là nguồn nguyên liệu phục vụphân vi sinh; khoáng sản kim loại và kim loại quý hiếm có sắt (Phú Thiết - LệThuỷ, Thọ Lộc - Bố Trạch); mănggan ở Kim Lai, Đồng Văn, Cải Đăng (TuyênHoá), chì, kẽm ở Mỹ Đức - Lệ Thuỷ; wonfram ở Kim Lũ (Tuyên Hoá); vàng ởLàng Ho, Asóc, La Huy, Bãi Hà, Làng Mô, trữ lượng titan lớn nằm dọc theo bờbiển Nguyên liệu hoá chất và phân bón có pyrit có thể khác thác làm nguyênliệu phục vụ cho công nghiệp địa phương hoặc cung cấp cho những nhà máy hoáchất; phôphorit, cùng với than bùn ở Quảng Trạch, đôlômit cũng được khai tháclàm nguyên liệu sản xuất phân bón tổng hợp NKP Ngoài ra còn có nước khoáng

và nước nóng ở Bố Trạch, Lệ Thuỷ, Tuyên Hoá Tại điểm Khe Bang (Lệ Thuỷ)nhiệt độ nước lên tới 1050C, nguồn nước có áp lực và lưu lượng khá lớn (3,54l/s) Tỉnh đã khai thác để sản xuất nước khoáng với công suất 7,5 triệu lít/năm

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình

Những năm qua, kinh tế của tỉnh Quảng Bình có những bước phát triển.Cùng với quá trình phát tiển kinh tế thì tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quânđầu người qua các năm có tăng, cơ cấu kinh tế của tỉnh cũng từng bước chuyểndịch hợp lý hơn, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng các ngànhcông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên sự thay đổi này còn diễn ra chậm, và chưa có

- Nông, lâm, ngư nghiệp % 21,84 21,07 21,75 20,5 20,6

- Công nghiệp, xây dựng % 37,40 37,69 36,53 36,3 36,8

Trang 34

- Dịch vụ % 40,76 41,24 41,72 43,2 42,6

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình

Năm 2014, trong điều kiện tình hình kinh tế - xã hội trong nước thuận lợihơn nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức; căng thẳng ở biển Đông, thịtrường thu hẹp, sức mua vẫn còn yếu, hậu quả nặng nề của cơn bão số 10 vàhoàn lưu bão số 11 năm 2013 làm cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cácdoanh nghiệp và đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, tác động một phầnkhông nhỏ đến kinh tế - xã hội của tỉnh Nhưng nhờ sợ giúp đỡ của Chính phủ,các Bộ ngành Trung ương, các tổ chức trong và ngoài nước; sự nỗ lực, cố gắngcủa các cấp, các ngành, nhân dân toàn tỉnh nên kinh tế - xã hội trong năm 2014vẫn duy trì ổn định và đạt được những kết quả đề ra Tốc độ tăng trưởng GRDPđạt 7,5% Kinh tế của tỉnh tiếp tục đà phục hồi và tăng trưởng khá, sản xuất nôngnghiệp được mùa toàn diện, sản xuất công nghiệp tuy vẫn gặp nhiều khó khăn,nhưng tăng trưởng cao hơn cùng kỳ và đạt kế hoạch đề ra; Chương trình nôngthôn mới được quan tâm và tập trung chỉ đạo quyết liệt; du lịch Quảng Bình đã cóbước phát triển vượt bậc, lượt khách du lịch đến Quảng Bình đạt 2,716 triệu lượt,tăng 97,5% SCK; thu ngân sách tăng cao; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được chútrọng đầu tư

Đời sống của nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh đã từng bước được cải thiện,thu nhập bình quân đầu người đều có sự gia tăng qua các năm, từ 4,3 triệuđồng/người/năm năm 2010 lên 5,6 triệu đồng/người/năm năm 2014, tuy nhiênvẫn thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình cả nước

Theo Báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, dân số tỉnh Quảng Bình năm là 863,4nghìn người Trên toàn tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống như dân tộc Bru –Vân Kiều, dân tộc Chứt bên cạnh dân tộc Kinh là chủ yếu

Văn hóa xã hội được chăm lo; hệ thống giáo dục đào tạo phát triển cả về

số lượng và chất lượng; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày một nâng

Trang 35

cao Tuy nhiên, nếu so với mặt bằng chung của khu vực và trong cả nước thì cácchỉ tiêu trên vẫn rất cần được cải thiện.

2.1.3 Sự cần thiết phải thu hút và sử dụng hiệu quả ODA vào tỉnh Quảng Bình

Tuy đạt những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nhưng QuảngBình vẫn là một trong những tỉnh nghèo nhất của cả nước, thu ngân sách của địaphương không đáng kể, thu không đủ bù chi và chủ yếu nhờ vào ngân sách phân

bổ của Trung ương Kinh tế vẫn còn chậm phát triển, thực trạng cơ sở hạ tầngcủa tỉnh còn lạc hậu:

- Về hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông nông thôn chưa đảm bảothông suốt Hiện nay 100% xã đã có đường ô tô đến trung tâm xã Trong đó, mớichỉ 525km đã được kiên cố, chiếm tỉ lệ 40,1% Loại đường xấu và rất xấu chiếmtới 58,9% Địa hình hiểm trở, chia cắt, giao thông đi lại khó khăn nhất là vàomùa mưa lũ, sạt lở đất Các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hầu hết vẫn làcác công trình tạm, đập đầu mối và các kênh mương chưa được kiên cố hóa hoặcmới gia cố được những điểm xung yếu

- Về giáo dục: cơ sở vật chất trường, lớp còn tới trên 32% là nhà tạm, thiết

bị dạy học thiếu thốn nhất là ở các trường vùng sâu vùng xa

- Về y tế: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hiện tại có 10 bệnh viện đang hoạtđộng ( trong đó 01 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương, 02 bệnh viện chuyênkhoa tuyến tỉnh, 07 bệnh viện đa khoa tuyến huyện; 143 trạm y tế xã, phường, đa

số các trạm y tế ở các xã trong các huyện vùng sâu vùng xa chưa có đủ phònglàm việc, phòng điều trị, công trình phụ trợ,…

- Về văn hóa: một số xã vùng sâu vùng xa còn thiếu sót về cơ sở xây dựngnhà văn hóa, chưa có điều kiện để sinh hoạt, hoạt động văn hóa cho dân, tổ chứccác hoạt động vui chơi, phổ biến kiến thức, chuyển giao kỹ thuật sản xuất

Với những đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện địa hình, dân cư, hạ tầngkinh tế - xã hội yếu kém đã hạn chế rất nhiều cơ hội phát triển và thoát nghèocủa tỉnh Để khắc phục những hạn chế, yếu kém trên thì nhu cầu thu hút và sử

Trang 36

dụng hiệu quả vốn là rất lớn Mặc dù đã có sự quan tâm đầu tư từ các chươngtrình đầu tư của Chính phủ nhưng do nhu cầu đầu tư quá lớn, vốn trong nước huyđộng không đáp ứng nhu cầu nên tỉnh Quảng Bình luôn chú trọng đến việc thuhút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài Nguồn vốn ODA, với tính chất hỗ trợphát triển sẽ là nguồn bổ sung quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, giúp phát triển nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo bềnvững, bên cạnh đó ODA còn giúp cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàntỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để Quảng Bình ngày càng phát triển

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại tỉnh Quảng Bình

2.2.1 Thực trạng thu hút nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình

2.2.1.1 Tình hình quy mô vốn ODA ký kết vào tỉnh Quảng Bình

Những thành tựu về kinh tế - xã hội mà tỉnh Quảng Bình đạt được trongcác năm qua là sự cộng hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có sự đóng góp quantrọng của nguồn vốn ODA Nguồn vốn này giúp địa phương thực hiện xóa đóigiảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, tiếp đó góp phần cải thiện cơ sở hạtầng, hệ thống cấp thoát nước đô thị, và từng bước đóng góp vào việc phát triểncác ngành kinh tế của tỉnh

Từ năm 1993 đến trước năm 2014 tổng nguồn vốn ODA đầu tư vào tỉnhQuảng Bình đạt 536,126 triệu USD, giải ngân đạt 318,932 triệu USD Trong đó,

từ năm 2000 đến năm 2014, tỉnh đã tiếp nhận khoảng 48 dự án ODA với tổngquy mô nguồn vốn đạt 428,812 triệu USD, giải ngân đạt 298,677 triệu USD

Tỉnh Quảng Bình với thế mạnh là có vườn quốc gia Phong Nha – KẻBàng, khu hang động lớn nhất thế giới Sơn Đòong nên thu hút được nhiều dự ánODA về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, các dự án ODA khác tập trung chủ yếuvào xây dựng hệ thống cấp thoát nước đô thị, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng,

dự án về năng lượng

Bảng 2.2: Tình hình vốn ODA ký kết hàng năm cho tỉnh Quảng Bình

Trang 37

án kết thúc trong năm

Số dự án ODA mới trong năm

Vốn ODA

ký kết trong năm

Vốn ODA

Vốn đối ứng

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Từ bảng 2.2 cho thấy, trong thời kì 2006 – 2014, trung bình mỗi năm tỉnhQuảng Bình đã huy động được 25,43 triệu USD vốn ODA, nhìn chung, số dự án

và tổng nguồn vốn ODA ký kết cho tỉnh Quảng Bình đều tăng liên tục qua cácnăm Tổng nguồn vốn ODA đầu tư vào Quảng Bình năm 2014 là 165,943 triệuUSD, hơn 45,336 triệu USD so với năm 2006, số dự án năm 2014 là 15 dự án.Bên cạnh đó, hàng năm, tỉnh Quảng Bình đều có các dự án mới được ký kết, thểhiện sự nối tiếp chu đáo trong việc vận động thu hút nguồn vốn ODA

Năm 2006 là năm tỉnh ký kết được nhiều vốn ODA nhất với 66,412 triệuUSD cho 6 dự án mới Sở dĩ, được con số ấn tượng này là do xu hướng chungviện trợ năm 2006 tăng trong cả nước, đây cũng là năm đánh dấu sự phân cấpmạnh mẽ trong công tác thu hút và sử dụng vốn ODA của Chính phủ với sự rađời của Nghị định 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành quy chếquản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức Đến năm 2007, UBND tỉnh QuảngBình đã ban hành quyết định số 3323/QĐ-UBND ngày 29/12/2007 về việc phêduyệt đề án Vận động, thu hút dự án ODA tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 làm

Trang 38

cơ sở các ngành, các cấp thực hiện hiệu quả hơn trong việc thu hút và vận độngnguồn vốn ODA cho phát triển kinh tế Trong năm 2007, nguồn vốn cam kếtODA cho Quảng Bình là 50,549 triệu USD Các năm gần đây thì việc thu hútODA có vẻ chững lại Năm 2010, chỉ có 11,884 triệu USD vốn ODA được kýkết, năm 2014 là 16,883 triệu USD.

Để có kết quả như trên, tỉnh Quảng Bình đã rất nổ lực trong công tác vậnđộng và thu hút nguồn vốn ODA Tỉnh đã chỉ đạo Sở Kế hoạch và đầu tư phốihợp với các Sở, Ban ngành, địa phương xây dựng danh mục vận động ODA củatỉnh, đã xây dựng mối quan hệ chặt chẽ thường xuyên với các Bộ, ngành Trungương, chủ động xây dựng các mối quan hệ với các tổ chức quốc tế cũng như các

cơ quan phát triển của các nước, các tổ chức tài chính quốc tế, tăng cường thôngtin, quảng bá hình ảnh của tỉnh Quảng Bình ra bên ngoài,… nhằm tranh thủ thuhút nguồn vốn ODA về cho tỉnh Tuy nhiên công tác thu hút nguồn vốn ODA vẫngặp không ít khó khăn và hạn chế như số lượng các dự án ít, quy mô các dự ánnhỏ, đội ngũ làm công tác vận động thu hút còn chưa chuyên nghiệp,…

2.2.1.2 Thu hút nguồn vốn ODA tại Quảng Bình theo lĩnh vực đầu tư

Thực tế trong mỗi dự án ODA có thể gồm nhiều hạng mục, nhiều mụctiêu, thu hút vào nhiều lĩnh vực khác nhau

Bảng 2.3: Vốn ODA thu hút vào tỉnh Quảng Bình phân bổ theo lĩnh vực

giai đoạn 2006 - 2014

Lĩnh vực

Tổng vốn đầu tư toàn tỉnh (triệu USD)

Vốn ODA (triệu USD)

Tỷ trọng trong tổng vốn ODA (%)

Tỷ lệ vốn ODA/Tổng vốn đầu tư (%)

Nông nghiệp, phát triển nông

thôn và xóa đói giảm nghèo 180,219 99,387 24,74 55,15

Xây dựng cơ sở hạ tầng, giao

thông vận tải, bưu chính viễn

Trang 39

thông, hệ thống cấp thoát nước

đô thị

Môi trường và bảo vệ tài

Y tế, giáo dục và các lĩnh vực

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Nhìn vào 2.3 ta thấy, trong giai đoạn 2006 – 2014, vốn ODA là nguồn vốnquan trọng bổ sung 19,38% vào tổng vốn đầu tư của toàn tỉnh, phân bổ hầu hếtcho tất cả các lĩnh vực trọng yếu để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt, đối vớilĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo, nguồn vốnODA bổ sung lượng vốn lớn, chiếm tỉ trọng 55,14% trong tổng đầu tư của toàntỉnh cho lĩnh vực này Một điểm đặc thù, so với các tỉnh lân cận, vốn ODA vàoQuảng Bình ưu tiên tập trung vào lĩnh vực môi trường, bảo tồn tài nguyên thiênnhiên, vốn ODA đầu tư cho lĩnh vực này chiếm đến 47,18% tổng vốn ODA toàntỉnh thu hút cho lĩnh vực này Tuy nhiên, nguồn vốn ODA thu hút vào lĩnh vựcnăng lượng, công nghiệp lại quá thấp, chỉ với 36,843 triệu USD, chiếm 5,44%tổng vốn đầu tư toàn tỉnh vào lĩnh vực này

Trang 40

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn ODA thu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Bình theo

lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2006 – 2014

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Từ biểu đồ 2.1 và bảng 2.3 cho thấy, trong giai đoạn 2006 – 2014, lĩnh vựcxây dựng cơ sở hạ tầng là lĩnh vực thu hút được nhiều nguồn vốn ODA nhất với50,32% vốn ODA, tiếp theo là đến lĩnh vực nông nghiệp nông thôn kết hợp vớixóa đói giảm nghèo với 99,387 triệu USD - chiếm 24,74%, lĩnh vực bảo vệ môitrường và tài nguyên thiên nhiên với một số dự án tiêu biểu như dự án trồng rừngViệt Đức, Dự án bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên miền Trung, dự án bảo tồnnguồn tài nguyên thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng chiếm 10,39%, tiếp theo làlĩnh vực năng lượng và công nghiệp chiếm 9,16% và thấp nhất là lĩnh vực y tế,giáo dục với 21,679 triệu USD vốn ODA cam kết, chiếm 5,39%

Nguồn vốn ODA phân bổ vào các lĩnh vực nhìn chung phù hợp với xuhướng, định hướng thu hút ODA của nước ta trong thời gian qua, tập trung ODAcho củng cố, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp nông thôn và xóađói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, thu hútODA vào lĩnh vực năng lượng và công nghiệp của tỉnh lại khá thấp so với tỷtrọng vốn của tỉnh và vốn ODA trong tổng thu hút đầu tư vào lĩnh vực này, trongkhi đây là lĩnh vực ưu tiên thu hút vốn ODA của cả nước Đó là do, tỉnh QuảngBình là một tỉnh nghèo, cơ sở hạ tầng yếu kém nên định hướng vận động vốnODA của tỉnh tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông và hệthống cấp thoát nước, để tạo tiền đề, cơ sở phát triển các ngành kinh tế khác vàthu hút đầu tư Lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và xóa đói giảmnghèo cũng là lĩnh vực Quảng Bình thu hút khá lớn vốn ODA, bởi tỉnh QuảngBình có đến hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, do đó lĩnh vực ưu tiênphải là phát triển nông nghiệp Một đặc trưng của tỉnh là khối lượng vốn ODAcho lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên khá lớn, điều này là do

Ngày đăng: 01/01/2019, 18:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài Chính quốc tế, PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, biên soạn năm 2012, của, nhà xuất bản Tài chính.2. Luật đầu tư 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính quốc tế, PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, biên soạn năm2012, của, nhà xuất bản Tài chính. "2
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính. "2." Luật đầu tư 2014
5. Báo cáo “Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn 2000 – 2014 tại Việt Nam” – Bộ Kế hoạch và Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "“Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong giai đoạn2000 – 2014 tại Việt Nam”
6. Báo cáo “Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2015 của tỉnh Quảng Bình” – UBND tỉnh Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "“Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội năm 2015 của tỉnh Quảng Bình”
7. Tác giả Nguyễn Tiến Thành (2013), luận văn tốt nghiệp: “Tăng cường thu hút ODA vào tỉnh Thanh Hóa”Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả Nguyễn Tiến Thành (2013), luận văn tốt nghiệp: "“Tăng cường thuhút ODA vào tỉnh Thanh Hóa”
Tác giả: Tác giả Nguyễn Tiến Thành
Năm: 2013
4. NĐ 38/2013/NĐ-CP (23/04/2013) của Chính phủ về Quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vay ưu đãi Khác
1. Trang web của bộ kế hoạch đầu tư: www.mpi.gov.vn/ Khác
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Bình: www.quangbinh.gov.vn/ Khác
3. Cổng thông tin ODA Việt Nam: www.oda.mpi.gov.vn/ Khác
4. Trang thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình:www.skhdt.quangbinh.gov.vn/ Khác
5. Trang web của tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn/Các bài báo điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w