Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV 189 em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trênthế giới Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp của Việt Nam càng phải nỗ lực hơnnữa trong cuộc chiến tìm kiếm thị trường cho mình Các doanh nghiệp cần phải nắm rõtình hình tài chính của doanh nghiệp mình như thế nào để đưa ra phương hướng pháttriển thích hợp nhất, để đứng vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầucủa thị trường với sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ Chính vì vậy các doanhnghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quátrình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm được thị trườngđến tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo được việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống cho người laođộng và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất
Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện phápquản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán là công cụquan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy các doanhnghiệp cần xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học, hợp lý, trong đó hạchtoán nguyên vật liệu là rất quan trọng
Và đối với các doanh nghiệp sản xuất, thì hạch toán nguyên vật liệu là rất quantrọng bởi các lý do sau:
Thứ nhất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất, nó quyếtđịnh chất lượng sản phẩm đầu ra
Thứ hai, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sảnxuất, vì thế nó mang tính trọng yếu Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu làmảnh hưởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm Vì thế sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu là rất quan trọng
Thứ ba, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng, nhiều chủngloại do đó yêu cầu phải có điều kiện bảo quản thật tốt và thận trọng Việc bảo quản tốt
sẽ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của công tác quản lýsản xuất kinh doanh
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
MTV 189 em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH MTV 189 trong hai năm 2012-2013” làm
chuyên đề thực tập cuối khóa
Trang 2Báo cáo của em gồm có 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV 189.
Chương 2:Đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính của Công ty TNHH MTV 189 trong hai năm 2012-2013
Chương 3: Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH
MTV 189
Chương 4: Kết luận, kiến nghị.
Báo cáo này hoàn thành với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Lê Trang
Nhung và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các cô chú phòng kế toán của Công ty
TNHH MTV 189 Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian thực tập có hạn, đồng thời trình độ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo của em khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để giúp em hoàn thiện và nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 189
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên 189
Tên giao dịch: 189 One Member Limited Liability Company
Tên viết tắt: Công ty 189 - 189 Company
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố HảiPhòng
Hiện nay, Công ty là một trong những nhà sửa chữa và đóng mới tàu thuyền có
uy tín trong ngành công nghiệp đóng tàu Việt nam Trụ sở làm việc và nhà xưởng sảnxuất nằm trên 02 cơ sở:
Cơ sở 1: Số 27 - Trường Chinh, Kiến An, Hải Phòng (diện tích 3 ha)
Cơ sở 2: Khu Công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, Hải An, thành phố Hải
Phòng (diện tích 32,2 ha)
Thị trường chính của Công ty là các cơ quan, doanh nghiệp có tàu sửa chữa vàđóng mới Các sản phẩm tàu cao cấp đang chiếm lĩnh được thị trường thuộc khối lựclượng an ninh quốc phòng, lực lượng cứu hộ, cứu nạn và các đơn vị vận tải thươngmại
Trong năm đầu hoạt động, Công ty 189 đã sửa chữa hàng chục lượt tàu thuyền
cỡ vừa và nhỏ, đóng mới 5 chiếc tàu các loại như tầu tuần tra vỏ thép, tàu quân sự vàtàu hàng quân sự, dân sự
- Năm 1995, Công ty đã đóng mới 15 tàu vận tải từ 150 - 400 T; 3 tàu du lịch
có sức chở tới 100 khách; 5 tàu tuần tra công suất từ 250 - 600 CV và sửa chữa 20 lượt
Trang 4- Năm 1996, các loại sản phẩm này tăng tới 17 chiếc với chất lượng cao và cótên tuổi trong ngành đóng tàu Việt Nam
- Năm 1996, đã đánh dấu mốc son lịch sử khi Công ty 189 chế tạo thành côngtàu tuần tra cao cấp Hải Âu và tàu đổ bộ mang tên Hùng Vương 01 - Sản phẩm đượcchế thử lần đầu tiên ở Việt Nam và đóng mới sản phẩm tàu cá HQ798 dài 38 m, tàu cá
HQ 798 đã thực sự đạt trình độ nghệ thuật cao trong công nghiệp tàu cá được thiết kếtrang nhã và hiện đại, trang trí nội thất cao cấp
Là một bước đột phá trong công nghệ đóng tàu cao tốc vỏ hợp kim nhôm ở ViệtNam, năm 1997, Công ty 189 chế tạo thành công tàu tuần tra cao tốc vỏ nhôm mang
ký hiệu ST 112 cho Bộ Tư Lệnh Bộ đội Biên Phòng
Theo sau sản phẩm tàu hợp kim nhôm ST112, năm 1997, Công ty chế tạo hàngloạt xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm mang ký hiệu thiết kế ST450, ST520, ST660,ST570, ST700, ST650, ST750, ST750-CN, ST750CNX, ST737, ST850, ST880,ST900, ST920, ST1200, ST740, SD530, SD420 cho Các Bộ và các ngành để phục vụcho các chương trình kiểm tra phòng chống bão lụt, tuần tra, cứu hộ cứu nạn, đổ bộ và
du lịch Tất cả sản phẩm trên đã được kiểm nghiệm qua thực tế khai thác sử dụng,được các quan khách và thị trường đánh giá cao về chất lượng và tính năng sử dụng
Không chỉ thành công trong việc chế tạo các sản phẩm xuồng cao tốc vỏ hợpkim nhôm, Công ty 189 còn thành công trong việc chế tạo hàng loạt tàu tuần tra quân
sự tiên tiến (tàu tuần tra ST126 của Bộ Công an, tàu tuần tra ST112 của Bộ đội Biênphòng, tàu tuần tra DS197 của Tổng cục Hải quan, tàu tuần tra ST146 của Biênphòng ), tàu chở khách (tàu KT01 của Huyện đảo Cô Tô, tàu vỏ hợp kim nhôm caotốc 100 khách Bạch Long (ST138) của Ban QLDA Bạch Long Vĩ ) và hàng loạt cácloại tàu khác như tàu đo đạc địa chính, tàu khảo sát thuỷ văn
Năm 2001, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của Công ty 189 bằng việcCông ty đã chế tạo thành công tàu cảnh sát biển cao tốc vỏ hợp kim nhôm mang kýhiệu thiết kế TT120 cho lực lượng Cảnh sát Biển Việt Nam - đây là tàu tuần tra cao tốc
vỏ hợp kim nhôm có giá trị và qui mô lớn được đóng lắp tại Việt Nam và sản phẩm tàuTT120 đã được Thủ trưởng Bộ và các cơ quan chức năng đánh giá cao cả về chấtlượng, thẩm mỹ và đáp ứng được các tính năng kỹ chiến thuật được duyệt (hiện nayCông ty đã xuất xưởng được đến chiếc tàu thứ 8)
Không chỉ thành công trong lĩnh vực đóng tàu tuần tra cao tốc phục vụ công tácquốc phòng, trong lĩnh vực đóng mới tàu khách, tàu du lịch, tàu công vụ cao tốc vỏhợp kim nhôm, Công ty 189 cũng đã thực hiện rất thành công và hiệu quả Hiện nay,Công ty đã xuất xưởng hàng loạt tàu, xuồng du lịch - chở khách, tàu công vụ cao tốc
vỏ hợp kim nhôm như tàu chở khách ST880, ST1500, ST138, ST166-1&2, ST1600,ST1650-1&2, ST155, K103, ST176, ST196, ST182, ST1360, 1706… những sản phẩmnày đã được kiểm nghiệm qua thực tế khai thác và được khách hàng đánh giá cao
Trang 5Lại một lần nữa khẳng định sự đi đầu và giám nghĩ, giám làm của Công ty 189trong công nghệ đóng tàu Sau gần 1 năm thi công, tháng 11/2003, tàu khách hai thân
vỏ hợp kim nhôm mang ký hiệu thiết kế ST180 lao nhanh trên vùng biển Cát Bà Long Châu với vận tốc 33 hải lý/giờ Tàu ST180 ra đời là một mốc son của công nghệđóng tàu của Việt Nam lần đầu tiên đã chế tạo thành công tàu hai thân - tàu ST180.Tàu đã đạt Huy chương vàng tại Triển lãm Quốc tế công nghiệp đóng tàu hàng hải vàvận tải Việt Nam (năm 2004) Tàu có chiều dài 33,3mét, chiều rộng 9,3 mét, khoảngcách giữa hai thân 6,2 mét, sức chở 250 hành khách Tàu thực hiện nhiệm vụ chuyênchở khách tuyến Rạch Giá - Phú Quốc Tàu được lắp 02 máy chính MTU 12V4000 M
-70 Công suất máy chính: 02 x 2.366 HP (02 x 1.740 KW) Khi được lắp đặt 02 máyvới công suất như trên, tàu có thể hoạt động với tốc độ cao, ổn định trên vùng biển lớn
Với việc liên tục nâng cao trình độ công nghệ, dây chuyền sản xuất, nắm bắtnhu cầu thị trường, Công ty 189 luôn tìm tòi và phát triển để cho ra đời những sảnphẩm mới với nhiều tính năng khác nhau như xuồng cấp cứu SF446, SF540 chuyêndùng để lắp đặt trên tàu chạy tuyến quốc tế, xuồng đổ bộ đệm khí SD460 có thể hoạtđộng trên các vùng nước nông, bãi cát Việc cho ra đời sản phẩm này đã giảm sốlượng xuồng cấp cứu phải nhập khẩu ở thị trường trong nước và mở ra một lĩnh vựcmới về việc thiết kế, chế tạo các loại tàu đổ bộ đệm khí phục vụ cho nhiệm vụ quốcphòng - an ninh
Không ngừng đổi mới và phát triển, Công ty tiếp tục triển khai thi công đóngmới các sản phẩm tàu quân sự mới: Tàu chỉ huy huấn luyện chiến đấu ST250 của Bộ
Tư lệnh Hải quân (năm 2005 - 2006); Tàu tuần tiễu kết hợp chở quân ST194-1 của Bộ
Tư lệnh Quân khu 3 (2005 - 2006), tàu ST 194-2 của Bộ Chỉ huy quân sự - Quân khu
9 (2006 - 2007), tàu ST 176A của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ninh - Quân khu 3(2006 - 2007); năm 2008, Công ty đã được Bộ Quốc phòng và Bộ tư lệnh Bộ đội Biênphòng tin tưởng chỉ định thầu đóng thêm 02 tàu ST112
Hơn thế nữa, cùng với tinh thần đoàn kết nhất trí cao, sự phấn đấu không biếtmệt mỏi của toàn thể các cán bộ - chiến sỹ trong toàn Công ty, với sự chỉ đạo sâu sắccủa Thủ trưởng và các cơ quan chức năng trong Tổng cục, năm 2006, Công ty 189hoàn toàn tự hào và tin tưởng tiếp tục thi công đóng mới loại sản phẩm tàu đầu tiên ởViệt Nam Tàu cứu nạn tự phục hồi cân bằng vỏ hợp kim nhôm ST168 của Bộ Tư lệnhHải quân đã được những bàn tay và khối óc của các cán bộ chiến sỹ trong toàn Công
ty đang khẩn trương thi công với quyết tâm lớn phải hoàn thành trong năm 2007 Tàuđược thiết kế đặc biệt phục vụ công tác tìm kiếm cứu hộ cứu nạn trên vùng biển ViệtNam trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt: gió tới cấp 11, sóng tới cấp 8 Khi bị lật
úp, tàu có khả năng tự phục hồi về trạng thái cân bằng và hoạt động bình thường Tàu
có thể tự liên lạc với các máy bay bằng các trang thiết bị thông tin hàng hải và thựchiện tìm kiếm cứu hộ trên biển,
Năm 2004, Công ty được Thủ trưởng Bộ quốc phòng tin tưởng giao nhiệm vụ
Trang 6Đình vũ với tổng vốn đầu tư xây dựng trên 600 tỷ đồng và diện tích mặt bằng là 35,4
ha Công ty có thể thi công đóng mới và sửa chữa tàu chiến đấu từ 100 đến 500 tấn,tàu vận tải quân sự từ 1.000 đến 3.000 tấn và các tàu vận tải dân sự tới 10.000 tấn
Từ quý 4/2007, dự án đang hoàn thiện giai đoạn 1 và bắt đầu triển khai thi côngđóng tàu: 04 tàu hàng xuất khẩu 2600 tấn cho Hà Lan; 02 du thuyền năm sao KT29đóng mới cho Công ty Du thuyền BHAYA; và thi công xuất khẩu nhiều sản phẩmkhác: du thuyền vỏ nhôm hai thân cao cấp CT100 cho Pháp, 02 tàu FCS 3307 cho HàLan, xuồng cao tốc cho Singapore, 02 du thuyền vỏ nhôm hai thân RFF135 cho ThụyĐiển
Năm 2009, công ty tròn 20 tuổi, bằng hàng loạt những thành công trong quátrình phấn đấu trưởng thành và phát triển, công ty 189 đã vinh dự được nhà nước traotặng danh hiệu cao quý: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới
Năm 2010 Công ty đã triển khai đóng mới tàu chở quân K122 và tàu quân yK123 cho Bộ Tư lệnh Hải quân với qui mô lớn, được bàn giao tàu vào cuối năm 2011
Đầu năm 2011, Công ty đã vinh dự được Bộ Quốc Phòng tin tưởng giao nhiệm
vụ đóng mới tàu tìm kiếm cứu nạn đa năng cho Cảnh sát biển Việt Nam Đây là contàu có quy mô lớn nhất từ trước tới nay được đóng mới cho quân đội nhân dân ViệtNam, tàu có sân đỗ cho máy bay trực thăng, tàu có tốc độ cao, được lắp đặt các máymóc thiết bị hiện đại nhất Tàu được nghiệm thu, đưa vào sử dụng trong quý 2 năm
2012 và đã góp phần vào việc cứu nạn trên biển, hỗ trợ ngư dân và bảo vệ chủ quyềnlãnh thổ Việt Nam trên biển
Hiện nay, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu tại Đình Vũ đáp ứng đầy đủ các mụctiêu đóng mới và sửa chữa các tàu quân sự hiện đại có trọng tải tới 2.000 tấn phục vụcho quân đội; cùng với đội ngũ cán bộ - công nhân kỹ thuật lành nghề, các hệ thốngnhà xưởng và máy móc thiết bị hiện đại (sàn nâng 2.500T có thể nâng tàu có trọng tảitới 7.000 tấn, cầu tàu 10.000 tấn, các máy móc thiết bị thi công chuyên dùng đượcnhập khẩu từ các nước tiên tiến ), chắc chắn Công ty 189 có đủ khả năng thực hiệnthành công các dự án đóng tàu phục vụ cho Quốc phòng - An ninh được duyệt, đồngthời Công ty có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập, phát triển và thi công các tàudân sự
1.2 Đặc điểm, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy;
- Sản xuất các cấu kiện kim loại;
- Kinh doanh vật tư kim khí;
- Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị tàu xuồng các loại;
- Vận tải đường sông, đường bộ;
Trang 7- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho;
- Bốc xếp hàng hóa cảng biển;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp vận tải ven biển và viễn dương
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.3.1 Các tài sản chủ yếu
Trụ sở làm việc và nhà xưởng sản xuất nằm trên 02 cơ sở:
Cơ sở 1: Số 27 - Trường Chinh, Kiến An, Hải Phòng (diện tích 3 ha)
Cơ sở 2: Khu Công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2, Hải An, thành phố Hải
Phòng (diện tích 32,2 ha)
Các trang thiết bị, nhà xưởng của Công ty 189 được đầu tư và nâng cấp đáp ứngđược công nghệ đóng tàu hiện đại Với phần mềm phóng dạng, hạ liệu, triển khai côngnghệ đóng tàu ShipContructor được Công ty 189 nhập khẩu từ Canada, các thiết bịmáy móc hiện đại như: máy cắt tự động CNC, máy tiện CNC, máy đo công suất động
cơ điezen, các loại máy hàn tự động, bán tự động của các hãng sản xuất hàng đầu trênthế giới như ESAB (Thụy Điển), SAF (Pháp)… máy lốc tôn, máy uốn ống, máy giacông cơ khí các loại, máy kiểm tra khuyết tật mối hàn, máy đo tốc độ, máy đo chiềudày tôn, triền dọc, triền ngang, sàn nâng Hiện tại, các máy móc thiết bị của Công tyđang được chuẩn hóa quá trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 189 được hai cơ quan là DNV vàQUACERT chứng nhận
Tận dụng khả năng sẵn có về trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ kỹ thuật vàcông nhân lành nghề Hiện tại, Công ty có thể thực hiện đóng mới:
- Tàu biển có trọng tải 1000 < P ≤ 5000 tấn: 1-2 chiếc/năm ;
- Tàu biển vận tải có trọng tải P ≤ 1000 tấn: 1-2 chiếc/năm ;
- Tầu tuần tra, tàu khách cao tốc: 1-2 chiếc/ năm ;
- Các loại ca nô cao tốc vỏ hợp kim nhôm: 150 chiếc/năm;
- Và sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ cho 50 lượt tàu các loại/năm
Ngoài hoạt động đóng mới và sửa chữa phương tiện giao thông thuỷ, Công ty
189 còn là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại vật tư kim khí,trang thiết bị tàu thuỷ, vật liệu cao cấp để chế tạo các thiết bị tàu thuỷ như nội thất vàcác chi tiết cơ khí, phun xốp bằng công nghệ tiên tiến
Công ty không ngừng cải tiến công nghệ đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư chiều sâu
để tăng năng lực sản xuất như: nâng cấp các trang thiết bị Công ty, xây dựng nhà
Trang 8tạo trong nước và nước ngoài Mục đích không chỉ đạt những tiêu chuẩn và quy địnhcủa ngành đóng tàu Việt nam mà còn đảm bảo thành công và hiệu quả cho mỗi contàu.
Hiện nay, Công ty đã hoàn thiện các dây chuyền sản xuất các thiết bị, chi tiếtđộc lập cho tàu thuỷ theo công nghệ của các nước tiên tiến
Sản phẩm, chi tiết chế tạo tại Công ty là những thiết bị cao cấp theo mẫu vàcông nghệ nước ngoài đã được thị trường đóng tàu chấp nhận và đã được Đăng kiểmViệt Nam tiêu chuẩn hoá
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty 189 hiện nay bao gồm:
- Đóng mới và sửa chữa tầu vỏ thép
- Đóng mới tàu, xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm
- Đóng mới tàu vỏ Composite
- Dịch vụ vật tư kim khí, dịch vụ vận tải thuỷ - bộ
- Xuất khẩu tầu, xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm
- Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho đóng tàu
- Nhập khẩu uỷ thác
Trong đó quan trọng nhất là các sản phẩm từ hoạt động đóng mới và sửa chữatàu, xuồng Đây là những sản phẩm đơn chiếc, có giá trị và kích thước lớn, sản xuấttheo đơn đặt hàng Sản phẩm chế tạo tại Công ty là những thiết bị cao cấp theo mẫu vàcông nghệ nước ngoài đã được thị trường đóng tàu chấp nhận và được Đăng kiểm ViệtNam tiêu chuẩn hoá
Qui trình sản xuất ở Công ty 189 về cơ bản cũng giống như ở các doanh nghiệpđóng tàu khác thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 9Nét đặc thù của ngành đóng tàu là phần lớn nguyên vật liệu chính cấu thành nênthực thể của sản phẩm được bỏ vào ngay từ đầu của công đoạn sản xuất theo thiết kế.Hiện nay do trình độ công nghệ đóng tàu của nước ta còn rất thấp kém nên quy trìnhsản xuất chủ yếu nhờ vào sức lao động trực tiếp của công nhân và đòi hỏi số lượngcông nhân đông Mỗi con tàu trước khi chế tạo đều được thiết kế phóng dạng và tínhtoán các thông số kỹ thuật cũng như các định mức về nguyên vật liệu
Qua sơ đồ quy trình công nghệ ta thấy Công ty tổ chức sản phẩm theo kiểu dâychuyền, bao gồm các giai đoạn
- Giai đoạn đóng vỏ tàu:
Căn cứ vào chi tiết đơn đặt hàng cho từng sản phẩm của khách hàng, phòng kỹthuật tiến hành tính toán định mức khối lượng vật tư cần thiết cho sản phẩm, sau đócác tổ đội sản xuất tiếp nhận nguyên vật liệu chính đưa vào nhà phóng dạng để thựchiện việc phóng dạng Ở công đoạn này các cán bộ kỹ thuật vẽ phóng dạng từng phần
vỏ tàu theo kích thước thực tế trên bề mặt các tấm kim loại Tổ cắt hơi thực hiện việccắt các tấm nhôm theo những đường vẽ và chuyển giao cho bộ phận gò để gò nhữngtấm nhôm theo hình dạng cần thiết, sau đó tổ vỏ tiến hành đính gá những tấm nhôm đãđược cắt Khâu cuối cùng của giai đoạn này là tổ hàn, thực hiện hàn kín các đường nư-
ớc, sau đó bộ phận cơ khí sẽ làm công việc phay tẩy nhẵn các đường hàn, vệ sinh côngnghiệp và sơn chống rỉ
- Giai đoạn lắp máy tàu :
Công ty bố trí 02 tổ máy ở giai đoạn này, có nhiệm vụ lắp ráp máy vào tàu, cănchỉnh các thông số kỹ thuật, nổ máy rà trơn, chạy thử Phụ trợ cho giai đoạn này là tổmáy công cụ thực hiện gia công các chi tiết phục vụ cho lắp máy như bu lông, ốc vít
- Giai đoạn hoàn thiện:
Gồm các tổ: điện, lắp đặt thiết bị, sơn, mộc thực hiện việc lắp hệ thống điện,thiết bị, các hệ thống toàn tàu, sơn trang trí, sơn ca bin, sơn mớn nước, hoàn thiện nội
Tính các địnhmức nguyên vậtliệu
Thiết kế, phóngdạng, mô hình,lập phiếu côngnghệĐơn đặt hàng
Trang 10Sau các giai đoạn trên tàu được hạ thuỷ và phòng KCS, phòng kỹ thuật làm nốtphần việc còn lại là kiểm tra chất lượng sản phẩm sau đó nghiệm thu và bàn giao chokhách hàng.
Để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp đóng tàu ViệtNam, công ty đã không ngừng cải tiến công nghệ đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tưchiều sâu để tăng năng lực sản xuất như : nâng cấp các trang thiết bị nhà máy, xâydựng nhà xưởng hiện đại có mái che, cầu trục, cầu cảng, triền đà và cử cán bộ, côngnhân đi đào tạo trong nước và nước ngoài Hiện nay công ty đã hoàn thiện các dâychuyền sản xuất các thiết bị, chi tiết độc lập cho tàu thuỷ theo công nghệ của các nướctiên tiến trên thế giới
1.5 Cơ cấu tổ chức lao động
Công ty có 737 cán bộ, công nhân viên trong đó : Biên chế là 159 người, côngnhân hợp đồng dài hạn là 400 người, công nhân hợp đồng ngắn hạn là 178 người
Trình độ Trên đại học Đại học Cao đẳng,
trung cấp
Công nhânbậc cao
Tổng số
Hầu hết đã qua các trường lớp đào tạo cơ bản, công nhân có trình độ tay nghềvững vàng, có kinh nghiệm thực tế.Trong ngành công nghệ nhôm và thép 100% côngnhân đã qua đào tạo, được Đăng kiểm BV, GL, LR và Đăng kiểm Việt Nam cấpchứng chỉ trong đó có 06 công nhân đã được đào tạo tại Học viện công nghệ cải tiếncông nghệ Thái - Pháp
Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề (trên 680 công nhân) trong đó có đến
550 công nhân có trình độ trung cấp chuyên nghiệp đóng tàu
Lực lượng cán bộ kỹ thuật gồm 60 kỹ sư điều hành được đào tạo trong và ngoàinước
Ngoài ra, Công ty còn có đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên giúp việc năngđộng, nhiệt tình, sáng tạo, có trình độ đại học Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ cùng với hệthống quản lý hợp lý
Công ty không có các xí nghiệp thành viên mà chỉ có các phòng chức năng, tổsản xuất, phụ trách là các trưởng phòng, tổ trưởng Mô hình bộ máy quản lý của Công
ty 189 được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng Bao gồm 7 phòng ban chứcnăng, 16 tổ sản xuất trực tiếp (02 tổ vỏ thép, 07 tổ vỏ nhôm, 01 tổ hàn thép, 01 tổ gò,
02 tổ hàn nhôm, 01 tổ vỏ nhựa Composite, 02 tổ máy tàu) Ngoài ra Công ty còn cómột số tổ sản xuất phụ trợ như tổ điện, tổ máy công cụ, tổ sơn, tổ trang trí nội thất
Bộ máy quản lý của Công ty 189 được bố trí theo sơ đồ như sau:
Trang 11Phó giám đốc kỹ thuậtPhó giám đốc kinh
doanh
Phòng kinh
doanh XNK
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng hànhchính
Phòng vận
tải
Phân xưởngvỏ
Phân xưởngđộng lực
Phân xưởng cơđiện
Phân xưởng cơkhí
Tổ máycông cụ
Tổ mộcPhân xưởngtrang trí
Trang 12- Giám đốc công ty : Chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty thông qua ba Phó giám đốc và các phòng chức năng
- Phó giám đốc kinh doanh : Giúp giám đốc, chịu trách nhiệm khai thác, ký kết vàchỉ đạo thực hiện các hợp đồng kinh doanh, dịch vụ
- Phó giám đốc kỹ thuật : Giúp giám đốc và trực tiếp chỉ đạo các vấn đề thuộc về
kỹ thuật, tổ chức điều hành, quản lý sản xuất
- Phó giám đốc chính trị (Chính ủy) kiêm Bí thư Đảng ủy: Phụ trách vấn đề tổchức Đảng, quần chúng, quản lý nhân sự trong công ty
Các phòng chức năng
- Phòng tài chính kế toán: Đặt trực tiếp dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, có chứcnăng tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tình hình tàichính kế toán của công ty, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế theo yêu cầu của Bangiám đốc Mặt khác, Phòng tài chính kế toán còn kết hợp với các phòng chức năngkhác nhằm giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo nhu cầu về vốn cho sảnxuất, thực hiện việc tính toán chính xác cho sản xuất kinh doanh và phân phối lợinhuận theo qui định của nhà nước
- Phòng kinh doanh XNK : Thực hiện nhập khẩu vật tư, trang thiết bị đảm bảocung cấp đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời xuất khẩu tàu,xuồng cao tốc vỏ hợp kim nhôm theo đơn đặt hàng của nước ngoài, thực hiện dịch vụmua bán vật tư kim khí phục vụ đóng tầu
- Phòng vật tư : Tổ chức thu mua nguyên vật liệu, trang thiết bị trong nước phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, bảo quản vật tư hàng hóa, trang thiết bị trongkho
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, báo cáotình hình thực hiện kế hoạch sản xuất , điều hành sản xuất đến từng tổ Đặc biệt lànhiệm vụ xây dựng định mức về nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm Ngoài ra còntrực tiếp giám sát công đoạn sản xuất từ thi công cho đến khi nghiệm thu chất lượngcông trình và tiến hành bàn giao cho khách hàng
- Phòng KCS: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm :
+ Cùng với kỹ thuật bên A, Đăng kiểm, Cơ quan thiết kế kiểm tra nghiệm thu cácbước công nghệ và từng chi tiết theo phiếu công nghệ của phòng kỹ thuật với các tiêuchuẩn đánh giá theo qui phạm đóng tàu của Đăng kiểm Việt nam
+ Yêu cầu Phòng kỹ thuật và các tổ, các nhóm, phân xưởng sửa chữa và nghiệmthu lại những tồn tại nếu có khi kiểm tra nghiệm thu với chủ tàu và Đăng kiểm
+ Lập hồ sơ kỹ thuật xuất xưởng và trình Đăng kiểm để cấp sổ Đăng kiểm chotàu
Trang 13- Phòng tổ chức hành chính : Tổ chức biên chế nhân lực, ký kết các hợp đồng vềlao động, quản lý cán bộ trong phạm vi phân cấp, thực hiện việc trả lương, thưởng, bảo
vệ tài sản của công ty, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành các qui định của Công ty đồngthời làm các thủ tục văn bản, giấy tờ cần thiết cho công tác đối nội, đối ngoại của côngty
- Phòngvận tải: Quản lý các phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu vận chuyểnvật tư Những phương tiện này có thể vận chuyển nguyên vật liệu về kho của công typhục vụ cho sản xuất hoặc có thể vận chuyển vật tư nguyên liệu bán cho khách hàng,đồng thời thực hiện các dịch vụ vận tải góp phần giải quyết công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên và tăng thu nhập cho người lao động
Các phân xưởng và tổ đội sản xuất
Hệ thống phân xưởng đóng mới và sửa chữa trực tiếp thực hiện đóng mới và sửachữa các phương tiện vận tải thuỷ qua ba giai đoạn là đóng vỏ, lắp máy và hoàn thiện.Mỗi giai đoạn có các tổ thực hiện các chức năng khác nhau phù hợp với tên tổ Ngoài
ra còn có bộ phận phụ trợ có chức năng hỗ trợ nhiệm vụ cho các bộ phận khác
1.6 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty 189 có niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm Thước đo tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng, nguyên tắc vàphương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác áp dụng theo tỷ giá qui đổi thực tế củangân hàng Ngoại thương Hải phòng công bố tại thời điểm thanh toán
1.6.1 Tổ chức công tác kế toán
Công ty 189 là một doanh nghiệp có quy mô vừa, hoạt động trên một địa bàn tậptrung nên Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán tập trung Toàn bộcông tác kế toán được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán Tại các tổ đội sảnxuất không bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ thuthập, lưu trữ chứng từ ban đầu và gửi về phòng tài chính kế toán để thực hiện hạchtoán Với mô hình kế toán tập trung, Công ty đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉđạo nghiệp vụ và đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉđạo kịp thời của Ban giám đốc Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Mô hình kế toán này cũng tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công, chuyên mônhoá công việc đối với các kế toán viên, đồng thời tiện cho việc trang bị, sử dụng máy
vi tính trong quản lý hạch toán
1.6.2 Hình thức kế toán áp dụng
Hiện nay Công ty 189 đang áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, điều này
là hợp lý vì Công ty là một doanh nghiệp có qui mô vừa, có nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh, sử dụng nhiều tài khoản Hình thức kế toán này đáp ứng được yêu cầu dễ
Trang 14phòng kế toán của Công ty đã được trang bị máy vi tính, nhân viên kế toán có trình độchuyên môn, nghiệp vụ cao, Công ty đã lập chương trình phần mềm riêng cho công táchạch toán kế toán.
Phòng tài chính kế toán của Công ty đang sử dụng các loại sổ kế toán sau:
+ Sổ kế toán tổng hợp : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Sổ chitiết tài sản cố định, Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Sổ chi tiết theo dõi tạm ứng, Sổ chi tiếtthanh toán với người mua, Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Sổ chi tiết doanh thubán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Theo hình thức kế toán này, việc ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian tách rờivới việc ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản
Từ chứng từ gốc, qua các khâu xử lý chứng từ để lập báo cáo tài chính, ta có thểtóm tắt trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty 189bằng sơ đồ sau:
TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI CÔNG TY 189
Trang 15(Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Diễn giải trình tự ghi sổ kế toán :
+ Hàng ngày (hay định kỳ) căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra tínhhợp lý, hợp lệ để lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ gốc cần ghi sổ chi tiết đồng thờighi vào sổ kế toán chi tiết
+ Căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày, thủ quỹ tiến hành ghi vào
sổ quỹ cuối ngày rồi chuyển cho kế toán
+ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã được lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổsau đó ghi vào sổ cái các tài khoản
Trang 16cứ vào sổ cái các tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.
+ Cuối tháng kiểm tra, đối chiếu giữa sổ cái với bảng tổng hợp số liệu chi tiết,giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính
1.6.3 Tổ chức Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp với hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung và hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Phòng kế toán gồm 6 người,công việc được phân công cụ thể theo sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Kế toán trưởng : Là người chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng tài chính
kế toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc công ty và các
cơ quan pháp luật về mọi số liệu của nhân viên trong phòng
- Kế toán tổng hợp : Theo dõi tình hình vốn và nguồn vốn của công ty, địnhkhoản kế toán, vào sổ cái, làm báo cáo kế toán tháng, quý, năm
- Kế toán quỹ, tiền lương, BHXH : Hàng kỳ tập hợp bảng chấm công, phiếunghiệm thu sản phẩm hoàn thành của các tổ sản xuất và các phòng, ban để làm căn cứtính lương và BHXH theo qui định của Nhà nước Căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt
để nhận và cấp phát tiền mặt, cuối kỳ tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt
- Kế toán các nghiệp vụ thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ thanh toán, hoáđơn của bên bán, phiếu tạm ứng để lập lệnh thu, chi và thanh toán các khoản công nợ
Kế toántập hợpchi phí
và tínhgiá thành
Kế toánnguyênvật liệu,tài sản
cố định
Kếtoántổnghợp
Trang 17với khách hàng bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Theo dõi sự biến động củanguyên vật liệu, viết phiếu nhập, xuất kho theo giá thực tế Đồng thời, tập hợp chi phí
để tính giá thành sản phẩm, đối chiếu số liệu với kế toán kho và kế toán tổng hợp
- Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định : Viết phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu,tính giá bình quân nguyên vật liệu xuất kho, kết hợp với kế toán kho kiểm kê nguyênvật liệu tồn kho Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ; nguồn hình thành TSCĐ, tính
và trích khấu hao TSCĐ hàng tháng
1.6.4 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tế tài chính,
nó chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành
Nó là thông tin và dữ liệu đầu vào quan trọng, cần thiết của toàn bộ công tác kế toán.Công ty 189 tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ kế toántheo những qui định hiện hành của Bộ Tài chính Hiện nay Công ty sử dụng các loạichứng từ kế toán sau:
- Chứng từ thu chi : Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toántiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
- Chứng từ về hàng tồn kho : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn mua, bánvật tư, hàng hóa, biên bản kiểm kê vật tư, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻkho
- Các chứng từ thanh tóan : Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có, báo cáothanh toán tạm ứng
- Chứng từ về lao động và tiền lương : Bảng chấm công, lệnh điều động sản xuất(Kiêm bảng kê sản phẩm), phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảngthanh toán BHYT, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành
- Chứng từ mua, bán hàng : Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn tiền điện, tiền mước,hoá đơn vận chuyển
- Chứng từ về tài sản cố định : Hợp đồng mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoànthành
- Chứng từ về chi phí và giá thành : Bảng dự toán chi phí sản xuất, bảng tổng hợpgiá thành
Về quá trình luân chuyển chứng từ thì với mỗi loại chứng từ trình tự luânchuyển là khác nhau
Trang 181.6.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Căn cứ vào kế hoạch và tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của năm báocáo, Công ty 189 tiến hành lập báo cáo kế toán thường xuyên và định kỳ Trong đóbáo cáo kế toán quản trị được lập hàng ngày hoặc định kỳ ngắn để báo cáo trực tiếpcho Giám đốc, báo cáo tài chính được lập vào cuối quý, cuối năm theo quy định củaNhà nước Ngoài việc lập và gửi các báo cáo kế toán theo qui định của Bộ tài chính,Công ty còn gửi các báo cáo theo quy định của Bộ quốc phòng
Hệ thống báo cáo tài chính được lập tại Công ty 189 hiện nay bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty sau khi lập được gửi cho các cơ quan như: Cục thuế Hải Phòng, Cục tài chính Bộ quốc phòng, Phòng tài chính Quân khu 3,Ngân hàng Ngoại thuơng Hải Phòng, Ngân hàng TMCP Quân đội Hải Phòng
1.7 Thuận lợi và khó khăn, phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai 1.7.1.Thuận lợi
Là một đơn vị thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng nên Công ty thườngxuyên nhận được quan tâm chỉ đạo, kịp thời hướng dẫn của lãnh đạo Tổng cục Mặtkhác, cũng nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội,giúp cho Công ty vượt qua những giai đoạn khó khăn, duy trì sản xuất và phát triển
Một mặt, cơ sở vật chất hiện tại của Công ty: nhà xưởng, máy móc thiết bị, đãđược trang bị rất hiện đại, tân tiến Mặt khác, dự án xây dựng Nhà máy đóng mới vàsửa chữa tàu tại khu kinh tế Đình Vũ đến nay đã hoàn thiện giai đoạn I, các hạng mụcnghiệm thu bàn giao đã đưa vào khai thác sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho Công tytrong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, góp phần làm đadạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất của Công ty, tạo thêm công ăn việclàm cho cán bộ, công nhân viên của Công ty, cải thiện tốt hơn điều kiện làm việc chongười lao động
Đội ngũ công nhân của Công ty hầu hết đã qua các trường lớp đào tạo cơ bản,
có trình độ tay nghề vững vàng, có kinh nghiệm thực tế.Lực lượng cán bộ kỹ thuậtgồm 60 kỹ sư điều hành được đào tạo trong và ngoài nước Ngoài ra, Công ty còn cóđội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên giúp việc năng động, nhiệt tình, sáng tạo, có trình
độ đại học Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ cùng với hệ thống quản lý hợp lý Từ đây, làđiều kiện tiên quyết để Công ty ngày càng ổn định và phát triển
Công ty đã tạo được thương hiệu của mình bằng các sản phẩm xuất khẩu sang
Trang 19Hà Lan, Thụy Điển, Singapore, Malaysia, có chất lượng và uy tín trên thị trường.Đây là một lợi thế để Công ty cạnh tranh với các thương hiệu khác cùng ngành.
1.7.2 Khó khăn
Mặc dù nền kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2013 đã có dấu hiệu phục hồi,song cùng một lúc Công ty cừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, vưa thực hiệnnhiệm vụ xây dựng nhà máy mới tại Đình Vũ, vẫn chịu tác động nặng nề từ cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu, các hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ, xuấtkhẩu đồng loạt gặp khó khăn trong việc tìm kiếm bạn hàng
Trong năm qua tỷ giá hối đoái, giá cả vật tư hàng hóa có nhiều biến động, ảnhhưởng tới nguồn cung đầu vào của Công ty Mặt khác sản phẩm của Công ty có chu kỳdài, công tác thanh quyết toán và tạm ứng cho các sản phẩm Quốc phòng còn chưa đápứng kịp tiến độ yêu cầu của sản xuất Đây là thách thức không nhỏ đặt ra trong nămtới
1.7.3 Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Trong những năm qua Công ty 189 luôn có những bước phát triển vượt bậc, tất cảmọi chỉ tiêu kinh tế đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Công ty
có một cơ sở vật chất vững chắc, tình hình tài chính lành mạnh, uy tín của Công tyngày càng được nâng lên, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất hiện đại, công nhân cótay nghề cao tạo điều kiện cho Công ty phát triển vững chãi trong tương lai
Công ty là một doanh nghiệp luôn đi đầu trong áp dụng, triển khai công nghệmới Hiện nay Công ty đang thi công hai loại sản phẩm vỏ hợp kim nhôm lần đầu tiênđược đóng mới tại Việt Nam thay thế cho sản phẩm nhập khẩu theo chỉ định của ThủTướng Chính phủ là Tàu tuần tra TT120 và Tàu khách hai thân ký hiệu ST180 sẽ đượcbàn giao cho khách hàng trong năm 2014 Hai sản phẩm này sẽ mở ra cho Công ty 189những thị trường mới, những bước đi vững chắc, nâng cao uy tín, khẳng định năng lựccông nghệ, khả năng thi công các sản phẩm yêu cầu kỹ thuật cao của Công ty Đồngthời, Công ty cũng cần nỗ lực hết sức để thực hiện đúng tiến độ giai đoạn II dự án xâydựng nhà máy mới Đình Vũ
CHƯƠNG II.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH,
Trang 20TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV 189
TRONG HAI NĂM 2012-2013
2.1.Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV 189 qua các chi tiêu chủ yếu
2.1.1 Lập bảng phân tích (Bảng 01)
2.1.2 Đánh giáchung
Nhìn vào bảng “Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếunăm 2013” ta nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, ngoại trừ hai chỉ tiêu giảmđi
Trang 21thuộc nhóm Quan hệ với Ngân sách, đó là: Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Xuất nhậpkhẩu.Trong đó, chỉ tiêu Thuế Thu nhập doanh nghiệp tăng nhiều nhất – tăng 513,92%,chỉ tiêu Tổng số Lao động tăng ít nhât – tăng 4,23% Chỉ tiêu Thuế Xuất nhập khẩugiảm nhiều nhất - giảm 96,15%, chỉ tiêu Thuế Giá trị gia tăng giảmít nhất - giảm12,98% Sở dĩ có sự biến động như vậy là do trong năm doanh nghiệpđãáp dụng nhiềubiện pháp đặc biệt để đối phó với những khó khăn, từ đó duy trì được hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện toàn bộ nền kinh tếđang phục hồi chậm saucơn suy thoái.
2.1.3 Phân tích chi tiết
2.1.3.2 Chỉ tiêu tài chính
Trong nhóm chỉ tiêu ”Chỉ tiêu tài chính” thì tất cả các chỉ tiêu đều tăng, trong
đó chỉ tiêu Lợi nhuận tăng nhiều nhất, chỉ tiêu Tổng chi tăng ít nhất
Trong Tổng thu, tuy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độtăng ít nhất nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất nên sự biến động của doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụảnh hưởng chủ yếu tới Tổng thu Doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng do trong năm doanh nghiệpđã hoàn thành xong các hợpđồngđóng tàuđã ký trong năm 2012 và 2011 và bàn giao cho khách hàng, đây là nhữnghợp đồngcó giá trị lớn và số lượng các hợp đồng nhiều hơn so với năm 2012 Mặtkhác, doanh thu từ hoạtđộng kinh doanh vật tư kim khí và cung cấp dịch vụ kho bãi,vận tải cũng tăng mạnh do doanh nghiệp tận dụng được lợi thế của mình là một đơnvịđóng tàu nên chuyên về mặt hàng kim khí, lại cóđịa bàn trong khu công nghiệpĐình
Vũ gần biển nên có thể phát triển được dịch vụ kho bãi, vận tải Một nguyên nhân
Trang 22khác do sự hoạt động đặc biệt hiệu quả của bộ phận Kinh doanh - Vật tư đã giúp Công
ty ký được các hợp đồng bán kim khí có giá trị lớn
Một nguyên nhân khác dẫn tới sự tăng mạnh của Tổngthu, đó là do doanh thuhoạt động tài chính trong năm 2013 cũng tăng rất lớn Có sự biến động như vậy là dotrong năm doanh nghiệp nhận được lãi tiền gửi, cổ tức cổ phiếu tăng nhiều hơnrấtnhiều so với năm 2012 Thứ nhất, lãi tiền gửi mà Công ty nhận được tăng mạnh dotrong năm 2013, ngân hàng mà Công ty gửi tiền tăng lãi suất tiền gửi nhằm huy độngvốn, chống đỡ cho tình trạngkhó khăn về vốn nhưng lại không vay được từ ngân hàngbạn Thứ hai, cổ tức cổ phiếu mà Công ty nhận được tăng mạnh do thị trường chứngkhoán Việt Nam năm 2013 đã phục hồi mạnhmẽ, các mã chứng khoán mà Công ty đầutưđềutăng giá mạnh mẽ so với năm 2012 rất nhiều
Cuối cùng, một nguyên nhân khác dẫn tới sự tăng của Tổng thu đó là do thunhập khác tăng rất mạnh – tăng 393,66% Tuy vậy, thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọngnhỏ trong Tổng thu, do đó, nó cũng không tác động nhiều tới Tổng thu
Trong Tổng chi, tuy giá vốn hàng bán có tốc độ tăng ít nhất nhưng chiếm tỷtrọng lớn nhất nên sự biến động củagiá vốn hàng bán có ảnh hưởng chủ yếu tới Tổngchi Giá vốn hàng bán tăng do trong năm chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công
để sản xuất ra những sản phẩm đã xuất bán tăng Tuy rằng trong năm 2013, giá của cácnguyên vật liệu chủ yếu mà Công ty nhập giảm nhưng lượng nguyên vật liệu đầu vàodoanh nghiệp nhập về để đóng tàu và xuất bán nhiều hơn năm 2012 theo yêu cầu củacác đơn hàng, do đó, chi phí cho nguyên vật liệu tăng Chi phí nhân công tăng do hainguyên nhân: Một là, Công ty tuyển dụng thêm một số lao động để đáp ứng tiến độsản xuất của các đơn hàng lớn; Hai là, trong năm 2013, do sự thay đổi trong chính sáchlương của Nhà nước, dẫn tới tiền lương và phụ cấp trả cho người lao động tăng nêndẫn tới chi phí nhân công tăng
Một nguyên nhân khác dẫn tới sự tăng của Tổng chi là do chi phí tài chínhtăng Đây là chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ trong Tổng chi nhưng lại có tốc độ tăng mạnhnhất – 3862,83% Nguyên nhân dẫn đến sự tăng đột biến này là do Công ty lập dựphòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn cho khoản đầu tư cổ phiếu, thêm nữa là chiphí lãi vay cho khoản vay ngắn hạn mà Công ty đã vay trong năm 2013
Trang 23Cuối cùng, việc gia tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng
là nguyên nhân tác động không nhỏ đến sự gia tăng Tổng chi
Lợi nhuận
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
Lợi nhuận năm 2013 đạt 21.040.304.764 đồng, tăng 8.306.556.030 đồng, tức làtăng 65,23% so với năm 2012 Có sự biến động như vậy là do trong năm cả Tổng thu
và Tổng chi đều tăng nhưng tốc độ tăng của Tổng thu lớn hơn tốc độ tăng của Tổngchi nên dẫn tới lợi nhuận tăng
Kết luận
Tóm lại, trong năm 2013, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công tytương đối tốt khi mà lợi nhuận và doanh thu tăng mạnh Có được điều này là do một sốnguyên nhân sau:
- Cán bộ công nhân viên tích cực lao động, hoàn thành đúng tiến độ các đơn đặt hàng
đã ký
- Bộ phận Kinh doanh -Vật tư hoạt động hiệu quả, đem lại các đơn hàng lớn cho Công
ty, đồng thời phối hợp nhịp nhàng với nhau để triển khai việc nhập và xuất hàng ănkhớp, đúng yêu cầu của khách hàng
- Công ty tận dụng được thời điểm lãi suất tiền gửi ngân hàng lên cao nên thu đượcmột khoản tiền lãi lớn
Trên đây là một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tích cực tới tình hình tàichính, cần được Công ty tiếp tục duy trì và phát huy
Tuy nhiên, trong năm, Tổng chi vẫn tăng mạnh, nguyên nhân chủ yếu là do:
- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào và chi phí nhân công tăng
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
Trong các chi phí nêu trên có cả những chi phí tăng hợp lý (nguyên vật liệu,bán hàng) và không hợp lý (nhân công, quản lý doanh nghiệp) Do đó, doanh nghiệpcần có những biện pháp để giảm chi phí nhân công và quản lý doanh nghiệp để giảmTổng chi, cụ thể là:
- Phát động và thực hiện nghiêm túc phong trào tiết kiệm ở tất cả các phòng ban, bộphận quản lý và phân xưởng sản xuất (điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài,…)
- Kiểm soát chặt chẽ năng suất lao động của công nhân, tinh giản những công nhân cótrình độ yếu kém, ý thức làm việc thấp, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụđược giao
Trang 24 Tổng quỹ lương
Tổng quỹ lương = Tổng số lao động X Tiền lương bình quân
Tổng quỹ lương năm 2013 là 47.799.382.212 đồng, tăng 6.689.431.910 đồng,tức là tăng 16,27% so với năm 2012 Có sự biến động như vậy là do hai nguyên nhân.Thứ nhất, như đã nêu ở trên, Công ty tuyển thêm một số lao động mới nên phải tốnthêm khoản lương trả cho những lao động này, làm cho tổng quỹ lương tăng Thứ hai,
do sự thay đổi trong chính sách tiền lương của Nhà nước, quy định tiền lương cơ bảntăng nên làm cho tổng quỹ lương của Công ty tăng
Tiền lương bình quân
Tiền lương bình quân = Tổng quỹ lương/ (Tổng số lao động X 12)
Tiền lương bình quân năm 2013 đạt 5.578.826 đồng/người-tháng, tăng 577.616đồng/người-tháng, tức là tăng 11,55% Có sự biến động như vậy là do trong năm tổngquỹ lương tăng mạnh, tổng số lao động tuy có tăng nhưng tốc độ tăng của tổng số laođộng nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng quỹ lương
Kết luận
Tóm lại, trong năm 2013, tình hình lao động tiền lương của Công ty biến độngtheo chiều hướng tích cực khi mà tổng số công nhân, tổng quỹ lương và tiền lươngbình quân đều tăng Tuy nhiên, khi xét cùng với tốc độ tăng của lợi nhuận thì tốc độtăng tiền lương bình quân như vậy là chưa tương xứng với đóng góp của người laođộng cho doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét để đánh giávàtrả công xứng đáng cho những đóng góp của người lao động cho doanh nghiệp
2.1.3.4 Quan hệ với Ngân sách
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế Giá trị gia tăng năm 2013 đạt 7.847.260.451 đồng, giảm 1.171.016.152đồng, tương ứng giảm 12,98% so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn tới biến động giảmnày là do trong năm thuế GTGT hàng nhập khẩu mà công ty phải nộp giảm mạnh, năm
2012 phải nộp 7.513.591.516 đồng, năm giảm xuống chỉ còn 1.502.486.445 đồng Lý
do là vì trong năm Nhà nước đã điều chỉnh giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với một
số loại nguyên vật liệu đầu vào mà Công ty thường xuyên nhập khẩu, nên thuế nhậpkhẩu giảm, làm cho thuế GTGT hàng nhập khẩu cũng giảm theo
Trang 25 Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2013 đạt 4.043.722.264 đồng, tăng3.385.053.408 đồng, tức là tăng 513,92% Đây là chỉ tiêu có tốc độ tăng rất lớn Có hainguyên nhân dẫn tới sự tăng đột biến này Thứ nhất, lợi nhuận của Công ty trong năm
2013 tăng 65,23% - một mức tăng rất lớn so với năm 2012, dẫn tới phần lợi nhuận tínhthuế tăng lên, khiến phần lợi nhuận không được ưu đãi tăng lên, nên dẫn tới thuế Thunhập doanh nghiệp tăng Thứ hai, đối với một số sản phẩm xuất khẩu và sản phẩmquốc phòng mà trong năm 2012 được miễn thuế thì sang năm 2013, doanh nghiệp phảichịu mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50%, làm cho thuế Thu nhập doanhnghiệp phải nộp tăng lên
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2013 đạt 22.935.379 đồng trong khi năm 2012không phải nộp loại thuế này Nguyên nhân dẫn tới biến động tăng này là do trongnăm 2013, Công ty nhập một số loại nguyên vật liệu nằm trong danh mục chịu thuếTiêu thụ đặc biệt, nên mới xuất hiện loại thuế phải nộp này trong năm 2013
Thuế Xuất nhập khẩu
Thuế Xuất nhập khẩu năm 2013 là 227.222.525 đồng, giảm 5.667.820.323đồng, tức là giảm 96,15% so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút đặc biệtnày, như đã nói ở trên, là do trong năm Nhà nước đã điều chỉnh giảm thuế suất thuếnhập khẩu đối với một số loại nguyên vật liệu đầu vào mà Công ty thường xuyên nhậpkhẩu, nên thuế nhập khẩu giảm
Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân năm 2013 đạt 423.372.915 đồng, tăng 269.229.137đồng, tương ứng tăng 174,66% so với năm 2012.Nguyên nhân dẫn tới dự biến độngtăng này là do trong năm theo điều chỉnh của chính sách lương cơ bản của Nhà nước,tiền lương của người lao động tăng lên, làm cho thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhântăng lên, dẫn tới thuế Thu nhập cá nhân tăng Mặt khác, trong năm do tình hình kinhdoanh hiệu quả, Công ty cũng có những khoản thưởng, phụ cấp cho người lao độngtăng lên so với năm 2012, dẫn tới thu nhập của người lao động tăng, thu nhập chịuthuế cũng tăng lên và làm cho thuế Thu nhập cá nhân tăng
Trang 262.2 Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV
189 trong hai năm 2012-2013
2.2.1 Lập bảng phân tích (Bảng 02)
2.2.2 Đánh giá chung
Nhìn vào bảng “Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanhnăm 2012-2013” ta nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, ngoại trừ chỉ tiêu Cáckhoản giảm trừ doanh thu là giảm Trong đó, chỉ tiêu Chi phí tài chính tăng nhiều nhất– tăng 3862,83%, chỉ tiêu Giá vốn hàng bán tăng ít nhât – tăng 25,17% Duy nhất chỉtiêu Các khoản giảm trừ doanh thulà giảm - giảm 68,53% Sở dĩ có sự biến động nhưvậy là do trong năm doanh nghiệp đã áp dụng nhiều biện pháp đặc biệt để đối phó vớinhững khó khăn, từ đó duy trì được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong điềukiện toàn bộ nền kinh tế đang phục hồi chậm sau cơn suy thoái Nhưng cùng với doanhthu thì chi phí cũng tăng mạnh
2.2.3 Phân tích chi tiết
2.2.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 665.556.105.296 đồng,tăng 144.153.446.944 đồng, tương ứng tăng 27,65%, đây là một mức tăng khálớn.Nguyên nhân là do trong năm doanh nghiệp đã hoàn thành xong các hợp đồngđóng tàu đã ký trong năm 2012 và 2011 và bàn giao cho khách hàng, đây là những hợpđồng có giá trị lớn và số lượng các hợp đồng nhiều hơn so với năm 2012 Mặt khác,doanh thu từ hoạt động kinh doanh vật tư kim khí và cung cấp dịch vụ kho bãi, vận tảicũng tăng mạnh do doanh nghiệp tận dụng được lợi thế của mình là một đơn vị đóngtàu nên chuyên về mặt hàng kim khí, lại có địa bàn trong khu công nghiệp Đình Vũgần biển nên có thể phát triển được dịch vụ kho bãi, vận tải Một nguyên nhân khác do
sự hoạt động đặc biệt hiệu quả của bộ phận Kinh doanh, Vật tư đã giúp Công ty kýđược các hợp đồng bán kim khí có giá trị lớn
2.2.3.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2013 đạt 31.884.000 đồng, giảm 69.416.000đồng, tức là giảm 68,53% so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn tới sự biến động giảmcủa các khoản giảm trừ doanh thu là do trong năm khoản giảm giá hàng bán của Công
ty giảm mạnh, tuy vậy, lại phát sinh thêm một số khoản hàng bán bị trả lại
2.2.3.3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt665.524.221.296 đồng, tăng 144.222.862.944 đồng, tương ứng tăng 27,67%, đây làmột mức tăng khá lớn Có hai nguyên nhân dẫn tới sự biến động này Thứ nhất, doanh
Trang 27thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh; thứ hai, các khoản giảm trừ doanh thugiảm mạnh trong năm 2013.
2.2.3.4 Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 616.509.826.265 đồng,tăng 123.969.479.832 đồng, tương ứng tăng 25,17% so với năm 2012 – đây là mộtmức tăng lớn Nguyên nhân là do trong năm chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhâncông để sản xuất ra những sản phẩm đã xuất bán tăng Tuy rằng trong năm 2013, giácủa các nguyên vật liệu chủ yếu mà Công ty nhập giảm nhưng lượng nguyên vật liệuđầu vào doanh nghiệp nhập về để đóng tàu và xuất bán nhiều hơn năm 2012 theo yêucầu của các đơn hàng, do đó, chi phí cho nguyên vật liệu tăng Chi phí nhân công tăng
do hai nguyên nhân: Một là, Công ty tuyển dụng thêm một số lao động để đáp ứng tiến
độ sản xuất của các đơn hàng lớn; Hai là, trong năm 2013, do sự thay đổi trong chínhsách lương của Nhà nước, dẫn tới tiền lương và phụ cấp trả cho người lao động tăngnên dẫn tới chi phí nhân công tăng
2.2.3.5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng
2.2.3.6 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 là 19.073.722.095 đồng,tăng14.276.089.898 đồng, tương ứng tăng 297,57% - đây là một mức tăng lớn Nguyênnhân là do trong năm doanh nghiệp nhận được lãi tiền gửi, cổ tức cổ phiếu tăng nhiềuhơn rất nhiều so với năm 2012 Thứ nhất, lãi tiền gửi mà Công ty nhận được tăngmạnh do trong năm 2013, ngân hàng mà Công ty gửi tiền tăng lãi suất tiền gửi nhằmhuy động vốn, chống đỡ cho tình trạng khó khăn về vốn nhưng lại không vay được từngân hàng bạn Thứ hai, cổ tức cổ phiếu mà Công ty nhận được tăng mạnh do thịtrường chứng khoán Việt Nam năm 2013 đã phục hồi mạnh mẽ, các mã chứng khoán
mà Công ty đầu tư đều tăng giá mạnh mẽ so với năm 2012 rất nhiều
Trang 282.2.3.8 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng năm 2013 là 12.418.094.085 đồng, tăng 7.298.138.925 đồng,tương ứng tăng 142,54% - đây là mức tăng lớn Nguyên nhân là do trong năm Công typhải chi trả nhiều cho các hội nghị khách hàng để xúc tiến bán hàng, chi phí để giaotàu, xuồng đã đóng xong cho các khách hàng ở Thụy Điển, Singapore, chi phí thiết
kế và quảng cáo thương hiệu, chi cho hoa hồng môi giới đều tăng lên so với năm2012
2.2.3.9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 là 25.193.861.234 đồng, tăng9.535.442.711 đồng, tương ứng tăng 60,9% Nguyên nhân là do lương chi trả cho nhânviên bộ phận quản lý, chi phí cho các chương trình tập huấn nâng cao trình độ của cán
bộ quản lý, chi phí cho các hội nghị, hội thảo với Tổng cục Công nghiệp Quốcphòng, đều tăng so với năm 2012
2.2.3.10 Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2013 đạt 19.959.928.243 đồng,tăng 7.445.029.285 đồng, tức là tăng 59,49% so với năm 2012 Nguyên nhân là do lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính có mứctăng về mặt tuyệ đối lớn hơn so với mức tăng về mặt tuyệt đối của chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.3.12 Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Công ty không có chi phí khác, do đó, lợi nhuận khác bằng chính thu nhậpkhác
2.2.3.13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
Trang 29Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 là 21.040.304.764 đồng, tăng8.306.556.030 đồng, tương ứng tăng 65,23% so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn tớimức tăng lớn này là do trong năm 2013 cả lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vàlợi nhuận khác đều tăng rất lớn.
2.2.3.14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2013 là 4.043.722.264đồng, tăng 3.385.053.408 đồng, tương ứng tăng 513,92%, đây là mức tăng rất lớn Cóhai nguyên nhân dẫn tới sự tăng đột biến này Thứ nhất, lợi nhuận trước thuế của Công
ty trong năm 2013 tăng 65,23% - một mức tăng rất lớn so với năm 2012, dẫn tới phầnlợi nhuận tính thuế tăng lên, khiến phần lợi nhuận không được ưu đãi tăng lên, nên dẫntới thuế Thu nhập doanh nghiệp tăng Thứ hai, đối với một số sản phẩm xuất khẩu vàsản phẩm quốc phòng mà trong năm 2012 được miễn thuế thì sang năm 2013, doanhnghiệp phải chịu mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 50%, làm cho thuế Thunhập doanh nghiệp phải nộp tăng lên
2.2.3.15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp =Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 là 16.996.582.500, tăng4.921.502.622 đồng, tức là tăng 40,76% so với năm 2012 Đây là một mức tăng lớnnhưng lại không lớn bằng mức tăng của Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Nguyênnhân là do tuy Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng mạnh nhưng tốc độ tăng củaChi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành lại lớn hơn rất nhiều
2.2.4 Kết luận
Nhìn chung, trong năm 2013, doanh nghiệp làm ăn khá hiệu quả cho dù nềnkinh tế đang gặp khó khăn khi mà lợi nhuận tăng mạnh.Tuy nhiên chi phí cũng tăng rấtlớn, đây là điểm cần đặc biệt lưu ý trong thời gian tới
2.3 Phân tích cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Công ty TNHH MTV 189
2.3.1 Phân tích cơ cấu Tài sản của Công ty TNHH MTV 189
2.3.1.1 Lập bảng phân tích (Bảng 03)
Trang 302.3.1.2 Đánh giá chung
Qua bảng phân tích “Cơ cấu tài sản của Công ty trong năm 2013”, có thể nhậnthấy, tổng tài sản tăng 4,57% - một con số đáng kể Trong đó, cả tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của tài sản dài hạn lớn hơn – 8,56%trong khi tài sản dài hạn chỉ tăng 2,69% Điều này làm cho tỷ trọng của tài sản ngắnhạn trong tổng tài sản giảm trong khi tỷ trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản lạităng
2.3.1.3 Phân tích chi tiết
2.3.1.3.1 Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn trong năm 2013 tăng 22.703.781.555 đồng, tương ứng tăng2,69% - một mức tăng khá nhỏ Nguyên nhân là do trong khi hàng tồn kho và tài sảnngắn hạn khác tăng mạnh thì tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu ngắn hạn lạigiảm sâu Cụ thể như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2013 có mức giảm rất sâu –78,71%, dẫn tới tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản cũng giảm mạnh từ37,95% xuống 7,73%.Nguyên nhân là do Công ty phải chi một khoản rất lớn tiền gửingân hàng so với năm trước để trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ vì Công ty đãnhập một lượng nguyên vật liệu lớn hơn năm trước rất nhiều nhằm phục vụ nhu cầusản xuất và xuất bán Mặt khác, năm nay khoản lương chi trả cho người lao động cũngtăng mạnh, khiến cho tiền gửi ngân hàng giảm mạnh
Phải thu ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn trong năm 2013 cũng giảm rất mạnh – 40,79%, dẫn tới tỷtrọng của khoản mục này trong tổng tài sản cũng giảm mạnh từ 17,72% xuống còn10,03% Nguyên nhân là do tất cả các khoản mục cấu thành nên chỉ tiêu này đều giảm.Thứ nhất là khoản phải thu khách hàng giảm khá mạnh – 15,92% do Công ty đã đẩymạnh công tác thu hồi công nợ và thu được nhiều khoản nợ từ lâu của khách hàng.Thứhai là khoản trả trước cho người bán giảm rất lớn – 42,33% do Công ty đã nhập khophần lớn các hàng hóa đã đặt mua và trả trước cho người bán.Thứ ba là khoản phải thukhác giảm 99,23% - gần như xóa sổ, tuy vậy đây lại là khoản mục chỉ chiếm tỷ trọngrất nhỏ trong tổng tài sản nên nó tác động không nhiều đến biến động chung Cuốicùng, do nhận thấy nguy cơ từ các khoản nợ đến hạn nên Công ty tiến hành lập thêm
dự phòng phải thu khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong năm 2013 tăng cực lớn – 332,86%, khiến cho tỷ trọng củakhoản mục này trong tổng tài sản tăng rất nhanh, từ 11,64% lên tới 48,19% Nguyênnhân là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng đột biến vì các tàu, xuồng đang đi
Trang 31vào giai đoạn hoàn thiện để xuất xưởng, các chi phí tập hợp để tạo nên các sản phẩm
dở dang này càng ngày càng tăng do được tích lũy thông qua rất nhiều khâu và trongthời gian dài
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2013 tăng mạnh 24,45% Nguyên nhân là dotrong khi thuế GTGT được khấu trừ giảm thì thuế và các khoản phải thu Nhà nước vàtài sản ngắn hạn khác tăng Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanhthu, do đó sự biến động của nó không tác động lớn đến cơ cấu tài sản của Công ty
2.3.1.3.2 Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn trong năm 2013 tăng 33.886.303.586 đồng, tương ứng tăng8,56% - mức tăng lớn hơn rất nhiều so với mức tăng của tài sản ngắn hạn, điều nàydẫn tới tỷ trọng của tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng tài sản tăng từ 31,94% lên33,16% Nguyên nhân là do tài sản cố định tăng mạnh cho dù các khoản đầu tư tàichính dài hạn và tài sản dài hạn khác đều giảm
Tài sản cố định
Tài sản cố định trong năm 2013 tăng 40.035.546.159 đồng, tương ứng tăng10,72% - đây là một mức tăng lớn Nguyên nhân là do trong năm Công ty mua sắmthêm một số tài sản cố định phục vụ cho sản xuất, đồng thời chi phí xây dựng cơ bản
dở dang tăng rất mạnh do đang đi vào giai đoạn hoạn thành giai đoạn I dự án xây mớinhà máy đóng tàu Đình Vũ
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong năm 2013 giảm 27,87% Nguyên nhân
là trong năm do Công ty tiến hành lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn chokhoản đầu tư cổ phiếu
để trở thành nền tảng phục vụ sản xuất, đồng thời, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớnhơn để phục vụ đầu vào cho quá trình sản xuất được liên tục, vòng quay vốn nhanh
Trang 32Trong năm, tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng mạnh mà trong đó chủ yếu chính là tàisản cố định, điều này thể hiện định hướng phát triển ổn định, lâu dài của Công ty
2.3.2 Phân tích cơ cấu Nguồn vốn của Công ty TNHH MTV 189
2.3.2.1 Lập bảng phân tích (Bảng 04)
Trang 332.3.2.3 Phân tích chi tiết
2.3.2.3.1 Nợ phải trả
Nợ phải trả trong năm 2013 tăng 12.359.221.653 đồng, tương ứng tăng 1,74% một mức tăng khá nhỏ Nguyên nhân là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều chỉ tăngnhẹ
- Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạntrong năm 2013 tăng 12.359.680.218 đồng, tương ứng tăng 1,73%
- đây là một mức tăng nhẹ Nguyên nhân là do trong 9 khoản mục cấu thành nên chỉtiêu này thì có 5 chỉ tiêu tăng và 4 chỉ tiêu giảm Cụ thể như sau:
Vay và nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn trong năm 2013 từ chỗ không có khoản mục này tăng lênthành 123.994.371.886 đồng do Công ty vay ngắn hạn để trang trải cho hoạt động sảnxuất và phục vụ dự án nhà máy đóng tàu Đình Vũ Sự tăng đột biến này khiến cho tỷtrọng của vay và nợ ngắn hạn trong cơ cấu nguồn vốn tăng từ 0% lên 9,57%, tác độngkhiến cho nợ phải trả tăng mạnh
Phải trả người bán
Phải trả người bán trong năm 2013 giảm sâu – 68,95% Nguyên nhân là doCông ty đã chuyển trả phần lớn các khoản nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng.Sựgiảm đột biến này khiến cho tỷ trọng của phải trả người bán trong cơ cấu nguồn vốngiảm từ 8,12% xuống còn 2,41%, tác động làm giảm nợ phải trả
Người mua trả tiền trước
Người mua trả tiền trước trong năm 2013 giảm khá nhiều – 11,59% Nguyênnhân là do một số sản phẩm mà khách hàng lúc trước đã đặt mua thì đã hoàn thành vàđược giao cho khách hàng Sự biến động giảm này khiến cho tỷ trọng của người muatrả tiền trước trong cơ cấu nguồn vốn giảm từ 39,86% xuống còn 33,70%, tác độnglàm giảm nợ phải trả
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 34Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2013 tăng 4947,53% - mộtmức tăng chóng mặt Nguyên nhân là do trong năm lợi nhuận tăng cao, đồng thời mứcthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho một số khoản thu nhập của Công tykhông được miễn giảm nữa, làm đẩy thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp lên cao.Thêm nữa, do chính sách lương thay đổi làm thuế thu nhập cá nhân phải nộp cũng tăngmạnh.
Phải trả công nhân viên và Chi phí phải trả
Phải trả công nhân viên và Chi phí phải trả trong năm 2013 đều giảm khá nhiều.Tuy nhiên hai khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nên khôngtác động nhiều đến tình hình chung
Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác, Dự phòng phải trả ngắn hạn,Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác, Dự phòng phải trả ngắn hạn, Quỹkhen thưởng, phúc lợi trong năm 2013 đều tăng khá nhiều Tuy nhiên ba khoản mụcnày chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nên không tác động nhiều đến tìnhhình chung
Vốn chủ sở hữu, Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Vốn chủ sở hữu, Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong năm 2013 đều giảm Trongkhi khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn và tác động khiến chovốn chủ sở hữu giảm thì chênh lệch tỷ giá hối đoái chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và khôngtác động nhiều đến vốn chủ sở hữu cũng như tổng nguồn vốn
Quỹ dự phòng tài chính, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Quỹ dự phòng tài chính, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2013đều tăng mạnh Trong khi khoản mục nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷtrọng lớn và tác động khiến cho vốn chủ sở hữu tăng mạnh thì quỹ dự phòng tài chính
Trang 35chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và không tác động nhiều đến vốn chủ sở hữu cũng như tổngnguồn vốn
Kết luận
Tóm lại, tổng nguồn vốn của Công ty trong năm 2013 tăng đáng kể, cơ cấunguồn vốn biến động không quá lớn Trong đó, tỷ trọng nợ phải trả chiếm 55,92%, tỷtrọng vốn chủ sở hữu là 44,08% Đây là một cơ cấu nguồn vốn khá hợp lý khi mà tỷtrọng của vốn chủ sở hữu nhỏ hơn một chút so với nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn
Nó cho thấy Công ty đang giữ được khả năng huy động vốn tốt từ bên ngoài để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh Đồng thời, vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng, nócho thấy Công ty đang ngày càng đảm bảo khả năng tự chủ về vốn của mình
2.4 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty TNHH MTV 189
2.4.1 Lập bảng phân tích (Bảng 05)
Trang 362.4.2 Phân tích
2.4.2.1 Các khoản phải thu
Phải thu ngắn hạn trong năm 2013 giảm rất mạnh – 40,79% Nguyên nhân là dotất cả các khoản mục cấu thành nên chỉ tiêu này đều giảm
Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng trong năm 2013 giảm khá mạnh – 15,92% do Công ty đãđẩy mạnh công tác thu hồi công nợ và thu được nhiều khoản nợ từ lâu của khách hàng.Tuy giảm mạnh nhưng tỷ trọng của khoản phải thu khách hàng trong tổng các khoảnphải thu lại tăngtừ 9,79% lên 13,90% do các khoản mục khác cấu thành nên các khoảnphải thu còn giảm mạnh hơn nữa
Trả trước cho người bán
Trả trước cho người bán trong năm 2013 giảm rất lớn – 42,33% do Công ty đãnhập kho phần lớn các hàng hóa đã đặt mua và trả trước cho người bán Điều này làmcho tỷ trọng của khoản trả trước cho người bán trong tổng các khoản phải thu giảm từ90,52% xuống 88,16%
Phải thu khác
Phải thu khác trong năm 2013 giảm 99,23% - gần như xóa sổ, tuy vậy đây lại làkhoản mục chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng các khoản phải thu nên nó tác độngkhông nhiều đến biến động chung
Dự phòng phải thu khó đòi
Do nhận thấy nguy cơ từ các khoản nợ đến hạn nên Công ty tiến hành lập thêm
dự phòng phải thu khó đòi
2.4.2.2 Các khoản phải trả
Nợ phải trả trong năm 2013 tăng 12.359.221.653 đồng, tương ứng tăng 1,74% một mức tăng khá nhỏ Nguyên nhân là do cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều chỉ tăngnhẹ
- Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạntrong năm 2013 tăng 12.359.680.218 đồng, tương ứng tăng 1,73%
- đây là một mức tăng nhẹ Nguyên nhân là do trong 9 khoản mục cấu thành nên chỉtiêu này thì có 5 chỉ tiêu tăng và 4 chỉ tiêu giảm Cụ thể như sau:
Vay và nợ ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn trong năm 2013 từ chỗ không có khoản mục này tăng lênthành 123.994.371.886 đồng do Công ty vay ngắn hạn để trang trải cho hoạt động sảnxuất và phục vụ dự án nhà máy đóng tàu Đình Vũ Sự tăng đột biến này khiến cho tỷ
Trang 37trọng của vay và nợ ngắn hạn trong tổng các khoản phải trả tăng từ 0% lên 17,18%, tácđộng khiến cho nợ phải trả tăng mạnh.
Phải trả người bán
Phải trả người bán trong năm 2013 giảm sâu – 68,95% Nguyên nhân là doCông ty đã chuyển trả phần lớn các khoản nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng Sựgiảm đột biến này khiến cho tỷ trọng của phải trả người bán trong tổng các khoản phảitrả giảm từ 14,13% xuống còn 4,33%, tác động làm giảm nợ phải trả mạnh
Người mua trả tiền trước
Người mua trả tiền trước trong năm 2013 giảm khá nhiều – 11,59% Nguyênnhân là do một số sản phẩm mà khách hàng lúc trước đã đặt mua thì đã hoàn thành vàđược giao cho khách hàng Sự biến động giảm này khiến cho tỷ trọng của người muatrả tiền trước trong tổng các khoản phải trả giảm từ 69,36% xuống còn 60,50%, tácđộng làm nợ phải trả giảm mạnh
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm 2013 tăng 4947,53% - mộtmức tăng chóng mặt Nguyên nhân là do trong năm lợi nhuận tăng cao, đồng thời mứcthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho một số khoản thu nhập của Công tykhông được miễn giảm nữa, làm đẩy thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp lên cao.Thêm nữa, do chính sách lương thay đổi làm thuế thu nhập cá nhân phải nộp cũng tăngmạnh
Phải trả công nhân viên và Chi phí phải trả
Phải trả công nhân viên và Chi phí phải trả trong năm 2013 đều giảm khá nhiều.Tuy nhiên hai khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng các khoản phải trả nênkhông tác động nhiều đến tình hình chung
Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác, Dự phòng phải trả ngắn hạn,Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, Dự phòng phải trả ngắn hạn, Quỹkhen thưởng, phúc lợi trong năm 2013 đều tăng khá nhiều Tuy nhiên ba khoản mụcnày chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng các khoản phải trả nên không tác động nhiềuđến tình hình chung
Nợ dài hạn
Nợ dài hạn tăng nhẹ - 3,88% do dự phòng trợ cấp mất việc làm tăng Tuy nhiênkhoản mục này chiếm tỷ trọng không đổi trong tổng các khoản phải trả
Trang 382.4.3 Kết luận
Tóm lại, trong năm 2013, các khoản phải thu giảm mạnh trong khi các khoảnphải trả tăng nhẹ Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả năm 2012 là30,83%, năm 2013 là 18,01% < 100%, như vậy Công ty đang càng ngày càng đi chiếmdụng vốn, hay nói cách khác việc huy động vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh củaCông ty khá tốt Tuy nhiên, Công ty cần phải lưu ý tới khả năng thanh toán để đảmbảo tính thanh khoản, có thể trả nợ ngay khi cần thiết, không để rơi vào tình trạng mấtkhả năng thanh toán
2.5 Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí – giá thành của Công ty TNHH MTV 189 năm 2013
2.5.1 Lập bảng phân tích (Bảng 06)
Trang 392.5.2 Đánh giá chung
Qua bảng phân tích “Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí – giá thành của Côngty”, có thể nhận thấy rằng tổng chi của năm 2013 là 644.515.800.532 đồng, tăng65,95% so với năm 2012 Tổng chi năm 2013 bội chi về tuyệt đối là 256.136.799.521đồng và bội chi tương đối là138.541.956.404 đồng Nhìn chung, các yếu tố chi phí đều
có xu hướng tăng lên, tuy nhiên để biết được các yếu tố chi phí tăng lên có hiệu quảhay không, các khoản mục chi phí có tiết kiệm trong quá trình sản xuất hay không tacần phải phân tích chi tiết các yếu tố
2.5.3 Phân tích chi tiết
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu là yếu tố chi phí có tốc độ tăng lớn và chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tổng chi phí Chi phí nguyên vật liệu có bội chi tuyệt đối là226.161.771.949 đồng, bội chi tương đối là 137.942.130.992 đồng Như vậy, chi phínày tăng lên là không hợp lý Nguyên nhân là do quá trình chế tạo kéo dài, lượngnguyên vật liệu bị hao hụt nhiều, mặt khác, trong quá trình sản xuất, nhiều công nhânkhông có ý thức trong việc tiết kiệm nguyên vật liệu, thường xuyên là mất mát, tốnkém nguyên vật liệu hơn so với định mức Đây là yếu tố có mức ảnh hưởng là 58,23 %-mức ảnh hưởng lớn nhất đến tổng chi phí Đây là nhược điểm mà nhất thiết doanhnghiệp cần phải khắc phục
Chi phí nhân công
Chi phí nhân công là yếu tố có tốc độ tăng ít nhất và mức độ ảnh hưởng đếntổng chi nhỏ nhất Chi phí nhân công có bội chi tuyệt đối là 654.780.809, tiết kiệmtương đối là 14.830.972.444 đồng.Như vậy, chi phí này tăng lên tương đối hợp lý.Nguyên nhân là theo tình hình kinh tế khó khăn, trong khi vật giá leo thang, ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng đời sống và ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động, nênviệc tăng lương cho người lao động là hợp lý
BHXH+BHYT+BHTN
BHXH+BHYT+BHTN là yếu tố chi phí có tốc độ tăng lớn nhưng lại chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng chi phí BHXH+BHYT+BHTN có bội chi tuyệt đối là2.486.713.130 đồng, bội chi tương đối là 1.467.977.334 đồng Đây là yếu tố có mức
độ ảnh hưởng đến tổng chi phí khá nhỏ - 0,64% Nguyên nhân là do chí phí nhân côngtăng dẫn tới số tiền bảo hiểm phải nộp cũng tăng lên
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ là yếu tố chi phí có tốc độ tăng lớn nhất – 119,88%nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí Chi phí khấu hao TSCĐ có bội chituyệt đối là 15.111.455.502 đồng, bội chi tương đối là 11.294.863.840 đồng Như vậy,
Trang 40một số máy móc thiết bị mới, làm cho chi phí khấu hao tăng, tuy nhiên, một số thiết bị
cũ lại không được sử dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật, dẫn tới nhanh chóng hao mòn,hỏng hóc, nên chi phí khấu hao tăng lên
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài là yếu tố chi phí có tốc độ tăng lớn thứ hai nhưng lạichiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí Chi phí dịch vụ mua ngoàicó bội chi tuyệt đối là7.888.417.559 đồng, bội chi tương đối là 5.301.817.370 đồng Như vậy, chi phí nàytăng lên là chưa hợp lý Nguyên nhân là do cước thuê vận chuyển bị đội lên quá cao dogiá xăng dầu tăng, thêm nữa, tiền trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất, nhập khẩu cũngtăng mạnh Đây là yếu tố có mức độ ảnh hưởng nhỏ đến tổng chi phí – 2,03%
Chi phí khác bẳng tiền
Chi phí khác bẳng tiền là yếu tố chi phí có tốc độ tăng vừa phải và chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng chi phí Chi phí khác bẳng tiền có bội chi tuyệt đối là3.833.660.572 đồng, tiết kiệm tương đối là 2.633.860.688 đồng Như vây, yếu tố chiphí này tăng lên là tương đối hợp lý Nguyên nhân là do chi phí được chi cho các hộinghị xúc tiến khách hàng đã mang lại những hiệu quả đáng kể khi mà Công ty ký kếtđược thêm các hợp đồng mới xứng đáng với chi phí đã bỏ ra
2.5.4 Kết luận
Tóm lại, trong năm 2013, tổng chi phí tăng mạnh, mà trong đó phần lớn là tăngchưa hợp lý Chi phí nguyên vật liệu là yêu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến tổng chiphí nhưng lại tăng chưa hợp lý, Công ty cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp để cảithiện tình trạng này Mặt khác, những chi phí tăng hợp lý như chi phí nhân công, chiphí khác bằng tiền cần được tiếp tục duy trì và phát triển mức độ sao cho hợp lý
2.6 Phân tích các tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán
2.6.1 Lập bảng phân tích (Bảng 06)