1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương

84 475 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi ích của việc cho bú sữa mẹ càng tăng cao hơn nếu trẻ được bú sữa mẹ trong vòng 30 phút sau đẻ, không cho ăn dặm bằng bất cứ thức ăn nào khác.. Trong sữa có protein, mỡ và hydratcacbo

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Làm mẹ là một thiên chức vô cùng cao quý và hạnh phúc của bất kỳ người phụ nữ nào Bao giờ người mẹ ấy cũng luôn mong muốn đứa con yêu của mình lớn lên sẽ khỏe mạnh, trưởng thành và có ích cho xã hội bằng chính dòng sữa ngọt ngào của mình

Cho con bú sữa mẹ là đóng góp lớn cho việc bảo vệ, phát triển và nâng cao sức khỏe của trẻ em Lợi ích của việc cho bú sữa mẹ càng tăng cao hơn nếu trẻ được bú sữa

mẹ trong vòng 30 phút sau đẻ, không cho ăn dặm bằng bất cứ thức ăn nào khác

Cho con bú mẹ ngay sau sinh giúp trẻ tránh được tình trạng hạ thân nhiệt, hạ calci huyết, nhiễm trùng và một phần vàng da bệnh lý

Bà mẹ cũng có lợi khi cho trẻ bú sớm vì giảm được băng huyết sau sinh, giúp tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản Về lâu dài, cho trẻ bú sữa mẹ giảm tỷ lệ ung thư vú và ung thư buồng trứng

Bú mẹ được khuyến khích và chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam, ước tính có tới 98% trẻ nhỏ được bú mẹ Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trước đây, chỉ có khoảng 57% các bà mẹ thực hiện cho bú mẹ ngay sau đẻ

Hiện nay, chúng ta đang triển khai rộng rãi chương trình “Làm mẹ an toàn” trong cả nước Để góp phần nâng cao chất lượng nuôi con bằng sữa mẹ, chúng ta cần tìm hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan đến việc cho trẻ

bú sớm Vì vậy, chúng tôi làm đề tài: “Đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại

Trang 2

bệnh viện Phụ sản Trung ương, 2011 – 2012” với 2 mục tiêu:

 Những mục tiêu cần đạt được của đề tài

1 Đánh giá kiến thức, kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2011- 2012

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến vấn đề cho trẻ

bú sớm và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng cho trẻ bú sớm

Trang 3

Chương 1 Tổng quan

1 Giải phẫu tuyến vú

Hình 1.1 Giải phẫu tuyến vú

Vú là 2 tuyến tiết sữa nằm ở ngực, trước các cơ ngực, đi từ xương sườn III đến xương sườn VI

1.1 Hình thể ngoài

Vú có hình mâm xôi, ở giữa mặt trước của vú có một lồi tròn gọi là núm vú hay nhú vú – nơi có nhiều lỗ của các ống dẫn sữa Xung quanh núm vú là một vùng da sẫm màu hơn gọi là quầng vú Trên bề mặt quầng vú nổi lên nhiều cục nhỏ do những tuyến bã ở quầng vú đẩy lồi lên,

được gọi là các hạt Montgomery

1.2 Cấu tạo tuyến vú

Mỗi vú có từ 15-20 thùy mô tuyến sữa, mỗi thùy do một số tiểu thùy tạo nên

ống tiết của các tuyến sữa chạy theo hình nan hoa

từ chu vi hướng vào núm vú Khi rạch trích áp xe vú,

Trang 4

phải rạch theo hướng song song với hướng đi của các ống sữa để tránh cắt đứt các ống tuyến sữa

ở bề mặt và giữa các tuyến sữa là những mô mỡ và áp

tế bào nang sữa còn lại dần dần hình thành tế bào hình tháp để tạo sữa cho chu kỳ sau Tế bào chế tiết là đích của nội tiết tố prolacin

Vở nang tuyến vú: vỏ nang là những tế bào cơ trơn bao quanh nang, liên tiếp với tế bào cơ trơn bao quanh tuyến Tế bào cơ trơn là đích của nội tiết tố oxytocin Oxytocin gây co bóp nang sữa để đẩy sữa vào ống tuyến sữa, vào ống góp của tuyến sữa ở dưới quầng vú

1.3 Mạch và thần kinh của tuyến vú

Động mạch là các nhánh tách từ động mạch ngực trong và

động mạch ngực ngoài

Tĩnh mạch đổ về các tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạch ngực ngoài

Bạch huyết đổ về 3 chuỗi hạch là chuỗi hạch nách, chuối hạch ngực trong và chuỗi hạch trên đòn

Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổ nông và các nhánh xiên của các dây thần kinh gian sười

từ II đến VI [6]

2 Sự bài tiết sữa

Trang 5

Sữa mẹ có giá trị dinh dưỡng cho trẻ sau khi ra

đời Những tuyến vú của người mẹ tạo ra sữa từ những thành phần có trong máu của mẹ Trong sữa có protein, mỡ

và hydratcacbon, đủ thoả mãn những nhu cầu của trẻ về nhiệt và năng lượng cũng như để phát triển và hồi phục các tổ chức

2.1 Oxytocin và sự tiết sữa

Tuyến vú của người gồm khoảng 15 hệ thống sản xuất sữa riêng rẽ được sắp xếp theo hình nan hoa, xung quanh núm vú Sữa được bài tiết từ dưới sâu của những nang bài tiết sữa Những nang này dẫn qua một loạt các ống dẫn sữa chính, những ống này mở ra tại núm vú Như thế, có khoảng 15 lỗ núm vú, mỗi lỗ dẫn sữa cho một nang bài tiết sữa

ống sữa chính có một chỗ phình ngay dưới bề mặt được gọi

là xoang chứa sữa Sữa đã được tập trung tại xoang này,

là dễ dàng cho trẻ ép sữa ra bằng cách ngậm núm vú và tổ chức xung quanh núm vú vào miệng và dùng cách mút nhay Nhưng với cách đó đứa trẻ không bú được sữa của các nang bài tiết sữa nằm sâu hơn

Mặc dù vậy, sự mút kích thích những thụ thể cảm giác xung quanh núm vú và một phản xạ thần kinh qua hypothalamus làm giải phóng oxytocin ở thuỳ sau tuyến yên Oxytocin gây co thắt cớ biểu mô xung quanh nang và

đẩy sữa ra trước về núm vú Quá trình này được gọi là sự phóng sữa

Khi không có một lượng đủ oxytocin tuần hoàn, vú có thể bị cương sữa mà trẻ vãn không thể bú được đủ lượng sữa cần thiết Tình trạng này có thể được giảm nhẹ đi bằng cách cho thêm oxytocin

Trang 6

Hình 1.2 Sự xuống sữa (nguồn: TS Nguyễn Việt Hùng) 2.2 Oestrogen, progesteron và sự bài tiết sữa

Sự phát triển vú ở đàn ông chỉ ở mức độ thô sự ở phụ nữ, vú phát triển lúc dậy thì dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ Oestrogen, được buồng trứng giải phóng vào máu, sự phát triển của vú vào thời kỳ dậy thì phần lớn là sự lắng đọng của mô mỡ

Như đã biết, progesteron xuất hiện trong tuần hoàn vào hai tuần cuối của mỗi chu kỳ kinh nguyệt Dưới ảnh hưởng phối hợp của oestrogen và progesteron những nang tuyến vú và ống dẫn sữa phát triển lên Điều này làm cho

vú nở nang hơn vào cuối mỗi chu kỳ kinh nguyệt Sự nở nang tương tự có thể xảy ra khi uống progesteron tổng hợp để tránh thai Nồng độ cao oestrogen và progesteron trong lúc mang thai làm tăng rõ ràng những nang tuyến và ống dẫn sữa khiến cho tuyến vú trở thành một cơ quan sản xuất sữa có hiệu quả ở cuối thời kỳ có thai

2.3 Prolactin và sự bài tiết sữa

Sau khi sinh ra đứa bé, những tuyến sữa bị kích thích để sản xuất ra sữa bởi prolactin của thuỳ trước

Trang 7

tuyến yên Những đợt bài tiết prolactin xảy ra khi đứa trẻ bú ở vú Hormon này kích thích sự sản xuất sữa cho lần bú sau Khi trẻ không bú, vú luôn ứ đầy sữa, bài tiết sữa sẽ ngưng lại

2.4 Hormon ức chế prolactin

Sự giải phóng prolactin của thuỳ trước tuyến yên hình như bị điều hoà chủ yếu bởi một yếu tố ức chế sự giải phóng hơn là bởi yếu tố kích thích giải phóng Yếu

tố ức chế này, được sản xuất do hypothalamus, được gọi

là hormon ức chế prolactin (PIH) Nó kìm hãm việc sản xuất sữa từ 1 đến 3 ngày sau khi đứa bé được sinh ra Sự giải phóng PIH vào hệ mạch của hypothalamus tuyến yên chịu sự kiểm soát của những thần kinh ở vùng hypothalamus, những thần kinh này giải phóng dopamin như

là chất truyền đạt hoá học

2.5 Một số yếu tố thuận lợi cho sự tiết sữa

- ăn uống: Nên bổ sung dinh dưỡng cho bà mẹ từ khi

có thai và trong suốt thời gian cho con bú Trong thời gian cho con bú chỉ nên hạn chế các loại gia vị vì gây mùi khó chịu cho sữa, trẻ bú kém Bà mẹ nên chú ý uống thêm nước để đảm bảo đủ lượng sữa

Trang 8

Nuôi con bằng sữa mẹ là một khâu quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu ở nhiều nước tren thế giới, ngay cả những nứơc đang phát triển, phong trào nuôi con bằng sữa mẹ đang có xu hướng giảm đi rõ rệt Cho đến nay mọi người đã phải thừa nhận sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất của trẻ dưới 1 tuổi

ở nước ta, nuôi con bằng sữa mẹ là tập quán cổ truyền, đa số các bà mẹ đều muốn nuôi con bằng sữa của mình, vì thực tế đã mang lại nhiều lợi ích cho các bà mẹ

và đứa trẻ nhất là trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay

3.1 Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo dễ tiêu hoá và hấp thụ

Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100ml sữa

60

0 0.81 3.80 0.02 0.03 0.62 0.01

5.2

67 3.4 1:0.2 3.9 4.8

31

19 0.18 1.5 0.04 0.2 0.89 0.31 5.2

Trang 9

39

295

124 0.05

Trang 10

bền vững các mạch máu của trẻ Lipid trong sữa mẹ dễ tiêu hoá hơn vì có men lipase

- Lactose trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp thêm năng lượng Một số lactose vào ruột chuyển hoá thành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci và các muối khoáng

- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều vitamin A hơn sữa bò, giúp trẻ đề phòng được bệnh khô mắt do thiếu vitamin A

- Muối khoáng: Calci trong sữa mẹ ít hơn sữa bò nhưng đủ thoả mãn nhu cầu của trẻ và dễ hấp thu hơn Sắt trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò Do đó trẻ bú sữa mẹ ít bị còi xương và thiếu máu

3.2 Sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhờ các chất kháng khuẩn

Một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau đến bào thai đã giúp cho trẻ mới đẻ có được sức đề kháng và miễn dịch một số bệnh đặc biệt trong 4-6 tháng đầu như sởi, cúm, ho gà

Sữa mẹ vô khuẩn, trẻ bú trực tiếp sữa mẹ Vi khuẩn không có điều kiện phát triển nên trẻ ít bị tiêu chảy

Globulin miễn dịch IgA tiết có nhiều trong sữa non

và giảm dần trong những tuần sau IgA không được hấp thu

mà hoạt động ngay tại ruột để chống lại một số vi khuẩn như E.coli và virus

Lactoferin là một protein gắn sắt có tác dụng kìm khuẩn không cho vi khuẩn cần sắt phát triển

Lysozym là một enzym có tác dụng diệt khuẩn

Lympho bào sản xuất IgA tiết và interferon, có tác dụng ức chế hoạt động của một số virus

Đại thực bào có tính chất thực bào và bài tiết lysozym và lactoferin Đại thực bào có thể thực bào

Trang 11

Candida và vi khuẩn đặc biệt là những vi khuẩn Gram âm, nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh

Yếu tố kích thích sự phát triển sựu phát triển vi khuẩn Lactobacillus bifidus Một số lactose vào ruột chuyển thành acid lactic, tạo môi trường thuận lợi cho

vi khuẩn Bifidus phát triển, lấn át vi khuẩn gây bệnh như E.coli

Yếu tố Bifidus là một carbonhydrat có chứa nitrogen cần cho vi khuẩn Lactose bifidus, ngăn cản vi khuẩn gây bệnh phát triển

3.5 Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bảo vệ sức khoẻ bà mẹ

Trang 12

Bú sớm là cho trẻ ngay sau đẻ, càng sớm càng tốt, muộn nhất không quá 30 phút đầu sau đẻ (Theo Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản (2005), Bộ Y tế) [6]

4.2 Lợi ích của việc cho trẻ bú sớm

Bú sớm giúp trẻ tận dụng được nguồn sữa non, kích thích sự bài tiết sữa sớm và giúp cho tử cung co tốt hơn nhờ phản xạ tiết oxytocin

Sữa non được bài tiết trong vài ngày đầu sau đẻ,

sánh đặc, màu vàng nhạt

Sữa non có nhiều năng lượng, protein và vitamin A,

có nhiều kháng thể và tế bào miễn dịch giúp tăng cường miễn dịch cho trẻ và phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin

Sữa non tuy ít nhưng chất lượng cao thoả mãn nhu cầu của trẻ mới đẻ

4.3 Kỹ năng cho con bỳ:

Trang 13

vắt nhưng giọt sữa đầu Đầu, lưng,mông trẻ được ôm sát và đối diện với vú mẹ trên

một đường thẳng, mặt trẻ cũng đối diện vú mẹ tư thế này giúp bé mút và nuốt sữa tốt Người mẹ đưa đầu vú chạm vào miệng trẻ khi miệng trẻ mở rộng đưa thật nhanh vú vào miệng trẻ sao cho miệng trẻ mở rộng ngậm sâu vào quầng thâm tốt

đa Khi trẻ bắt vú dùng má trẻ sẽ phồng do lượng sữa đã đủ để trẻ nuốt

Vì vậy các bà mẹ nên giúp trẻ ngậm bắt vú tốt để tạo điều kiện cho trẻ thỏa mãn cơn đói và tạo điều kiện thuận lợi cho quan hệ mẹ và con

Nếu má trẻ chưa phồng, đầu lưng mông không đối diện vú mẹ, mồm trẻ không

mở to thì các bà mẹ nên thử lại

H×nh 1.3 C¸ch cho con bó

Trang 14

Chương 2

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

 Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Những sản phụ sau đẻ đường âm đạo có tuổi thai 37-

41 tuần đang nằm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Sản phụ mắc các bệnh mãn tính như: tim, phổi, cao huyết áp

- Sản phụ mắc các bệnh lây truyền, nhiễm khuẩn cấp tính

- Sản phụ có con đang nằm điều trị tại khoa Sơ sinh

2 Địa điểm nghiên cứu

- Bệnh viện Phụ sản Trung ương

3 Thời gian nghiên cứu

P: tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú sớm trong các nghiên cứu trước, p = 57%

Trang 15

d: độ chính xác mong muốn ấn định là 0,05 Thay vào ta có:

1,962.0,57.(1- 0,57)

Như vậy, mẫu nghiên cứu tối thiểu với mỗi nhóm là

380 sản phụ (Nhóm 1: đẻ con so, nhóm 2: đẻ cọn rạ)

5.2 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn tất cả các bà mẹ sau đẻ có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đẻ tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 9/2011 đến tháng 2/2012

6 Nội dung, các biến số, các chỉ tiêu, phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp tiến hành

- Quy điểm cho từng câu hỏi

để đánh giá kiến thức của

- Phỏng vấn bà

mẹ theo mẫu phiếu

Trang 16

trẻ bú sớm theo các mức

- Quy điểm cho từng bước

trong bảng kiểm, từng câu hỏi để đánh giá kỹ năng của bà mẹ

Phỏng vấn bà

mẹ theo mẫu phiếu

7 Phương pháp xử lý số liệu và nhận định kết quả

Sử dụng phần mềm Epi info 6.04 với các thuật toán thống kê: tính tỷ lệ %, kiểm định 2, p theo 2, OR

8 Đạo đức trong nghiên cứu

Giải thích rõ cho sản phụ về ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu

Chỉ tiến hành phỏng vấn khi sản phụ và người thân trong gia đình tự nguyện chấp thuận

Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật sẵn sàng giải đáp thắc mắc của sản phụ về nuôi con của sữa mẹ

Trang 17

Ch ương 3 kết quả nghiên cứu

1 Đánh giá Kiến thức và Kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm

1.1 Kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm

1.1.1 Đánh giá kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ

Trung bình Yếu

Biểu đồ 1: KT của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm

Nhận xét:

- Qua phỏng vấn, cho điểm và phân loại, chỉ có 7.8% các bà mẹ có KT về cho trẻ bú sớm tốt, 22.6% các bà mẹ

có KT khá

Trang 18

- Tû lÖ xÕp lo¹i KT trung b×nh vµ yÕu cßn cao (TB 59,3%, YÕu 10.3%)

Trang 19

1.1.2 Thêi ®iÓm sím nhÊt nªn cho trÎ bó lÇn ®Çu

B¶ng 2: Thêi ®iÓm sím nhÊt nªn cho trÎ bó lÇn ®Çu

Trang 20

Giảm vàng

da Trẻ tă ng cân tốt hơn

Mẹ giảm bă ng huyết

Sữa về sớ m hơn

Không biết

Biết Không biết

Biểu đồ 2: Hiểu biết của bà mẹ tác dụng của việc cho trẻ

Trang 21

Tổng 520 100 387 100

p < 0.05

Nhận xét:

- Có 7.7% và 23.7% các bà mẹ con so có KT về CTBS lần lượt là tốt và khá

- Có 8.0% và 21.2% các bà mẹ con rạ có KT về CTBS lần lượt là tốt và khá

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.05)

Trang 22

1.1.5 So s¸nh KT cña bµ mÑ con so vµ con r¹ vÒ thêi

®iÓm cho trÎ bó lÇn ®Çu

B¶ng 5: So s¸nh KT cña bµ mÑ vÒ thêi ®iÓm cho trÎ bó lÇn

®Çu víi TS SK

Con so Con r¹ Thêi ®iÓm tèt nhÊt

1.2 Kü n¨ng cña bµ mÑ trong viÖc cho trÎ bó sím

1.2.1 §¸nh gi¸ kü n¨ng cña bµ mÑ trong viÖc cho trÎ bó sím

B¶ng 6: §¸nh gi¸ kü n¨ng cña bµ mÑ trong viÖc cho trÎ bó

sím

Trang 23

Tốt Khá Trung

bình

Yếu

Tốt Khá

Trung bình Yếu

Biểu đồ 3: Kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm

Nhận xét: Có 20.5% các bà mẹ có KN tốt về cho trẻ

bú nói chung và cho trẻ bú sớm nói riêng Tuy nhiên, vẫn

còn 8.5% các bà mẹ có KN yếu về cho trẻ bú sớm

1.2.2 Thời gian bà mẹ cho bú lần đầu sau đẻ

Bảng 7: Thời gian bà mẹ cho bú lần đầu sau đẻ

Trang 24

Tæng 907 100

NhËn xÐt:

- Kh«ng cã bµ mÑ nµo cho trÎ bó ngay sau sinh

- ChØ cã 29.8% c¸c bµ mÑ cho trÎ bó trong vßng 30 phót sau sinh

- Cßn 74.2% c¸c bµ mÑ cho trÎ bó sau 30phót

Trang 25

1.2.3 Lý do bµ mÑ cho trÎ bó lÇn ®Çu sau 30 phót sau khi sinh

B¶ng 8: Lý do bµ mÑ cho trÎ bó lÇn ®Çu sau 30 phót sau

Trang 26

Biểu đồ 4: So sánh KN của bà mẹ con so và con rạ trong

việc cho trẻ bú sớm

Nhận xét:

- Có 28.4% bà mẹ con rạ có KN tốt về CTBS trong khi chỉ có 14.6% các bà mẹ con so có KN tốt về CTBS Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.01)

1.2.5 So sánh KN của bà mẹ con so và con rạ về thời

điểm cho trẻ bú lần đầu

Bảng 10: So sánh KN của bà mẹ con so và con rạ về thời

điểm cho trẻ bú lần đầu

Con so Con rạ Thời điểm tốt nhất

Trang 27

Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ con so cho trẻ bú lần đầu trong

vòng 30 phút sau đẻ là: 28.7% và con rạ là 31.8% Sự khác

biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05)

Trang 28

1.3 Kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong vấn đề cho trẻ

Trên 30 phút sau sinh

Trang 29

Nhận xét: Có sự khác nhau giữa KT và KN của bà mẹ trong

vấn đề cho trẻ bú sớm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p < 0.05

Trang 30

2 Một số yếu tố liên quan đến vấn đề cho trẻ bú sớm

2.1 Liên quan giữa nơi ở và vấn đề cho trẻ bú sớm

Bảng 13: Liên quan giữa nơi ở và vấn đề cho trẻ bú sớm

Kiến thức, kỹ năng Nơi ở

Bảng 14: Liên quan giữa nơi ở và KT của bà mẹ về thời

điểm cho trẻ bú lần đầu Kiến thức

Nơi ở

Sau sinh ≤

30 phút

Sau sinh >

Trang 31

bµ mÑ néi thµnh hiÓu biÕt vÒ thêi ®iÓm cho bó lÇn ®Çu gÊp 1.17 lÇn bµ mÑ ngo¹i thµnh Kh¸c biÖt cã ý nghÜa thèng kª

Trang 32

2.2 Liên quan giữa trình độ văn hóa và vấn đề cho trẻ

bú sớm

Bảng 15: Liên quan giữa trình độ văn hóa và vấn đề cho

trẻ bú sớm Kiến thức, kỹ năng Trình độ văn

hóa

Sau sinh ≤

30 phút

Sau sinh ≥

Trang 33

- Cã 348/376 bµ mÑ cã häc vÊn trªn PHTH vµ 401/531

bµ mÑ cã häc vÊn tõ PTTH trë xuèng cã kiÕn thøc vÒ thêi

®iÓm cho bó lÇn ®Çu sau sinh trong vßng 30 phót

- Tû lÖ bµ mÑ häc vÊn trªn THPT cã kiÕn thøc vÒ cho

bó lÇn ®Çu sau sinh gÊp 1.23 lÇn bµ mÑ ≤ THPT Kh¸c biÖt

cã ý nghÜa thèng kª

Trang 34

2.3 Liên quan giữa hoàn cảnh gia đình và vấn đề cho trẻ

bú sớm

Bảng 17: Liên quan giữa hoàn cảnh gia đình và vấn đề cho

trẻ bú sớm Kiến thức, kỹ năng Hoàn cảnh gia

Trang 35

Céng 749 158 907

NhËn xÐt: Cã 306/372 bµ mÑ sèng riªng 2 vî chång vµ

443/535 bµ mÑ sèng chung víi bè mÑ cã hiÓu biÕt vÒ thêi

®iÓm ®Çu tiªn cho trÎ bó sím Kh¸c biÖt kh«ng cã ý nghÜa

thèng kª (p= 0.8312)

Trang 36

2.4 Liên quan giữa nghề nghiệp và vấn đề cho trẻ bú sớm

Bảng 19: Liên quan giữa nghề nghiệp và vấn đề cho trẻ bú

sớm Kiến thức, kỹ năng Nghề nghiệp

Bảng 20: Liên quan giữa nghề nghiệp và KT của bà mẹ về

thời điểm cho trẻ bú lần đầu

Kiến thức Nghề nghiệp

Sau sinh ≤

30 phút

Sau sinh ≥

Trang 37

sau sinh trong vßng 30 phót Tû lÖ bµ mÑ lµ CBCC cã kiÕn thøc vÒ cho bó lÇn ®Çu sau sinh gÊp 1.15 lÇn bµ mÑ lµm nghÒ kh¸c Kh¸c biÖt cã ý nghÜa thèng kª (p < 0.01)

Trang 38

2.5 Liªn quan gi÷a TSSK víi KT vµ KN cña bµ mÑ trong viÖc cho trÎ bó sím

B¶ng 21: Liªn quan gi÷a tiÒn sö s¶n khoa víi KT, KN cña bµ

mÑ trong viÖc CTBS KiÕn thøc, kü

B¶ng 22: Liªn quan gi÷a sè lÇn kh¸m thai vµ KT cña bµ mÑ

vÒ thêi ®iÓm cho trÎ bó lÇn ®Çu

KiÕn thøc

Sè lÇn kh¸m

thai

Sau sinh ≤

30 phót

Sau sinh ≥

Trang 39

Nhận xét: Tỷ lệ bà mẹ khám thai ≥ 3 lần có KT đúng về cho bú lần đầu sau sinh gấp 3.83 lần bà mẹ khám thai dưới

3 lần Khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 40

2.7 Liên quan giữa tư vấn trước sinh về CTBS và KT của

bà mẹ về CTBS

Bảng 23: Liên quan giữa tư vấn trước sinh về CTBS và KT

của bà mẹ về CTBS Kiến thức

Tư vấn trước

sinh về cho trẻ

bú sớm

Sau sinh ≤

30 phút

Sau sinh ≥

bú lần đầu sau sinh gấp 1.12 lần bà mẹ không được tư

vấn Khác biệt có ý nghĩa thống kê

Ngày đăng: 03/07/2016, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Giải phẫu tuyến vú - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình 1.1. Giải phẫu tuyến vú (Trang 3)
Bảng các yếu - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng c ác yếu (Trang 16)
Bảng 1: Kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 1 Kiến thức của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm (Trang 17)
Bảng 7: Thời gian bà mẹ cho bú lần đầu sau đẻ - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 7 Thời gian bà mẹ cho bú lần đầu sau đẻ (Trang 23)
Bảng 11: Đánh giá KT và KN của bà mẹ trong việc cho trẻ - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 11 Đánh giá KT và KN của bà mẹ trong việc cho trẻ (Trang 28)
Bảng 12: So sánh KT và KN của bà mẹ trong việc cho trẻ - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 12 So sánh KT và KN của bà mẹ trong việc cho trẻ (Trang 28)
Bảng 13: Liên quan giữa nơi ở và vấn đề cho trẻ bú sớm - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 13 Liên quan giữa nơi ở và vấn đề cho trẻ bú sớm (Trang 30)
Bảng 14: Liên quan giữa nơi ở và KT của bà mẹ về thời - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 14 Liên quan giữa nơi ở và KT của bà mẹ về thời (Trang 30)
Bảng 15: Liên quan giữa trình độ văn hóa và vấn đề cho - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 15 Liên quan giữa trình độ văn hóa và vấn đề cho (Trang 32)
Bảng 18: Liên quan giữa hoàn cảnh gia đình và hiểu biết - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 18 Liên quan giữa hoàn cảnh gia đình và hiểu biết (Trang 34)
Bảng 19: Liên quan giữa nghề nghiệp và vấn đề cho trẻ bú - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 19 Liên quan giữa nghề nghiệp và vấn đề cho trẻ bú (Trang 36)
Bảng 20: Liên quan giữa nghề nghiệp và KT của bà mẹ về - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 20 Liên quan giữa nghề nghiệp và KT của bà mẹ về (Trang 36)
Bảng 21: Liên quan giữa tiền sử sản khoa với KT, KN của bà - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 21 Liên quan giữa tiền sử sản khoa với KT, KN của bà (Trang 38)
Bảng 22: Liên quan giữa số lần khám thai và KT của bà mẹ - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 22 Liên quan giữa số lần khám thai và KT của bà mẹ (Trang 38)
Bảng 23: Liên quan giữa tư vấn trước sinh về CTBS và KT - Luận văn đánh giá kiến thức và kỹ năng của bà mẹ trong việc cho trẻ bú sớm tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 23 Liên quan giữa tư vấn trước sinh về CTBS và KT (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w