1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu

29 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển ToànCầu, em đã nghiên cứu và tìm hiểu công tác tiền lương tại công ty nhằm cóđược những hiểu biết cơ bản đối với

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ HỮU NGHỊ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP

Đơn vị thực tập:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN TOÀN CẦU

Giáo viên hướng dẫn : TS Cảnh Chí Dũng Sinh viên thực hiện : Vũ Văn Chuyên

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014-2015 18

Bảng 3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2015 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hòa chung với dòng chảy phát triển thương mại quốc tế, đặc biệt là đấtnước ta đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra cho đấtnước một hướng đi phát triển kinh tế hết sức rộng mở Các doanh nghiệp ViệtNam càng hiểu rõ được cơ hội to lớn để tự giới thiệu và phát triển trên tầm quốc

tế mình đang có và hiểu được nguồn lực của chính doanh nghiệp mình Nguồnlực con người là quan trọng nhất, đóng vai trò to lớn nhất trong sự phát triển vàhội nhập Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải luôn luôn quan tâm cácCán bộ công nhân viên của mình, mà trước tiên là quan tâm tới lợi ích vật chấtđối với người lao động Trong các biện pháp giúp kích thích lợi ích vật chất đốivới người lao động, tiền lương là một hình thức kích thích đại hiệu quả nhất.bởi đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính mầ họ có được,

là khoản cơ bản để đáp ứng những yêu cầu cuộc sống của họ Vì vậy, việc quản

lý và sử dụng tiền lương như thế nào cho hợp lý và hiệu quả là hết sức cần thiết

Do đó, trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển ToànCầu, em đã nghiên cứu và tìm hiểu công tác tiền lương tại công ty nhằm cóđược những hiểu biết cơ bản đối với công tác này và viết báo cáo tốt nghiệp thểhiện những điều mà em đã tìm hiểu được

Bài báo cáo tốt nghiệp của em bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu.Chương 2: Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần đầu tư và pháttriển Toàn Cầu

Chương 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng pháttriển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu

Em xin cảm ơn thầy giáo TS Cảnh Chí Dũng và các cô chú, anh chị cán

bộ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu đã giúp đỡ hướng dẫn emtrong quá trình thực tập và viết báo cáo tốt nghiệp này

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN TOÀN CẦU

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu là công ty được thành lậptheo Quyết định số 19-2009/FPT/QĐ-HĐQT ngày 05 tháng 03 năm 2009 và đãđược Sở kế hoạch và Đầu tư Hòa Bình cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

số 5400254304 ngày 08 tháng 04 năm 2009

- Tên công ty: công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu

- Địa chỉ trụ sở chính: 300 Đường Chi Lăng, TP.Hòa Bình, T.Hòa Bình

- Mã số thuế: 5400254304

- Điện thoại: (0218)36342212

- Fax: 0218.36341334

- Tài khoản: 12110000170913

- Giám đốc: Nguyễn Hùng Cường

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu là một doanh nghiệp tưnhân được thành lập ngày 08/04/2009, với số vốn ban đầu là 32 tỷ đồng( Bamươi hai tỷ đồng) Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toánđộc lập có tài khoản mở tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có khảnăng tham gia ký kết hợp đồng kinh tế

Năm 2013, doanh thu chủ yếu của công ty thông qua việc mua bán mặthàng tấm ốp nhôm nhựa cho các khách hàng và các công trình, mặc dù công tybán được với số lượng lớn, doanh thu cao nhưng lãi không nhiều vì phải cạnh

Trang 5

Năm 2014, là năm khó khăn chung của kinh tế trong nước và thế giới,nhưng với kinh nghiệm gần 06 năm kinh doanh, công ty vẫn thu được lợi nhuậngóp phần đóng góp ngân sách nhà nước để phát triển đất nước.

Năm 2015, sau hơn 07 năm hoạt động và phát triển kinh doanh Công ty

đã đạt được những lượng khách hàng đại lý để tiếp tục phát triển và có cơ sởvững chắc trên thị trường

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu có lĩnh vực hoạt độngchính là:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, ôtô, xe máy, xe đạp, phụ tùng ôtô, xemáy, xe đạp

- Thi công công trình xây dựng, ốp cao ốc văn phòng, showroom,máisảnh,vách ngăn văn phòng, biển quảng cáo, trần nhôm trang trí cách

âm, cách nhiệt

- Thiết kế in ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn

- Gia công sắt thép, tấm lợp, khung nhôm, cửa kính

- Công ty còn là tổng đại lý phân phối sản phẩm tấm ốp hợp kim- tấmtrần nhôm thương hiệu ALCOREST, sản phẩm được sản xuất dâytruyền công nghệ của châu âu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 6

1.3.Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu.

Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức công ty

Trang 7

Chức năng nhiệm vụ của một vài bộ phận chính:

Đại hội cổ đông: Là bộ phận có thẩm quyền cao nhất của công ty có quyền

hạn và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công

ty Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát vàquyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quyđịnh điều lệ của công ty

Hội đồng quản trị: Là quyết định chiến lược phát triển của công ty và

phương án đầu tư của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, phógiám đốc, kế toán trưởng của công ty

Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực

và mức độ cận trọng quản lý…Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT vàBan Giám Đốc

Ban Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty, giám

sát kiểm tra hoạt động của cấp dưới, phát hiện và xử lý các tình huống… BanGiám đốc thường có tầm nhìn bao quát về tình hình hoạt động của các phòngban cũng như của nhân viên trong Công ty

Phòng Kinh doanh: Có trách nhiệm tổ chức các hoạt động từ khảo sát thị

trường, quảng cáo lập kế hoạch và tìm kiếm các hợp đồng cho toàn công ty

Phòng kế toán: Giúp GĐ hạch toán,quản lý tài chính trong toàn doanh

nghiệp, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước.Chịu trách nhiệm trướcnhững vấn đề có liên quan đến tài chính của công ty

+Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hạch toán kế toán hoạt động tài

chính của công ty

+ Lập sổ sách báo cáo thuế tài chính với cơ quan nhà nước

Phòng nhân sự: Tổ chức, sắp xếp, phân loại bộ máy nhân sự của công ty

phù hợp với vị trí công việc Tham mưu cho giám đốc việc bổ nhiệm, đưa nhânviên đi đào tạo

Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác sản

xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản công tác thống kê kế hoạch của toàn công ty

Trang 8

Với chức năng trên, phòng kế hoạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốccông ty và nhiệm vụ chủ yếu là: lập kế hoạch trình duyệt với giám đốc hàngquý, hàng tháng, hàng năm cùng với các phòng có liên quan như phòng kinhdoanh, phòng nhân sự để xác định kế hoạch, chiến lược kinh doanh , kế hoạchthi công các dự án, công trình đồng thời hướng dẫn cho các đơn vị thuộc công

ty lập kế hoạch, điều động, phân phối lực lượng thi công đảm bảo cho công việcđược hoàn thành tốt nhất

Phòng chăm sóc khách hàng: Giải quyết các vấn đề thắc mắc, kiến nghị,

yêu cầu cuả khách hàng mang lại chất lượng dịch vụ hài lòng nhất tới kháchhàng

Phân xưởng sản xuất sản phẩm: Là nơi sản xuất các sản phẩm theo đơn

hàng mà khách hàng yêu cầu công ty

Trang 9

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TOÀN CẦU

2.1 Đặc điểm các nguồn lực của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầu.

2.1.1 Vốn

Thực tế hiện nay cho thấy bên cạnh những công ty làm ăn có hiệu quả,đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước thì cũng có không ít các công ty làm thấtthoát vốn dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn thất cho nền kinh tế Bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải

có các tài sản nhất định Biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản đó chính làvốn của doanh nghiệp Vì vậy, điều đầu tiên doanh nghiệp cần phải có là mộtlượng vốn nhất định Chỉ khi nào có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư cácyếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.Công ty có vốn mới

có điều kiện để trang bị các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh như văn phòng, phương tiện hoạt động, … cùng với việc ứngdụng khoa học vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cũng quyết định đếnkhả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phương pháp quản lý…của công ty trongsuốt quá trình hoạt động Số lượng vốn của công ty lớn hay nhỏ là một trongnhững tiêu thức quan trọng để xếp công ty vào qui mô lớn, hay nhỏ và nó cũng

là điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện có cũng như các yếu tố đầu vào

Trang 10

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu vốn của công ty

Đơn vị tính: tỷ đồng

2014/2013

So sánh tăng, giảm 2015/2014

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Trang 11

Qua bảng 2.1 Cơ cấu vốn của công ty cổ phần đầu tư và phát triển Toàn Cầutrong 3 năm 2014-2015 có thể nắm được tình hình biến động về nguồn vốn của công

ty như sau: Tổng vốn cho đến năm 2013 đạt 49,409 tỷ VNĐ, năm 2014 đạt 47,666 tỷVNĐ như vậy so với năm 2013 tông vốn giảm 1,743 tỷ VNĐ tương đương 3.53%.Nguyên nhân chủ yếu là việc mở rộng quy mô thị trường, tìm kiếm khách hàng khiếncông ty phải thuê tuyển nhiêu lao động về marketing và bán hàng online Năm 2015tổng vốn công ty đạt 59,192 tỷ VNĐ như vậy so với năm 2014 tổng vốn tăng lên11,526 tỷ VNĐ tương đương 24,18% Việc tăng nguồn vốn năm 2015 là tín hiệu rấttốt của công ty, trong năm đó công ty vẫn thu được lợi nhuận từ các hoạt động bánhàng,… bên cạnh đó là thu hút được các nhà đầu tư vào công ty góp phần mở rộngquy mô nguồn vốn kinh doanh, phát triển chiến lược kinh doanh cho công ty, đónggóp ngân sách góp phần phát triển đất nước mặc dù tại thời điểm đó là một năm khókhăn chung của nền kinh tế trong nước và thế giới Nhìn kỹ vào từng thành phần vốn

ta thấy rằng:

-Theo vốn sở hữu:

+ Vốn chủ sở hữu: năm 2013 đạt 20,861 tỷ VNĐ tỷ trọng chiếm 42.22%, đếnnăm 2014 công ty tăng đạt 21,530 tỷ VNĐ tỷ trọng vốn chủ sở hữu lúc này chiến45.17% Năm 2015 vốn chủ sở hữu công ty tăng lên 22,502 tỷ VNĐ tương đươngmức tỷ trọng chiếm 38.01% Vốn chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 tăng 669tiệu VNĐ tương đương 3.21% Năm 2015 so với năm 2014 vốn chủ sở hữu tăng 972triệu VNĐ tương đương 4.51% Nhìn chung nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm

2013, 2014 và 2015 có tăng nhưng chưa thực sự tương xứng với nguồn doanh thu macông ty có được Khả năng tiêu thụ hàng hóa tốt, doanh thu cao nhưng lợi nhuậnkhông nhiều vì mất khoản lớn chi phí cạnh tranh giữa các mặt hàng và đối thủ cạnhtranh, thuê lao động và chi phí đầu tư mở rộng thị trường Chính vì lợi nhuận khôngnhiều nên lợi nhuận để lại góp vốn kinh doanh cũng không cao Năm 2015 công tycũng đã thu hút được một số nhà đầu tư, đầu tư cho doanh nghiệp nên nguồn vốn củacồn ty cũng từ đó mà tăng hơn

+Vốn vay: Năm 2014 so với năm 2013 giảm 2,412 tỷ VNĐ tương đươnggiảm 8.45% Năm 2014 so với năm 2013 công ty nắm bắt được một số hợp đồng lớn

Trang 12

nên khả năng xoay vòng vốn lớn giúp cho việc kinh doanh thuận lợi về mặt đầu tư vàhuy động vốn vay kinh doanh hầu như là không có Nhờ kinh doanh thuận lợi công ty

có khả năng chi trả các khoản chi phí phát sinh như mở rộng thị trường, thuê laođộng… Năm 2015 so với năm 2014 vốn vay tăng lên 10,554 tỷ VNĐ tương đươngtăng 40,38% Năm 2015 so với năm 2014 thì lượng vốn vay lại tăng lên vì nguyênnăm 2015 công ty cần đầu tư thêm cho hạng mục công trình-“ Công viên vĩnh hằng”tại Lương Sơn- Hòa Bình mà công ty đang thi công

+Vốn lưu động: Năm 2014 so với năm 2013 giảm 431 tỷ VNĐ tương đươnggiảm 1.77% về vốn lưu động Nguyên nhân là do việc kinh doanh thuận lợi nên tạinăm đó hàng hóa tồn kho không nhiều, khách hàng hầu như là thanh toán hết không

nợ lại nhiều nên khoản phải thu của khách hàng cũng giảm khá đáng kể Năm 2015

so với năm 2014 vốn lưu động tăng 14,056 tỷ VNĐ tương đương 58.79% Nguyênnhân năm 2015 công ty có thi công một vài hàng mục công trình xây dựng nên nguồnvốn lưu động của công ty có chiều hướng tăng, phụ thuộc vào tình hình thành toáncông trình của các nhà đầu tư từ đó mà khoản phải thu cũng tăng lên

Trang 13

Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) Số

lượng

Tỷ trọng (%) Số

tuyệt đối

Phân theo giới tính

Trang 14

Qua bảng 2.2 ta thấy rằng:

Năm 2013 tổng số lao động của công ty là 309 người trong đó phân theo tínhchất lao động toàn công ty có : 244 lao động trực tiếp là những lao động tham giatrực tiếp vào công việc kinh doanh như nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng,các công nhân làm việc tại các phân xưởng gia công của công ty, và các lao động theocông trình Có 65 lao động gián tiếp là những người thuộc bộ phân quản lý, vănphòng, lái xe, bảo vệ… Năm 2014 so với năm 2013 số lượng lao động tăng 139người tương đương chiếm 44,98% , trong đó lao động trực tiếp tăng 123 người, laođộng gián tiếp tăng 15 người Nguyên nhân là do năm đó công ty mở rộng thị trường

và chiến lược cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh cũng như sản phẩm đòi hỏi mộtlượng lớn lao động về Marketing và bán hàng online cũng như lao động theo cáccông trình thi công của công ty Năm 2015 so với năm 2014 thì lượng lao động tạicông ty giảm 82 người tương đương 18,34% Nguyên nhân là do chiến lược kinhdoanh, mở rộng thị trường và cạnh tranh giữa các đối thủ cũng dần đi vào hoạt động

ổn định nên công ty cũng có điều tiết lượng lao động hợp lý để giảm chi phí lao nhâncông cho công ty

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là theo thời kỳ và theo tính chấtcủa công việc nên công ty có một lượng lớn lao động là không chính thức và hợpđồng lao động dưới 3 tháng Chẳng hạn năm 2014 so với năm 2013 công ty tăngthêm 123 lao động là do biến động của chiến dịch bán hàng online đề ra Hầu như cáclao động này có thể chủ động thời gian của mình mà không phải cố định thời gian vớicông ty Hoặc nhìn vào bảng 2.2 trên ta thấy rằng lượng lao động là nam giới ở cácnăm luôn nhiều hơn lao động nữ, độ tuổi dưới 45 tuổi là đa số, trình độ cao đẳng đạihọc không chênh lệch về số lượng lắm so với lao động PTTH và THCS là do tínhchất công việc công ty cần có lượng lao động trẻ, sức lao động tốt làm việc tại các

Trang 15

2.1.3 Cơ sở vật chất

Trang thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh là nhân tố then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất Trình độmáy móc quyết định đến năng suất lao động , chất lượng sản phẩm công tytrang bị đầy đủ vật chất, thiết bị phục vụ cho sản xuất công ty Các thiết bị luônđảm bảo điều kiện làm việc, giúp công nhân hoàn thành công việc một cách tốtnhất

- Công ty cung cấp và duy trì các cơ sở hạ tầng cần thiết đảm bảo đuợc sựphù hợp cho các hoạt động, đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm

- Kho tàng, nhà xưởng, các công trình phụ trợ của công ty được xây dựng

bố trí phù hợp với việc vận hành các công đoạn sản xuất, các máy mócthiết bị trong dây chuyền công nghệ

- Đảm bảo cung cấp các thiết bị thích hợp để sản xuất sản phẩm đạt yêucầu chất lượng

- Máy móc, thiết bị được bảo dưỡng định kỳ đảm bảo năng lực sản xuất

- Công ty luôn cung cấp, cải tiến thiết bị khi cần thiết

Trang 16

Bảng 2.3 Maý móc thiết bị bộ phận thi công của công ty

Mã TSCĐ Tên TSCĐ Phòng ban SL Ngày tính khấu

hao

TGSD( năm) Nguyên Giá HMLK

594.000.000

178.200.000

Trang 17

Qua bảng trên ta thấy rằng máy móc thiết bị phục quy trình thi của công

ty đáp ứng được yêu cầu sản xuất, thi công công trình Hầu như các thiết bị mớiđược đầu tư và đưa vào sử dụng mấy năm trở lại đây Trình độ máy móc chỉ đạt

ở mức tiên tiến Công ty có đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phúc vụcho công việc của mình, đảm bảo được chất lượng thi công cũng như tiến độcủa công trình Không mất nhiều chi phí thuê máy móc thiết bị thi công côngtrình bên ngoài.Các máy móc thiết bị này có tính đặc thù riêng cho công việcthi công cao nên các quá trình thi công các công trình có chất lưọng cao nhấtđáp ứng yêu cầu quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty … Nhờ hệthống máy móc, thiết bị nên hoạt động kinh doanh luôn ổn định, doanh nghiệpkinh doanh đạt hiệu quả thu hút được lượng khách hàng, đối tác khá ổn định

2.2Tình hình các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường, tiêu thụ sản phẩm:

Việc nghiên cứu thị trường là công việc mà công ty thực hiện thườngxuyên.Công ty hiểu rõ việc nghiên cứu thị trường giúp công ty có được thịtrường và khách hàng tiềm năng điều này giúp công ty càng có nhiều cơ hộithành công Qua nghiên cứu thị trường, công có thể sẽ hình thành nên ý tưởngphát triển một sản phẩm mới và lựa chọn chiến lược định vị đúng cho sản phẩmcủa công ty tại từng thị trường cụ thể

Quản lý vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu tại công ty:

Hoạt động quản lý vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu tại công ty tuân theoquá trình xuyên suốt từ khâu nhập hàng, xuất hàng cho đến khâu thống kê báocáo và đánh giá tình hình tồn kho Nhờ đó công ty có thể cân đối được lượngvật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho với kế hoạc sản xuất cho từng côngtrình, dự án, chiến lược kinh doanh …nhằm đưa ra những quyết định kịp thời,chính xác phục vụ cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá

Lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh

Để có được thành công và đứng vững trên thị trường như hiện nay công

ty đã lập cho mình rất nhiều chiến lược, kế hoạch kinh doanh không phải chiến

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu vốn của công ty - kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu vốn của công ty (Trang 10)
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động - kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động (Trang 13)
Sơ đồ thi công công trình: - kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu
Sơ đồ thi công công trình: (Trang 18)
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 20)
Bảng cân đối kế toán - kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng phát triển trong tương lai của công ty cổ phần đầu tư và phát triển toàn cầu
Bảng c ân đối kế toán (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w